DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTCNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu CSVC Cơ sở vật chất CCVC Công chức viên chức CTĐT Chương trình đào tạo CNTT Công nghệ thông tin ĐBCL Đảm bảo c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM 2015
VÀ KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM 2016
Trang 2Hà Nội, 1-2016
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG VI PHẦN 1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM 2015 1
I CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ VÀ BỐI CẢNH THỰC HIỆN 1 1.1 Căn cứ đánh giá 1
1.2 Bối cảnh thực hiện 1
II MỘT SỐ THÀNH TỰU TIÊU BIỂU 2 2.1 Tiên phong đổi mới tuyển sinh bằng phương pháp ĐGNL và nâng cao chất lượng đào tạo2
2.2 Kiểm định chất lượng giáo dục trong và ngoài ĐHQGHN 2
2.3 Xuất bản quốc tế gắn với đào tạo chất lượng cao 3
2.4 Nghiên cứu khoa học cơ bản gắn với chuyển giao ứng dụng; đạt nhiều giải thưởng KHCN 3
3.3.1 Quy hoạch hệ thống PTN, các tổ chức nghiên cứu KH&CN 11
3.3.2 Đánh giá hiệu quả thực hiện các dự án đầu tư trang thiết bị KH&CN
12
3.3.3 Phát triển các sản phẩm KH&CN 12
3.3.4 Hỗ trợ hoạt động chuyển giao sản phẩm KH&CN 13
Trang 43.4 Các điều kiện đảm bảo chất lượng 14
3.6.1 Kiểm định chất lượng trong ĐHQGHN 23
3.6.2 Kiểm định chất lượng ngoài ĐHQGHN 25
3.6.3 Phân tầng chất lượng CTĐT 25
3.6.4 Hoạt động đánh giá phản hồi từ các đối tượng liên quan 26
3.7 Quản trị đại học 26
3.7.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý, điều hành 26
3.7.2 Cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin 27
PHẦN 2 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM 2016 31
I CĂN CỨ VÀ BỐI CẢNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ 2016 31 1.1 Các căn cứ chủ yếu 31
1.2 Bối cảnh thực hiện 31
II MỤC TIÊU VÀ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2016 32 2.1 Mục tiêu và các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản 32
Trang 52.2.1 Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo 33
2.2.2 Phát triển các sản phẩm khoa học công nghệ 34
2.2.3 Đẩy mạnh hội nhập quốc tế 34
3.3 Các tổ chức Đảng - đoàn thể 40
PHỤ LỤC I KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU KHNV NĂM 2015 41PHỤ LỤC II KHUNG CHỈ TIÊU KHNV NĂM 2016 CỦA ĐHQGHN 46PHỤ LỤC III CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 51PHỤ LỤC IV CƠ CẤU SỐ LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ KHOA HỌC CỦA ĐHQGHN 52PHỤ LỤC V ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC ĐHQGHN PHÂN THEO CHỨC DANH KHOA HỌC VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO 53PhỤ lỤc Vi QUY HOẠCH HỆ THỐNG PHÒNG THÍ NGHIỆM Ở ĐHQGHN
56
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
CSVC Cơ sở vật chất
CCVC Công chức viên chức
CTĐT Chương trình đào tạo
CNTT Công nghệ thông tin
ĐBCL Đảm bảo chất lượng
ĐHQG Đại học Quốc gia
ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐT-BD Đào tạo - bồi dưỡng
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDQP-AN Giáo dục quốc phòng - An ninh
HSSV Học sinh sinh viên
HTPT Hợp tác phát triển
KĐCL Kiểm định chất lượng
KHCN Khoa học Công nghệ
KHNV Kế hoạch nhiệm vụ
KH&CN Khoa học và công nghệ
KHNV Kế hoạch nhiệm vụ
KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn
Trang 7NSNN Ngân sách nhà nước
NVCL Nhiệm vụ chiến lược
PTN Phòng thí nghiệm
Trang 8DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1 Cơ cấu ngành đào tạo của ĐHQGHN năm 2015 8
Hình 2 Số CTĐT LKQT của các đơn vị trong ĐHQGHN 8
Hình 3 Đội ngũ CBKH của ĐHQGHN14
Hình 4 Số lượt cán bộ được đào tạo bồi dưỡng 16
Hình 5 Hoạt động đoàn ra - đoàn vào 22
Hình 6 Tỷ lệ sinh viên quốc tế đến qua các năm và tỷ lệ phân bố ở các đơn vị 22 Hình 7 Tỷ lệ cán bộ nước ngoài đến qua các năm và tỷ lệ phân bố ở các đơn vị23
Hình 8 Số lượng các CTĐT được kiểm định AUN và đánh giá chất lượng đồng cấp theo đơn vị 24
Bảng 1 Quy hoạch hệ thống PTN trong ĐHQGHN 11
Bảng 2 Số lượng cán bộ tuyển dụng theo nhóm đối tượng, vị trí việc làm
15
Trang 9PHẦN 1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM 2015
I CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ VÀ BỐI CẢNH THỰC HIỆN
1.1 Căn cứ đánh giá
Chiến lược phát triển của ĐHQGHN đến năm 2020, tầm nhìn 2030 ban hànhkèm theo Quyết định số 4488/QĐ-ĐHQGHN ngày 28/11/2014 của Giám đốcĐHQGHN;
Chiến lược phát triển KH&CN của ĐHQGHN đến năm 2020 ban hành kèmtheo Quyết định số 155/QĐ-ĐHQGHN ngày 09/01/2015 của Giám đốc ĐHQGHN;
Chỉ tiêu KHNV năm 2015 ban hành kèm theo Quyết định số ĐHQGHN và số 311/QĐ-ĐHQGHN ngày 22/01/2015; Điều chỉnh chỉ tiêu KHNVnăm 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 3549/QĐ-ĐHQGHN ngày 28/9/2015của Giám đốc ĐHQGHN;
310/QĐ-Kế hoạch các nhiệm vụ ưu tiên triển khai năm 2015 của ĐHQGHN ban hànhkèm theo Quyết định số 1397/QĐ-ĐHQGHN ngày 17/4/2015 của Giám đốcĐHQGHN
1.2 Bối cảnh thực hiện
Cả nước nói chung và ĐHQGHN nói riêng đang tích cực triển khai đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, KH&CN theo tinh thần các Nghị quyếtTrung ương số 20/NQ-TW và số 29/NQ-TW ĐHQGHN đang tập trung các giảipháp nhằm đạt được các mục tiêu trong Chiến lược phát triển của ĐHQGHN đếnnăm 2020, tầm nhìn năm 2030
Trang 10Nhiều văn bản quy phạm pháp luật mới về giáo dục đại học, về cơ chế tàichính cho giáo dục đại học, về ĐHQGHN được ban hành, đã có tác động sâu rộngtới hoạt động của ĐHQGHN: Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được Quốchội thông qua ngày 18/6/2012; Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học số08/2012/QH13; Nghị định số 186/2013/NĐ-CP ngày 17/11/2013 về ĐHQG; Quyếtđịnh số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26/3/2014 về Quy chế tổ chức hoạt động củaĐHQG; Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập; Nghị quyết 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ về thí điểm tựchủ đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập; Nghị định 86/2015/NĐ-CPngày 2/10/2015 của Chính phủ về cơ chế thu quản lý học phí cơ sở giáo dục quốcdân từ năm học 2015 2016 đến năm học 2020-2021,…
II MỘT SỐ THÀNH TỰU TIÊU BIỂU
2.1 Tiên phong đổi mới tuyển sinh bằng phương pháp ĐGNL và nâng cao chất lượng đào tạo
Năm 2015, ĐHQGHN tổ chức thành công hai đợt thi đánh giá năng lực phụcvụ tuyển sinh đại học chính quy Kỳ tuyển sinh năm 2015 đã đạt được các mục tiêu
