MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1.Về kiến thức: - Biết khái niệm giới hạn hữu hạn của dãy số thông qua các ví dụ và nắm được một vài giới hạn đặc biệt.. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1.Về kiến thức: - Biết khái
Trang 1Chương IV GIỚI HẠN
§1 GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Về kiến thức:
- Biết khái niệm giới hạn hữu hạn của dãy số thông qua các ví dụ và nắm được một vài giới hạn đặc biệt
- Biết các định lí về giới hạn hữu hạn
2.Về kỹ năng:
- Biết vận dụng limn 1 0,limn 1 0,
lim n 0,
<1 để tìm giới hạn của một số dãy số đơn giản
- Vận dụng được các định lí về giới hạn hữu hạn vào giải bài tập
3.Về thái độ, tư duy:
- Hiểu thế nào là giới hạn của một dãy số
- Tự giác, tích cực học tập
- Tư duy các vấn đề toán học một cách logic và hệ thống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án.
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ (Lồng vào các hoạt động)
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: I Giới hạn hữu hạn của dãy số
1 Định nghĩa 17’
* Tổ chức cho HS
thực hiện HĐ 1(sgk):
1 Nhận xét xem
khoảng cách từ un tới
0 thay đổi thế nào khi
n trở nên rất lớn?
2 Bắt đầu từ số hạng
un nào của dãy số thì
khoảng cách từ un tới
0 nhỏ hơn 0,01?
* Thực hiện HĐ 1:
1 Khi n trở nên rất lớn thì khoảng cách từ un tới 0 càng nhỏ
Vậy từ số hạng thứ 100 trở
đi thì khoảng cách từ un tới
0 nhỏ hơn 0,01
* Chú ý lắng nghe
Định nghĩa 1
Ta nói dãy số (un) có giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực, nếu un có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi
Kí hiệu: lim n 0
x u
hay un 0 khi n +
Như vậy, (un) có giới hạn là 0 khi n + nếu un có thể gần 0 bao nhiêu cũng được, miễn là n đủ lớn
Ví dụ 1: SGK
Trang 2* Từ HĐ 1 GV dẫn
dắt:
Ta có thể chứng minh
rằng “u n 1
n
luôn nhỏ
hơn một số duơng bất
kỳ kể từ số hạng nào
đó trở đi”
Dãy ( )u có đặc trưng n
trên gọi là có giới hạn
bằng 0 khi n dần tới
vô cực
và đưa ra định nghĩa
1
- Nêu một vài ví dụ về
dãy số dần tới 0 khi n
dần tới vô cực
- Dãy số un = 2
3
n có
dần tới 0 khi n dần tới
vô cực không?
* Từ đó GV đưa ra
định nghĩa 2:
* Yêu cầu HS thực
hiện theo nhóm ví dụ:
Cho u với n
v
n
n
minh rằng: nlim v n 2
- Có
và ghi nhận kiến thức
- HS hoạt động nhóm
- Lên bảng làm bài
* Học sinh lắng nghe và nghi nhận kiến thức
* Thực hiện ví dụ trên theo nhóm:
Đáp án:
1
n
n
n
n n vn
n
n v n
Định nghĩa 2
Ta nói dãy số (vn) có giới hạn là số a (hay
vn dần tới a) khi n +, nếu
x v a
Kí hiệu: limx v n a
hay vn a khi n +
Ví dụ 2: Cho dãy số (vn) với
vn = 2n 1
n
Chứng minh rằng xlim v n 2
Giải: Ta có:
n v
n v
n
2 Một vài giới hạn đặc biệt 5’
* Giáo viên đưa ra một số
giới hạn đặc biệt * Học sinh lắng nghe và ghinhận a/ xlim 1 0; limx 1k 0
dương b/ limx q n nếu q< 10 c/ Nếu un = c thì limx u n xlimc c
Chú ý: Từ nay về sau thay cho lim n
x u a
, ta viết tắt là limu n a
Trang 3Hoạt động 2: II Định lí về giới hạn hữu hạn 19’
Trên tinh thần học sinh đã
chuẩn bị ở nhà, yêu cầu
học sinh lần lượt nêu nội
dung các định lý.
