GIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠGIÁO ÁN CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
Trang 1GIÁO ÁN SỐ: 05 Thời gian thực hiện: 630 phút
Môn học: ĐIỆN- ĐIỆN TỬ Ô TÔ
Chương 5: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi hoàn tất chương này, sinh khi có khả năng:
Trình bày được các hệ thống điện điều khiển trên ô tô, các thành phần chính vàchức năng của từng hệ thống
Mô tả cấu tạo và giải thích nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển độngcơ
Mô tả nguyên lý hoạt động, chức năng và phân loại các tín hiệu đầu vào điềukhiển động cơ
Trình bày được hệ thống chẩn đoán trên ô tô hiện đại
ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Đồ dùng dạy học:
- Phấn, bảng
- Bài giảng điện tử ắc quy khởi động (Power Point)
- Giáo trình ( tham khảo nội dung có liên quan trong các tài liệu)
Phương pháp dạy học :
- Thuyết trình có minh họa và giải thích
- Phát vấn
I ỔN ĐỊNH LỚP: Thời gian: 2’
Kiểm tra sỉ số lớp: Số sinh viên vắng: Tên:
Tài liệu phát tay ( một số hình vẽ sơ đồ khối)
II THỰC HIỆN BÀI HỌC:
Trang 21 Bài giảng mới
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA SINH VIÊN
1 Dẫn nhập:
Hệ thống điều khiển động cơ hiện
nay giữ một vai trò quan trọng trên
các xe ô tô hiện đại Nó giúp quá
trình điều khiển đánh lửa, phun nhiên
liệu được tối ưu hơn từ các tín hiệu
cảm biến gửi về ECU
10’
2 Giảng bài mới:
5.1 Giới thiệu hệ thống điều
khiển động cơ 5.1.1 Hoạt động cơ bản của
động cơ
Yêu cầu đối với động cơ là phải đạt
được công suất đầu ra cao, tiết kiệm
nhiên liệu, và lượng khí thải sinh ra
thấp nhất, do đó các động cơ ngày
nay đều hướng đến sử dụng hệ thống
điều khiển rất tinh vi Sử dụng một
máy tính (ECM) để quản lý các hệ
thống khác nhau của động cơ Có thể
chia ra thành các vùng cơ bản như :
- Hệ thống nạp khí
- Hệ thống nhiên liệu
- Hệ thống đánh lửa
- Hệ thống điều khiển khí thải
Các hệ thống kể trên đều được điều
khiển bởi ECM, ECM và các cảm
biến, cơ cấu chấp hành của nó được
gọi là hệ thống điều khiển điện tử hệ
thống có nhiệm vụ giữ cho động cơ
hoạt động tối ưu ( tỉ lệ hòa khí, hiệu
suất nhiên liệu và thời điểm đánh
lửa)
5.1.2 Hệ thống nạp khí
(Hình 5.1)
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về hệthống điều khiểnđộng cơ
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
20’
Trang 3Không khí được lọc bởi bộ lọc khí
được đo bởi cảm biến đo lượng khí
nạp ( thường gọi là cảm biến lưu
lượng khí nạp ) Thể tích của không
khí được điều tiết bởi bướm ga Van
điều khiển cầm chừng điều tiết lượng
không khí đi tắt vào động cơ mà
không qua bướm ga để điều chỉnh
Hệ thống nhiên liệu cần cung cấp
một lượng nhiên liệu chính xác vào
các xy lanh theo các điều kiện khác
nhau của động cơ
Nhiên liệu được tạo áp suất bởi bơm
nhiên liệu và chuyển đến các kim
phun Có một van điều áp được bố trí
trong thùng chứa nhiên liệu hoặc trên
ống phân phối để điều chỉnh áp suất
nhiên liệu phù hợp ECM sẽ điều
khiển thời gian mở của kim phun,
các kim phun khi mở sẽ cho phép
nhiên liệu phun vào đường ống nạp
ECM sẽ tính toán lượng phun dựa
trên các thông số khác nhau, cơ bản
là nhiệt độ và thể tích khí nạp
5.1.4 Hệ thống đánh lửa
