1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN THỨC VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN SINH VIÊN KHOA HÀNH CHÍNH HỌC KHÓA 20152019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI.

37 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 9 1. Lý do chọn đề tài 9 2. Đối tượng phạm vi của nghiên cứu 10 3. Phương pháp nghiên cứu 10 4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 10 5. Mục tiêu nghiên cứu 11 6. Giả thuyết nghiên cứu 11 7. Đóng góp đề tài 11 8. Cấu trúc đề tài 11 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN HOA HÀNH CHÍNH HỌC KHÓA 20152019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 12 1.1. Một số khái niệm 12 1.1.1. Khái niệm về MT 12 1.1.2. Khái niệm về nhận thức 12 1.1.3. Khái niệm ô nhiễm MT 12 1.1.4. Vai trò chức năng của MT 12 1.2. Khái quát chung về MT hiện nay 15 1.2.1. Khái quát về hiện trạng MT trên thế giới 15 1.2.2. Khái quát về hiện trạng MT Việt Nam hiện nay 16 Tiểu kết 19 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ NHẬN THỨC VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN KHOA HÀNH CHÍNH HỌC KHÓA 2015 2019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 20 2.1. Nhận thức về hiện trạng MT hiện nay 21 2.1.1. Nhận thức về sự cố formasa 21 2.1.2. Nhận thức về ô nhiễm không khí tại Hà Nội 22 2.1.3. Nhận thức về ô nhiễm tại hồ tây tại Hà Nội 23 2.1.4. Hiện trạng xâm nhập mặn, hạn hán tại miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ 23 2.2. Mức độ quan tâm đến MT. 24 2.3. Các hành động bảo vệ MT 25 Tiểu kết 25 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 26 3.1. GIải pháp nâng cao nhận thức về MT hiện nay của sinh viên. 26 3.2. Các biện pháp bảo vệ MT 26 3.2.1. các biện pháp bảo vệ MT biển, sông, hồ 27 3.2.2. các biện pháp bảo vệ MT đất 28 3.2.3. Các biện pháp làm giảm ô nhiễm MT không khí 28 Tiểu kết 29 KẾT LUẬN 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

Trang 2

PHIẾU LÀM PHÁCH HÌNH THỨC TIỂU LUẬN

Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học

Giảng viên phụ trách: TS Vũ Ngọc Hoa

Sinh viên kí tên

Lò Thị Hà

Trang 3

PHIẾU CHẤM ĐIỂM HÌNH THỨC THI BÀI TẬP LỚN/TIỂU LUẬN

Điểm, chữ kí (Ghi rõ họ tên) của

cán bộ chấm thi

Điểm thống nhấtcủa bài thi

Chữ kí xác nhận củacán bộ nhận bài thi

CB chấm thi số1 CB chấm thi số2 Bằng

số

Bằngchữ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này chúng tôi xin chân thành gửi lờicảm ơn đến cô TS.Vũ Ngọc Hoa – Giảng viên học phần phương pháp nghiêncứu khoa đã tận tình chỉ dạy giúp chúng tôi hoàn thiện tốt đề tài

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên khoa hành chính họckhóa 2015-2019 Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng tôiđược tìm hiểu, thu thập thông tin, tài liệu một cách thuận lợi nhất

Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu chúng tôi còn gặp khá nhiều khókhăn Mặt khác do trình độ nghiên cứu của chúng tôi còn hạn chế nên dù cốgắng song đề tài của chúng tôi không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Vì thếmong nhận được sự góp ý nhiệt tình từ thầy cô và các bạn để đề tài nghiên cứucủa nhóm hoàn thiện hơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi thực hiện đề tài “Nhận thức về hiện trạng môi trường hiện nay của

sinh viên khoa hành chính học khóa 2015-2019 Trường Đại học Nội vụ Hà

Nội” Tôi xin cam đoan là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian qua Tôi

xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụngtrong công trình nghiên cứu này

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên

Trang 6

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

MT – Môi trường

BĐKH – Biến đổi khí hậu

CNH – Công nghiệp hóa

ĐTH – Đô thị hóa

UBND – Uỷ Ban Nhân Dân

GDP – Chỉ tiêu kinh tế tổn hợp quan trọng

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Đối tượng phạm vi của nghiên cứu 10

