Hệ thống hành chính trực tuyến online -Kết quả: đã thiết kế được 9 thủ tục hành chính và vận hành thử nghiệm 01 thủ tục đăng ký đi nước ngoài từ năm 2012 -Hạn chế: các thủ tục chưa được
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2-Đường truyền Internet, cáp quang đến các đơn vị: VNU đảm bảo
đường truyền tốt, internet ổn định xuống các khu vực Xuân Thủy,
Mễ Trì và Thượng Đình; sẽ tăng băng thông từ 10/2014 lên 1Gbps
Trang 3•Các đơn vị có hạ tầng chưa đạt yêu cầu: Trường
ĐHKHTN, Khoa Luật, Trường ĐHKHXH&NV
Trang 4I Kết quả và hiện trạng
1 Đẩy mạnh tin học hóa quản lý, chú trọng nâng cấp hạ tầng CNTT
và XD hệ thống phần mềm dùng chung
c Một số tồn tại, bất cập
•Về trang thiết bị: Đầu tư nhỏ lẻ, không tổng thể, không có dự phòng
•Về máy chủ: Nhỏ lẻ, không tổng thể, không có dự phòng.
•Về kinh phí dành cho bảo trì, sửa chữ, nâng cấp: Rất thiếu, một số thiết bị quan trọng
đang hỏng nhưng thiếu kinh phí sửa chữa, thay thế.
•Về đường truyền Internet: Băng thông nhỏ, không đáp ứng được nhu cầu và không xứng
tầm với ĐHQGHN
Trang 5Kết quả Giai đoạn 1 (9/2014):
- Cung cấp thiết bị máy tính, máy scan, thiết bị kết nối;
43 site hệ thống VNU eoffice tại tất cả các đơn vị; tập huấn cho gần 1000 lượt cán bộ sử dụng
- Hệ thống vận hành ổn định, lưu chuyển và xử lý văn
bản tại tất cả các đầu mối văn thư
Hạn chế: Tốc độ xử lý còn chậm; các đơn vị chưa khai
thác hết tính năng của phần mềm
Trang 6I Kết quả và hiện trạng
1 Đẩy mạnh tin học hóa quản lý, chú trọng nâng
cấp hạ tầng CNTT và XD hệ thống phần mềm dùng chung
1.3 Hệ thống hành chính trực tuyến online
-Kết quả: đã thiết kế được 9 thủ tục hành
chính và vận hành thử nghiệm 01 thủ tục đăng ký đi nước ngoài từ năm 2012
-Hạn chế: các thủ tục chưa được xây dựng,
triển khai trên thực tế
-Nguyên nhân: do chưa có kinh phí đầu tư
Trang 7mạng khi SV đăng ký môn học (mặc dù chưa có KP)
-Hạn chế: Số liệu không ổn định, độ chính xác chưa
cao; chuyển dữ liệu SV theo mô hình a+b chưa triệt để
-Nguyên nhân: Không đồng bộ dữ liệu từ đơn vị lên
ĐHQGHN
Trang 8I Kết quả và hiện trạng
2 Đảm bảo hiệu quả hoạt động phần mềm quản lý ĐT 2.0 ĐH; triển khai áp dụng ĐT 2.0 SĐH
2.2 ĐT 2.0 sau đại học:
-Kết quả (9/2014): Đã cài đặt các đơn vị ĐT, đã quản lý
được người học; 1 số đơn vị đã áp dụng quản lý điểm, xét TN, luận văn, luận án
-Hạn chế: Số liệu không ổn định, độ chính xác chưa cao -Nguyên nhân: do dữ liệu của đơn vị đưa lên không
chính xác
Trang 9-Hạn chế: chưa tích hợp được tiềm lực KHCN của CB
-Nguyên nhân: cập nhật thông tin về CB hạn chế
3.2 CSDL sinh viên, học viên cao học và NCS
-Kết quả: đã hoạt động về cơ bản
-Hạn chế: độ ổn định còn thấp, đồng bộ chưa thường
xuyên
Trang 10I Kết quả và hiện trạng
3 Hoàn thiện, nâng cấp và đẩy mạnh khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp
3.3 CSDL đơn vị (thống kê)
-Kết quả: đã hoạt động được một phần
-Hạn chế: số liệu không đồng bộ, chưa tiện ích khi
chiết xuất thông tin
-Nguyên nhân: thông tin chưa cập nhật chính xác;
chưa có kinh phí đầu tư để điều chỉnh phần mềm
Trang 113.5 Cơ sở dữ liệu về hệ thống văn bản pháp quy
thường xuyên được cập nhật trên cổng thông tin điện
tử và hệ thống phần mềm eoffice
Trang 123.5 Cơ sở dữ liệu về hệ thống văn bản pháp quy
thường xuyên được cập nhật trên cổng thông tin điện
tử và hệ thống phần mềm eoffice
Trang 14II Đánh giá chung
1 Đã xây dựng được kế hoạch, quy định phát triển ứng dụng CNTT hệ thống, bài bản:
- Kiến trúc CNTT VNU
- Quản lý, hoạt động VNUnet + CSDL tích hợp
- Hướng dẫn xây dựng Cổng thông tin điện tử
- Kế hoạch CNTT hàng năm
Nhưng: đầu tư chưa đến, chưa đồng bộ (hoặc chưa có điều kiện đầu tư).
