1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

37 246 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CÁM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 3 1.1. KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC: 3 1.2. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI: 4 1.2.1. Quá trình thành lập của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 4 1.2.2. Sơ lược về tổ chức bộ máy: 5 1.2.3. Về biên chế: 6 1.3. VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC: 7 1.3.1. Vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động hành chính nhà nước: 7 1.3.1. Đặc điểm của nguồn nhân lực trong hoạt động hành chính nhà nước: 7 Tiểu kết 8 Chương 2. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 10 2.1. Thực trạng về số lượng nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 10 2.1.1. Tổng số cán bộ hiện có của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 10 2.1.2. Số lượng nhân lực trong tổ chức bộ máy cán bộ chủ chốt của Sở Tài nguyên và Môi trường: 10 2.1.3. Tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc Sở: Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 12 2.2. Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 13 2.2.1. Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: 13 2.2.2. Về cơ cấu giới tính, dân tộc và độ tuổi và thâm niên công tác: 14 2.2.3. Về mức độ hoàn thành công việc và phẩm chất đạo đức nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 14 2.3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 15 2.3.1. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý tài nguyên và môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức: 15 2.3.2. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác công chức, viên chức: 17 2.3.3. Về công tác chế độ, chính sách lao động và tiền lương: 22 2.4. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân: 22 2.4.1. Ưu điểm: 22 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân: 24 Tiểu kết: 25 Chương 3. CÁC ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 26 3.1. Định hướng về mục tiêu và nhiệm phát triển nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian tới: 26 3.1.1. Về mục tiêu: 26 3.1.2. Nhiệm vụ: 26 3.2. Một số giải pháp tổ chức thực hiện nhằm phát triển nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian tới: 27 Tiểu kết: 28 KẾT LUẬN 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong bài tiểu luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước những thông tin, số liệu trongbài tiểu luận

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường nói chung, đặc biệtvới bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”, tôi đã nhận được rất nhiều sựquan tâm, giúp đỡ của Giảng viên bộ môn và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắcnhất, tôi xin chân thành gửi đến TS Bùi Thị Ánh Vân – Giảng viên bộ môn

“Phương pháp nghiên cứu khoa học”, khoa Văn hóa thông tin xã hội đã cùng vớitri thức và sự tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôitrong suốt thời gian học tập Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của côthì tôi nghĩ bài tiểu luận này rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, tôi xinchân thành cảm ơn cô Do bài tiểu luận được thực hiện trong khoảng thời gianngắn, cũng như kinh nghiệm của cá nhân có hạn, bước đầu đi vào thực tế của tôicòn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mongnhận được những ý kiến đóng góp quý báu của cô để kiến thức của tôi trong lĩnhvực này được hoàn thiện hơn Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và

sự tri ân sâu sắc đến TS Bùi Thị Ánh Vân – Giảng viên bộ môn “Phương phápnghiên cứu khoa học”, khoa Văn hóa thông tin xã hội của trường Đại học Nội vụ

Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi có thể hoàn thành tốt bài tiểu luận này

Trong quá trình học tập, cũng như trình độ và kinh nghiệm thực tiễn cònhạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của cô để tôi học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽhoàn thành tốt hơn những bài bài tiểu luận sắp tới

Sau cùng, tôi xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Văn hóa thông tin xãhội và TS Bùi Thị Ánh Vân – Giảng viên bộ môn “Phương pháp nghiên cứukhoa học” thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹpcủa mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nội dung từ viết tắt

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN 1

1

LỜI CÁM ƠN 2

DANH MỤC VIẾT TẮT 3

MỤC LỤC 3

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Lịch sử nghiên cứu: 1

3 Mục đích nghiên cứu: 2

4 Đối tượng: 2

5 Phạm vi nghiên cứu: 2

6 Phương pháp nghiên cứu: 2

7 Bố cục đề tài gồm 3 phần: 2

Chương 1 3

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 3

1.1 KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC: 3

1.2 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI: 4

1.2.1 Quá trình thành lập của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 4

1.2.2 Sơ lược về tổ chức bộ máy: 5

1.2.3 Về biên chế: 6

1.3 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC: 7

1.3.1 Vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động hành chính nhà nước: 7

1.3.1 Đặc điểm của nguồn nhân lực trong hoạt động hành chính nhà nước: 7

Tiểu kết 8

Chương 2 10

THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 10

2.1 Thực trạng về số lượng nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 10 2.1.1 Tổng số cán bộ hiện có của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 10