cơ bản đề ra: an toàn, chất lượng, nghiêm túc, đúng kế hoạch, đúng quy chế, tạođược sự đồng thuận và hưởng ứng của toàn xã hội; đánh giá toàn diện năng lựcngười học; khách quan, chính xác, công bằng, minh bạch, thuận tiện; công bố kếtquả nhanh; giảm chi phí, giảm áp lực cho thí sinh, gia đình thí sinh và xã hội Kếtquả của kỳ tuyển sinh đã khẳng định hướng đi đúng của ĐHQGHN, được xã hộithừa nhận và đánh giá cao Đây là mô hình mới, tiên tiến, hội nhập với thế giới vàthể hiện sự tiên phong trong đổi mới tuyển sinh của ĐHQGHN, một bước tiếntrong kiểm tra đánh giá giúp ĐHQGHN kiểm soát, nâng cao chất lượng đầu vào
Công tác tổ chức đào tạo được thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế, quyđịnh, đảm bảo chất lượng đầu ra tốt Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngaycao, trong đó có những ngành đạt 100%
Trang 11Năm 2015 cũng là năm học sinh THPT Chuyên ĐHQGHN ghi dấu ấn trênđấu trường Quốc tế với tổng số 8 huy chương vàng (1 HCV Toán, 1 HCV Tin học,
6 HCV cuộc thi triển lãm sáng chế quốc tế), 10 huy chương bạc (1 HCB Tin học, 3HCB Sinh học, 6 HCB cuộc thi triển lãm sáng chế quốc tế), 1 huy chương đồngSinh học 54 học sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia (5 giải nhất, 24 giải nhìvà 25 giải ba) Đặc biệt, đội tuyển Olympic Tin học quốc tế mang lại thành tích caonhất trong vòng 15 năm trở lại đây cho Việt Nam, tiếp tục khẳng định truyền thốngphát hiện và bồi dưỡng năng khiếu khoa học cơ bản của ĐHQGHN
2.2 Kiểm định chất lượng giáo dục trong và ngoài ĐHQGHN
Năm 2015, ĐHQGHN tiếp tục tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục theotiêu chuẩn AUN cho 4 CTĐT của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (03) và Trường
ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (01) nâng tổng số các chương trình đã đượckiểm định AUN lên 15 trong đó có 3 chương trình đạt điểm cao nhất (5/7) trong sốcác CTĐT được kiểm định ở VN, khẳng định chất lượng đào tạo cao, hướng tớichuẩn quốc tế của ĐHQGHN
Trong năm 2015, Trung tâm Kiểm định Chất lượng Giáo dục, ĐHQGHN đãtổ chức 3 khóa đào tạo kiểm định viên KĐCL giáo dục đại học và trung cấp chuyênnghiệp cho 118 người, cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học cho 108 người, trong đó
có 19 người được Bộ GD&ĐT cấp chứng chỉ hành nghề Kiểm định viên KĐCLgiáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp Đặc biệt, Trung tâm là tổ chức KĐCLđộc lập đầu tiên của Viện Nam thực hiện KĐCL trường đại học và đã hoàn thànhđợt khảo sát chính thức phục vụ KĐCL giáo dục cho trường ĐH Sư phạm, ĐH ĐàNẵng Tính đến hết tháng 12/2015, Trung tâm triển khai đánh giá cho 03 trường
ĐH trong cả nước, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo các cơ sở giáo dục tạiViệt Nam
2.3 Xuất bản quốc tế gắn với đào tạo chất lượng cao
Năm 2015, ĐHQGHN công bố 564 bài báo quốc tế và xuất bản 53 sáchchuyên khảo chất lượng cao với các thứ tiếng khác nhau, trong đó có 250 bài thuộchệ thống tạp chí Scopus và 255 bài thuộc hệ thống tạp chí ISI với chỉ số trích dẫntrung bình của các bài báo ISI đạt 3,9 và có nhiều công trình có ứng dụng trong đàotạo đại học và sau đại học gắn với bối ảnh hội nhập quốc tế góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo và vị thế của ĐHQGHN trong khu vực và thế giới
2.4 Nghiên cứu khoa học cơ bản gắn với chuyển giao ứng dụng; đạt nhiều giải
Trang 12Năm 2015, các sản phẩm nghiên cứu của đội ngũ các nhà khoa học thuộcĐHQGHN đã đóng góp nhiều ý kiến khoa học sâu sắc, thiết thực cho các văn kiệnĐại hội Đảng của 14 tỉnh thuộc Vùng Tây Bắc và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứXII Bên cạnh đó, ĐHQGHN đã nghiên cứu và chuyển giao bộ cơ sở dữ liệu 14tỉnh Tây Bắc làm nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho công tác điều hành, quảnlý của lãnh đạo các địa phương; bàn giao các sản phẩm về phát triển nhân lực lãnhđạo, quản lý khu vực hành chính công cho các tỉnh vùng Tây Bắc và Báo cáo kinh
tế thường niên cho Ban Kinh tế Trung ương
ĐHQGHN là một trong số ít đơn vị KH&CN nòng cột được Hội đồng Lýluận Trung ương phối hợp tổ chức hội thảo khoa học, lấy ý kiến của các chuyên giađóng góp cho chương trình hoạt động toàn khóa giai đoạn 2016-2020 và mô hình
cơ cấu tổ chức của Hội đồng
Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu đi vào chiều sâu công nghệ và được ứngdụng, triển khai trong thực tiễn, bao gồm các nhóm sản phẩm tiêu biểu như: Hệ gencủa 3 cá thể thuộc một gia đình người Việt; Phát triển công nghệ Plasma lạnh hoạtđộng ở điều kiện khí quyển thông thường (AP Plasma) để diệt khuẩn, cũng như hạnchế quá trình nhanh chín của hoa quả; Vi mạch chuyên dụng mã hóa video VNU-UET VENGME H.264/AVC@2014
Kết quả của hoạt động KH&CN trong năm qua đã mang lại các giải thưởng
cao quý như giải thưởng Tạ Quang Bửu (GS Đinh Dũng- Viện Công nghệ Thông tin), giải thưởng L'Oréal – For Women in Science, National Award 2015 (TS Phạm Thị Kim Trang- Trường ĐH KHTN), giải thưởng Nhân tài đất Việt (Nhóm
NC của PGS.TS Trần Xuân Tú- Trường ĐH Công nghệ).
2.5 Các chỉ số xếp hạng quốc tế tăng
Năm 2015, ĐHQGHN tiếp tục được Tổ chức xếp hạng đại học QS(Quacquarelli Symonds) Asia xếp vào top 200 (thuộc nhóm 191-200) các đại họchàng đầu Châu Á, đứng đầu trong số các trường ĐH của Việt Nam tiếp theo làĐHQG Tp.HCM (thuộc nhóm 201-250)
ĐHQGHN tiếp tục giữ vị trí số 1 của Việt Nam trong xếp hạng Scimago Lab
về tổng số bài báo khoa học (công bố trong giai đoạn 2010 – 2014), thứ 1895 thếgiới (tăng 88 bậc trong bảng xếp hạng thế giới, từ 1983 lên 1895)
Trang 13Trong bảng xếp hạng URAP 2015, ĐHQGHN vươn lên ngôi vị số 1 của ViệtNam và đứng thứ 1196 trong hệ thống các trường ĐH trên thế giới, tiếp theo làĐHQG Tp.HCM, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, Trường ĐH Cần Thơ và Trường
ĐH Y Hà Nội
Trong bảng xếp hạng Webometrics năm 2015, cả 2 lần công bố (tháng 01 vàtháng 8/2015) ĐHQGHN tiếp tục vị trí số 1 trong số 122 trường ĐH Việt Nam vớithứ hạng 894 thế giới (lần 1) và 1133 (lần 2); thứ 20 Đông Nam Á (lần 1) và thứ 27(lần 2) Đặc biệt thứ hạng của chỉ số đánh giá chất lượng học thuật Excellence tăng
từ 1822 (lần 1) lên vị trí 1698 (lần 2)
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
3.1 Công tác tổ chức
Nhiệm vụ thành lập mới, nâng cấp đơn vị được triển khai có hiệu quả.
