MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CƠ CHẾ “MỘT CỬA” 1 1.1. Một số khái niệm cơ bản 1 1.1.1. Thủ tục và thủ tục hành chính 1 1.1.1.1. Thủ tục 1 1.1.1.2. Thủ tục hành chính 1 1.1.2. Cải cách và cải cách thủ tục hành chính 1 1.1.2.1. Cải cách 1 1.1.2.2. Cải cách thủ tục hành chính 1 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của cải cách thủ tục hành chính 2 1.2.1. Mục tiêu của cải cách thủ tục hành chính 2 1.2.2. Yêu cầu của việc cải cách thủ tục hành chính 2 1.3. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính 3 1.3.1. Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính 3 1.3.2. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính 3 1.4. Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính 4 1.5. Khái niệm cơ chế “một cửa”, mục đích và nguyên tắc. 6 1.5.1. Khái niệm cơ chế “Một cửa” 6 1.5.2. Mục đích và Nguyên tắc 7 1.5.2.1. Mục đích 7 1.5.2.2. Nguyên tắc 8 1.5.3. Phạm vi và quy trình thực hiện cơ chế “một cửa” 8 1.5.3.1. Phạm vi thực hiện của cơ chế “một cửa” 8 1.5.3.2. Quy trình giải quyết hồ sơ hành chính theo Cơ chế “một cửa” 9 1.5.4. Ưu điểm của cơ chế “một cửa” 9 Tiểu kết 10 Chương 2. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI UBND THỊ TRẤN THỐNG NHẤT 11 2.1. Khái quát tổ chức bộ máy và hoạt động của UBND thị trấn Thống Nhất 11 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 11 2.1.1.1. Ủy ban nhân dân thị trấn Thống Nhất. 11 2.1.1.2. Địa giới hành chính thị trấn Thống Nhất. 11 2.1.1.3. Hệ thống chính trị và bộ máy chính quyền hiện nay: 12 2.1.2. Vị trí, chức năng UBND thị trấn Thống Nhất. 12 2.1.3. Nhiệm vụ quyền hạn của UBND thị trấn Thống Nhất. 12 2.1.3.1. Nhiệm vụ quyền hạn của UBND trong lĩnh vực kinh tế 12 2.1.3.2. Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi, tiểu thủ công nghiệp. 13 2.1.3.3. Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong lĩnh vực xây dựng giao thông vận tải. 14 2.1.3.4. Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao. 14 2.1.3.5. Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. 14 2.1.3.6. Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo 15 2.1.3.7. Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong việc thi hành pháp luật. 15 2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND Thị trấn Thống Nhất 15 2.1.5. Cơ cấu tổ chức nhân sự UBND Thị trấn Thống Nhất 15 2.2. Thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND Thị trấn Thống Nhất. 16 2.2.1. Tổ chức và hoạt động của Bộ phận “một cửa” tại UBND Thị trấn Thống Nhất. 16 2.2.1.1. Nội quy tại bộ phận “Một cửa” tại UBND Thị trấn Thống Nhất 16 2.2.1.3.Quy trình thủ tục, hồ sơ hành chính giải quyết theo cơ chế “một cửa” 18 2.2.2. Hệ thống thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế “một cửa” tại UBND Thị trấn Thống Nhất. 20 2.2.2.1. Lĩnh vực đất đai 20 2.2.2.2. Chứng nhận các giấy tờ thuộc lĩnh vực tư pháp 22 2.2.2.3. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 23 2.2.2.4. Lĩnh vực thương binhxã hội 23 2.3. Đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND Thị trấn Thống Nhất 24 2.3.1. Đánh giá chung 24 2.3.2. Những kết quả đạt được 24 2.4. Hạn chế 28 2.5. Nguyên nhân của những hạn chế 32 2.5.1.Thiếu sự chỉ đạo thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền 32 2.5.2. Các văn bản quy phạm pháp luật còn chồng chéo, chưa thống nhất. 33 2.5.3. Phân cấp ủy quyền giữa các lĩnh vực của cơ quan chuyên môn chưa đồng bộ 33 2.5.4. Nhận thức của lãnh đạo,cán bộ, công chức khi thực hiện chưa cao 34 2.5.5. Chế độ chính sách còn thấp 34 2.5.6. Ý thức của người dân chưa tốt 34 Tiểu kết 35 Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI UBND THỊ TRẤN THỐNG NHẤT 36 3.1. Giải pháp đề xuất cải cách thủ tục hành chính 36 3.1.1. Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức. 36 3.1.2. Xây dựng văn hóa công sở 37 3.1.3. Cải cách thủ tục hành chính 37 3.1.4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính 38 3.1.5. Cải cách tài chính công 38 3.1.6. Hiện đại hóa nền hành chính đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về cải cách hành chính cho CB,CC và tổ chức, công dân. 39 Tiểu kết 39 KẾT LUẬN 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu đề tài “Cải cách thủ tục hành chính theo
cơ chế “một cửa” tại UBND Thị trấn Thống Nhất” là công trình nghiên cứu củabản thân tôi tự tìm hiểu và viết Các số liệu và thông tin được sử dụng trong bàinghiên cứu là trung thực và chính xác
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ sâu sắc của giảng viên –
TS Lê Thị Hiền trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài Tôi cũngxin chân thành cảm ơn quý cơ quan UBND Thị trấn Thống Nhất đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, giới thiệu và cung cấp thông tin có liên quan đến UBND Thị trấn, sốliệu báo cáo của UBND trong các năm gần đây đồng thời cho tôi cơ hội được đitham quan, tìm hiểu về trụ sở của cơ quan để tôi hoàn thành bài nghiên cứu này
Do thời gian và kiếm thức còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏinhững thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo và độc giả
Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC
Trang 5Bước vào thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế, để tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế và thu hút vốn đầu tư nướcngoài thì cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các khâu trong quá trình giảiquyết công việc của công dân, tổ chức có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng.