(Hình 5.3)Dựa vào các điều kiện hoạt động của
động cơ, ECM sẽ xác định thời điểm
đốt cháy hỗn hợp không khí – nhiên
liệu theo một chương trình đã được
lập trình sẵn Bộ điều khiển đánh lửa
sẽ điều khiển đóng mở dòng sơ cấp
của bô bin dựa trên tín hiệu từ ECM
Điện thế cao áp sinh ra trên bô bin sẽ
tạo ra tia lửa điện
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về hệthống nạp khí
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về hệthống nhiên liệu
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về hệthống đánh lửa
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
20’
20’
20’
Trang 45.1.5 Hệ thống điều khiển
không tải
Hệ thống ISC điều khiển tốc độ
không tải sao cho nó luôn luôn thích
hợp ở các điều kiện thay đổi (hâm
nóng, phụ tải điện, v.v ) Để giảm
thiểu mức tiêu thụ nhiên liệu và tiếng
ồn, một động cơ phải hoạt động ở tốc
độ càng thấp càng tốt trong khi vẫn
duy trì một chế độ chạy không tải ổn
định Hơn nữa, tốc độ chạy không tải
phải tăng lên để đảm bảo việc hâm
nóng và khả năng làm việc thích hợp
khi động cơ lạnh hoặc đang sử dụng
máy điều hòa không khí
5.1.6 Hệ thống chẩn đoán
ECU động cơ có một hệ thống chẩn
đoán ECU luôn luôn giám sát các tín
hiệu đang được chuyển vào từ các
cảm biến khác nhau Nếu nó phát
hiện một sự cố với một tín hiệu vào,
ECU sẽ ghi sự cố đó dưới dạng của
những DTC (Mã chẩn đoán hư hỏng)
và làm sáng MIL (Đèn báo hư hỏng)
Nếu cần ECU có thể truyền tín hiệu
của các DTC này bằng cách nhấp
nháy đèn MIL hoặc hiển thị các DTC
hoặc các dữ liệu khác trên màn hình
của máy chẩn đoán cầm tay Các
chức năng chẩn đoán phát ra các
DTC và các dữ liệu về một sự cố trên
một máy chẩn đoán có dạng tiên tiến
và hoàn chỉnh cao của hệ thống điện
tử
5.1.7 Hệ thống điều khiển động
cơ bằng điện tử
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về hệthống không tải
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về hệthống chẩnđoán
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
20’
10’
Trang 5(Hình 5.4)
Hệ thống điều khiển động cơ bao
gồm các cảm biến để phát hiện các
điều kiện hoạt động khác nhau của
động cơ, một máy tính được gọi là bộ
điều khiển điện tử (ECM), và các cơ
cấu chấp hành để điều khiển động
cơ Hệ thống điều khiển động cơ chia
làm 3 vùng :
(Hình 5.5)
5.1.7.1 Tín hiệu đầu vào
Các cảm biến được sử dụng để
chuyển các điều kiện hoạt động của
động cơ như nhiệt độ, số vòng quay,
vị trí bướm ga, và các thong số khác
thành các tín hiệu điện áp để ECM
giám sát Với những thông tin này,
ECM chạy các chương trình để điều
khiển hoạt động của động cơ và khí
thải
(Hình 5.6)
5.1.7.2 Bộ xử lý
Bộ xử lý nhận các tín hiệu đầu vào,
đối chiếu với các thông số được lập
trình sẵn sau đó đưa ra những hoạt
động cần thiết ECM cũng lưu các
thông tin về xe/động cơ trong bộ nhớ
của nó, mã lỗi khi xảy ra sự cố và các
thong tin chẩn đoán khác ECM cũng
có thể tích hợp nhiều tính năng khác
như điều khiển hộp số tự động
Những ECM hiện nay đều có thông
tin về xe như số VIN ( Vehicle
identification number) , mã phần
mềm cài đặt trong ECM CALID
( Calibration identification), số xác
minh phần mềm của xe CVN
( Calibration verification number)