ĐHQGHN đã hoàn thiện hồ sơ thành lập Viện Trần Nhân Tông trình Thủ tướngChính phủ; Đề án thành lập Viện Tài nguyên và Môi trường báo cáo Bộ Nội vụ và
Bộ KH&CN thẩm định; hoàn thành dự thảo Đề án thành lập trường ĐH Luật; kiệntoàn cơ cấu tổ chức và phê duyệt quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính choKhoa Quốc tế, tạo tiền đề cho việc nâng cấp thành Trường ĐH thành viên; hoànthành dự thảo Quy chế về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức, khung nhân sự giaiđoạn 2016-2020 và đội ngũ giảng viên cho Trường ĐH Việt Nhật Nhằm tăngcường tính chuyên nghiệp trong công tác phục vụ, năm 2015 ĐHQGHN đã thànhlập Nhà khách ĐHQGHN trực thuộc Văn phòng ĐHQGHN để quản lý và khaithác Đến nay, ngoài Văn phòng và các Ban chức năng, cơ cấu tổ chức củaĐHQGHN gồm 31 đơn vị thành viên và trực thuộc Cơ cấu hoạt động đào tạo,nghiên cứu khoa học, phục vụ và dịch vụ của ĐHQGHN chuyển dịch đáng kể, đạtxấp xỉ 6/3/1, tiệm cận tiêu chí của ĐH nghiên cứu
Trang 14Công tác điều chỉnh, sắp xếp lại và phát triển cơ cấu tổ chức của các đơn vị được triển khai tích cực, theo hướng có quy mô hợp lý, bảo đảm liên thông, liên kết hữu cơ, phát huy tính chuyên môn hóa theo thế mạnh của từng đơn vị Các bộ phận
chức năng, tham mưu giúp việc của các đơn vị được cấu trúc theo hướng tinh gọn,hoạt động hiệu quả, đồng nhất về tên gọi, chức năng và nhiệm vụ Các trường ĐHthành viên được cấu trúc lại theo định hướng ĐH nghiên cứu, chuyển đổi và pháthuy mô hình khoa thành viện, thành lập thêm các trung tâm nghiên cứu, phòng thínghiệm trực thuộc Đặc biệt, để tận dụng thế mạnh về đội ngũ nhân lực, cơ sở vậtchất, đồng thời tạo nguồn đầu vào có chất lượng cao, bên cạnh việc tăng cườngnăng lực tổ chức và hoạt động của 02 Trường THPT hiện có (Trường THPTchuyên KHTN và THPT chuyên Ngoại ngữ), ĐHQGHN đã chỉ đạo hoàn thiện hồ
sơ thành lập Trường THPT Khoa học Giáo dục trực thuộc Trường ĐH Giáo dục,Trường THPT chuyên KHXH&NV trực thuộc Trường ĐH KHXH&NV Trongnăm 2015, ĐHQGHN đã công nhận thêm 5 nhóm nghiên cứu mạnh, nâng tổng sốnhóm nhiên cứu mạnh của ĐHQGHN lên 21 trong số 80 nhóm nghiên cứu
Quy định về tổ chức và hoạt động của các đơn vị, tạo hành lang pháp lý quantrọng để triển khai tổ chức và hoạt động cũng được rà soát đến đến nay, đã banhành lại Quy định cho 03 viện nghiên cứu thành viên và 15 đơn vị trực thuộc; 04trường ĐH thành viên ban hành lại Quy chế tổ chức và hoạt động, các trường ĐHcòn lại đã hoàn thiện dự thảo và đang báo cáo ĐHQGHN trước khi ban hành
Trang 153.2 Đào tạo - Công tác học sinh/sinh viên
3.2.1 Đào tạo
Đào tạo Trung học phổ thông chuyên: Năm 2015 là năm học sinh THPT
Chuyên ĐHQGHN ghi dấu ấn trên đấu trường Quốc tế với tổng số 8 huy chươngvàng (1 HCV Toán, 1 HCV Tin học, 6 HCV cuộc thi triển lãm sáng chế quốc tế),
10 huy chương bạc (1 HCB Tin học, 3 HCB Sinh học, 6 HCB cuộc thi triển lãmsáng chế quốc tế), 1 huy chương đồng Sinh học 54 học sinh đạt giải kỳ thi học sinhgiỏi quốc gia (5 giải nhất, 24 giải nhì và 25 giải ba) Đặc biệt, đội tuyển OlympicTin học quốc tế mang lại thành tích cao nhất trong vòng 15 năm trở lại đây choViệt Nam, tiếp tục khẳng định truyền thống phát hiện và bồi dưỡng năng khiếukhoa học cơ bản của ĐHQGHN Công tác đào tạo năm học của các Trường THPTchuyên diễn ra đúng kế hoạch Chất lượng đào tạo đảm bảo, 100% học sinh tốtnghiệp và tiếp tục học tập ở các bậc đào tạo cao hơn trong và ngoài nước
Đào tạo đại học: Năm 2015, ĐHQGHN đang triển khai 124 CTĐT của 87
ngành học bậc đại học: tài năng (chiếm 3,22%), tiên tiến (1,61%), chuẩn quốc tế(4,84%), chất lượng cao (17,74%) và chương trình chuẩn (72,58%) bên cạnh mộtvài CTĐT bằng kép Quy mô đào tạo chính quy là 24.716 sinh viên trong đó sốsinh viên thuộc 34 CTĐT đặc biệt (tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượngcao) là 3.229 sinh viên, chiếm 13,1% tổng quy mô sinh viên đào tạo bậc đại họcchính quy Nhìn chung, công tác đào tạo trong toàn ĐHQGHN vẫn duy trì ổn định,đảm bảo mục tiêu đào tạo nhân tài, nhân lực và nhân công của ĐHQGHN
Đào tạo sau đại học: Năm học 2015, ĐHQGHN triển khai đào tạo 132 CTĐTbậc thạc sỹ và 108 CTĐT tiến sỹ Trong tổng số 240 CTĐT sau đại học (thạc sỹ vàtiến sỹ), 04 CTĐT chuẩn quốc tế đang triển khai tại Trường ĐH KHTN và Trường ĐHCông nghệ Tính đến thời điểm hiện tại, quy mô đào tạo ở ĐHQGHN bậc thạc sỹ là7.399 học viên, bậc tiến sỹ là 1.158 nghiên cứu sinh Nhìn chung, các đơn vị thực hiệntốt công tác đào tạo sau đại học năm 2015
Trang 16Công tác đổi mới tuyển sinh: ĐHQGHN trong năm 2015 đã tổ chức 2 kỳ thi
tuyển sinh đại học chính thức: Đợt 1 (tháng 5/2015) và đợt 2 (tháng 8/2015) Công táctuyển sinh được tổ chức an toàn, nghiêm túc, đúng Quy chế đảm bảo đáp ứng đượcmục tiêu đề ra Kỳ thi được tổ chức thi tại 196 phòng thi đánh giá năng lực và 436phòng thi ngoại ngữ tại 7 tỉnh/thành phố, bao gồm Thái Nguyên, Hải Phòng, Hà Nội,Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An và Đà Nẵng Thống kê kết quả thi tuyển sinh năm
2015 có 62.263 thí sinh đăng ký dự thi và tổng tỉ lệ thí sinh dự thi đạt 87,05 % Căn
cứ kết quả kỳ thi ĐGNL và chỉ tiêu tuyển sinh, các đơn vị xây dựng điểm trúngtuyển cao hơn ngưỡng ĐBCL đầu vào do ĐHQGHN quy định Điểm ngưỡng tuyểntheo kết quả thi ĐGNL thấp nhất là 75 (ngành Triết học, Khí tượng, Thủy văn, Hảidương học, Kỹ thuật địa chất, Khoa học đất); điểm ngưỡng tuyển cao nhất là 111,5(ngành Y đa khoa); nhiều ngành có điểm ngưỡng tuyển trên 100,0 Đối với cácngành ngoại ngữ, điểm ngưỡng tuyển theo kết quả thi ngoại ngữ thấp nhất là7,0/10,0 và cao nhất là 8,375/10,0
Các đơn vị đào tạo triển khai công tác nhập học từ 10/8 đến hết 5/9/2015.Năm 2015, ĐHQGHN tuyển được 4.988 sinh viên, đạt 80,71% so với chỉ tiêu Một
số đơn vị có tỷ lệ nhập học cao Khoa Y Dược (116%) và Trường ĐH Giáo dục(93,33%), Trường ĐH KHXH&NV đạt 92,3%, Trường ĐH Công nghệ (88,0%).Một số ngành nhập học chưa đủ chỉ tiêu, trong đó các ngành có tỷ lệ thí sinh nhậphọc thấp như Thủy văn (đạt 20%); Địa chất học (đạt 32,5%); Địa lý tự nhiên (đạt46%) Kết quả nhập học phản ánh trung thực về nhu cầu thực tiễn và quy mô đàotạo của từng ngành học tương ứng, là thông tin quan trọng để ĐHQGHN địnhhướng ưu tiên phát triển các ngành đào tạo trong thời gian tới
Về tuyển sinh SĐH: 60 chuyên ngành tuyển sinh theo phương thức ĐGNLđược thực hiện thành công (từ khâu ra đề thi đến khâu tổ chức thi, chấm thi), là tiền
đề quan trọng cho việc mở rộng thí điểm trong các năm sau Toàn ĐHQGHN đãtuyển được 2.539 thạc sĩ (đạt 89%) và 330 tiến sĩ (đạt 86.8%) chỉ tiêu Quy môtuyển sinh có giảm so với các năm liền trước, song chất lượng tuyển sinh vẫn đượcgiữ vững, cơ cấu tuyển sinh giữa các chuyên ngành ổn định
Trang 17Chương trình đào tạo: Năm 2015, toàn ĐHQGHN đã thực hiện chuyển đổi