Với mục đích đơn giản, công khai và minh bạch thủ tục hành chính nhằmđáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội Chính phủ đã ban hành Nghịquyết số 38/CP ngày 04/5/1994 về cải cách một bước thủ tục hành chính trongviệc giải quyết công việc của công dân và tổ chức, mở đầu cho hoạt động thựchiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, đã tạo bước đột phá lớn trong hoạt độngnâng cao hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước đối với mọi lĩnh vực, là sựchuyển biến rõ rệt trong việc hoàn thiện thể chế nhà nước Tiếp đó Thủ tướngChính phủ đã ban hành một loạt các quy định về cải cách thủ tục hành chính, tạohành lang pháp lý cơ bản cho việc triển khai thực hiện cải cách hành chính theohướng đổi mới, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội như Quyết định số136/QĐ-TTg với Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn2001-2010; Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg về ban hành Quy chế thực hiện cơchế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tạiđịa phương
Xuất phát từ những lý do trên mà hiện nay trong cả nước nói chung và địabàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng, tại các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt làUBND các cấp đang đẩy mạnh việc thực hiện hoàn thiện và có hiệu quả mô hình
“một cửa” trong cải cách thủ tục hành chính Cùng với công cuộc cải cách hànhchính của cả nước và tỉnh Thanh Hóa, UBND thị trấn Thống Nhất cũng tiến
Trang 6hành triển khai cơ chế “một cửa” vào tháng 9 năm 2008 Trên cơ sở học hỏi môhình của các tỉnh đã áp dụng triển khai có hiệu quả, chuẩn bị tốt về mặt cơ sở vậtchất và tuyển chọn đội ngũ cán bộ, công chức nhiệt tình, có trình độ chuyênmôn, bộ phận “một cửa” của UBND thị trấn Thống Nhất trực thuộc quản lý củaVăn phòng HĐND-UBND Thị trấn Thống Nhất hoạt động độc lập mang lại hiệuquả cao, được đông đảo nhân dân đồng thuận và ủng hộ Tuy nhiên trong quátrình thực hiện bên cạnh những kết quả đạt được như TTHC được công khaiminh bạch, giảm hẳn tình trạng phiền hà sách nhiễu cho tổ chức, công dân; tinhthần trách nhiệm, năng lực chuyên môn của CB, CC được nâng lên đáng kể thìcòn nhiều tồn tại như TTHC còn rườm rà, chồng chéo, trùng lặp, chưa ban hànhkịp thời gây khó khăn cho công dân trong quá trình giải quyết công việc Nhữnghạn chế này cần được khắc phục kịp thời để phù hợp với những thay đổi củathực tiễn tại địa phương cũng như tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cảnước Công cuộc cải cách hành chính nói chung và cải cách TTHC nói riêngphải được thực hiện thường xuyên và liên tục Vì thế nghiên cứu về cải cáchTTHC để rút ra những tổng kết cho các địa phương là rất cần thiết Chính vì
những lý do đó mà tôi chọn đề tài: “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND thị trấn Thống Nhất-huyện Yên Định-tỉnh Thanh Hóa”
với mong muốn hoàn thiện kiến thức ở trường và góp phần áp dụng có hiệu quảvào công tác quản lý hành chính, đóng góp ý kiến để nâng cao chất lượng môhình “một cửa” đang được thực hiện tại tỉnh nhà
Do thời gian nghiên cứu có hạn và kinh nghiệm của bản thân chưa nhiềunên không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài hướng đến các mục đích sau:
- Thứ nhất, cung cấp những căn cứ khoa học cho việc xác định nguyên nhân củatừng mặt hạn chế còn tồn tại của mô hình “một cửa” đang vận hành hiện nay ởUBND thị trấn Thống Nhất
- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng triển khai hoạt động cải cách hành chính theo cơ
Trang 7chế “một cửa” tại UBND thị trấn Thống Nhất
- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác cảicách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, phục vụ cho công tác quản lý vàđiều hành hoạt động ở địa phương
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những thủ tục hành chính được giải quyết tại UBND thịtrấn Thống Nhất và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng qua mô hình
5 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu dựa trên nền tảng phương pháp của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê khoa học xã hội, nghiên cứu
lý thuyết, khảo sát thực tiễn để nghiên cứu các đối tượng trên
6 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề cải cách thủ tục hành chính nói chung và cơ chế “một cửa” nóiriêng trong những năm gần đây đã được nhiều tác giả tập trung nghiên cứu,Nhưng đề tài nghiên cứu về UBND thị trấn Thống Nhất hiện chưa có tài liệu nàođược công khai
7 Ý nghĩa và đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về cơ sở lý luận của cải cáchthủ tục hành chính đã được đào tạo tại trường và có cái nhìn tổng thể và toàndiện hơn về thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại UBND thị trấn
Trang 8Trở thành tài liệu tham khảo cho nghiên cứu về cải cách thủ tục hànhchính theo cơ chế “một cửa” tại UBND thị trấn Thống Nhất nói riêng.
Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu về cải cách thủ tục hànhchính có thể được áp dụng vào thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng điềuhành, quản lý và giải quyết các thủ tục hành chính tại UBND thị trấn ThốngNhất trong tương lai
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì nội dungcủa đề tài bao gồm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về cải cách thủ tục hành chính và cơ chế
Trang 9Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thủ tục hành chính dựa trên những
góc nhìn khác nhau, nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: “Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân, công dân” [6.Tr6].
1.1.2.2 Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính là một bộ phận của cải cách thể chế hànhchính nhà nước, nhằm xây dựng và thực thu TTHC theo những chuẩn mực nhấtđịnh Đơn giản, gọn nhẹ, vận hành nhịp nhàng; hoạt động theo đúng quy trình,quy phạm thích ứng với từng loại đối tượng, từng loại công việc, phù hợp vớiđiều kiện thực tế, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa [6 Tr7]
CCTHHC thực chất là cải cách trình tự thực hiện thẩm quyền hành chính
Trang 10trong mối liên hệ với quyền và nghĩa vụ của công dân, tổ chức và trong nội bộ
cơ quan hành chính nhà nước
Cải cách thủ tục hành chính là việc sửa đổi, thay thế có kế hoạch cụ thểnhững thủ tục hành chính cũ chưa hợp lý hoặc không còn phù hợp để đạt mụctiêu hoàn thiện các thủ tục hành chính
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của cải cách thủ tục hành chính
1.2.1 Mục tiêu của cải cách thủ tục hành chính
Mục tiêu của CCHC là phải đạt được sự chuyển biến căn bản trong quan
hệ và thủ tục giải quyết công việc của công dân, tổ chức Cụ thể là phải pháthiện và xóa bỏ những TTHC thiếu tính đồng bộ, chồng chéo, rườm rà, phức tạp
đã và đang gây trở ngại trong việc tiếp nhận và xử lý công việc giữa cơ quan nhànước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân; xây dựng và thựchiện các TTHC giải quyết công việc đơn giản, rõ ràng, thống nhất, đúng phápluật và công khai; vừa tạo thuận tiện cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyếtcông việc; vừa có tác dụng ngăn chặn tệ cửa quyền, sách nhiễu, tham nhũng củamột bộ phận CB, CC, đồng thời đảm bảo được trách nhiệm QLNN, giữ vữngđược kỷ cương pháp luật
Đó cũng là mục tiêu quan trọng, là nấc thang trong CCHCNN giai đoạn2010-2020 được đảng nhà nước ta ưu tiên giải quyết cùng với cải cách tổ chức
bộ máy, tài chính công và cải cách về đội ngũ CB, CC
1.2.2 Yêu cầu của việc cải cách thủ tục hành chính
Đảm bảo thủ tục hành chính đơn gian, rõ ràng, đúng pháp luật Công khaicác thủ tục, phí, lệ phí và thời gian giải quyết từng loại công việc của tổ chức vàcông dân Đảm báo giải quyết công việc nhanh chóng thuận tiện cho tổ chức vàcông dân Bố trí cán bộ công chức làm việc phải phù hợp như bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả không những cần có năng lực trình độ đáp ứng yêu cầu mà cònphải có phẩm chất đạo đức và tác phong làm việc tốt
Đối tượng có nhu cầu chỉ cần liên hệ với cán bộ công chức làm việc tại bộphận tiếp nhận và trả kết quả không cần phải đến các bộ phận khác Việc phốihợp giữa các bộ phận có liên quan để giải quyết công việc của tổ chức và công
Trang 11dân là trách nhiệm của các bộ phận chuyên môn thuộc UBND xã và các ban,ngành có liên quan Thường xuyên theo dõi, cập nhật những thay đổi quy định
về thủ tục, trình tự, phí, lệ phí và thời gian giải quyết công việc của tổ chức,công dân do cấp có thẩm quyền ban hành để đưa vào áp dụng
1.3 Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính
1.3.1 Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính
Nguyên tắc xây dựng và thực hiện TTHC là những nguyên lý, những tưtưởng chỉ đạo cơ bản, có tính chất xuất phát điểm thể hiện tính toàn diện, tínhlinh loạt và có ý nghĩa bao trùm quyết định nội dung và hiệu quả của việc xâydựng và thực hiện thủ tục hành chính
- Nguyên tắc phù hợp với pháp chế xã hội chủ nghĩa, phù hợp với luật pháp hiệnhành của nhà nước, có tính hệ thống nhằm đạt được một công cụ quản lý hữuhiệu cho bộ máy nhà nước
- Nguyên tắc phù hợp với thực tế, phù hợp với nhu cầu khách quan của sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước
- Nguyên tắc thủ tục hành chính phải đơn giản, dễ hiểu, công khai và thuận lợicho việc thực hiện
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
1.3.2 Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc được ghinhận trong hiến pháp, Luật và các văn bản pháp quy Các nguyên tắc đó baogồm”
- Chỉ có cơ quan nhà nước do pháp luật quy định mới được thực hiện các TTHCnhất định và phải thực hiện đúng trình tự với những phương tiện, biện pháp vàhình thức được pháp luật cho phép
- Khi thực hiện TTHC phải đảm bảo chính xác, khách quan, công minh
- TTHC được thực hiện công khai
- Các bên tham gia TTHC bình đẳng trước pháp luật
- TTHC được thực hiện đơn giản, tiết kiệm
Những nguyên tắc trên đây có liên quan chặt chẽ với nhau trong một thể
Trang 12thống nhất để đảm bảo tính hữu hiệu, hiệu quả trong mối quan hệ giữa cơ quannhà nước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với tổ chức công dân trong việcphối hợp giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân Như vậy, để CCTTHC đạthiệu quả cao là khâu đột phá của cải cách nền hành chính quốc gia thì thủ tụchành chính đảm bảo phải được xây dựng và thực hiệ theo nguyên tắc trên.