Những thông tin này nhằm đảm bảo
thông số phần mềm đúng với kiểu xe
này
(Hình 5.7)
5.1.7.3 Tín hiệu đầu ra
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về hệthống điềukhiển động cơbằng điện tử
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về cáctín hiệu đầu vào
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về bộ
vi xử lý ECU
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
10’
10’
10’
Trang 6Những lệnh đầu ra điều khiển các cơ
cấu chấp hành được gửi từ bộ xử lý
đặt trong ECM điều khiển bởi các
transistor, các loại cơ cấu chấp hành
đầu ra gồm :
- Cuộn dây solenoid : kim
phun, van điều khiển chân
lọc, định lượng và đo lượng khí nạp
vào động cơ Không khí, được lọc
bởi bộ lọc đi vào đường ống nạp,
lượng khí nạp đi vào động cơ phụ
thuộc vào góc mở bướm ga và tốc độ
động cơ
(Hình 5.9)Thể tích khí nạp được đo bằng cảm
biến lưu lượng khí nạp đối với loại L
– EFI, đối với loại D – EFI, thể tích
khí nạp được đo bằng cách giám sát
áp suất trên đường ống nạp, giá trị
này được biến đổi tương đương với
thể tích khí nạp vào động cơ
(Hình 5.10)Bướm ga điều khiển trực tiếp thể tích
khí nạp vào động cơ dựa trên yêu cầu
của người lái Thêm vào đó, khi động
cơ lạnh, cần cung cấp them một
lượng khí đi tắt vào động cơ mà
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về tínhiệu đầu ra
Liệt kê các tínhiệu đầu ra?
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về HTnạp khí
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
SV trả lời câuhỏi
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
10’
20’
Trang 7không qua bướm ga để điểu chỉnh
cầm chừng nhanh Tính năng này
được điều khiển bởi một van điều
khiển cầm chừng
5.2.1.2 Phân loại
(Hình 5.11)
Loại L – EFI :
Loại này sử dụng một cảm biến lưu
lượng khí nạp để phát hiện lượng
không khí chạy vào đường ống nạp
Có hai phương pháp phát hiện: Một
loại trực tiếp đo khối không khí nạp,
và một loại thực hiện các hiệu chỉnh
dựa vào thể tích không khí
Loại D – EFI :
Loại này đo áp suất trong đường
ống nạp để phát hiện lượng không
khí nạp theo tỷ trọng của không
khí nạp
5.2.2 Hệ thống phun nhiên liệu
điện tử
Hệ thống phun xăng điện tử ngày nay
sử dụng phương pháp thông thường
là cung cấp nhiên liệu tạo thành một
hỗn hợp dễ cháy vào buồng cháy của
động cơ Mặc dù có thể phun trực
tiếp nhiên liệu vào trong xy lanh
giống như động cơ diesel, tuy nhiên
lại sinh ra nhiều vấn đề cần giải
quyết nên hiện nay trên ô tô vẫn sử
dụng phương pháp phun nhiên liệu
vào đường ống nạp Do đó, có 2
phương pháp phun nhiên liệu trên
đường ống nạp, một cách là sử dụng
một kim phun để phun nhiên liệu vào
trước bướm ga, cách thứ hai là sử
dụng một kim phun cho mỗi xy lanh,
khi đó mỗi kim phun sẽ đặt trước xú
páp nạp của mỗi xy lanh Hai hệ
thống trên được gọi là hệ thống phun
xăng đơn điểm và phun xăng đa
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên vềcách phân loại
HT nhiên liệu
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về HTphun nhiên liệuđiện tử
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
10’
10’
Trang 8(Hình 5.12)
5.2.2.1 Hệ thống phun xăng đơn
điểm
Đây là dạng đơn giản nhất, gồm 1