2.1.2 Số lượng nhân lực trong tổ chức bộ máy cán bộ chủ chốt của Sở Tài nguyên và Môi trường: 10

2.1.3 Tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc Sở: Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 12

2.2 Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 13

2.2.1 Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: 13

2.2.2 Về cơ cấu giới tính, dân tộc và độ tuổi và thâm niên công tác: 14

2.2.3 Về mức độ hoàn thành công việc và phẩm chất đạo đức nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: 14

2.3 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 15

2.3.1 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý tài nguyên và môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức: 15

2.3.2 Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác công chức, viên chức: 17

2.3.3 Về công tác chế độ, chính sách lao động và tiền lương: 22

2.4 Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân: 22

2.4.1 Ưu điểm: 22

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân: 24

Tiểu kết: 25

Chương 3 26

Trang 5

CÁC ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

26

3.1 Định hướng về mục tiêu và nhiệm phát triển nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian tới: 26

3.1.1 Về mục tiêu: 26

3.1.2 Nhiệm vụ: 26

3.2 Một số giải pháp tổ chức thực hiện nhằm phát triển nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian tới: 27

Tiểu kết: 28

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, chúng ta đang sống trong thời đại tri thức và thông tin, với đầy

đủ cơ hội và thách thức Nền kinh tế tri thức lấy chất lượng nguồn nhân lực làmyếu tố quyết định hàng đầu, chú trọng năng lực trí tuệ, năng lực xử lý các thôngtin nhằm giải quyết và sáng tạo các vấn đề đặt ra Sự phát triển của xã hội tươngứng với việc phát triển được một nguồn nhân lực có chất lượng, vì thế chúng tacần chú trọng phát huy, đào tạo và tiếp tục phát triển nguồn nhân lực con người.Cùng với các thành tựu và kết quả đã đạt được của Thành phố Hà Nội nói chung

và ngành Tài nguyên và Môi trường nói riêng, Sở Tài nguyên và Môi trường HàNội đã góp một phần nhỏ trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế củaNgành và Thành phố Đó là thành quả từ việc định hướng, thực hiện các mụctiêu, kế hoạch và việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực Song, tập thể Sở Tàinguyên và Môi trường cần phải nâng cao hơn nữa môi trường làm việc cạnhtranh lành mạnh và hiệu quả để phát huy được tối đa sức mạnh của nguồn nhânlực; khắc phục những tồn tại do các biện pháp quản lý chưa đủ khuyến khích sứclao động và sáng tạo, chưa khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực củatập thể

Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địabàn Thành phố có thể nói là rất cấp bách và phức tạp, đòi hỏi cần có một nguồnnhân lực có đủ trình độ chuyên môn, đủ đạo đức và tư tưởng chính trị vững vàng

để đáp ứng được các yêu cầu cấp bách và quan trọng của Ngành

Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: "Thực trạng nguồn nhân lực

tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội" để nghiên cứu.

2 Lịch sử nghiên cứu:

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về thực trạng nguồn nhân lực trong các

cơ quan hành chính nhà nước, song thực trạng nguồn nhân lực của mỗi cơ quan,đơn vị là khác nhau và đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào về thực trạngnguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Trang 7

3 Mục đích nghiên cứu:

Nội dung bản tiểu luận nhằm nêu lên thực trạng của nguồn nhân lực tại SởTài nguyên và Môi trường Hà Nội hiện nay, để từ đó đề ra những biện pháp,phương hướng quản lý và thực hiện trong thời gian tới nhằm đem lại hiệu quảtrong quá trình hoạt động

4 Đối tượng:

Báo cáo tập trung đánh giá, nghiên cứu thực trạng của nguồn nhân lực tại

Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

5 Phạm vi nghiên cứu:

- Nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tính đến thờiđiểm ngày 30/6/2016

6 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu tôi đã áp dụng những phương pháp quan sát, thu thập thông tin, tổng hợp, nghiên cứu và xử lý số liệu