1.4 Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính
Trước hết xuất phát từ vai trò của TTHC đối với nhà nước và nhân dân.TTHC có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện lợi ích xã hội, nó đảm bảo kết hợphài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và nhà nước cũng như quyên ưu tiên các lợi ích.Nếu bỏ qua thủ tục TTHC thì trong nhiều trường hợp quyết định hành chính cóthể bị vô hiệu hóa Với vai trò là một bộ phận quan trọng của thể chế hành chínhnhà nước, là một trong những mục tiêu mà CCHCNN đặt ra trong chương trìnhcải cách tổng thể hành chính nhà nước TTHC là công cụ để cơ quan hành chínhnhà nước thực hiện chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm Tùy vào sự phát triểnkinh tế xã hội của từng thời kỳ mà TTHC phải thích ứng kịp thời phục vụ hoạtđộng quản lý Điều này có ý nghĩa đối với lý luận CCTTHC trong thời kỳ hộinhập, cụ thể:
- TTHC là công cụ để cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng, thẩmquyền, trách nhiệm Tùy vào sự phát triển kinh tế, xã hội của từng thời kỳ màTTHC phải thích ứng kịp thời với hoạt động quản lý
- TTHC hiện nay vẫn mang nặng giải pháp tình thế, thiếu tính tổng thể
- Chất lượng dịch vụ hành chính công mà nhà nước cải cách cho nhân dân cònthấp, chưa đáp ứng được sự mong mỏi của nhân dân Hiện tượng tham nhũng,hối lộ, lãng phí trở thành quốc nạn Người dân đến cơ quan nhà nước thực hiệnquyền và nghĩa vụ của mình như người đi xin, đi nhờ vả
- TTHC đảm bảo cho các quy phạm vật chất quy định trong các quyết định hànhchính được thực hiện thuận lợi Thủ tục càng có tính cơ bản thì có ý nghĩa cànglớn vì nó có tác động đến mục đích cuối cùng của quyết định hành chính, đếnhiệu quả của việc thực hiện chúng Khi thủ tục bị vi phạm thì có nghĩa hiệntượng vi phạm pháp luật xuất hiện và gây hiệu quả nhất định
Trang 13Ví dụ: CB,CC vào làm việc nhưng vi phạm thủ tục thi tuyển công chứcgây nên tuyển nhầm, người có khả năng trình độ lại không được tuyển làm ảnhhưởng đến chất lượng của đội ngũ công chức, gây khó khăn trong giải quyếtcông việc, giảm hiệu quả hiệu lực quản lý nhà nước.
- TTHC là cơ sở đảm bảo cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và cóthể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiệncác quyết định hành chính tạo ra Trong giai đoạn hiện nay, một số ngành chứcnăng quy định TTHC theo mẫu in sẵn trong phạm vi ngành và lưu hành trêntoàn quốc, do đó một công vụ ở bất cứ địa phương nào cũng đòi hỏi các cơ quanhành chính áp dụng các biện pháp thích hợp và thống nhất
- TTHC khi xây dựng và vận dụng hợp lý sẽ tạo ra khả năng sáng tạo trong việcthực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đem lại hiệu quả cho nhànước Liên quan đến quyền lợi của nhân dân, do đó khi xây dựng và thực hiệntốt vào đời sống sẽ mang ý nghĩa thiết thực, giảm phiền hà đem lại hiệu quảcông việc cao
- Những nơi vận dụng TTHC không hợp lý do căn bệnh cửa quyền, quan liêuchưa được khắc phục sẽ dẫn đến gây bức xúc, mất lòng tin của nhân dân đối với
bộ máy hành chính nhà nước
- Những nơi được thực hiện giảm nhẹ các TTHC, tập trung vào cơ chế “một cửa”
để giải quyết yêu cầu của công dân đã đem lại hiệu quả, hiệu lực quản lý nhànước được nâng cao rõ rệt, công việc giải quyết nhanh chóng, thuận lợi, lòng tincủa nhân dân vào cơ quan nhà nước được khôi phục, củng cố và nâng cao
- TTHC là một bộ phận của pháp luật hành chính nên việc thực hiện xây dựng vàthực hiện tốt các TTHC sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình triển khai và thựcthi luật pháp xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam
- TTHC trong một phương diện nhất định là biểu hiện của văn hóa tổ chức Đó làvăn hóa giao tiếp trong bộ máy nhà nước văn hóa điều hành,ứng xử Nó chothấy mức độ văn minh của một nền hành chính thể hiện trách nhiệm của nhànước đối với nhân dân và là cơ sở để tiếp tục hoàn thiện nhà nước Việt Nam
Bên cạnh đó, việc CCTTHC nói riêng và cải cách hành chính nói chung là
Trang 14nhu cầu thiết yếu khách quan của mọi quốc gia Xã hội luôn vận động và phát