*Giảng:
+ Nội dung các định lý
+ Minh hoạ bằng một số
ví dụ cụ thể và đơn giản
để học sinh có thể hiểu
được nội dung các định lý
(vd 3 +4 SGK)
Yêu cầu HS thực hiện
theo nhóm ví dụ:
Tính giới hạn sau:
2
1 3
n
Chọn 2 kết quả (khác
nhau) dán trên bảng và
yêu cầu các nhóm còn lại
nhận xét
*Vấn đáp các kết quả
* Đứng tại chỗ nêu nội
dung các định lí theo yêu cầu của GV.
* Chú ý lắng nghe
* Cùng tìm hiểu các ví dụ
3 +4 trong SGK dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Thực hiện ví dụ trên theo nhóm:
*Đáp án:
2
1 3
5 lim
3 2
n
n
Định lí
a/ nếu limu n a và limv n b thì
lim(u nv n) a b
lim(u n v n) a b
lim( )u v n n a b. lim n
n
v b nếu b≠0
b/ Nếu un ≥ 0 với mọi n và limu n a
thì a ≥ 0 và lim u n a
Ví dụ: 3 + 4 (SGK)
Ví dụ 5:
Tính giới hạn sau:
2
1 3
n
Giải:
5
2
n
n
* Củng cố : (2’)
- Các định nghĩa và định lí
- Các giới hạn đặc biệt
4 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (3’)
- Xem lại lí thuyết:
- Làm bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 121
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 4TIẾT 50: §1 GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Về kiến thức:
- Biết khái niệm giới hạn vô cực của dãy số và một vài giới hạn đặc biệt
- Biết các định lí về giới hạn vô cực
- Biết khái niệm cấp số nhân lùi vô hạn và công thức tính tổng của nó
- Biết nhận dạng các cấp số nhân lùi vô hạn
2.Về kỹ năng:
- Biết vận dụng limn k ,k *limq n , >1q để tìm giới hạn của một số dãy số đơn giản
- Tìm được tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn
3.Về thái độ, tư duy:
- Hiểu thế nào là giới hạn của một dãy số
- Tự giác, tích cực học tập
- Tư duy các vấn đề toán học một cách logic và hệ thống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án.
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
2.1 Câu hỏi: Hãy nêu định lí về giới hạn hữu hạn?
2.2 Đáp án:
* Định lí về giới hạn hữu hạn:
a/ nếu limu n a và limv n b thì
lim(u n v n) a b lim(u n v n) a b
lim( )u v n n a b lim n
n
v b nếu b≠0
b/ Nếu un ≥ 0 với mọi n và limu n a thì a ≥ 0 và lim u n a
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: III Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn 10’
* Yêu cầu học sinh
nhắc lại khái niệm cấp
số nhân từ đó giáo viên
đưa ra khái niệm cấp số
nhân lùi vô hạn và cho
học sinh nêu ví dụ:
* Dẫn dắt đưa tới công
* Nhắc lại khái niệm cấp
số nhân
* Ghi nhận khái niệm cấp
số nhân lùi vô hạn
* Lấy ví dụ:
* Cùng xây dựng công
* Cấp số nhân vô hạn (un) có công bội q, với q< 1 được gọi là CSN lùi vô hạn
* Cho cấp số nhân lùi vô hạn (un) có công bội q Khi đó,
Sn = u1 + u2 + u3 + + un = 1
1 1
n
q u q
Trang 5thức tổng của cấp số
nhân lùi vô hạn (un ).
1 Cho cấp số nhân lùi
vô hạn (un) có công bội
q tính tổng Sn ?
2.Vớiq< 1 thì
limq n ?
3 Tìm limSn
* Hướng dẫn HS giải ví
dụ 6:
a
1 Hãy xác định số hạng
đầu và công bội của cấp
số nhân đã cho?
2 Từ đó tính tổng?
b
1 Hãy nhận xét về các
số hạng trong tổng S?
2 Từ đó tính tổng?
thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên
1 Sn = u1 + u2 + u3 + +
un = 1
1 1
n
q u q
n
q
2 Vì q< 1 nên limq n 0
3 limSn = lim[
n
q
1
u q
* Ghi nhận kiến thức
* Tìm lời giải ví dụ 6:
a
u q
1
1 1 3 1
3
u q
b
1 Các số hạng của tổng lập thành một CSN lùi vô hạn với 1
1 1,
3
u q
2
1 1 3
1
1
3 9 27
n
1
3
u q
n
q
Vì q< 1 nên lim n 0
q Từ đó ta có:
n
q
1
u q
Giới hạn này được gọi là tổng của cấp số
nhân lùi vô hạn (un) và được ký hiệu là
S = u1 + u2 + u3 + + un +
Như vậy: S = 1
1
u q
(q< 1)
Ví dụ6:
a Tính tổng của các cấp số nhân lùi vô
hạn sau: ( ) u với n 1
3
n n
u
b Tính tổng:
1 1 3
3 9 27
n
Giải:
3
n n
u nên 1
,
1
1
1
3
n
u S
q
b Các số hạng của tổng lập thành một
3
1 1 3
3 9 27
n
1
3
u q
Hoạt động 2: IV Giới hạn vô cực.
1 Định nghĩa 17’
Trang 6Yêu cầu HS thực hiện nội
dung hoạt động 2 theo
nhóm đã chia
Theo dõi và điều chỉnh
quá trình làm việc theo
nhóm của học sinh
* Nêu nhận xét: Ta nói
dãy số ( )u như trên được n
gọi là có giới hạn khi
n dần về vô cùng
* Từ đó cho học sinh nêu
định nghĩa
Vấn đáp: lim u thì n
lim(u n) ?
* Nêu nhận xét.
* Cho học sinh tìm hiểu ví
dụ 6 SGK
2
n
u n có thể lớn hơn
một số dương bất kỳ kể
từ một số hạng nào dó trở
đi
1 u n n2 10000 kể từ
số hạng thứ nào?
2 u n n2 1030 kể từ số
hạng nào?
Thực hiện hđộng 2 theo nhóm đã chia:
Đáp án:
a) Khi n tăng lên vô hạn thì
n
u cũng tăng lên vô cùng.
b) n 364.1010
Nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm
* Chú ý lắng nghe
* Phát biểu định nghĩa
Đáp án:
lim(u n)
* Tìm hiểu ví dụ 6 SGK
1 u n n2 1000000kể từ
số hạng 1001 trở đi
2 u n n2 1030kể từ số hạng 1015 trở đi.1
Ta nói dãy số (un) có giới hạn + khi
n +, nếu un có thể lớn hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi
Kí hiệu: limun = + hay un + khi
n +
Dãy số (un) được gọi là có giới hạn - khi n + nếu lim(-un) = +
Kí hiệu: limun = hay un - khi
n +
Nhận xét: limun = + lim(-un) = -
Ví dụ 7: (VD6 SGK)
2 Một vài giới hạn đặc biệt 3’
Giáo viên đưa ra các giới
k = + với k nguyên dương b/ limqn = + nếu q > 1
3 Định lí 16’
* Cho học sinh đọc
định lí trong SGK * Đọc định lí trong SGK và ghi nhận
kiến thức
a/ Nếu limu n a, limv n .thì limun 0
vn
b/ Nếu limu n a 0, limv n 0, v n 0với mọi n
Trang 7* Yêu cầu HS thực
hiện theo nhóm (mỗi
bàn là một nhóm) ví
dụ sau:
1) Tìm lim2 5
.3
n
n n
2) Tìm lim 22n n33n
lim( n 2n 1)
Chọn 2 kết quả (khác
nhau) và yêu cầu các
nhóm còn lại nhận xét.
* Thực hiện ví dụ trên theo nhóm:
+ Tìm lời giải
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Nhận xét lời giải
thì limun
vn
c/ Nếu limu n ,limv n a,a > 0
thì limu v n n
Ví dụ 8:
1)
5 2
n
2)
1 2
2
3
3
n
n n
3)lim( n4 2n3 1) lim n4(1 2 14)
n n
* Củng cố : (2’)
- Các định nghĩa và định lí
- Các giới hạn đặc biệt
4 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (1’)
- Xem lại lí thuyết:
- Làm bài tập sách giáo khoa trang 121 + 122
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
TIẾT 51: §1 GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Về kiến thức:
- Nắm vững các khái niệm giới hạn hữu hạn, giới hạn vô cực của dãy số
Trang 8- Nắm được các định lí về giới hạn và các giới hạn đặc biệt.
- Nắm vững khái niệm cấp số nhân lùi vô hạn và công thức tính tổng của nó
- Biết nhận dạng các cấp số nhân lùi vô hạn
2.Về kỹ năng:
- Biết vận dụng các định lí và các giới hạn đặc biệt để tìm giới hạn của một số dãy số đơn giản
- Tìm được tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn
3.Về thái độ, tư duy:
- Hiểu thế nào là giới hạn của một dãy số
- Tự giác, tích cực học tập
- Tư duy các vấn đề toán học một cách logic và hệ thống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án.
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ: 6’
2.1 Câu hỏi: Hãy nêu định nghĩa giới hạn hữu hạn và công thức xác định tổng của cấp số nhân lùi
vô hạn?
2.2 Đáp án:
* Định nghĩa 1: Ta nói dãy số (un) có giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực, nếu un có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi
Kí hiệu: lim n 0
x u
hay un 0 khi n +
* Định nghĩa 2: Ta nói dãy số (vn) có giới hạn là số a (hay vn dần tới a) khi n +, nếu
x v a
Kí hiệu: lim n
x v a
hay vn a khi n +
* Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (un) với số hạng đầu u1 và công bội q:
S = 1
1
u
q
(q< 1)
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Bài tập 1 (SGK-121) 10’
* Gọi một học sinh đọc
đề bài toán
* Hướng dẫn HS tìm
* Đọc đề bài toán
* Tìm lời giải bài toán dưới sự hướng dẫn của giáo viên
a) Ta có:
Trang 9lời giải:
1 Hãy xác định u1, u2,
u3, từ đó suy ra công
thức của un ?
2 Hãy nêu cách chứng
minh một dãy số có
giới hạn là 0? Từ đó áp
dụng vào bài toán?
( GV có thể cho HS áp
dụng các giới hạn đặc
biệt vào CM bài toán)
3 Chất phóng xạ không
còn độc hại đ/v con
người khi nào? Từ đó
hãy tìm giá trị n tương
ứng để suy ra số năm?
1 Ta có:
,
u
Từ đó suy ra: 4 1
2n
u
2 Để chứng minh một dãy số (un)
có giới hạn là 0 ta chứng minh |un|
có thể nhỏ hơn một số dương bất
kì, kể từ một số hạng nào đó
Chẳng hạn:
0,000001
n n
với mọi n thoả mãn
2n >100000 hay n > 20
(vì 220 = 1048576) Hoặc: Áp dụng giới hạn đặc biệt
1
2
n
n
u
3
9
1
10
n
n n
n thỏa mãn 2n >109 hay
n > 30 (vì 230 = 1073741824)
Vậy sau 30 x 24000 = 720000 năm thì chất phóng xạ không còn độc hại đối với con người
,
u
Từ đó suy ra: 4 1
2n
u
B) Áp dụng giới hạn đặc biệt limq n 0, q 1 ta có:
1
2
n
n
u
c)
9
1
10
n
n n
n thỏa mãn 2n >109 hay
n > 30 (vì 230 = 1073741824) Vậy sau 30 x 24000 = 720000 năm thì chất phóng xạ không còn độc hại đối với con người
Hoạt động 2: Bài tập 2 (SGK-121) 6’
* Gọi một học sinh đọc đề
bài toán
* Hướng dẫn HS tìm lời
* Đọc đề bài toán
* Tìm lời giải bài toán dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Vì lim 13 0
1
n có thể
nhỏ hơn một số dương bé tùy ý,
Trang 101 Hãy nêu cách chứng minh
một dãy số (un) có giới hạn
là a?
2 Từ đó hãy chứng minh
lim (un – 1) = 0 ?
1 Để chứng minh một dãy số (un) có giới hạn là 0 ta chứng minh lim (un – a) = 0
2 Vì lim 13 0
1
n có thể
nhỏ hơn một số dương bé tùy ý,
kể từ một số hạng nào đó (1) Mặt khác, ta có
1
n
u
Từ (1) và (2) suy ra: u có n 1
thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó
Vậy lim (un – 1) = 0 hay lim un = 1
kể từ một số hạng nào đó (1) Mặt khác, ta có
1
n
u
Từ (1) và (2) suy ra: u có n 1 thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó Vậy lim (un – 1) = 0
hay lim un = 1
Hoạt động 3: Bài tập 3 (SGK-121) 15’
* Chia lớp thành 4 nhóm,
mỗi nhóm làm một ý
* Quan sát việc tìm lời
giải của các nhóm, chỉnh
sửa kịp thời các sai lầm
(nếu có)
* Gọi đại diện các nhóm
trình bày bài giảng
* Nhận xét, đánh giá
* Nghe và hiểu nhiệm vụ
* Thảo luận tìm lời giải bài toán một cách nhanh nhất
* Cử đại diện nhóm lên trình bày lời giải
* Chỉnh sửa hoàn thiện
* Ghi nhận kết quả
1
6
a
n
6 2 3
2
2
3
1
b
n
n
2
2
lim 3
3
lim 2
n n n
3 5
1 2
n
n
n n
c
Trang 115 1 1
lim 1
2
n
n
9
2
d
n
n
2
lim 9
3
lim 4
n n n
Hoạt động 4: Bài tập 4 (SGK-122) 4’
* Hướng dẫn HS về nhà làm:
a) 1 Hãy cho biết số đo cạnh
của các hình vuông 1, 2, 3,
… , n, … ?
2 Từ đó suy ra diện tích của
chúng?
b) Áp dụng công thức tổng
của cấp số nhân lùi vô hạn
Vậy hãy xác định u1 và q?
* Chú ý lắng nghe:
* Ghi tóm tắt hướng dẫn
* Củng cố : (2’)
- Các định nghĩa và định lí
- Các giới hạn đặc biệt
4 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (1’)
- Xem lại lí thuyết
- Xem lại các bài đã chữa, chuẩn bị các bài tập 5, 6, 7, 8 sách giáo khoa trang 121 + 122
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 12TIẾT 52: §1 GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Về kiến thức:
- Nắm vững các khái niệm giới hạn hữu hạn, giới hạn vô cực của dãy số
- Nắm được các định lí về giới hạn và các giới hạn đặc biệt
- Nắm vững khái niệm cấp số nhân lùi vô hạn và công thức tính tổng của nó
- Biết nhận dạng các cấp số nhân lùi vô hạn
2.Về kỹ năng:
- Biết vận dụng các định lí và các giới hạn đặc biệt để tìm giới hạn của một số dãy số đơn giản
- Tìm được tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn
3.Về thái độ, tư duy:
- Hiểu thế nào là giới hạn của một dãy số
- Tự giác, tích cực học tập
- Tư duy các vấn đề toán học một cách logic và hệ thống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án.
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
2.1 Câu hỏi: Giải bài tập 5 (SGK – 122) ?
2.2 Đáp án:
Các số hạng của tổng lập thành cấp số cộng lùi vô hạn với u1 = -1, q 1
10
Vậy:
n
1
2 n 1
u
1 1 ( 1) 1 10
S 1
1
10 10 10 1 q 1 11
10
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Bài tập 6 (SGK-122) 10’
* Gọi một học sinh đọc đề
bài toán
* Hướng dẫn HS tìm lời
giải:
1 Ta có thể phân tích
* Đọc đề bài toán
* Tìm lời giải bài toán dưới sự hướng dẫn của giáo viên
1 Ta có:
1,02… = 1+ 0,02 + 0,0002 +…
Ta có:
1,02… = 1+ 0,02 + 0,0002 +…
50 5000 500000