1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy che phoi hop giai quyet cong viec trong co quan DHQGHN

5 140 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 119,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phối hợp giải quyết công việc trong Cơ quan ĐHQGHN là yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị thuộc Cơ quan ĐHQGHN trong xử lý công việc nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao đạt kết

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM

Ban hanh Quy ché phoi hgp giai quyét céng viéc trong Cơ quan Đại học Quộc gia Hà Nội

GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Căn cứ Nghị định số 186/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ

về Đại học Quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng

Chính phủ ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;

Căn cứ Quyết định số 4416/QĐ-ĐHQGNN ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Giám đốc ĐHQGHN ban hành Quy định về chức năng và nhiệm vụ của Văn phòng, các ban

chức năng của Đại học Quốc gia Hà Nội;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng,

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết công việc trong Cơ quan Đại học Quốc gia Hà Nội

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3 Chánh Văn phòng, Trưởng ban chức năng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết dinh nay./ 4

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Giám đốc (đề báo cáo);

- Các Phó Giám đốc (để chỉ đạo);

- Các đơn vị thành viên, trực thuộc (để phối hợp);

- Lưu: VT, VP, Ð55

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM

Độc lập - Tự đo - Hạnh phúc

QUY CHE

Phối hợp giải quyết công việc trong Cơ quan Đại học Quốc gia Hà Nội

(Ban hành kèm theo Quyết định sé:.2§5.2 /OD-PHOGHN ngay 45 /7/2015

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dung

Quy chế này quy định về nguyên tắc, yêu cầu và trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc (bao gồm cả xử lý văn bản đến) giữa các đơn vị thuộc Cơ quan Đại học Quốc gia Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị)

Điều 2 Nguyên tắc phối hợp

1 Phối hợp giải quyết công việc trong Cơ quan ĐHQGHN là yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị thuộc Cơ quan ĐHQGHN trong xử lý công việc nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao đạt kết quả cao, tránh chẳng chéo và bỏ sót việc

2 Giải quyết công việc chính xác, đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định, trên tỉnh thần cải cách hành chính, theo đúng quy định của pháp luật và của ĐHQGHN

3 Bảo đảm sự phối hợp, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc giữa các

đơn vị thuộc Cơ quan ĐHQGHN

Điều 3 Yêu cầu phối hợp

1 Mỗi việc được Ban Giám đốc ĐHQGHN giao cho một đơn vị chủ trì và một hoặc nhiều đơn vị khác phối hợp (nếu cần)

2 Đơn vị chú trì được giao làm đầu mối giải quyết công việc; chịu trách nhiệm

chính về toàn bộ quá trình xử lý công việc, có trách nhiệm cung cấp kịp thời hề sơ và tài liệu liên quan đến công việc cho đơn vị phối hợp để cùng giải quyết Thủ trưởng đơn vị

chủ trì chịu trách nhiệm trực tiếp đối với công việc được giao; phân công một cá nhân (lãnh đạo hoặc chuyên viên) thuộc đơn vị làm đầu mối xử lý công việc và chịu trách

nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về kết quả xử lý công việc

3 Đơn vị phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến, chịu trách nhiệm đối với công

việc liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị mình phụ trách theo yêu

cầu của đơn vị chủ trì Thủ trưởng đơn vị phối hợp chịu trách nhiệm trực tiếp đối với

công việc được giao phối hợp; phân công một cá nhân (lãnh đạo hoặc chuyên viên)

thuộc đơn vị làm đầu mối phối hợp xử lý công việc và chịu trách nhiệm trước Thủ

trưởng đơn vị về kết quả phối hợp xử lý công việc

Trang 3

4 Đối với công việc có sự phối hợp, đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp sử dụng

Phiếu 01/QCPH ban hành kèm theo Quy chế để theo dõi quá trình xử lý công việc, làm

căn cứ đánh giá thời hạn hoàn thành công việc của đơn vị

Điều 4 Trách nhiệm phối hợp

1 Trách nhiệm của đơn vị chủ trì:

a) Đối với các công việc khẩn, cần phải xử lý ngay sau khi được phân công b) Đối với công việc giải quyết theo quy trình, quy định riêng về thời gian thì thực hiện theo quy trình, quy định

c) Đối với đề xuất, kiến nghị của đơn vị thành viên, đơn vị frực thuộc: thời hạn

giải quyết không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, kiến nghị Trường hợp công việc phức tạp, còn vướng mắc mà sau 07 ngày làm việc chưa giải quyết được thì phải lập tức thông báo cho đơn vị có kiến nghị, đề xuất biết tình hình giải quyết công việc, tổng thời hạn giải quyết không quá 30 ngày tính từ ngày nhận được đề xuất, kiến nghị của đơn vị