triển không ngừng nhu cầu người dân ngày càng nâng cao, với vai trò cung cấp
các dịch vụ công và quản lý xã hội đòi hỏi hệ thống hành chính phải thay đổi,
cải cách để thích ứng và đáp ứng tốt nhu cầu phát triển của xã hội
Ở Việt Nam, do nhu cầu đổi mởi của Đảng từ đại hội Đảng lần thứ VI đến
nay đã đặt ra nhiệm vụ phải đổi mới một cách căn bản tổ chức và phương thức
hoạt động của hệ thống chính trị, thực hiện một cuộc cải cách lơn các cơ quan
nhà nước với trọng tâm là xấy dựng hệ thống hành pháp và quản lý hành chính
nhà nước từ trung ương đến địa phương, có đủ quyền lực, năng lực hiệu lực,
hiệu quả
Xuất phát từ những lý do trên Đảng và nhà nước ta luôn coi CCTTHC là
một trong những nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng hàng đầu cần đẩy mạnh thực
hiện và tiếp tục cần đẩy mạnh hơn nữa công tác CCTTHC trong thời kỳ hội
nhập để tạp môi trường pháp lý thông thoáng, nâng cao tính cạnh tranh về môi
trường đầu tư của Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới Tiếp
tục CCTTHC trên mọi lĩnh vực là nhiệm vụ quan trọng đối với Đảng và nhà
nước cũng như tất cả các ngành, các cấp, CCTTHC giữ vai trò quan trọng trong
cải cách hành chính Cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” là một trong
những giải pháp để cải cách hành chính mà nhà nước ta hướng tới
1.5 Khái niệm cơ chế “một cửa”, mục đích và nguyên tắc.
1.5.1 Khái niệm cơ chế “Một cửa”
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ sự cần thiết phải CCTTHC, coi đây là một giải pháp quan trọng góp phần đạt đượck các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Yêu cầu chung của CCTTHC là giảm bớt TTHC rườm rà và phức tạp, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn và cản trở việc giải quyết công việc chung, làm ảnh hưởng đến quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức, công dân [6 Tr1].Cùng với yêu cầu phát triển và hội nhập, CCTTHC ở nước ta từng bước được định hình về nội dung, phương hướng triển khai với những bước di, cách làm nhằm bảo đảm bộ máy hành chính phục vụ tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Trên lộ trình thực hiện Nghị quyết 38/CP của Chính phủ, cơ chế “một cửa” đã ra đời và được thí điểm rộng rãi trên cả nước: “
giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước đó” [6.Tr 21]
Nói cách khác: “Một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả chỉ thông qua một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả lại kết quả” tại cơ quan hành chính nhà nước [7 Tr.13]
1.5.2 Mục đích và Nguyên tắc
1.5.2.1 Mục đích
- Trước đây, tổ chức, công dân phải đi làm nhiều lần, đến một hoặc nhiều
cơ quan để liên hệ giải quyết công việc của mình Nay với cơ chế “một cửa”, tổ
chức công dân chi phải đến liên hệ tại một nơi, việc phối hợp giải quyết công
Trang 15việc của tổ chức, công dân thuộc trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước.
- Mục đích của cơ chế “một cửa” như sau:
Thứ nhất: Giảm phiền hà cho tổ chức, công dân khi có yêu cầu giải quyết
công việc tai cơ quan hành chính nhà nước
Thứ hai: Góp phần chống tệ qan liêu, cửa quyền, tham nhũng của một bộ
phận cán bộ, công chức Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần, thái độ phục vụ
tổ chức, công dân của đội ngũ cán bộ, công chức
Thứ ba: Nâng cao chất lượng công vụ; hiệu lực, hiệu quả quản lý của các
cơ quan hành chính nhà nước
Thứ tư: Làm rõ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà
nước các cấp trong giải quyết công việc liên quan đến tổ chức, công dân
Thứ năm: Đổi mới cơ bản phương thức hoạt động của bộ máy các cơ quan
hành chính nhà nước, trên cơ sơ đó sắp xếp lại tổ chức theo hướng gọn nhẹ, hoạtđộng có hiệu lực, hiệu quả
1.5.2.2 Nguyên tắc
Việc tuân thủ các nguyên tắc này khi thực hiện CCTTHC theo cơ chế
“một cửa” là rất cần thiết và không thể thiếu, nhằm đảm bảo thực hiện thốngnhất, chính xác, có hiệu quả cơ chế “một cửa” tại tất cả các cơ quan hành chínhnhà nước Các nguyên tắc [3 Tr1] đó là:
Thứ nhất: Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật.