3 Phương pháp nghiên cứu 10

4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 10

5 Mục tiêu nghiên cứu 11

6 Giả thuyết nghiên cứu 11

7 Đóng góp đề tài 11

8 Cấu trúc đề tài 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN HOA HÀNH CHÍNH HỌC KHÓA 2015-2019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 12

1.1 Một số khái niệm 12

1.1.1 Khái niệm về MT 12

1.1.2 Khái niệm về nhận thức 12

1.1.3 Khái niệm ô nhiễm MT 12

1.1.4 Vai trò chức năng của MT 12

1.2 Khái quát chung về MT hiện nay 15

1.2.1 Khái quát về hiện trạng MT trên thế giới 15

1.2.2 Khái quát về hiện trạng MT Việt Nam hiện nay 16

Tiểu kết 19

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ NHẬN THỨC VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

KHÓA 2015 - 2019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 20

2.1 Nhận thức về hiện trạng MT hiện nay 21

2.1.1 Nhận thức về sự cố formasa 21

2.1.2 Nhận thức về ô nhiễm không khí tại Hà Nội 22

2.1.3 Nhận thức về ô nhiễm tại hồ tây tại Hà Nội 23

2.1.4 Hiện trạng xâm nhập mặn, hạn hán tại miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ 23

2.2 Mức độ quan tâm đến MT 24

2.3 Các hành động bảo vệ MT 25

Tiểu kết 25

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 26

3.1 GIải pháp nâng cao nhận thức về MT hiện nay của sinh viên 26

3.2 Các biện pháp bảo vệ MT 26

3.2.1 các biện pháp bảo vệ MT biển, sông, hồ 27

3.2.2 các biện pháp bảo vệ MT đất 28

3.2.3 Các biện pháp làm giảm ô nhiễm MT không khí 28

Tiểu kết 29

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Nhận thức về MT

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

MT đang là vấn đề nóng , là vấn đề mà mọi quốc gia trên thế giới đangquan tâm Trong một thời kì dài do chúng ta phát triển kinh tế ồ ạt, không quantâm tới MT Xả trực tiếp các chất thải công nghiệp, sinh hoạt chưa qua xử lý,các hoạt động sản xuất nông nghiệp như sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừsâu Chỉ chú trọng phát triển kinh tế mà không quan tâm đến môi trường để giờđây chúng ta đang phải gánh chịu những hậu quả mà chúng ta đã gây ra Gây ônhiễm MT nặng nề dẫn đến những hậu quả là thủng tầng ozon lớp khí quyển bảo

vệ trái đất, gây ra biến đổi khí hậu dẫn đến những hiện tượng thời tiết cực đoan,tần suất các cơn bão ngày càng tang với cường độ ngày càng mạnh Nhiệt độ tráiđất tăng lên dẫn đến băng tan ở bắc cực và nam cực, nước biển ngày càng dânglên do băng tan gây hậu quả nghiêm trọng diện tích đất liền bị thu hẹp ViệtNam là một trong năm nước chịu ảnh hưởng nghiên trọng nhất của biến đổi khíhậu Nước biển dâng làm xâm ngập mặn ở các tỉnh ven biển làm cho đất nôngnghiệp bị nhiễm mặn không thể canh tác

Hiện trạng đất nông nghiệp bị nhiễm mặn không thể canh tác là do thiếunguồn nước ngọt để tưới tiêu nước biển ngày càng dâng đang là hiện trạng tạiđồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam một vùng có vự lúa lớn nhất cả nước.nước biển dâng làm cho diện tích đất liền ngay càng bị thu hẹp Biến đổi khí hậugây ra những hiệu ứng thời tiết khắc nghiệt như hạn hán kéo dài tại các tỉnhmiền nam, rét đậm rét hại tại các tỉnh miền bắc Ô nhiễm MT tại các thành phốlớn như Hà Nội ô nhiễm nguồn đất nước không khí ngày càng nặng nề, như ônhiễm không khí tại Hà Nội đứng thứ hai thế giới, sự cố cá chết hang loạt tai hồtây Tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác ngày càng cạn kiệt, suy giảm đadạng sinh học, các loài động thực vật đang bị mất dần đi, các nguồn gen quýhiếm biến mất Diện tích các cánh rừng ngày càng bị thu hẹp, nguồn nước tạicác sông hồ ngày càng cạn kiệt bị ô nhiễm nặng nề Ảnh hưởng trực tiếp đến sức

Trang 10

khỏe và sinh hoạt của mỗi chúng ta.