Trang 15II Đánh giá chung
2 Đã có một số sản phẩm ổn định, phát huy hiệu quả:
- Hệ thống email và hệ thống mạng cấp VNU
- Website có độ truy cập và thứ hạng cao trong nước
(nhóm 50 webistes hàng đầu của VN)
Trang 16II Đánh giá chung
3 Một số sản phẩm đã có nhưng chưa ổn định, chưa phát huy hiệu quả:
- CSDL người học (vận hành chưa thống nhất)
- CSDL đơn vị (dữ liệu sơ cấp chưa đủ)
- Phần mềm 2.0 sau đại học (mới được vận hành thời
gian ngắn)
- Phần mềm hành chính trực tuyến
- Hệ thống mạng nội bộ của các đơn vị
Trang 17III Nguyên nhân của các hạn chế
1 Kiến trúc và kỹ thuật về CNTT:
- Có nguyên lý + vĩ mô, nhưng không chi tiết và không
đối sánh
- Quản trị hệ thống CNTT hạn chế
2 Chủ trương đầu tư cho CNTT:
- VNU: Chưa nhất quán và phù hợp
- Các đơn vị: không được cấp kinh phí cho nhiệm vụ
CNTT, ít sử dụng từ nguồn thu cho ứng dụng CNTT
Trang 18III Nguyên nhân của các hạn chế
3 Triển khai chưa hợp lý
- Người sử dụng và quản lý chưa quan tâm đúng mức,
phối hợp và đặt hàng đúng; chưa có thói quen sử
dụng CSDL cho công tác quản lý điều hành; Vô cảm với số liệu, phát hiện bất cập chậm, phản ứng chậm.
- Một số Ban chưa chủ động, một số quy định còn bất
cập.
Trang 19III Nguyên nhân của các hạn chế
3 Triển khai chưa hợp lý
- Yêu cầu thực tế của các đơn vị đa dạng, khác nhau;
Trang 20IV Kế hoạch 2014-2015
1 Công tác tổ chức và kế hoạch
- Kiện toàn Ban chỉ đạo CNTT VNU, thành lập Ban chỉ
đạo CNTT các đơn vị thành viên
- Rà soát, nâng cấp thiết kế kiến trúc CNTT VNU.
- Xây dựng kế hoạch CNTT năm 2014-2015
- Có chế tài về đầu tư ứng dụng CNTT ở cấp VNU và các
đơn vị (1% kinh phí thường xuyên?).
- Chế tài về tin học hóa đối với các lĩnh vực, các Ban và
đơn vị.
- Nhân lực chuyên trách CNTT tương thích với nhiệm
vụ.
Trang 21IV Kế hoạch 2014-2015
2 Đảm bảo nguyên tắc đầu tư
- Duy trì và nâng cấp đối với các hệ thống CNTT và
các phần mềm đang hoạt động
- Đầu tư mới đối với các phần mềm mới
Trang 22IV Kế hoạch 2014-2015
3 Các nhiệm vụ ưu tiên 2014-2015
Trang 23IV Kế hoạch 2014-2015
3 Các nhiệm vụ ưu tiên 2014-2015
hợp các thông tin về tiềm lực KHCN)
của đơn vị; khai thác hết tính năng sử dụng phần
mềm
Trang 24IV Kế hoạch 2014-2015
3 Các nhiệm vụ ưu tiên 2014-2015
tuyến; Triển khai thí điểm các dịch vụ trực tuyến đối với việc tuyển chọn và nghiệm thu đề tài trực tuyến.