252 CTĐT và ban hành mới 15 chương trình ĐH, SĐH (trong đó có 6 CTĐT củaTrường ĐH Việt Nhật) Bên cạnh các ngành đào tạo truyền thống là thế mạnh củaĐHQGHN, một số ngành/chuyên ngành đào tạo mới được xây dựng và thẩm địnhđể ban hành theo yêu cầu thực tiễn cũng như xu hướng xã hội hóa, toàn cầu hóagiáo dục hiện đại, cụ thể: 03 CTĐT bậc đại học ngành Khoa học thư viện, Quản trịkhách sạn, Tôn giáo học; 03 CTĐT bậc thạc sỹ chuyên ngành Quản trị văn phòng,Luật biển và quản lý biển, Tâm lý học lâm sàng; 03 CTĐT bậc tiến sỹ chuyênngành Tâm lí học lâm sàng trẻ em và vị thành niên, Quản lý hệ thống thông tin,Công nghệ sinh học
Trang 18Hình 1 Cơ cấu ngành đào tạo của ĐHQGHN năm 2015
Nguồn: Ban Đào tạo, Tháng 12/2015 Đào tạo liên kết quốc tế: Sau một số năm trầm lắng, hoạt động liên kết quốc
tế có những khởi sắc mới Hiện tại ĐHQGHN đang triển khai 25 chương trình liênkết đào tạo quốc tế (23 CTĐT LKQT và 2 CTĐT có yếu tố nước ngoài
Hình 2 Số CTĐT LKQT của các đơn vị trong ĐHQGHN
Nguồn: Ban Đào tạo, Tháng 12/2015 Ban hành văn bản quản lý mới: ĐHQGHN đã ban hành một số văn bản quan
trọng: Quy định về văn bằng, chứng chỉ; Quy định về quản lý và tổ chức liên kết
Trang 19Đảm bảo chuẩn đầu ra tăng cường khả năng có việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp: Năm 2015, 5.029 sinh viên đạt học chính quy đã tốt nghiệp và nhận học
vị cử nhân khoa học/kỹ sư của ĐHQGHN, 4.334 học viên cao học tốt nghiệp nhậnhọc vị thạc sỹ và 155 nghiên cứu sinh nhận học vị tiến sỹ ĐHQGHN đã tích cựctiến hành các hoạt động xác định chuẩn đầu ra cho sinh viên đại học Tỷ lệ sinhviên có việc làm đúng nghề sau khi tốt nghiệp 1 năm đạt 77%
3.2.2 Công tác học sinh/sinh viên
- Chính trị tư tưởng:
Công tác chính trị tư tưởng đã mang lại những kết quả tích cực nhờ có nhữnggiải pháp đổi mới và ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo, đảm bảo tính thống nhất,liên thông, liên kết trong toàn ĐHQGHN Cuộc vận động học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh theo chuyên đề năm 2015 về “trung thực, trách nhiệm;gắn bó với nhân dân; đoàn kết xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh” đã được cácđơn vị thành viên, trực thuộc, các tổ chức đoàn thể và cá nhân tích cực hưởng ứngthông qua các hoạt động cụ thể
Công tác hướng dẫn, tuyên truyền về Đại hội Đảng các cấp hướng tới Đạihội XII của Đảng; Đại hội Đảng bộ TP Hà Nội lần thứ XVI; Đại hội Đảng bộĐHQGHN lần thứ V; Đại hội Thi đua yêu nước ĐHQGHN lần thứ IV; Đại hội thiđua yêu nước toàn quốc lần thứ IX; chào mừng các ngày lễ lớn, ngày kỷ niệm củađất nước, Thủ đô Hà Nội; kỷ niệm năm chẵn của các đơn vị trong ĐHQGHN cũngđược triển khai kịp thời, thống nhất Nhiệm vụ theo sát thời sự trong và ngoài nướcđể nắm bắt, định hướng tư tưởng, dư luận trong cán bộ, HSSV được thực hiệnthường xuyên, đạt kết quả tốt Hiệu quả công tác thông tin, truyền thông được nângcao trên cơ sở đẩy mạnh chất lượng hoạt động của các phương tiện thông tin -truyền thông góp phần nâng cao thương hiệu, uy tín của ĐHQGHN, tạo đồng thuậncao trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, ngành giáodục và ĐHQGHN
Đặc biệt trong năm 2015 nhiều đơn vị, cá nhân đã được trao tặng danh hiệucao quý: 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì; 01 Huân chương Lao động hạngNhất; 05 Huân chương Lao động hạng Nhì; 06 Huân chương Lao động hạng Ba; 14Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 cá nhân được phong tặng Chiến sĩ thi đuatoàn quốc; 26 Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 21 Chiến sĩ thi đua cấp BộGiáo dục và Đào tạo
Trang 20- Công tác sinh viên:
100% đơn vị đào tạo, hỗ trợ đào tạo trong ĐHQGHN đã xây dựng cơ chếphối hợp, phân định rõ trách nhiệm của nhà trường, các đơn vị, cơ quan, chínhquyền địa phương, gia đình, HSSV trong việc giáo dục ý thức, đạo đức, bảo đảm anninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong và xung quanh học đường, trong côngtác HSSV ngoại trú, tuyên truyền giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, bảo đảm anninh, trật tự, an toàn, phòng chống tệ nạn xã hội cho HSSV
Năm 2015, ngoài nguồn học bổng theo ngân sách nhà nước, việc khai thác,quản lý, sử dụng nguồn học bổng ngoài ngân sách để khuyến khích, động viên, hỗtrợ HSSV cũng đã được triển khai tốt cả ở cấp ĐHQGHN cũng như cấp các đơn vị.Chỉ tính riêng ở cấp ĐHQGHN, năm qua đã quản lý, tổ chức xét chọn và trao4.882.450.000 đồng cho hàng nghìn lượt HSSV; hàng trăm lượt sinh viên đượcnhận học bổng trao đổi, du học trị giá 8.400.000.000 đồng Các học bổng có giá trịlớn dành cho HSSV phải kể đến: Toshiba, Sasakawa, ShinnyoEn, Mitsubishi (Nhật Bản); Posco, Lotte, PonyChung (Hàn Quốc); Dầu khí, BIDV, Viettel
Hoạt động hợp tác với các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế để triển khai côngtác tư vấn, hướng nghiệp và hỗ trợ nâng cao khả năng kiếm việc làm cho sinh viêntrong năm qua cũng đã được triển khai với nhiều đổi mới về hình thức, nội dung, đadạng, linh hoạt theo đặc thù của từng đơn vị, ngành nghề, mang lại hiệu quả nhấtđịnh Ở cấp ĐHQGHN cũng như các đơn vị đã hợp tác tổ chức nhiều hoạt độnghướng nghiệp, tư vấn việc làm cho sinh viên và phối hợp với các doanh nghiệp nhưSamsung, Toshiba, Lotte để triển khai các chương trình hội nghị, hội thảo tuyểndụng cho sinh viên
Năm qua, 100 lượt HSSV của ĐHQGHN đã tham gia các chương trình giaolưu, trao đổi sinh viên quốc tế, nổi bật như các chương trình: Chương trình ASEANtrong thế giới ngày nay (AsTW 2015); Khóa đào tạo và giao lưu sinh viên tại NhậtBản; Diễn đàn văn hóa thanh niên ASEAN lần 13 và ASEAN+3 lần thứ 3; Diễnđàn sinh viên châu Á với Môi trường năm 2015; Diễn đàn Thủ lĩnh sinh viênASEAN (ASLF) lần thứ 4 năm 2015 và Hội nghị sinh viên lần thứ nhất (SAM) Ngoài ra, các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN cũng đã thu hút được hàng trăm lượtsinh viên quốc tế tới giao lưu, học tập ở các bậc đào tạo
Trang 213.3 Khoa học và Công nghệ
3.3.1 Quy hoạch hệ thống PTN, các tổ chức nghiên cứu KH&CN
Hệ thống hóa và phân loại được các PTN theo các ngành và chuyên ngànhđào tạo trong ĐHQGHN Đánh giá đúng thực trạng đầu tư cho các PTN cho đếnnăm 2015 để đề xuất định hướng đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020, trong đó,tập trung đầu tư nâp cấp các PTN thực hành cơ sở, PTN chuyên đề, đầu tư hoànthiện một số PTN mục tiêu đạt chuẩn PTN trọng điểm ở ĐHQGHN; sắp xếp và sơđồ hóa hệ thống PTN và ngành, chuyên ngành đào tạo ở ĐHQGHN nhằm địnhhướng công tác quy hoạch và phát triển mạng lưới KHCN ở ĐHQGHN chính thứctrong năm 2016, trong đó có 216 PTN bao gồm 22 PTN thực hành cơ sở, 143 PTNchuyên đề và 41 PTN mục tiêu
Bảng 1 Quy hoạch hệ thống PTN trong ĐHQGHN
hành cơ sở
PTN Chuyên đề
PTN Mục tiêu