Là những sinh viên thế hệ trẻ, tương lai của đất nước, chúng ta cần phải

có một nhận thức đúng đắn, rõ dàng, sâu sắc hơn về MT hiện nay, để có ý thứctốt hơn góp phần bảo vệ MT Không có MTchúng ta không thể tồn tại, sinh sống

và phát triển Bảo vệ MT chính là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta, bảo vệtương lai MT đang bị ô nhiễm nghiêm trọng và nặng nề thiên nhiên đang cầucứu co người Vì thế mỗi sinh viên cần có cái nhìn mới nhận thức mới về MT.Những sinh viên Khoa hành chính học khóa 2015-2019 Trường Đại học Nội vụ

Hà Nội cần có cái nhìn mới, nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của Mt đểgóp phần nâng cao ý thức bảo vệ MT

2 Đối tượng phạm vi của nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

- Bài viết sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phỏng vấn sinh viên khoa hành chính học khóa 2015-2019 Trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội, có 8 bạn sinh viên tham gia phỏng vấn

+ Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi sinh viên khoa hành chính họckhóa 2015-2019 T rường Đại họ Nội vụ Hà Nội, 100 phiếu khảo sát

+ Phương pháp phân tích, đánh giá,so sánh thông tin thu thập được

4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

- Bài thảo luận nhóm 6 lớp quản lí nhà nước 15C khoa hành chính học

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội về “Ý thức bảo vệ môi trường của sinh viêntrường Đại học Nội vụ Hà Nội”

- “Ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Cần Thơ”

Trang 11

- “ Xây dựng hệ thống thu gom và đề xuất phương án xử lý rác thải tại xã

Lại Sơn tỉnh Kiên Giang”

- “Đề tại nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà Tĩnh

và một số giải pháp khắc phục”

5 Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát được hiện trạng môi trường hiện nay

- Bước đầu đề xuất được một số giải pháp nâng cao nhận thức vềMThiện nay

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nhận thức về hiện trạng MT của sinh viên khoa hành chính học khóa2015-2019Trường Đại học Nội vụ Hà Nội sẽ được nâng cao nếu:

- Sinh viên có những hoạt động thực tế, các câu lạc bộ bảo vệ MT, cácbài học thực tế về MT, được quan sát nhiều hơn

- Có ý thức bảo vệ môi trường từ những hành động nhỏ nhất, tuyêntruyền nâng cao nhận thức ý thức bảo vệ MT

Trang 12

[Tr.108, giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nhĩa Mác – Lênin , Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia ]

1.1.3 Khái niệm ô nhiễm MT

Ô nhiễm MT là sự biến đổi của các thành phần MT không phù hượp vớiquy chuẩn kĩ thuật MT và tiêu chuẩn MT gây ảnh hưởng xấu đến con người vàsinh vật

[ Điều 3 Luật bảo vệ môi trường ]

1.1.4 Vai trò chức năng của MT

Với sinh vật nói chung con người nói riêng, MT có các chức năng chủ yếusau:

1 MT là không gian sinh sống cho con người và động vật

Trong cuộc sống hang ngày, mỗi người đều cần một không gian nhấtdịnhđể phục vụ cho các hoạt động sống, như nhà ở, nơi nghỉ, đất để sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, kho tàng, bến cảng,… Trung bình mỗi người

Trang 13

cần một lượng không khí lớn để thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng lương,thực phẩm tương ứng với 2.000 – 2.400cal Như vậy, chức năng đòi hỏi MTphải có một không gian thích hợp cho mỗi người Không gian sống của loàingười là trái đất Theo số liệu của viện thổ nhưỡng thuộc Viện Hàn lâm khoahọc Liên Bang Nga, tổng diện tích trái đất có khoảng 14,777 tỷ ha, trong đó có1,527 tỷ đất đóng băng, còn lại là đất không đóng băng Trong số này có 12% làđất canh tác, 24% đất trồng cỏ, 32% đất cư trú, đầm đầy và 32%là đất rừng đấtcanh tác ở các nước đang phát triển mới khai thác và sử dụng 36%, ở các nướcnông nghiệp phát triển đã khai thác và sử dụng 70% Nhưng do dân số thế giớităng nhanh nên diện tích đất bình quân trên đầu người giảm dần.