7 Bố cục đề tài gồm 3 phần:

• Phần nội dung bài Tiểu luận, gồm 03 chương:

+ Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực tại Sở Tàinguyên và Môi trường Hà Nội

+ Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội

+ Chương 3: Các định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồnnhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

• Phần Kết luận

Trang 8

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 1.1 KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC:

Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho conngười hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơthể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vàoquá trình lao động – con người có sức lao động

Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ởhai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực.Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bảngiữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhân lực đượchiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người Với tư cách là mộtnguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người

có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện

là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định

Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồnkinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lựccon người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trìnhphát triển Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độtuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng

mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn

Trước đây, nghiên cứu về nguồn lực con người thường nhấn mạnh đếnchất lượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội Trong lý thuyết vềtăng trưởng kinh tế, con người được coi là một phương tiện hữu hiệu cho việcđảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững thậm chí con người được coi lànguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển – vốn nhân lực Về phương diện này LiênHợp Quốc cho rằng nguồn lực con người là tất cả những kiến thức kỹ năng vànăng lực con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lượng, không chỉ những

Trang 9

người trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao động.

Ở nước ta khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầucông cuộc đổi mới Điều này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu

về nguồn nhân lực Theo giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc, nguồn lực con ngườiđược thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng con người ( bao gồm thểlực, trí lực và năng lực phẩm chất) Như vậy, nguồn nhân lực không chỉ bao hàmchất lượng nguồn nhân lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lựctrong tương lai

Từ những sự phân tích trên, ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu nguồnnhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năngduy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hộitrong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiệnthông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượngcon người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội

1.2 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA SỞ TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI:

1.2.1 Quá trình thành lập của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội:

Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội được thành lập theo Quyết định số42/QĐ-UBND ngày 02/8/2008 của UBND Thành phố trên cơ sở hợp nhất SởTài nguyên và Môi trường Hà Nội với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh HàTây Ngày 13/02/2015, UBND thành phố Hà Nội có Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND của về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội

Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy bannhân dân Thành phố quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đấtđai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượngthủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý và tổ chức thực hiện cácdịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở

Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài

Trang 10

khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủyban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn vềchuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.2.2 Sơ lược về tổ chức bộ máy:

* Về Ban Lãnh đạo, người đứng đầu đơn vị:

Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc Giámđốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thànhphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạtđộng của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân Thànhphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấncủa đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố theo yêu cầu Các phó Giám đốc Sở

là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước phápluật về nhiệm vụ được phân công;

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn,nghiệp vụ do Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành và theo quy định của pháp luật;

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm ngườiđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩnchức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;

Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường không kiêm chứcdanh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân Việc miễn nhiệm, cho từchức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc vàPhó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 11

+ Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám;

+ Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu;

+ Phòng Khoáng sản;

+ Phòng Tài nguyên nước;

+ Phòng Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất;

+ Phòng Kinh tế đất;

+ Phòng Đăng ký thống kê đất đai;

+ Phòng Pháp chế;

- 01 đơn vị quản lý nhà nước là:

+ Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội;

- 07 đơn vị sự nghiệp hành chính:

+ Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường Hà Nội;

+ Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội;

+ Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Hà Nội;

+ Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội;

+ Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường Hà Nội;

+ Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội;

+ Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tài nguyên và Môi trường HàNội

1.2.3 Về biên chế:

- Biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm biên chế công chức

và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp:

+ Biên chế công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhândân Thành phố phân bổ hàng năm trong tổng biên chế công chức của Thành phốđược Trung ương giao;

+ Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ hàng năm theoquy định của pháp luật

- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào biên chế công chức

và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp được giao, có trách

Trang 12

nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, tiêuchuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quyđịnh của pháp luật.