Trường ĐH Khoa học Tự nhiên 09 52 (35 bộ môn) 22Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn 02 09 04Trường ĐH Công nghệ 02 41 (17 bộ môn) 04Trường ĐH Ngoại ngữ 01 03 01Trường ĐH Kinh tế 01 02 01Trường ĐH Giáo dục 01 04 01
Trang 223.3.2 Đánh giá hiệu quả thực hiện các dự án đầu tư trang thiết bị KH&CN
Năm 2015, Ban KHCN triển khai và phối hợp với các đơn vị liên quan đểtiến hành rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị thụ hưởng cho 21 dự
án đầu tư trang thiết bị KH&CN trong giai đoạn 2007-2014 ĐHQGHN đã đầu tư873,5 tỷ đồng cho 6 đơn vị thành viên và trực thuộc ĐHQGHN trong 21 dự án Vớinguồn kinh phí đầu tư cho các dự án đã góp phần thành lập mới được 13TTNC/PTN có tiềm lực mạnh về nghiên cứu ở ĐHQGHN; Nhiều PTN và TTNCđược đầu tư chiều sâu để tăng cường năng lực nghiên cứu và phục vụ đào tạo chấtlượng cao Ngoài ra các dự án đầu tư chiều sâu cũng dành kinh phí để xây dựng hệthống phòng ốc phục vụ đào tạo và nghiên cứu; một số dự án đầu tư chiều sâu đặcthù cũng tạo ra những sản phẩm phục vụ nhu cầu đào tạo và nghiên cứu chung củatoàn ĐHQGHN; đã có 337 lượt cán bộ được đào tạo chuyển giao công nghệ nhằmkhai thác tối đa hiệu quả đầu tư trang thiết bị, hệ thống phần mềm phục vụ nghiêncứu, đào tạo và triển khai dịch vụ ở ĐHQGHN
3.3.3 Phát triển các sản phẩm KH&CN
Việc phát triển các sản phẩm KH&CN được định hướng theo 03 nhóm sảnphẩm: nghiên cứu cơ bản, sản phẩm gắn với chuyển giao và sản phẩm đỉnh cao
+ Nhóm sản phẩm nghiên cứu cơ bản: Trong năm 2015, toàn ĐHQGHN đã
công bố được 564 bài báo quốc tế, trong đó có 250 bài báo trên các tạp chí trong hệthống Scopus và 255 bài thuộc tạp chí ISI (trong đó có 34 bài báo là sản phẩm củacác nhiệm vụ KH&CN cấp ĐHQGHN), xuất bản được 53 sách chuyên khảo (trong
đó có 8 sách là sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp ĐHQGHN) Ngoài ra, vớimục tiêu nghiên cứu phục vụ đào tạo, các đề tài nghiệm thu trong năm 2015 đã hỗtrợ được 37 Tiến sĩ và 79 Thạc sĩ bảo vệ thành công luận văn, luận án
+ Nhóm sản phẩm chuyển giao, hợp tác địa phương: ĐHQGHN cũng thúc
đẩy hợp tác KH&CN với nhiều đối tác trong nước nhằm gia tăng nguồn tài chínhphục vụ công tác KH&CN, trong đó: hợp tác với BIDV (1 chương trình và 4 nhiệmvụ); hợp tác với Thành phố Hà Nội (06 đề tài, dự án); hợp tác với Tập đoàn dầu khí(PVN - 01 nhiệm vụ); nhiều sản phẩm do ĐHQGHN đầu tư triển khai đã đượcchuyển giao cho các Bộ, Ngành, địa phương
Trang 23+ Nhóm sản phẩm đỉnh cao: ĐHQGHN chú trọng phát triển, nâng cấp phát
riển các sản phẩm của ĐHQGHN trở thành các sản phẩm có hàm lượng KHCNcao, thể hiện thế mạnh và thương hiệu ĐHQGHN Một số sản phẩm nổi bật trongnăm 2015: (i) Công trình “Xấp xỉ và khôi phục tín hiệu có số chiều rất lớn trên lướithưa” của GS Đinh Dũng thuộc Viện công nghệ thông tin được nhận giải thưởngTạ Quang Bửu; (ii) Sản phẩm “Vi mạch chuyên dụng mã hoá video VNU-UETVENGME H.264/AVC @2014” đã được trao tặng giải Nhì trong Nhóm các sảnphẩm triển vọng của Giải thưởng Nhân tài Đất Việt năm 2015; (iii) Quy trình phântích và bộ cơ sở dữ liệu về hệ gen của 3 cá thể thuộc một gia đình người Việt doPGS.TS Lê Sỹ Vinh, Trường ĐH Công nghệ thực hiện; (iv) Sản phẩm “Men visinh bổ sung thức ăn cho tôm Green Bio S1” do PGS.TS Nguyễn Thị Vân Anh,PTN trọng điểm Công nghệ Enzym và Protein, Trường ĐH KHTN thực hiện đượctặng Giải thưởng tại Techmart 2015; (v) Cụm công trình nghiên cứu ô nhiễm thạchtín trong nước ngầm tại đồng bằng sông Hồng, Việt Nam của Nhóm nghiên cứukim loại nặng, Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Môi trường và Phát triển Bềnvững, Trường ĐH KHTN, đại diện là TS Phạm Thị Kim Trang đã được QuỹL'Oreal Woman in Science trao tặng giải thưởng năm 2015
3.3.4 Hỗ trợ hoạt động chuyển giao sản phẩm KH&CN
ĐHQGHN phối hợp với Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN
và Hội truyền thông số tổ chức Ngày Hội khởi nghiệp và công nghệ Việt Nam 2015 (Techfest) lần đầu tiên tại Việt Nam, làm tiền đề cho việc hình thành hệ sinh thái
khởi nghiệp ở nước ta Techfest đã được đề cử là sự kiện tiêu biểu KH&CN ViệtNam năm 2015 ĐHQGHN cũng đã tổ chức 51 hội thảo, hội nghị cấp ĐHQGHN và
57 hội thảo quốc tế Các hội nghị, hội thảo này đã hỗ trợ cho hoạt động chuyển giaosản phẩm KH&CN rất tốt ĐHQGHN cũng đã thực hiện đăng ký chứng nhận hoạtđộng KH&CN với Bộ KH&CN và hướng dẫn các đơn vị thành viên và trực thuộcthực hiện công tác này Thông qua ký kết hợp tác với các địa phương (Ninh Bình,Nghệ An, Hòa Bình, Lào Cai, Hà Nội, ), công tác chuyển giao sản phẩm KH&CNcủa ĐHQGHN được thúc đẩy thêm một bước
3.3.5 Chương trình Tây Bắc
Trang 24Trong năm 2015, ĐHQGHN đã phê duyệt 20 nhiệm vụ thuộc Chương trìnhTây Bắc để đưa ra tuyển chọn, giao trực tiếp năm 2015; đồng thời đã xác định tổng
số 29 nhiệm vụ xem xét dự kiến triển khai năm 2016 ĐHQGHN đã tổ chức góp ý
dự thảo báo cáo chính trị Đại hội Đảng 14 tỉnh Tây Bắc; phối hợp với tỉnh HàGiang tổ chức Hội thảo “Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang trong mối liên kếtvùng Đông Bắc và Tây Bắc”; phối hợp với Ban Kinh tế Trung ương và ĐHQGHNtổ chức Tọa đàm “Cơ chế, chính sách, thúc đẩy liên kết vùng Tây Bắc giai đoạn2016-2020” Một số sản phẩm từ những nghiên cứu thuộc Chương trình Tây Bắc
đã được chuyển giao đưa vào áp dụng thực tế
3.4 Các điều kiện đảm bảo chất lượng
3.4.1 Nhân lực
ĐHQGHN đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ về phát triển nhân lực vàđảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ trong năm 2015 Cụ thể, 23 nhà khoa học đượccông nhận đạt chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư (gồm 03 GS và 20 PGS) Đếnnay, đội ngũ CBKH của ĐHQGHN có 2.186 người, với 1.887 giảng viên, trong đó
có 1.041 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học, chiếm 47,6% Về đội ngũ GS và PGS, hiệnĐHQGHN có 56 GS và 349 PGS, chiếm 18,53%, gấp 3 lần so với tỷ lệ trung bìnhcủa cả nước Tỷ lệ giảng viên giảng dạy chuyên môn bằng Tiếng Anh có trình độB2 đạt 31,02% (vượt 3,39% chỉ tiêu KH 2015); tỷ lệ CBKH có bài báo, công trìnhkhoa học được đăng hoặc công bố trong các tạp chí khoa học, kỷ yếu và hội thảoquốc tế đạt 27,04% (vượt 1,04 % chỉ tiêu KH 2015)
Hình 3 Đội ngũ CBKH của ĐHQGHN
Trang 25Nguồn: Ban TCCB, tháng 12/2015
Đề án vị trí việc làm của các đơn vị tiếp tục được triển khai đồng bộ, theo 03nhóm đối tượng (nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý là thủ trưởng, phó thủ trưởng đơnvị; nhóm cán bộ quản lý cấp phòng, các chức danh tương đương và các chuyênviên; nhóm cán bộ là giảng viên, nghiên cứu viên) đảm bảo vừa tinh gọn vừa thựchiện hiệu quả nhiệm vụ được giao Năm 2015, ĐHQGHN đã phê duyệt phương ánvị trí việc làm của 22/29 đơn vị trong ĐHQGHN; hiện đang thẩm định cho 07/29đơn vị