Thứ hai: công khai các TTHC, mức phu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ và thời
gian giải quyết vông việc của tổ chức, cá nhân
Thứ ba: nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thứ tư: bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi cho tổ chức,
cá nhân
Thứ năm: đảm bảo sự phối hợp giải quyết công việc giữa các bộ phận, cơ
quan hànhchính nhà nước để giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân
1.5.3 Phạm vi và quy trình thực hiện cơ chế “một cửa”
1.5.3.1 Phạm vi thực hiện của cơ chế “một cửa”
Cơ chế “một cửa” được áp dụng đối với cơ quan quy định tại khoản 1
Trang 16Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, ngày22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứcác quy định pháp luật và tình hình thực tế của địa phương quyết định nhữngloại công việc thực hiện theo Cơ chế “một cửa” để giải quyết một số lĩnh vựccông việc liên quan trực tiếp đến tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luậtthuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước Bao gồm:
- Văn phòng UBND, các sở và cơ quan tương đương (sau đây là cơ quan chuyênmôn cấp tỉnh) thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâygọi là UBND cấp tỉnh);
- UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã);
- Các cơ quan được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc đặt tại địa phương củacác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ
1.5.3.2 Quy trình giải quyết hồ sơ hành chính theo Cơ chế “một cửa”
- Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc được quy định áp dụng cơ chế
“một cửa”, “một cửa liên thông” liên hệ, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trảkết quả của một cơ quan hành chính nhà nước theo quy định;
- CB, CC làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét hồ
sơ của tổ chức, cá nhân;
- Trường hợp yêu cầu của tổ chức, cá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyết thìhướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
- Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể mộtlần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh;
- bộ phận tiếp nhận và trả kết quả căn cứ vào tính chất công việc có trách nhiệmxem xét, xử lý theo quy trình sau:
1 Trình lãnh đạo trực tiếp đến giải quyết theo trách nhiệm, thẩm quyền;
2 Trực tiếp liên hệ với các cơ quan để giải quyết hồ sơ, các cơ quan liên quan cótrách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, giải quyết theo thẩm quyền, đúng thời gian quyđịnh;
3 Nhận kết quả, trả lại cho tổ chức, cá nhân, thu phí, lệ phí theo quy định của phápluật
Trang 171.5.4 Ưu điểm của cơ chế “một cửa”
- Mô hình này đáp ứng được nhu CCTTHC, phù hợp với tình hình thực tế, hợpvới lòng dân, được nhân dân đồng tình, ủng hộ
- Các TTHC được rà soát đơn giản, dễ hiểu, quy trình nhanh gọn hợp lý, khoahọc, công khai minh bạch
- Khắc phục được tình trạng đùn đẩy công việc, không rõ trách nhiệm như trước
- Giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa” góp phần đẩy mạnh công tác dân chủ
cơ quan và các xã, phường, tinh thần trách nhiệm của CB, CC được nâng lên,chất lượng công tác có chuyển biến rõ rệt
- Qua thực tếc cho thấy thực hiện cơ chế “một cửa” đã thật sự CCTTHC theo tinhthần đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian chờ đợi và giảm chi phí, phiền
hà cho tổ chức, công dân nhưng vẫn đảm bảo công khai minh bạch, đúng phápluật, tạo thuận lợi tối ưu cho nhân dân, và góp phần tích cực chống quan liêu,phòng và chống tham nhũng, lãng phí
Tiểu kết
Chương 1 của bài nghiên cứu đã hệ thống lý luận chung về cải cách nềnhành chính cũng như cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” Nêulên một số khái niệm về TTHC, CCTTHC, khái niệm cơ chế “một cửa”, nguyêntắc xây dựng và thực hiện TTHC, quy trình cải cách thủ tục hành chính và sựcần thiết phải cải cách thủ tục hành chính.TTHC có vai trò rất quan trọng trongquản lý hành chính, các TTHC là những công cụ đắc lực để các cơ quan hànhchính nhà nước sử dụng trong quá trình quản lý các mặt đời sống xã hội Đó mớichỉ là trên lý thuyết còn việc áp dụng vào thực tế thì ở Chương tiếp theo tôi sẽkhảo sát thực trạng cải cách TTHC tại UBND Thị trấn Thống Nhất, huyện YênĐịnh, tỉnh Thanh Hóa để có những đánh giá cụ thể hơn
Trang 18Chương 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ
“MỘT CỬA” TẠI UBND THỊ TRẤN THỐNG NHẤT
2.1 Khái quát tổ chức bộ máy và hoạt động của UBND thị trấn Thống Nhất
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Ủy ban nhân dân thị trấn Thống Nhất.
UBND Thị trấn Thống Nhất do HĐND Thị trấn Thống Nhất bầu ra, lfa cơquan chấp hành của HĐND Thị trấn Thống Nhất, là cơ quan hành chính nhànước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhànước cấp trên, UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật và các vănbản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằmđảm bảo thực hiện đúng chủ trương, chính sách , biện pháp phát triển kinh tế -
xã hội, củng cố an ninh quốc phòng và thực hiện các chính sách khác trên địabàn thị trấn
Ủy ban nhân dân thị trấn Thống Nhất được đổi tên và thành lập ngày 15tháng 10 năm 2009 Công sở được xây dựng tại trung tâm địa bàn thị trấn vớiđầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác hành chính theo quy định pháp luật,các phòng ban làm việc đầy đủ đúng yêu cầu của công việc và nhu cầu của côngdân, tổ chức tại địa phương
2.1.1.2 Địa giới hành chính thị trấn Thống Nhất.