Tuy nhiên, dịện tích không gian sống của con người ở nước ta đang ngàycàng bị thu hẹp Yêu cầu về không gian sống của con người ngày càng thay đổitheo trình độ khoa học và công nghệ Trình độ phát triển ngày càng cao thì nhucầu không gian sống sẽ càng giảm Tuy nhiên trong việc sử dụng không giansống và quan hệ với thế giới tự nhiên, con người cần chú ý tới tính chất tự cânbằng, nghĩa là khả năng có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất của hệsinh thái MT có thể phân loại chức năng không gian sống của con người thànhcác dạng cụ thể sau

Chức năng xây dựng cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, khucông nghiệp kiến trúc hạ tầng và nông thôn

Chức năng vận tải cung cấp mặt bằng, không gian về nền móng cho giaothông đường thủy, đường bộ và đường hàng không

Chức năng sản xuất cung cấp mặt bằng và phông tự nhiên cho sản xuấtnông – lâm – ngư nghiệp

Chức năng giải trí cung cấp mặt bằng nền móng và phông tự nhiên choviệc giải trí ngoài trời của con người

2 MT là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống vàsản xuất của con người

Trang 14

Trong lịch sử phát tiển con người đã trải qua nhiều giai đoạn Bắt đầu từkhi con người biết làm ruộng cách đây khoảng 14-15 ngàn năm, vào thời kì đồ

đá giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỉ XVIII, đánh dấu sựkhởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trong mọi lĩnh vực Xét về bảnchất thì mọi hoạt động của con người để duy trì cuộc sống đều nhằm vào việckhai thác hệ sinh thái của tự nhiên thông qua lao động cơ bắp, công cụ và trí tuệ

Rõ ràng thiên nhiên là nguồn cung cấp mọi tài nguyên thiên nhiên cầnthiết Nó cung cấp nguồn nguyên liệu, năng lượng, thông tin cần thiết cho hoạtđộng sinh sống, sản xuất và quản lý con người

MT còn có chức năng sản xuất tự nhiên

Rừng tự nhiên có chức năng cung cấp nước, nguồn gỗ củi, dược liệu vàcải thiện điều kiện sinh thái

Các thủy vực có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giảitrí và các nguồn hải sản

Động và thực vậtcung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quýhiếm Không khí nhiệt độ ánh sáng mặt trời để chúng ta hít thở cây cối ra hoakết trái Các loại quặng, dầu mỏ cung năng lượng và nhiên liệu cho hoạt độngsản xuất nông nghiệp

3 MT là nơi chứa đựng các chất thải do con người tạo ra trong trong cuộcsống và hoạt động sản xuất

Trong sản xuất và tiêu dung, con người luôn thải ra các chất thải vào tựnhiên và chúng quay trở lại MT Tại đây dưới tác động của các vinh vật và cácyếu tố MT khác các chất thải sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành đơngiản và tham gia vào hàng loạt các quá sinh địa hóa Dân số thế giới gia tăngnhanh chóng, quá trình CNH, ĐTH làm số lượng chất thải tăng lên không ngừngdẫn đến chức năng này ở nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm MT

Chức năng biến đổi lý – hóa họcpha loãng phân hủy hóa học nhờ ánhsáng, hấp thụ, sự tách chiết các vật thải và độc tố

Trang 15

Chức năng biến đổi sinh hóa sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình nitơ

và carbon, khử các chất đọc bằng quá trình sinh hóa Chức năng biến đổi sinhhọc khoáng hóa các chất thải hữu cơ, mùn hóa, amôn hóa, nitrat hóa, phản nitrathóa,…

4 Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vậtchất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển của loài người Cung cấp các chỉthị không gian, tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm họađối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng sing lý của cơ thểsống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa,

… Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen các loài độngvật và thực vật Các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan cógiá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hóa khác