Công tác thu hút, tuyển dụng và phát triển đội ngũ nhân lực được triển khaithực hiện tốt Tháng 08/2015, ĐHQGHN đã chính thức ra mắt trang thông tin thuhút, tuyển dụng nhà khoa học, quản lý trình độ cao (địa chỉ:
http://tuyendung.vnu.edu.vn) theo hướng tinh giản các thủ tục hành chính, hỗ trợ tối
đa các nhà khoa học, quản lý có nhu cầu về làm việc/hợp tác với ĐHQGHN Đếnnay, ĐHQGHN đã tuyển dụng được 107 viên chức, trong đó có xét tuyển đặc cách
01 PGS, 43 TS có chức danh giảng viên và nghiên cứu viên Thực hiện tốt công táctuyển dụng có Trường ĐH KHTN, Trường ĐH KHXH&NV, Trường ĐH Kinh tếvà Khoa Luật
Bảng 2 Số lượng cán bộ tuyển dụng theo nhóm đối tượng, vị trí việc làm
Trang 26TT Tên cơ quan, đơn vị Tổngsố
Chia theo nhóm đối tượng, vị trí việc làmNhân
lựcgiảngdạy cơhữu
Nhânlựcnghiêncứu cơhữu
Chuyênviên, Biêntập viên,
Kế toánviên
Nhânlựcthuộcnhómkhác
1 Trường ĐH Khoa học Tựnhiên 29 17 9 03
2 Trường ĐH Khoa học Xã hộivà Nhân văn 07 07
3 Trường ĐH Ngoại ngữ 25 21 02 02
9 Nhà Xuất bản 06 06
10 Ban Quản lý các dự án 01 01
11 Trung tâm Dự báo và phát
triển nguồn nhân lực 01 01
Trang 27Nguồn: Ban TCCB, tháng 12/2015
Công tác đào tạo, bồi dưỡng được đổi mới với phương thức tổ chức các khóatập huấn theo ngành dọc và tập trung vào 03 nhóm chính: cán bộ quản lý, nhà khoahọc, chuyên viên Tính đến hết tháng 12/2015, đã cử 1.715 lượt cán bộ đi bồi dưỡngngắn hạn trong nước; 130 lượt cán bộ được cử đi đào tạo bồi dưỡng ở nước ngoài
Hình 4 Số lượt cán bộ được đào tạo bồi dưỡng
hỗ trợ công bố quốc tế theo hình thức khoán sản phẩm từ nguồn Quỹ Phát triểnKHCN với tổng giá trị 1,2 tỷ đồng Tính đến tháng 11/2015, đã hỗ trợ cho 80 nhàkhoa học, qua đó có được 106 công trình công bố trên các tạp chí khoa học uy tín,trong đó có 46 bài được Tổ chức SCIMAGO xếp hạng Q1(chiếm 46%), 32 bài Q2(chiếm 32%), 22 bài Q3 và Q4 (chiếm 22%)
Trang 283.4.2 Cơ sở vật chất
ĐHQGHN tập trung đẩy mạnh phát triển CSVC với mục tiêu đáp ứng cơ bảnđiều kiện làm việc và giảng dạy, NCKH tại khu vực nội thành và chủ động đẩynhanh tiến độ xây dựng cơ sở mới tại Hòa Lạc
- Cơ sở vật chất của ĐHQGHN tại khu vực Hòa Lạc: tiếp nhận và đưa vào khai thác các CSVC ở Hoà Lạc: (i) Nhà khách ĐHQGHN: Công trình được nâng
cấp đồng bộ với quy mô diện tích sàn xây dựng khoảng 10.000m2 đáp ứng chứcnăng của một khu nhà khách cao cấp, gắn khai thác phục vụ hoạt động hội nghị,hội thảo của ĐHQGHN với thực hành thực tập của sinh viên Khoa Du lịch,
Trường ĐH KHXH&NV (ii) Khu KTX số 4: công trình với quy mô diện tích sàn
xây dựng khoảng 20.000m2 được đầu tư cải tạo, nâng cấp đồng bộ đáp ứngnhiệm vụ đào tạo cho gần 2.000 sinh viên/đợt lên tham gia học tập GDQP-ANtại Hòa Lạc
Ngoài ra, năm 2015 ĐHQGHN cũng đã phối hợp Bộ Xây dựng triển khai
dự án đầu tư xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc: tổ chức thi công đoạn đấu nốituyến đường 11 với đường Hoà Lạc- Hoà Bình và các tuyến đường số 1,4,5thuộc dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung (QGHN-02); tổchức lập bản vẽ thi công và dự toán tuyến đường số 6,9,12, trạm biến áp 110Kv,
kè hồ mương tuyến 1,3,8,9 và đường vành đai dự án; lập báo cáo đề xuất chủtrương đầu tư dự án Trung tâm GDQP&AN (QGHN-04) và một số công trình ưutiên đầu tư dự án Trường ĐH KHTN(QGHN-07);
- Cơ sở vật chất của ĐHQGHN tại Hà Nội:
Hệ thống phòng thí nghiệm, hội trường, giảng đường, phòng học đã đượcbổ sung, đầu tư trang thiết bị hiện đại, mở rộng, nâng cấp để đáp ứng nhu cầuphát triển của các đơn vị CSVC của thư viện tại khu vực 144 Xuân Thủy, 336Nguyễn Trãi đã được đầu tư xây dựng đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng phụcvụ sinh viên Năm 2015, tổng diện tích sàn khu phòng thí nghiệm, giảng đường,khu làm việc, thư viện được mở rộng bổ sung thêm khoảng 12.177 m2 đạt86,4% kế hoạch (Trường THPT chuyên KHTN: 4.200m2; cải tạo Nhà M:2.560m2; nhà thể chất: 2.511m2; nâng tầng nhà C0: 500m2; cầu nối nhà C1T:485m2; nhà G4: 440m2; nhà E1: 784m2; nhà E3: 718m2); diện tích sàn xây
Trang 29Năm 2015, hoàn thành và đưa vào hoạt động khu liên hiệp thể thao tại 144Xuân Thủy Khu thể thao hiện đại, đồng bộ rộng hơn 7.000m2 gồm nhà thi đấu
đa năng, sân bóng đá mini, tennis, đường pit, sân thể thao ngoài trời theo đúngtiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo dục thể chất cho sinh viên và là nơi tậpluyện thể thao cho cán bộ, sinh viên ĐHQGHN
Hệ thống các KTX được quan tâm đầu tư cải tạo, nâng cấp, góp phầnnâng cao chất lượng phục vụ sinh viên Việc tiếp nhận khai thác khu nhà ở sinhviên KTX Mỹ Đình với khoảng 20.000m2 sàn, 388 phòng ở, giải quyết thêm chỗở cho khoảng 2.400 sinh viên, giải quyết nhu cầu bức thiết về chỗ ở cho sinhviên nội trú Đây là công trình xây dựng mới do Sở Xây dựng Hà Nội bàn giaovà được ĐHQGHN đầu tư trang thiết bị nội thất bằng nguồn vốn ngoài ngânsách (vốn vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV), được tổchức quản lý khai thác theo mô hình khu KTX kiểu mẫu của Thành phố Hà Nội.Ngoài ra, ĐHQGHN đã đẩy mạnh khai thác tài trợ cho các đối tác để pháttriển CSVC phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học Các công trình được cácđối tác tài trợ toàn bộ vốn đầu tư: Trung tâm ươm tạo tài năng nhà G6, cải tạosảnh chính Trường ĐH KHTN tại 334 Nguyễn Trãi do BIDV tài trợ; công trìnhtổ hợp dịch vụ của Trường ĐH Ngoại Ngữ tại đường Phạm Văn Đồng; côngtrình VNU Store tại tầng 1 nhà G4 do Tập đoàn may Đức Giang tài trợ
3.4.3 Tài chính
- Công tác tài chính: năm 2015, công tác tài chính của ĐHQGHN hướng đến
quản lý phân bổ hiệu quả, tập trung các nguồn lực tài chính thực hiện các nhiệm vụquan trọng, kiểm soát chi tiêu đúng quy định
Tổng các nguồn thu bổ sung ngân sách của ĐHQGHN đạt gần 560 tỷ đồng;trong đó, thu học phí đạt 380 tỷ đồng, tăng 3% so với năm 2014; thu dịch vụ và thukhác trên 180 tỷ đồng, tăng xấp xỉ 4% Nguồn thu học phí, lệ phí tiếp tục duy trì lànguồn thu sự nghiệp quan trọng nhất của ĐHQGHN, góp phần đảm bảo kinh phíthực hiện tốt các hoạt động của đơn vị và ĐHQGHN Ngoài ra, ĐHQGHN cùngcác đơn vị tích cực triển khai chủ trương đẩy mạnh XHH, tăng thu từ các chươngtrình đào tạo Năm 2015, các Đề án tự chủ, tăng thu từ nguồn XHH được các Bộ,Ngành và ĐHQGHN đồng ý thông qua, gồm: Đề án tự chủ tài chính của KhoaQuốc tế, Đề án CTĐT Thạc sĩ quản trị các tổ chức tài chính (Trường ĐH Kinh tế),
2 Đề án CTĐT cử nhân CLC ngành Khoa học máy tính và Điện tử Viễn thông(Trường ĐH Công nghệ) là tiền đề để gia tăng nguồn thu trên cơ sở phát triển các
Trang 30Công tác phân bổ ngân sách tiếp tục được cải thiện, hoàn thành phân bổ đợt