- Phía đông giáp xã Yên Tâm và xã Yên Giang của huyện Yên Định;
- Phía tây giáp xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc và xã Quảng Phú, huyệnThọ Xuân;
- Phía nam giáp xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân;
- Phía bắc giáp xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc và xã Yên Lâm của huyệnYên Định;
Về quy mô dân số: có 9 khu dân cư với 1388 hộ (năm 2012) và 4312 khẩu(2013) Ngoài ra còn có số nhân khẩu thường xuyên có mặt trên địa bàn hơn
4000 người (trại giam số năm)
Trang 19Về chế độ chính sách: có 965 đối tượng được hưởng lương hưu, Bảo hiểm
xã hội’ 61 đối tượng hưởng chính sách xã hội, 35 đối tượng Bảo trợ xã hội, 59
hộ nghèo và 21 hộ cận nghèo
2.1.1.3 Hệ thống chính trị và bộ máy chính quyền hiện nay:
- Đảng bộ có 12 chi bộ (trong đó có 3 chi bộ cơ quan) và 244 Đảng viên,Ban chấp hành Đảng bộ có 13 đồng chí, Ban thường vụ có 3 đồng chí
- Hội đồng nhân dân thị trấn Thống Nhất có 24 đại biểu, 2 thường trựcHĐND
- Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể gồm: đoàn Thanh niên, hộiNông dân, hội Người cao tuổi, hội cựu chiến binh, hội Phụ nữ
- Các khu dân cư theo mô hình khu phố gồm: Bí thư chi bộ, trưởng khuphố, công an viên, các tổ chức đoàn thể, tổ bảo vệ an ninh trật tự, tổ an ninh xãhội
2.1.2 Vị trí, chức năng UBND thị trấn Thống Nhất.
- UBND do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơquan nhà nước cấp trên
- UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơquan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thựchiện chủ trương, đường lối, chính sách, biện pháp phát triển kinh tế-xã hội, củng
cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
- UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phầnbảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từtrung ương đến địa phương
2.1.3 Nhiệm vụ quyền hạn của UBND thị trấn Thống Nhất.
2.1.3.1 Nhiệm vụ quyền hạn của UBND trong lĩnh vực kinh tế
UBND Thị trấn Thống Nhất giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyềnhạn quy định tại Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, UBND Thị trấnthảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 124Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và những vấn để quan trọng khác mà
Trang 20pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND, cụ thể:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm trình HĐNDcùng cấp thông qua để trình UBND huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạchđó;
- Lập dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán ngân sách cấpmình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết vàlập quyết toán ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp quyết định và báocáo UBND, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ cácnhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quyđịnh của pháp luật;
- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng của thị trấn, trên nguyên tác dân chủ, tự nguyện Việcquản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảođảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật
2.1.3.2 Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi, tiểu thủ công nghiệp.
- Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề ánkhuyến khích phát triển và áp dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật, công nghệ để pháttriển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vậtnuôi trong sản xuất theo quy hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối vớicây trồng và vật nuôi;
- Tổ chức việc xây dựng các cong trình thủy lợi nhỏ, thực hiện việc tu bổ,bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bãolụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng tại địaphương;
- Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quyđịnh pháp luật
Trang 212.1.3.3 Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong lĩnh vực xây dựng giao thông vận tải.
- Tổ chức thực hiện xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ởđiểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiệnpháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luậtquy định;
- Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giaothông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của phápluật;
- Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giaothông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật
2.1.3.4 Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao.
- Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục tại địa phương; phối hợp vớitrường học huy động trẻ em vào lớp 1 đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổtúc văn hóa, thực hiện xóa mù chữ cho những người trong độ tuổi;
- Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫugiáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với UBND cấp trên quản lýtrường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hóa giađình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng chống các dịch bệnh;
- Quản lý,bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sỹ, quy hoạch, quản lý nghĩa địa ởđịa phương
2.1.3.5 Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, an ninhnhân dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch, đăng
ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấnluyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
Trang 22- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội; xâydựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc vững mạnh; thực hiện biệnpháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạmpháp luật khác ở địa phương;
- Quản lý hộ khẩu, tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại củangười nước ngoài ở địa phương
2.1.3.6 Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo
- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, UBNDthị trấn có nhiệm vụ tổ chức; hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dântộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địaphương theo quy định của pháp luật
2.1.3.7 Nhiệm vụ của UBND thị trấn trong việc thi hành pháp luật.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm phápluật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dântheo thẩm quyền
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND Thị trấn Thống Nhất
(nguồn phòng Nội vụ - huyện Yên Định - tỉnh Thanh Hóa)
Phụ lục
2.1.5 Cơ cấu tổ chức nhân sự UBND Thị trấn Thống Nhất
Hiện nay, số lượng CB, CC đang làm việc tại UBND thị trấn Thống Nhất
là 28 người, viên chức là 5 người và 8 lao động hợp đồng đang chờ chỉ tiêu thicông chức Đây là nguồn lực quan trọng giúp UBND thị trấn Thống Nhất thựchiện được các nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế - xã hội
Trang 23Bảng số lượng công chức tại các phòng, ban thuộc UBND thị trấn Thống Nhất
2.2.1.1 Nội quy tại bộ phận “Một cửa” tại UBND Thị trấn Thống Nhất
NỘI QUY PHÒNG TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
1 Nhằm thực hiện đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa”UBND thị trấn Thống Nhất quy định như sau:
I Đối với công dân và tổ chức.