1.2 Khái quát chung về MT hiện nay

1.2.1 Khái quát về hiện trạng MT trên thế giới

Sau cuộc cách mạng công nghiệp nền kinh tế thế giới như được thay dađổi thịt với tốc độ tăng trưởng kinh tế thần kì của nhiều nước Nhưng mọi vấn đềđều luôn có mặt trái của nó, con người đã phá hỏng sự cân bằng của trái đất

Trên hành tinh xanh của chúng ta ở đâu cũng dễ nhận thấy dấu hiệu của

sự ô nhiễm MT, từ những biến đổi khí hậu khiến thời tiết trở nên khắc nghiệt bấtthường, những cơn mưa axit phá hủy các công trình kiến trúc có giá trị, gây tổthương hệ sinh thái, đến sự suy giảm tầng ôzôn khiến tăng cường bức xạ tia cựctím Chúng ta đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề như: sự nóng lên của tráiđất, ô nhiễm biển và đại dương, hoang mạc hóa, suy giảm tầng ôzôn, sự vậnchuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại, sự suy giảm đa dạng sinh học, sựgia tăng dân số Nhiệt độ trung bình của trái đất hiện nay nóng hơn gần 40ᵒC sovới nhiệt độ của kỉ băng hà gần nhất, khoảng 13.000 nghìn năm trước Tuynhiên trong vòng 100 năm qua, nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất tăng khoảng

Trang 16

0,6-0,7ᵒc và dự báo sẽ tăng 1,4-5,8ᵒc trong 100 năm tới.

Ấm lên toàn cầu tác động sâu sắc đến MT và xã hội Một trong những hệquả tất yếu của sự gia nhiệt độ của trái đất là sự gia tăng mực nước biển, giatăng cường độ các cơn bão và các hiện tượng thời tiết cực đoan, suy giảm tầngôzôn, thay đổi nghành công nghiệp, và làm suy giảm oxy trong đại dương Biển

và đại dương đang ngày đêm kêu cứu vì ô nhiễm trầm trọng hang năm, khoảng

50 triệu tấn chất thải đổ ra biển gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng, chấtphóng xạ, chất thải công nghiệp, sinh hoạt hàng ngày… Bên cạnh đó rò rỉ dầu,

sự cố tràn dầu của các tàu thuyền thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm dầu trêntrên biển 1.000.000 chim biển, rựa biển do bị vướng hay bị nghẹt thở bởi cácloại rác plastic 30-50% lượng CO2 thải ra từ quá trình đốt các nhiên liệu hóathạch bị đại dương hấp thụ 60% các rạn san hô đang bị đe dọa bởi việc ô nhiễm.60% bờ biển Thái bình dương và 35% bờ biển đại tây dương đang bị xói mònvới tốc độ 1m/ năm Nếu con người còn xem biển là một nơi chứa rác khổng lồ

có thể chứa đủ chất thải, MT đại dương sẽ bị hủy hoại nghiêm trọng hơn nữa

Mỗi năm sa mạc sahara tiến dần về phía nam với tốc độ 45km/ năm Caonguyên Madagasca nơi được xem là kho báu về đa dạng sinh học nhưng giờ đây7% đất cằn đồi trọc Tại Tazakhstan kể từ năm 1980, 50% diện tích đất trồngtrọt đã bị bỏ hoang vì quá trình tiến hoang mạc

Đa dang sinh thái bị suy giảm, đất đai trở nên bạc màu không thể canhtác do quá trình hoang mạc hóa Tầng ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tiasóng ngắn Bức xạ tia sóng ngắn như tia cực tím, có nhiều tác động mang tínhchất phá hủy đối với con người, động vật và thực vật cũng như các loại vật liệukhác Tầng ôzôn hiện nay đang suy thoái Lỗ thủng tầng ôzôn ở nam cực hiệnnay rộng đến 20 trệu km², gây ra nhiều tác động tới sinh thái và sức khỏe conngười

1.2.2 Khái quát về hiện trạng MT Việt Nam hiện nay

Môi tường một vấn đề nóng bỏng ở Việt Nam hiện nay khi các sự cố MT

Trang 17

ngày càng nhiều và nặng nề Ô nhiễm MT sinh thái do các hoat động sản xuất vàsinh hoạt của con người Vấn đề ngày càng nghiêm trọng đe dọa trực tiieps tới

sự phát triển kinh tế- xã hội, sức khỏe con người, phát triển của thế hệ tương lai