1.3 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC:

1.3.1 Vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động hành chính nhà nước:

Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu phục vụ cho quá trình hoạt động của

cơ quan: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có conngười mới sáng tạo ra các kết quả trong quá trình hoạt động quản lý nhà nước.Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các

cơ quan, đơn vị đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - conngười lại đặc biệt quan trọng Không có những con người làm việc hiệu quả thì

tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu

Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xãhội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức thì nhân tố tri thức của con người ngàycàng chiến vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạtđộng trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng

Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên vàngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận Nếu biết khai thác nguồnlực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầungày càng cao của con người

1.3.1 Đặc điểm của nguồn nhân lực trong hoạt động hành chính nhà nước:

Nhân lực làm công tác hành chính nhà nước còn được gọi là những người

hoạt động trong các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến địaphương đảm nhận chức năng quản lý nhà nước, được phân loại theo: trình độ,ngạch công chức và trí công tác; được hình thành và phát triển gắn liền với quátrình lịch sử nước ta, qua các thời kỳ khác nhau Do đặc thù nghề nghiệp, lĩnhvực công tác, đội ngũ công chức hành chính nhà nước có một số đặc điểm như

Trang 13

+ Là người thực thi công vụ

+ Là người cung ứng dịch vụ hành chính công

+ Là một đội ngũ có trình độ, chuyên môn và tính chuyên nghiệp

+ Được Nhà nước đảm bảo lợi ích khi thực thi công vụ

Cán bộ làm công tác hành chính nhà nước được đánh giá thông qua nănglực trình độ về các tiêu chí:

+ Tiêu chí về trình độ văn hóa

+ Tiêu chí về trình độ chuyên môn nghiệp vụ

+ Tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp

+ Tiêu chí về kinh nghiệm công tác

Nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước nói chung và Sở Tài nguyên

và Môi trường Hà Nội nói riêng có một vai trò vô cùng quan trọng trong việcgiữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, phát huy quyền làm chủcủa nhân dân; hình ảnh và uy tín của người thực thi công vụ là niềm tin của nhândân đối với Đảng và Nhà nước; để thực hiện thành công sự nghiệp xây dựng vàphát triển đó, trên hết, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cần có một đội ngũcán bộ, công chức, viên chức và người lao động giàu kinh nghiệm, lòng nhiệthuyết và tư tưởng chính trị chuẩn mực

Để quản lý tốt việc phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cần vận dụng cơ

sở lý luận, thực hiện tốt các mục tiêu, nội dung của phát triển đội ngũ cán bộ,

Trang 14

công chức, thực hiện đồng bộ các khâu từ tuyển dụng, sử dụng hợp lý đội ngũcán bộ, công chức, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về mọi mặt, tạo điều kiện thuậnlợi cho họ có cơ hội công tác và nâng cao trình độ; việc xây dựng quy hoạch cán

bộ quản lý phù hợp theo yêu cầu phát triển trong tình hình mới, thực hiện sángtạo chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người laođộng Nhưng để làm được điều đó, chúng ta cần hiểu rõ hơn về thực trạng củanguồn nhân lực hiện có của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Trang 15

Chương 2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI

TRƯỜNG HÀ NỘI 2.1 Thực trạng về số lượng nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội:

2.1.1 Tổng số cán bộ hiện có của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội:

Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định68/2000/NĐ-CP tại các Phòng, ban, đơn vị thuộc Sở là 1.093 người, trong đókhối hành chính 162 người, chiếm tỷ lệ 14,8%; khối đơn vị sự nghiệp có 931người, chiếm tỷ lệ 85,2%

2.1.2 Số lượng nhân lực trong tổ chức bộ máy cán bộ chủ chốt của Sở Tài nguyên và Môi trường:

* Ban Giám đốc Sở: 01 Giám đốc Sở và 05 Phó Giám đốc Sở

* Các phòng chuyên môn thuộc Sở (09 phòng):

1 Văn phòng Sở: 01 Chánh Văn phòng, 04 Phó Chánh Văn phòng

2 Thanh tra Sở: 01 Chánh Thanh tra, 05 Phó Chánh Thanh tra

3 Phòng Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất: 01 Trưởng phòng, 04 Phóphòng

4 Phòng Kế hoạch Tài chính: 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng

5 Phòng Khoáng sản: 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng

6 Phòng Tài nguyên nước: 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng

7 Phòng Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu: 01 Trưởng phòng, 02Phó phòng

8 Phòng Đăng ký thống kê đất đai: 01 Trưởng phòng, 03 Phó phòng

9 Phòng Đo đạc và Bản đồ: 01 Trưởng phòng, 04 Phó phòng

10 Phòng Kinh tế đất: 01 Trưởng phòng, 04 Phó phòng

11 Phòng Pháp chế: 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng

* Đơn vị quản lý hành chính trực thuộc Sở (01 đơn vị):

a) Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội;