1 với hơn 80% tổng kinh phí, phân bổ tập trung dứt điểm các nhiệm vụ đã đủ điềukiện trước tháng 1/2015; phân bổ kinh phí KHCN hoàn thành sớm trong QuýI/2015 Điều hành ngân sách đã đảm bảo được các hoạt động thường xuyên củatoàn hệ thống, đồng thời cân đối được kinh phí để triển khai các nhiệm vụ trọngtâm trong năm như: tuyển sinh đại học theo phương thức đánh giá năng lực; triểnkhai các nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dụcđào tạo…
- Công tác quyết toán, giải ngân kinh phí: Hoàn thành công tác xét duyệt
quyết toán ngân sách năm 2014, tổng hợp xong Báo cáo quyết toán của toànĐHQGHN trước 31/10/2015; hoàn thành đúng kế hoạch kiểm toán nhà nước năm
2015 Công tác giải ngân và thanh toán các nguồn vốn NSNN năm 2015 đạt vàvượt mức chỉ tiêu đề ra Kết quả giải ngân năm 2015 đối với chi sự nghiệp GDĐTtrung bình đạt 92%, cao hơn mức kế hoạch là 85%; chi sự nghiệp KHCN trungbình đạt 65%, cao hơn mức kế hoạch là 60%; chi đầu tư XDCB đạt 100% kế hoạchvốn được giao
- Các hoạt động chuyên môn về kế toán tài chính: tổ chức khoá tập huấn cho
cán bộ quản lý và đội ngũ kế toán tài chính về cơ chế tài chính mới ngay khi Nghịđịnh 16/2015/NĐ-CP ra đời thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP; duy trì đầy đủ 4hội nghị giao ban hàng quý KTT toàn ĐHQGHN với nội dung vừa phổ biến chế độchính sách, vừa tập huấn nghiệp vụ, vừa trao đổi chuyên môn nghiệp vụ Năm
2015, 11 đơn vị thành viên, trực thuộc đã ban hành quy chế CTNB bộ sửa đổi chophù hợp hơn với tình hình thực tiễn; kết quả 100% các đơn vị của ĐHQGHN đã cóquy chế CTNB Kỷ luật tài chính trong toàn hệ thống được tăng cường, theo hướngcông bằng, minh bạch và nhất quán Năm 2015, về cơ bản ĐHQGHN đã giải quyếtvấn đề tồn đọng liên quan đến việc thanh toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ chung;việc thanh toán giữa các đơn vị cho giảng dạy môn chung, cho mô hình đào tạo a+bcũng có bước cải thiện tốt
3.5 Hợp tác phát triển
Trang 31- Hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế: Năm 2015 đã chứng kiến nhiều
hoạt động đối ngoại quan trọng của ĐHQGHN, trong đó phải kể đến các chuyếnthăm nhằm thúc đẩy hợp tác và giao lưu với cán bộ, sinh viên ĐHQGHN của cácnhà lãnh đạo và chính khách nước ngoài như: Đại sứ Hoa Kỳ Ted Osius (6/3/2015);Phó Chánh Văn phòng Nội các Nhật Bản Seko Hiroshige (11/4/2015); Tổng thốngCộng hòa Iceland Ólafur Ragnar Grímsson (4/11/2015); Đại sứ Đặc mệnh toànquyền Cuba Herminio López Díaz và Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền LB NgaVnukov Konstantin Vasilievich (30/11/2015)
Một sự kiện quốc tế nổi bật khác trong năm 2015 là việc ĐHQGHN phốihợp với ĐH Quốc gia Seoul và UBND tỉnh Quảng Ninh tổ chức Diễn đàn các ĐHChâu Á (AUF) với chủ đề “Tăng trưởng xanh hướng tới phát triển bền vững và hàihòa” Quy tụ gần 100 đại biểu là đại diện các Bộ, Ngành trung ương và địa phương,các nhà quản lý giáo dục, các nhà hoạch định chính sách, các nhà khoa học trong vàngoài nước đến từ 15 trường ĐH trong khu vực, Diễn đàn đã tạo cơ hội cho các đạibiểu trao đổi hợp tác, thảo luận về các vấn đề giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnhvực Tăng trưởng xanh, chia sẻ các kết quả nghiên cứu mới nhất và kinh nghiệmtrong việc tăng cường hơn nữa vai trò của trường ĐH trong việc thực hiện chiếnlược tăng trưởng xanh quốc gia Thông qua việc kết nối giữa các nhà khoa họcquốc tế và chính quyền địa phương, ĐHQGHN đã phát huy vai trò tiên phong vàtrách nhiệm xã hội trong quá trình xây dựng mô hình hợp tác giữa trung ương, địaphương với các đơn vị đào tạo, nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm thực thi hiệuquả các chính sách quốc gia và địa phương về Tăng trưởng xanh Đây là sự kiệnquốc tế lớn và quan trọng, góp phần củng cố hình ảnh của ĐHQGHN với các đốitác quốc tế, qua đó thể hiện rõ nét hơn vai trò của ĐHQGHN trong hệ thống giáodục ĐH châu Á
Trang 32Cũng trong năm 2015, ĐHQGHN đã thực hiện tốt trách nhiệm quốc gia vàthể hiện vai trò chủ động trong Cộng đồng văn hóa xã hội ASEAN (ASCC) thôngqua việc tích cực tham gia các hoạt động khoa học, giáo dục và giao lưu văn hóavới các quốc gia trong khu vực (Diễn đàn Cộng đồng Kinh tế ASEAN; Diễn đànvăn hóa thanh niên ASEAN lần thứ 13 và ASEAN+3 lần thứ 3; Diễn đàn thủ lĩnhsinh viên lần thứ 4; Hội nghị sinh viên lần thứ nhất; Chương trình nhà giáo dụctrẻ, ) Đồng thời, ĐHQGHN đã chủ trì tổ chức chuỗi sự kiện hướng tới Cộng đồngASEAN năm 2015 với các hoạt động: Hội nghị Ban điều hành hệ thống trao đổi tínchỉ các trường ĐH Đông Nam Á (AUN-ACTS), Hội nghị cán bộ chủ chốt về đảmbảo chất lượng của Mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á (AUN-QA); Chươngtrình ASEAN trong Thế giới ngày nay (AsTW), Diễn đàn Sinh viên châu Á vớiMôi trường (ASEP)
- Hoạt động hợp tác trong nước: Năm 2015 là năm đánh dấu bước phát triển
mạnh mẽ của ĐHQGHN trong mở rộng hoạt động hợp tác phát triển với các địaphương Ngoài tỉnh Hà Nam đã ký kết thỏa thuận hợp tác trong năm 2014, năm
2015, ĐHQGHN đã ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện với các tỉnh Nghệ An vàLào Cai, trước mắt đạt thỏa thuận triển khai 3 nhiệm vụ hợp tác với các sở, ban,ngành tỉnh Lào Cai và 7 nhiệm vụ hợp tác với các sở, ban, ngành tỉnh Nghệ Antrong năm 2016 Với tỉnh Ninh Bình, hai bên chưa ký kết thỏa thuận hợp tác nhưngTỉnh ủy Ninh Bình đã ra Thông báo Kết luận buổi làm việc giữa Ban Thường vụTỉnh ủy Ninh Bình với Ban Thường vụ ĐHQGHN ngày 10/9/2015 theo đó thốngnhất hợp tác toàn diện với ĐHQGHN và kèm theo danh mục 14 đề xuất nhiệm vụhợp tác có thể triển khai trong thời gian tới
Năm 2015, ĐHQGHN ký mới/ký lại 74 thỏa thuận hợp tác với các đối tácquốc tế và 19 thỏa thuận với các đối tác trong nước Việc ký kết hợp tác với các đạihọc lớn, có thứ hạng cao trong khu vực và thế giới, góp phần nâng cao hình ảnh, vịthế và uy tín của ĐHQGHN Hoạt động ký kết với các đối tác là doanh nghiệp, địaphương trong nước đã góp phần thể hiện trách nhiệm xã hội của ĐHQGHN đồngthời tăng cường các nguồn thu nhằm phát triển ĐHQGHN
Trang 33Tổng nguồn tài chính từ hoạt động hợp tác phát triển ở tất cả các lĩnh vựccủa ĐHQGHN đạt xấp xỉ 151 tỷ đồng, trong đó, tổng số thu từ hoạt động hợp tácphát triển của các đề tài, dự án hợp tác, viện trợ tài trợ quốc tế theo thỏa thuận đạtgần 60 tỷ đồng (tăng so với năm 2014); thu từ các đối tác truyền thống cho họcbổng và công bố quốc tế đạt trên 6 tỷ đồng (tăng 10% so với năm 2014); nguồn thucho học bổng du học đạt 8,4 tỷ đồng Đối với nguồn viện trợ nước ngoài, với 27 dự
án, đề tài, nhiệm vụ hợp tác quốc tế, kinh phí viện trợ thực nhận năm 2015 là 38,7
tỷ đồng, tăng hơn 6 tỷ đồng so với năm 2014
- Hoạt động trao đổi giảng viên, sinh viên: Năm 2015, ĐHQGHN tiếp tục
chú trọng đẩy mạnh các hoạt động trao đổi giảng viên, sinh viên nhằm nâng cao cácchỉ số về hội nhập quốc tế Toàn ĐHQGHN đã có 1.435 lượt cán bộ, giảng viên,sinh viên đi trao đổi học thuật, nghiên cứu, giảng dạy, học tập và giao lưu tại nướcngoài (995 lượt cán bộ và 440 lượt sinh viên) đồng thời đã thu hút được 1.754 lượtcán bộ, giảng viên và sinh viên nước ngoài đến nghiên cứu, giảng dạy và học tập tạiĐHQGHN (481 lượt cán bộ và 1.273 lượt sinh viên)