Có ba loại ô nhiễm chính là ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước, không khí

Theo báo cáo của Uỷ ban khoa học, công nghệ và MT của Quốc hội, tỉ lệcác khu công nghiệp hệ thống sử lý nước thải tập trung ở một số địa phương rấtthấp, có nơi chỉ đạt 15-20%, như Bà Rịa – Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khucông nhiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thải tập trung nhưng hầu như khôngvận hành vì để giảm chi phí Đến nay mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt động

và có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vậnhành) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm sử lí nước thải Bình quannmỗi ngày các khucumj, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thảirắn, lỏng, khisvaf các chất độc hại khác Dọc lưu vực sông Đồng Nai, có 56 khucông nghiệp , khu chế xuất đang hoạt động Có nơi hoạt động của các nhà máytrong khu công nghiệp đã phá vỡ hệ thống thủy lợi, tạo ra tạo ra những cánhđồng hạn hán, ngập ungsgaay ô nhiễm nguồn nước tưới, gây tror ngại rất lớncho sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân

Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưađáp ứng được những tiêu chuẩn về MT theo quy định Thực trạng đó làm cho

MT sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng đồng dân cư,nhất là cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối mặtvới thảm họa về MT Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ nguồn ônhiễm chất thải công nghiệp… Từ đó gây bất bình dẫn đến những phản ứng đấutranh quyết liệt của người dân đối với những hoạt động gây ô nhiễm MT

Cùng với sự ra đời ồ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghềthủ công truyền thống cũng sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ Việc phát triểncác làng nghề có vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội và giảiquyết việc làm ở địa phương Tuy nhiên hậu quả về MT do các hoạt động sản

Trang 18

xuất làng nghề đưa lại cũng đang ngày càng nghiêm trọng Tình trạng ô nhiễmkhông khí, chủ yếu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than, lượngbụi và khí CO, CO2, SO2 và Nox thải ra trong quá trình sản xuất khá cao Theothống kê của hiệp hội làng nghề Việt Nam hiện nay cả nước có khoảng 2.790làng nghề, trong đó có 240 làng nghề truyền thống, đang giải quyết việc làm chokhoảng 11 triệu lao động, bao gồm cả lao động thường xuyên và lao động khôngthường xuyên Các làng nghề dược phân bố khắp cả nước, trong đó các khu vựctập trung phát triển nhất là đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, đồng bắngsông Cửu Long Hoạt động gây ô nhiễm MT sinh thái tại tại các làng nghềkhông chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sinh hoạt sức khỏe của người dânlàng nghề mà còn ảnh hưởng đến cả những người dân sống vùng lân cận, gâyphản ứng quyết liệt của bộ phận cư dân này, làm nảy sinh các xung đột gay gắt.

Tại các khu công nghiệp lớn tình trạng ô nhiễm cũng đang ở mức báođộng Đó là ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí,tiếng ồn… Những năm gần đây, dân số ở các khu đô thị tăng nhanh khiến hệthống cấp thoát nước không đáp ứng nổi và xuống cấp nhanh chóng Nước thải,rác sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra MT màkhông có bất kì một biện pháp xử lí MT nào ngoài việc vận chuyển đến bãi chônlấp Theo thống kê của cơ quan chức năng, mỗi ngày người dân ở các thành phốlớn thải ra hang nghìn tấn rác, các cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm nghìn métkhối nước thải độc hại, các phương tiện giao thông thải ra hàng trăm tấn bụi, khíđộc Trong tổng số khoảng 34 tấn rác thải rắn y tế mỗi ngày, thành phố Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh chiếm 1/3; bầu khí quyển của Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh có mức benzen và sunfua dioxit đáng báo động Theo một kết quảnghiên cứu mới công bố năm 2008 của ngân hàng thế giới (WB), trên 10 tỉnhthành phố Việt Nam, xếp theo thứ hạng về ô nhiễm đất Theo báo cáo chươngtrình MT của Liên hợp quốc, thành phố Hà Nội đứng đầu châu á về mức độ ônhiễm bụi

Ngày đăng: 23/01/2018, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w