Trang 16

- Ban Lãnh đạo Chi cục: 01 Chi cục trưởng, 03 Phó Chi cục trưởng

- Các phòng chuyên môn:

+ Phòng Tổng hợp: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng

+ Phòng Thẩm định và Đánh giá TĐMT: 01 Trưởng, 02 Phó phòng

+ Phòng Kiểm soát ô nhiễm: 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng

+ Phòng Quản lý dự án và Truyền thông: 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng

* Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (06 đơn vị):

a) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường Hà Nội:

- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc

b) Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội:

- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc và 04 Phó Giám đốc

+ Phòng Kế hoạch Tài chính: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng

+ 24 Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội: 01 Giám đốc/Chinhánh, 01-02 Phó Giám đốc/Chi nhánh

c) Trung tâm Quan trắc tài nguyên môi trường Hà Nội:

- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc; 03 Phó Giám đốc

- Các phòng chuyên môn (04 phòng):

+ Phòng Tổ chức - Hành chính - KHTH: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng.+ Phòng Quan trắc và Phân tích TNMT: 01 Trưởng phòng, 03 Phó phòng.+ Phòng Thông tin và Hợp tác quốc tế: 01 Phó phòng

Trang 17

+ Phòng Quản lý và thực hiện Dự án: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng

d) Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc; 03 Phó Giám đốc;

đ) Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội:

- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 04 Phó Giám đốc

- Các phòng chuyên môn (06 phòng):

+ Phòng Hành chính - Tổng hợp: 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng

+ Phòng Dịch vụ Hành chính công: 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng.+ Phòng Đăng ký biến động: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng

+ Phòng Đăng ký đất đai: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng

+ Phòng Kỹ thuật và Xử lý dữ liệu: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng.+ Phòng Thông tin và Lưu trữ địa chính: 01 Trưởng phòng

+ 28 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội: 01 Giám đốc/Chinhánh, 01-02 Phó Giám đốc/Chi nhánh

e) Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng TNMT Hà Nội:

- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc

- Các phòng chuyên môn (03 phòng):

+ Phòng Tổ chức Hành chính: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng

+ Phòng Kế hoạch Đầu tư: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng

+ Phòng Quản lý giám sát dự án: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng

2.1.3 Tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc Sở: Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

- Hội đồng quản lý: 05 thành viên (kiêm nhiệm)

- Ban kiểm soát: 03 thành viên (kiêm nhiệm)

Trang 18

- Ban giám đốc: 01Giám đốc; 02 Phó Giám đốc;

+ Phòng Phát triển dự án và đối ngoại: 01 Trưởng phòng

2.2 Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội:

2.2.1 Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

a Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị

định 68/2000/NĐ-CP tại các Phòng, ban, đơn vị thuộc Sở là 1.093 người, trong

đó khối hành chính 162 người, chiếm tỷ lệ 14,8%; khối đơn vị sự nghiệp có 931người, chiếm tỷ lệ 85,2% Trong đó:

- Tiến sĩ 09 người, chiếm tỷ lệ 0,8%

- Thạc sĩ 177 người, chiếm tỷ lệ 16,1%

- Đại học 821 người, chiếm tỷ lệ 75,1%

- Cao đẳng 35 người, chiếm tỷ lệ 3,2%

- Trung cấp 47 người, chiếm tỷ lệ 4,3% và còn lại 4 người, chiếm tỷ lệ0,5%

- Đảng bộ Sở Tài nguyên và Môi trường có 17 chi bộ và 207 Đảng viên,trong đó: Nam 134 Đ/c, nữ 73 Đ/c; Đảng viên chính thức 178 Đ/c, Đảng viên

b Về trình độ tin học:

- Sau đại học: 15 người, chiếm 1,3%

- Đại học: 58 người, chiếm 5,3%

- Chứng chỉ:1.020 người, chiếm 93,4%

c Về trình độ ngoại ngữ:

- Sau đại học: 32 người, chiếm 3%

Ngày đăng: 23/01/2018, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w