Trang 34Hình 5 Hoạt động đoàn ra - đoàn vào
Nguồn: Ban Hợp tác Phát triển, tháng 12/2015
Năm 2015, số lượt cán bộ và sinh viên được cử ra nước ngoài nghiên cứu,học tập tăng 22% so với năm 2014, đặc biệt là số lượt sinh viên đi trao đổi, học tậptại nước ngoài có sự gia tăng đột biến (tăng hơn 3 lần với năm 2014)
Hình 6 Số lượng sinh viên quốc tế đến và tỷ lệ phân bố ở các đơn vị
Nguồn: Ban Hợp tác Phát triển, tháng 12/2015
Số lượng sinh viên quốc tế đến nghiên cứu, học tập và giao lưu tạiĐHQGHN trong năm 2015 đã tăng 17% so với năm 2014, trong đó đông nhất là
Trang 35Hình 7 Số lượng cán bộ nước ngoài đến và tỷ lệ phân bố ở các đơn vị
Nguồn: Ban Hợp tác Phát triển, tháng 12/2015
Số lượng cán bộ nước ngoài đến công tác, giảng dạy và nghiên cứu tạiĐHQGHN (dưới dạng trao đổi ngắn hạn) tiếp tục tăng hơn so với năm 2014 Bêncạnh đó, ĐHQGHN đang đẩy mạnh thu hút các chuyên gia, trí thức người ViệtNam sinh sống tại nước ngoài về công tác giảng dạy và nghiên cứu ở các trường
ĐH thành viên và các khoa trực thuộc Đây là những nhà khoa học, giảng viên cótrình độ và năng lực chuyên môn cao, được đào tạo và tiếp thu những kiến thức vềKHCN tiên tiến tại các nước phát triển, qua đó đã có những đóng góp quan trọngtrong công tác nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo và xây dựng đội ngũ trí thức có trình
độ chuyên môn cao cho ĐHQGHN và cho đất nước
3.6 Đảm bảo chất lượng
3.6.1 Kiểm định chất lượng trong ĐHQGHN
Trang 36- Kiểm định chất lượng các CTĐT: Năm 2015, 04 CTĐT (CTĐT cử nhânngành Vật lý, ngành Khoa học môi trường và ngành Địa chất học của Trường ĐHKHTN; CTĐT cử nhân Đông Phương học của Trường ĐHKHXH&NV) đã đượcKĐCL theo tiêu chuẩn AUN, nâng tổng số CTĐT được kiểm định chất lượng theotiêu chuẩn AUN của ĐHQGHN lên 15 CTĐT Tính đến thời điểm hiện tại, theothông báo của Ban thư ký AUN- QA, kết quả kiểm định 3 CTĐT (CTĐT cử nhânngành Vật lý, ngành Khoa học môi trường và ngành Địa chất học) cho thấy cácCTĐT của ĐHQGHN đều đáp ứng và đáp ứng tốt hơn so với yêu cầu của bộ tiêuchuẩn kiểm định chất lượng của AUN Trong đó, CTĐT cử nhân ngành Địa chấthọc đạt 5/7 điểm là một trong 3 CTĐT đạt điểm cao nhất trong các CTĐT đượckiểm định AUN ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại (cả 3 CTĐT đạt điểm 5/7đều của ĐHQGHN) CTĐT cử nhân Đông Phương học cũng nhận được nhữngphản hồi tích cực từ Đoàn chuyên gia đánh giá ngoài của AUN-QA.
Hoạt động đánh giá chất lượng đồng cấp nội bộ CTĐT là một hoạt độngquan trọng nhằm xây dựng căn cứ cho việc phê duyệt kế hoạch phát triển cácCTĐT cũng như đăng ký kiểm định với các tổ chức Kiểm định chất lượng của khuvực và quốc tế Năm 2015, ĐHQGHN đã hoàn thành việc đánh giá chất lượng đồngcấp nội bộ cho 10 CTĐT, nâng tổng số các CTĐT được đánh giá chất lượng đồngcấp lên 23 CTĐT Kết quả đánh giá sơ bộ cho thấy các CTĐT đã được đánh giáđều đáp ứng được các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT củaĐHQGHN theo định hướng chuẩn AUN
Hình 8 Số lượng các CTĐT được kiểm định AUN và đánh giá
chất lượng đồng cấp theo đơn vị
Trang 37Nguồn: Viện ĐBCL, tháng 12/2015
- Kiểm định chất lượng đơn vị đào tạo: trong năm 2015, 6 trường ĐH thành
viên đã đăng ký KĐCL, trong đó Trường ĐH KHTN đăng ký KĐCL theo tiêuchuẩn của AUN và 5 trường ĐH thành viên còn lại đăng ký KĐCL theo tiêu chuẩncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường ĐH KHXH&NV đã được đánh giá ngoài vàođầu tháng 12 năm 2015 Các trường ĐH thành viên khác dự kiến sẽ được tổ chứcđánh giá ngoài vào Quý I năm 2016
3.6.2 Kiểm định chất lượng ngoài ĐHQGHN
- Đào tạo chuyên gia đánh giá ngoài phục vụ kiểm định chất lượng giáo dục: ĐHQGHN đã góp phần tích cực vào việc đào tạo và phát triển đội ngũ kiểm
định viên KĐCL giáo dục đại học cho cả nước Tính đến tháng 12/2015, ĐHQGHN
đã triển khai được 9 khóa đào tạo kiểm định viên với tổng số đó 306 người đã đượccấp chứng chỉ hoàn thành CTĐT Hiện nay trong số 136 người của cả nước đãđược Bộ GD&ĐT cấp thẻ kiểm định viên, có 109 người do ĐHQGHN đào tạo.ĐHQGHN cũng đã xây dựng đội ngũ cán bộ KĐCL giáo dục gồm 51 người đãhoàn thành CTĐT kiểm định viên, trong số đó có 26 người được cấp thẻ kiểm địnhviên KĐCL giáo dục, đội ngũ này là lực lượng nòng cột để triển khai các hoạt độngKĐCL giáo dục của Trung tâm KĐCL giáo dục, ĐHQGHN
Trang 38- Hoạt động KĐCL giáo dục cho các cơ sở giáo dục bên ngoài ĐHQGHN:
Tăng cường tính trách nhiệm xã hội của ĐHQGHN trong việc đảm bảo và nâng caochất lượng giáo dục, ĐHQGHN đã đẩy mạnh các hoạt động của Trung tâm KĐCLgiáo dục Tính đến tháng 12/2015, đã có 30 cơ sở giáo dục đăng ký KĐCL giáo dụcvới Trung tâm, trong đó có các trường ĐH lớn và các trường ĐH thuộc các ĐHvùng Điều này khẳng định sự tin tưởng của các trường ĐH đối với tổ chức KĐCLgiáo dục của ĐHQGHN trong triển khai các hoạt động KĐCL giáo dục Trong năm
2015, Trung tâm đã đẩy mạnh hoạt động KĐCL giáo dục và triển khai đánh giá cho
03 trường ĐH ngoài ĐHQGHN (trường ĐH Sư phạm thuộc ĐH Đà Nẵng; trường
ĐH Quốc tế, ĐHQGTpHCM và trường ĐH Giao thông Vận tải)
3.6.3 Phân tầng chất lượng CTĐT
Năm 2015, ĐHQGHN đã triển khai hoạt động phân tầng chất lượng CTĐTtheo tiêu chuẩn xếp hạng và kiểm định Việc phân tầng chất lượng CTĐT đượcthực hiện trên cơ sở áp dụng Bộ tiêu chí phân tầng chất lượng CTĐT theo tiêuchuẩn xếp hạng và KĐCL bao gồm các thông số và tiêu chí để định chuẩn nhóm vàphân hạng các CTĐT Thông số định chuẩn phân tầng được xây dựng trên cơ sở kếtquả kiểm định, đánh giá chất lượng của CTĐT và điều kiện đảm bảo chất lượngcủa đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình Căn cứ vào các thông số định chuẩn(benchmarking), các CTĐT ở mỗi bậc đào tạo được phân thành 4 nhóm: (Nhóm 1:Các CTĐT đạt chuẩn kiểm định chất lượng khu vực (AUN) hoặc tiệm cận chuẩnkiểm định chất lượng khu vực; Nhóm 2: Các CTĐT đạt chuẩn kiểm định chấtlượng Việt Nam hoặc tiệm cận chuẩn kiểm định chất lượng Việt Nam; Nhóm 3:Các CTĐT chưa tiếp cận chuẩn KĐCL; Nhóm 4: Các CTĐT chưa đủ cơ sở để phântầng) Trong từng nhóm phân tầng các CTĐT được xếp hạng căn cứ vào các tiêuchí và trọng số điểm tương ứng Toàn ĐHQGHN có 312 ngành/CTĐT (85 ngànhđào tạo bậc đại học; 126 CTĐT bậc thạc sỹ và 101 CTĐT ở bậc tiến sỹ) của cácđơn vị đào tạo đã được rà soát, phân tầng ở cả 3 cấp độ đào tạo, trong đó có 15ngành/CTĐT được xếp vào Nhóm 1 (chiếm 4.8%); 145 ngành/CTĐT được xếp vàoNhóm 2 (chiếm 46.5%); 68 ngành/CTĐT được xếp vào Nhóm 3 (chiếm 21.8%) và
84 ngành/CTĐT được xếp vào Nhóm 4 (chiếm 26.9%)
3.6.4 Hoạt động đánh giá thông qua phản hồi từ các đối tượng liên quan