đ) Đối với công việc giải quyết theo văn bản yêu cầu, đề nghị của Chính phủ, Bộ,

ngành và các đơn vị bên ngoài ĐHQGHN, thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kế từ ngày nhận được yêu cầu, đề nghị đó Trường hợp văn bản yêu cần, đề nghị giải quyết công việc có ghi rõ thời hạn xử lý thì đơn vị chủ trì thực hiện theo đúng thời hạn này Đối với văn bản yêu cầu, đề nghị cần xử lý gấp, đơn vị chủ trì linh hoạt giải quyết công việc theo đúng chỉ đạo và thời gian hoàn thành của Ban Giám đốc

e) Đối với công việc có chỉ đạo về thời hạn hoàn thành của Ban Giám đốc

DHQGHN thi don vi chu trì giải quyết công việc theo đúng thời han chi dao

0 Đơn vị chủ trì phải gửi yêu cầu, hồ sơ và tài liệu liên quan cho đơn vị phối hợp

trong vòng không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận nhiệm vụ Trong trường hợp hồ

sơ, tài liệu chưa đầy đủ thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm bổ sung cho đơn vị phối hợp

trong không quá 01 ngày làm việc ngay sau khi nhận được thông báo/đề nghị bổ sung

của đơn vị phối hợp Nếu công tác bổ sung hồ sơ, tài liệu cần thêm thời gian thì don vị

chủ trì phải thông báo cho đơn vị phối hợp được biết, tổng thời hạn giải quyết không quá

07 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị phối hợp

2 Trách nhiệm của đơn vị phối hợp:

a) Đơn vị phối hợp có trách nhiệm trả lời trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kế từ ngày nhận được yêu cầu, hỗ sơ và tài liệu liên quan của đơn vị chủ trì Trường

hợp công việc phức tạp, cần nhiều thời gian nghiên cứu để xử lý thì đơn vị phối hợp cần

thông báo cho đầu mối chủ trì được biết, tổng thời hạn giải quyết không quá 07 ngày

làm việc tính từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị chủ trì.

Trang 4

b) Khi cần làm rõ thêm nội dung hoặc cung cấp thêm thông tin thì đơn vị phối

hợp phải thông qua đơn vị chủ trì để yêu cầu đơn vị có đề xuất/kiến nghị cung cấp hoặc

bỗ sung thêm

Điều 5 Theo dõi, đánh giá

1 Văn phòng làm đầu mối theo déi hang thang tình hình thực hiện Quy chế này

của đơn vị và từng cá nhân chủ trì/phối hợp giải quyết công việc được giao, báo cáo

Giám đốc ĐHQGHN và gửi Ban Tổ chức Cán bộ

2 Ban Tổ chức Cán bộ căn cứ báo cáo của Văn phòng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng quý của đơn vị và từng cá nhân chủ trì/phối hợp giải quyết công

việc duge giao

Điều 6 Tổ chức thực hiện

1 Chánh Văn phỏng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan ĐHQGHN tổ chức quán triệt Quy chế này đến công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị; kiểm tra, giám sát việc thực hiện của công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị

2 Trong khi thi hành công vụ, nếu công chức, viên chức và người lao động của

đơn vị thuộc Cơ quan ĐHQGHN thiếu trách nhiệm hoặc có hành vi làm trái Quy chế

này thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo khoản 2 điều 5 của Quy chế này hoặc kiểm điểm trách nhiệm và xử lý theo quy định

3 Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc hoặc ý kiến góp ý

sửa đổi, bd sung, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng ĐHQGHN để

báo cáo Giám độc xem xét, sửa đôi cho phù ropa

KT GIAM DOC

Trang 5

Phiếu 0LQÒCPH

1 Thông tin chung

Công việc:

Đơn vị chủ trì:

Đơn vị phối hợp:

2 Theo dõi quá trình xử lý

1

2

3

4

5

3 Đánh giá (Dành cho ẩơn vị chủ trì, sau khi kết thúc công việc)

Tổng số thời gian quy định: wees ngày

Tổng thời gian thực tes hae ngay

Ngày: lv đó

Người theo dõi

Ngày đăng: 23/01/2018, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w