- Công dân và tổ chức đến UBND thị trấn để liên hệ công tác và giảiquyết hồ sơ phải đăng ký Nhân dân làm việc với Văn phòng UBND, gặp trựctiếp cán bộ hồ sơ tại bộ phận “một cửa” theo từng lĩnh vực theo từng công tác đểgiải quyết
- Có thái độ văn minh lịch sự giao tiếp văn hóa, trang phục gọn gàng.Trong khi chờ đợi giải quyết công việc phải đảm bảo trật tự, không đi lạilộn xộn, làm ảnh hưởng đến các phòng ban khác
Trang 24- Trường hợp không đồng tình với phương án giải quyết của cán bộchuyên môn thì phải trình bày và trao đổi để có sự thống nhất gặp Chủ tịch hoặcPhó Chủ tịch để giải quyết.
II Đối cán bộ phòng “Một cửa”.
- Thái độ làm việc cho đáo, tận tình, có ý thức trách nhiệm cao trong côngviệc giải quyết hồ sơ của công dân và tổ chức
Tiếp nhận hồ sơ đúng, đủ có phiếu biên nhận hẹn ngày trả kết quả giảiquyết hồ sơ
- Không tự ý nhận và trả kết quả hồ sơ của công dân, tổ chức khi chưa cóthẩm quyền hồ sơ
- Thu phí và lệ phí theo quy định
Văn bản được áp dụng
Bao gồm tất cả văn bản quy phạm pháp Luật và văn bản hành chính thôngthường (Có văn bản kèm theo)
III Nhiệm vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả.
- Tiếp tổ chức và công dân tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận vàtrả lời kết quả khi công dân, tổ chức có yêu cầu giải quyết công việc trong phạm
vi thẩm quyền của UBND thị trấn
- Hướng dẫn tổ chức, công dân trong việc hoàn tất các thủ tục hành chính,giấy tờ, biểu mẫu theo quy định Việc hướng dẫn này được thực hiện theonguyên tắc theo đúng quy định đã niên yết công khai
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận hồ
sơ, vào sổ theo dõi Trường hợp sổ theo dõi chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức,công dân hoàn thiện đầy đủ Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giảiquyết của của UBND thị trấn thì hướng dẫn tổ chức, công dân đến cơ quan cóthẩm quyền giải quyết
- Xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân theo phạm vi trách nhiệm, quyền hạncủa mình Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm,quyền hạn của các cán bộ, công chức khác, công chức phụ trách hồ sơ chủ độngphối hợp với cán bộ, công chức khác để xử lý hồ sơ
Trang 25- Sau khi xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân xong trình Chủ tịch hoặc PhóChủ tịch UBND thị trấn giải quyết.
- Nhận lại kết quả đã giải quyết trả lại hồ sơ và viết phiếu thu phí, lệ phítheo quy định
2.2.1.3.Quy trình thủ tục, hồ sơ hành chính giải quyết theo cơ chế “một cửa”
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN XỬ LÝ, GIAO TRẢ HỒ SƠ
Tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của UBND Thị trấnThống Nhất “một cửa” được thực hiện theo cơ chế đại diện: các cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm liên quan trong quá trình xây dựng quy chế phối hợp sẽ thốngnhất với nhau về việc ủy quyền cho cơ quan trủ trì tiếp nhận tất cả các loại hồ sơliên quan đến phần việc của cơ quan chủ trì và phần việc của các cơ quan sẽphối hợp và thu phí, lệ phí của các phần việc này Trên cơ sở các quy định đãthống nhất cơ quan chủ trì phân loại và chuyển hồ sơ đến các cơ quan cần phốihợp để các cơ quan giải quyết theo thẩm quyền Các cơ quan phối hợp sau khigiải quyết công việc xong chuyển kết quả lại cho cơ quan chủ trì để trả kết quả
(1) Tiếp nhận hồ sơ
Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức cũng như công dân; CB, CC của Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm:
- Xem xét, kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ;
- Hướng dẫn việc kê khai, bổ sung (nếu thiếu);
- Tiếp nhận các hồ sơ đã được kiểm tra đúng yêu cầu, viết phiếu hẹn trả keeys quảtheo quy định;
- Những hồ sơ thuộc các lĩnh vực được quy định giải quyết tại bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” cho công dân và tổ chức thì các phòng, banchuyên môn không trực tiếp nhận Hồ sơ không có kiểm tra xác nhận của Bộphận “một cửa” được coi là không đủ điều kiện để xem xét
(2) Xem xét giải quyết hồ sơ của các phòng, ban chuyên môn liên quan
- Trưởng các phòng, ban chuyên môn chịu trách nhiệm giải quyết các hồ
sơ thuộc quyền hạn của phòng, ban do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyểnđến