MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC SẢN XUẤT CHÈ TẠI TP.THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN 4 1.1 Một số vấn đề lí luận chung 4 1.1.1 Giới thiệu về cây chè và vai trò của cây chè đối với đời sống con người. 4 1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè 4 1.2 Phát triển sản xuất chè trên cả nước và ở Thái nguyên 5 1.2.1 Phát triển sản xuất chè trên cả nước. 5 1.2.2 Phát triển sản xuất chè ở Thái Nguyên 6 Tiểu kết 6 Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI TP.THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 7 2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 7 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 7 2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 7 2.1.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển sản xuất chè tại TP. Thái Nguyên 8 2.2 Tình hình phát triển sản xuất chè tại TP. Thái Nguyên 9 2.2.1 Diện tích và cơ cấu giống 9 2.2.2 Kỹ thuật thâm canh 10 2.2.3 Kỹ thuật chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm 10 2.3 Đánh giá chung tình hình phát triển sản xuất chè tại TP. Thái Nguyên 11 2.3.1 Những mặt đạt được 11 2.3.2 Những mặt hạn chế 11 2.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển cây chè 12 Tiểu kết 12 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI TP.THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN 13 3.1 Quy hoạch vùng sản xuất 13 3.2 Mở rộng diện tích trồng chè và cơ cấu giống 13 3.3 Ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật. 14 3.4 xây dựng hệ thống kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm 14 3.5 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật 15 3.6 Các giải pháp về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước 16 Tiểu kết 16 KẾT LUẬN 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18 PHỤ LỤC 19
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Văn Quân, sinh viên lớp Đại học quản lý nhà nước
15D, Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội Tôi thực hiện đề tài “ Quản lý nhà nước
về vấn đề phát triển cây chè trên địa bàn TP.Thái Nguyên -Tỉnh Thái Nguyên”
Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của tôi trong thời gian qua Tôixin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không chung thực với thông tin sửdụng trong bài nghiên cứu này
Hà Nội ngày 29 tháng 12 năm 2016
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến cô TS Bùi Thị Ánh Vân – Giảng viên học phần phương pháp nghiên cứukhoa học đã tận tình chỉ dạy, giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Tôi cũng xin gửi lờicảm ơn chân thành nhất đến Hợp Tác Xã Tân Hương đã tạo điều kiện cho Tôiđược tìm hiểu, thu thập thông tin một cách thuận lợi nhất
Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu Tôi còn gặp phải nhiều khó khăn,mặt khác do trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế, nên dù cố gắng song đề tàicủa tôi không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì thế Tôi mong nhận được
sự đóng góp ý kiến từ thầy, cô và các bạn để đề tài nghiên cứu của Tôi đượchoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC SẢN XUẤT CHÈ TẠI TP.THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN 4 1.1 Một số vấn đề lí luận chung 4
1.1.1 Giới thiệu về cây chè và vai trò của cây chè đối với đời sống con người 4
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè 4
1.2 Phát triển sản xuất chè trên cả nước và ở Thái nguyên 5
1.2.1 Phát triển sản xuất chè trên cả nước 5
1.2.2 Phát triển sản xuất chè ở Thái Nguyên 6
* Tiểu kết 6
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI TP.THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 7
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 7
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 7
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7
2.1.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển sản xuất chè tại TP Thái Nguyên 8
2.2 Tình hình phát triển sản xuất chè tại TP Thái Nguyên 9
2.2.1 Diện tích và cơ cấu giống 9
2.2.2 Kỹ thuật thâm canh 10
2.2.3 Kỹ thuật chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm 10
2.3 Đánh giá chung tình hình phát triển sản xuất chè tại TP Thái Nguyên 11
2.3.1 Những mặt đạt được 11
2.3.2 Những mặt hạn chế 11
2.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển cây chè 12
* Tiểu kết 12
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI TP.THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN 13
3.1 Quy hoạch vùng sản xuất 13
3.2 Mở rộng diện tích trồng chè và cơ cấu giống 13
3.3 Ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật 14
3.4 xây dựng hệ thống kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm 14
3.5 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật 15
3.6 Các giải pháp về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước .16
* Tiểu kết 16
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
PHỤ LỤC 19
Trang 4DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 5phát triển bền vững ngành sản xuất chè Vì vậy Tôi đã chọn đề tài “ Quản lý nhà nước về vấn đề phát triển cây chè trên địa bàn TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên’’ làm đề tài cho bài tiểu luận của mình.
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
MỤC ĐÍCH
Từ việc đánh giá đúng thực trạng của ngành sản xuất chè, đưa ra nhữngphương hướng phát triển và giải pháp phát triển ngành sản xuất chè ở TP.TháiNguyên – Tỉnh Thái Nguyên
NHIỆM VỤ
- Làn rõ vai trò của cây chè đối với đời sống con người
- Phân tích thực trạng phát triển ngành sản xuất chè ở TP.Thái Nguyên –Tỉnh Thái Nguyên
- Nêu ra phương hướng, giải pháp phát triển cây chè và ngành sản xuấtchè
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất chè ở TP.Thái Nguyên –Tỉnh Thái Nguyên
Trang 6- Cho đến nay đã có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu có liên quan
đến hoạt động sản xuất và phát triển cây chè, nhưng bài nghiên cứu này cungcấp cho chúng ta những lí luận chung nhất
- Đề tài này của tôi đã cố gắng nghiên cứu chung và sâu vào thực tế hoạt
động sản xuất chè, nhằm đưa ra những định hướng và giải pháp để phát triểncây chè
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài tôi đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu những tài liệu có sẵn đãđược công bố dưới dạng sách báo, các báo cáo Đây là nguồn thông tin được sửdụng trong đề tài Nguồn thông tin này được lấy từ sách báo, báo cáo của cácban ngành, các doanh nghiệp sản xuất chè tại TP.Thái Nguyên – tỉnh Tháinguyên
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: gặp trực tiếp người làm việc sản xuấtchè để nắm bắt thông tin cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin từ mạng internet
- Phương pháp xử lí số liệu: phân tích đánh giá các số liệu có sẵn, các sốliệu phân tích được tổng hợp, các số liệu đó để đưa ra nhận xét, đánh giá mộtcách đầy đủ, chính xác
6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- Kết quả của bài tiểu luận có thể là một bài tài liệu tham khảo cho các
bạn ngành QLNN đọc và tham khảo, đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích chocác bạn
- Đồng thời tôi mong muốn các giải pháp đưa ra có ý nghĩa thích thực
đối với vấn đề phát triển cây chè và việc sản xuất chè, đối với sự phát triển kinh
Trang 7tế - xã hội của toàn Tỉnh Thái Nguyên.
- Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại
TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên
Trang 8Cây chè thường được trồng thấp thành những luống dài, lá mọc cách, córăng cưa, hoa có màu trắng, quả nang có ba ngăn, mỗi nang có một hạt Cây chè
ưa nhiệt độ khoảng 13- 230C, độ ẩm không khí từ 85% - 90%, cây chè ưa bóngmát nhẹ ở giai đoạn đầu, ưa loại đất hơi chua ( pH 4-6, tốt nhất 5-5,5).[ xem phụlục 1; Ảnh 1tr 19]
- Vai trò của cây chè đối với đời sống con người, Cây chè được coi nhưmột người bạn đối với người dân Thái Nguyên Cây chè đã từng là cây xóa đóigiảm nghèo và hiện đang là cây làm giàu của nhiều hộ nông dân Thái Nguyên,góp phần giải quyết việc làm cho một lượng lao động đáng kể, do vậy phát triểnchè ngoài ý nghĩa kinh tế còn ổn định đời sống và định cư cho người dân Ngoài
ra trồng chè còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế xói mònrửa trôi đất
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè
- Điều kiện tự nhiên: Cây chè chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khí hậu,đất Hoạt động trồng chè chủ yếu ở vùng miền núi cao, có khí hậu nóng ẩm mưanhiều hoặc lạnh và khô Đất trồng chè gồm 2 loại: đất bazan và đất feralit, haiđiều kiện này tác động đến năng xuất và sản lượng chè
- Điều kiện kinh tế – xã hội: Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư banđầu cho trồng chè là rất lớn, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất chè đường xá
Trang 9giao thông, hệ thống xí nghiệp thu mua, chế biến chè máy móc thiết bị…đangcòn lạc hậu chưa được đảm bảo và hỗ trợ cho ngành sản xuất chè phát triển
- Điều kiện khoa học – kĩ thuật: xã hội ngày càng phát triển nhu cầu chấtlượng chè ngày càng cao, vì vậy nhân tố khoa học kĩ thuật rất quan trọng để đảmbảo được tính ổn định của các thành phần cũng như loại trừ các vi sinh vật, vikhuẩn và nấm mốc tạo ra những sản phẩm chất lượng cao
1.2 Phát triển sản xuất chè trên cả nước và ở Thái nguyên
1.2.1 Phát triển sản xuất chè trên cả nước.
Việt Nam có điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho cây chèsinh trưởng và phát triển.Trải qua gần một thế kỉ tồn tại và phát triển, ngành sảnxuất chè đã trở thành một ngành công nghiệp rất quan trọng Được chia thànhcác vùng sản xuất chè chủ yếu sau đây:
- Vùng chè Tây Bắc: chè được trồng nhiều ở các tỉnh Sơn La (1900 ha )
và Lai Châu (590 ha ) giống chè chủ yếu là chè Shan ( chiếm 80% diện tích )còn lại là chè trung du ( khoảng 10% diện tích ) và các giống chè khác
- Vùng chè Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn: vùng này gồm tỉnh Hà GiangTuyên Quang, Tây Yên Bái, Hòa Bình và Lào Cai chè được trồng tập trung dướicác hình thức công ty quốc doanh, hộ gia đình Giống chè trung du ( chiếm91,6% diện tích chè Tuyên Quang, 65% diện tích công ty chè Trần Phú)
- Vùng chè Trung Du – Bắc Bộ: gồm các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang,Bắc Cạn, Phú Thọ, Nam Yên Bái và Bắc Hà Nội Trong đó tỉnh Thái Nguyên códiện tích trồng chè gần 18.000 ha đứng thứ 2 trong cả nước, năng suất chè búptươi bình quân đặt gần 100 tạ/ha, sản lượng 200.000 tấn
- Vùng chè miền Trung: gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Nam với tổng diện tích 5000 ha
- Vùng chè Tây Nguyên: gồm các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai và Đắc Lắk.Riêng Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè khá lớn ở nước ta với khoảng 23,9nghìn ha chiếm gần 19% diện tích chè cả nước, sản lượng chè búp tươi đạt gần 172nghìn tấn, sản lượng cuất khẩu đạt gần 10 nghìn tấn Thu nhập từ 1 ha của tìnhLâm Đồng cao nhất nước trên 280 triệu đồng/ha đứng đầu về giá xuất khẩu
Trang 101.2.2 Phát triển sản xuất chè ở Thái Nguyên
- Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất đai, Thái Nguyên có nhiềukhả năng phát triển nông – lâm nghiệp, trong đó có trồng chè với diện tích trồngchè khoảng 17.660 ha (năm 2012), đứng thứ 2 cả nước ( sau Lâm Đồng ) Từ rấtlâu chè Thái Nguyên đã được tôn vinh “Đệ nhất danh trà” của đất nước Đặc biệt
là chè Tân Cương sản phẩm nổi tiếng trong cả nước từ lâu Tính đến cuối 2012,toàn tỉnh có hơn 130 cơ sở chế biến chè lớn nhỏ phân bố đều khắp trên địa bàntỉnh Các vùng chè nổi tiếng như: vùng chè Tân Cương ( TP.Thái Nguyên ),vùng chè Trại Cài – Minh Lập ( huyện Đồng Hỷ ), vùng chè La Bằng ( huyệnĐại Từ ), vùng chè Tức Chanh, Vô Chanh, Phú Đô ( huyện Phú Lương)…
- Chè Thái Nguyên được tiêu thụ cả thị trường trong và ngoài nước,trong đó thị trường nội địa chiếm 70% với sản phẩm rất đa dạng bao gồm chèxanh, chè vàng, chè đỏ, chè đen và nhiều loại chè hòa tan, thảo dược khác Năm
2012 năng suất chè búp tươi đạt 113 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi 182,900 tấn
Từ đầu năm 2010 đến nay, trong tổng số 12 doanh nghiệp xuất khẩu chè trên địabàn đã có 7 đơn vị ký được hợp đồng xuất khẩu với lượng chè xuất khẩu đạt3.165 tấn trị giá 4.9 triêu USD Một số công ty đạt kết quả cao là công ty chèYijin chiếm 42% giá trị xuất khẩu chè trên toàn tỉnh, Công ty Nông sản chè TháiNguyên 16,8% , Công tỷ cổ phần chè Hà Thái 13,3% Thị trường xuất khẩu chè
chủ yếu là Đài Loan 43% , Trung Quốc 27% , Pakistan 30% (Nguồn: Cục thống
kê tỉnh Thái Nguyên).
* Tiểu kết
Ở chương 1 tôi đã trình bày hai vấn đề lớn đó là cơ sở lí luận và thực tiễnảnh hưởng tới công tác sản xuất chè tại TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên.Trong đó có một số vấn đề lí luận chung: vài nét về cây chè và vai trò của câychè đối với đời sống con người, các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè Pháttriển sản xuất chè trên cả nước và Thái Nguyên: phát triển sản xuất chè trên cảnước, phát triển sản xuất chè ở Thái Nguyên Để phần nào người đọc hiểu được
về nguồn gốc cây chè và sự phát triển ngành sản xuất chè tại TP.Thái Nguyên –Tỉnh Thái Nguyên nơi mà tôi thực hiện đề tài nghiên cứu
Trang 11Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI TP.THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
TP Thái Nguyên được thành lập năm 1962, là một thành phố công nghiệpnằm bên bờ sông Cầu Diện tích 170,7 km2 và dân số 306.842 người (năm2015) Cách thủ đô Hà Nội 80 km Phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện PhúLương, phía đông giáp thị xã Sông Công, phía tây giáp huyện Đại Từ, phía Namgiáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình TP Thái Nguyên bao gồm 19 phường
và 8 xã: Cao Ngạn, Đồng Bẩm, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Quyết Thắng,Tân Cương, Thịnh Đức
Địa hình chủ yếu là dạng gò đồi và bát úp, độ cao trung bình từ 30m 100m so với mực nước biển, rải rác có một số đồi cao khoảng 150m
-Loại đất chủ yếu là đất feralit đỏ vàng Đất phù xa được bồi hàng năm,trung tính, ít chua, thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp, đặc biệt là câychè, tuy nhiên về mùa khô không có mạch nước ngầm, do đó bị khô hạn, ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp và cây chè
Khí hậu mang đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa, chia làm haimùa rõ rệt Mùa mưa bão tập trung vào tháng 7 và tháng 8 hàng năm Nhiệt độtrung bình hàng năm 23,20C, tháng lạnh nhất là tháng 1; Nhiệt độ cao nhất là
370C, nhiệt độ thấp nhất 70C Tần xuất sương muối thường xảy ra vào cuối tháng
12 và tháng 1 hàng năm
Về sông ngòi, con sông Công chảy qua theo hướng tây bắc – đông nam vàsông Cầu cùng nhiều suối khác
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Nằm ở trung tâm của tỉnh Thái Nguyên, Thành phố Thái Nguyên là trungtâm chính trị - văn hóa, y tế, du lịch của tỉnh, là trung tâm công nghiệp và giáodục đào tạo của cả nước
Hệ thống giao thông cuả TP Thái Nguyên bao gồm: Đường Hoàng Văn
Trang 12Thụ, Đường Đội Cấn, Đường Cách mạng tháng tám (là con đường dài nhất củathành phố nối khu vực trung tâm với khu trung tâm công nghiệp Gang Thép),Đường Lương Ngọc Quyến, Đường Nha Trang, Đường Hùng…Tổng diện tíchđất dành để xây dựng đường giao thông trên địa bàn là 1.305ha, chiếm 22% tổngdiện tích đất tự nhiên của thành phố.
Hệ thống giao thông liên vùng: Thành phố Thái Nguyên là một đầu mútgiao thông với 3 đường quốc lộ đi qua gồm: Quốc lộ 3 (đi Hà Nội về phía Nam,
đi Bắc Kạn về phía Bắc), Quốc lộ 37 (đi Tuyên Quang về phía Tây, đi BắcGiang về phía Đông), Quốc lộ 1B (đi Lạng Sơn) Có thể thấy hệ thống giaothông cơ sở hạ tầng rất thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, cũng như sảnxuất chè, thuận tiện cho công tác vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm
Nhà nước, cũng như tỉnh Thái Nguyên có những chính sách thúc đẩy pháttriển sản xuất chè : Hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng mô hình, chuyển giao kĩthuật tiến bộ cho người sản xuất, Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho công tácđào tạo, nâng cao trình độ nhân lực cho ngành sản xuất chè…
2.1.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển sản xuất chè tại TP Thái Nguyên
* Những thuận lợi
- Nhờ những điều kiện thuận lợi của thời tiết nhiệt đới gió mùa, nằm
trong vùng khí hậu ôn hòa tạo điều kiên thuận lợi để cây chè thái nguyên sinhtrưởng và phát triển thuận lợi
- Kỹ thuật trồng chè đã có từ rất lâu đời, được hun đúc và truyền lại qua
nhiều thế hệ tổ tiên, ông bà của những người dân nơi đây Từ cách ươm hạtgiống đến cách làm tơi đất, bón phân làm luống đều được người dân cẩn thậntừng bước với tiêu chí tình yêu nghề nghiệp đặt lên trên hết
Trang 13sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè chưa có vùng nguyên liệu riêng nên luôn bị độngtrong sản xuất và quản lí chất lượng
- Việc quản lí chất lượng chè chưa thật sự đồng bộ, chưa chặt chẽ từkhâu sản xuất đến khâu tiêu thụ nên mặc dù chất lượng sản phẩm chè tốt nhưngchưa thực sự bền vững
- Chưa có chiến lược phát triển thị trường và thiết lập được các kênhphân phối ổn định
- Thương hiệu chè đã có nhưng chưa được đầu tư phát triển đầy đủ đểtương xứng với tiềm năng vốn có
2.2 Tình hình phát triển sản xuất chè tại TP Thái Nguyên
2.2.1 Diện tích và cơ cấu giống
* Cơ cấu giống
Chè chủ yếu được trồng bằng hạt và dâm cành, diện tích chè trồng mới là17,69 ha, diện tích chè trồng theo hình thức giâm cành là 168,27 ha, diện tíchchè cho thu hoạch là 857,01 ha
TP.Thái Nguyên hiện nay đang phát triển mô hình trồng chè VietGAP đây
là quá trình sản xuất chè an toàn, có quy trình sản xuất nghiêm ngặt từ khâuchăm sóc chế biến đến tiêu thụ sản phẩm
Trang 14Bảng 2.1 Diện tích chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2013
Stt Xã/Phường Số hộ
trồng chè(ha)
Tổng diện tích(ha)
Diện tích trồng chè mới(ha)
Diện tích trồng chè thu hoạch(ha )
Diện tích trồng chè cành(ha)
Ngoài việc trồng, chăm sóc chè theo truyền thống kinh nghiệm của ôngcha thì TP Thái Nguyên còn áp dụng các quy trình và các tài liệu kĩ thuật do BộNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thái Nguyên ban hành
Hiện nay vẫn còn một số hộ trồng chè sử dụng phân bón không cân đối,
sử dụng quá nhiều chất bảo vệ thực vật trong việc chăm sóc chè
2.2.3 Kỹ thuật chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm
* Kỹ thuật chế biến chè
Chế biến chè theo hai phương pháp thủ công và công nghiệp:
Chế biến chè theo phương pháp thủ công: quy mô hộ gia đình sử dụngphương pháp xao tay quay lăn kết hợp vò thủ công, hiện nay vẫn còn hơn 2000
hộ gia đình sử dụng phương pháp chế biến chè truyền thống này.[Xem phụ lục2; Ảnh 2, tr 20]
Chế biến chè theo phương pháp công nghiệp: quy mô lớn sử dụng phươngpháp tôn xao quay lăn + máy vò có gắn công tơ điện[Xem phụ lục 2; Ảnh 3, tr20]
* Bảo quản chè
Sau khi phân loại xong, chè thành phẩm đem đóng vào các thùng bằng gỗdán, trong có lót 3 lớp giấy, 2 lớp thường và 1 lớp kim loại ở giữa Chè thànhphẩm, được đổ đầy chặt trong các thùng tránh tạo khoảnh trống chứa không khí