kim phun bố trí trước bướm ga được
điều khiển bởi ECM, và đảm bảo tỉ lệ
không khí – nhiên liệu chính xác
được cung cấp vào buồng cháy phù
hợp với mọi điều kiện hoạt động của
động cơ Lượng nhiên liệu phun
được ECM xác định dựa vào tín hiệu
từ cảm biến áp suất tuyệt đối đường
ống nạp MAP (Manifold Absolute
Pressure ), cảm biến nhiệt độ khí nạp
và cảm biến tôc độ động cơ
(Hình 5.13)
5.2.2.2 Hệ thống phun xăng đa
điểm
Giới thiệu :
Trong hệ thống phun xăng đa
điểm, mỗi kim phun được bố trí
trước xú páp nạp của từng xy
lanh, nhiên liệu cung cấp cho kim
phun được từ ống phân phối
(Hình 5.14)Trong quá trình hoạt động, bơm
nhiên liệu thường cung cấp nhiều
nhiên liệu hơn mức yêu cầu Khi áp
suất vượt quá mức yêu cầu, van số 5
bị nâng lên, nhiên liệu được hồi về
thùng chứa qua cổng số 6 Màng số 2
được điều khiển bởi độ chân không
trong đường ống nạp, cho phép lò xo
và màng điều chỉnh áp suất nhiên
liệu phù hợp với điều kiện hoạt động
Khi bướm ga đóng lại, áp thấp điều
khiển màng nâng lên, thắng được lực
lò xo, áp suất nhiên liệu sẽ giảm
xuống, cho phép áp suất nhiên liệu
xuống gần 1,8 Bar Khi bướm ga mở
lớn, màng hạ xuống cho phép áp suất
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về HTphun xăng đơnđiểm
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về HTphun xăng đađiểm
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
10’
10’
Trang 9tăng lên đến 2,5 Bar.
(Hình 5.15)Lượng nhiên liệu phun vào ống nạp
được xác định bằng thời gian mở của
kim phun Khi thay đổi thời gian mở
của kim phun, lưu lượng phun sẽ
thay đổi Lượng nhiên liệu yêu cầu
cho mỗi động cơ khác nhau, tùy
thuộc vào người thiết kế và được lưu
trong bộ nhớ của ECM (ROM) ECM
sẽ nhận thông tin từ các cảm biến và
so sánh các dữ liệu đầu vào từ các
cảm biến và so sánh với dữ liệu được
lưu trong bộ nhớ máy tính
(Hình 5.16)
Các bộ phận :
Nhiên liệu được lấy từ bình nhiên
liệu bằng bơm nhiên liệu và được
phun dưới áp suất bởi kim phun
Áp suất nhiên liệu trong đường ống
nhiên liệu phải được điều chỉnh để
duy trì việc phun nhiên liệu ổn định
bằng bộ điều áp và bộ giảm rung
động
(Hình 5.18)
- Bơm nhiên liệu :
Bơm nhiên liệu được lắp trong bình
nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc
nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên
liệu, v.v Cánh bơm được mô tơ
quay để nén nhiên liệu Van một
chiều đóng lại khi bơm nhiên liệu
dừng để duy trì áp suất trong đường
ống nhiên liệu và làm cho việc khởi
động động cơ dễ dàng hơn Nếu
không có áp suất, dễ xảy ra hiện
tượng khoá hơi ở nhiệt độ cao, làm
cho việc khởi động lại khó khăn Van
an toàn mở ra khi áp suất ở phía cửa
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về các
bộ phận HTphun nhiên liệu
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về cấutạo và nguyên lýhoạt động bơmnhiên liệu
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
Sinh viên chú ýlắng nghe, quansát, tiếp thu vàghi chép
10’
Trang 10ra trở nên quá cao, nhằm ngăn chặn
áp suất nhiên liệu trở nên quá cao
(Hình 5.19)
Bộ điều áp này điều chỉnh áp
suất nhiên liệu vào kim phun ở 324
kPa (3,3 kgf/cm2) (Các giá trị này có
thể thay đổi tuỳ theo kiểu của động
cơ)
Ống phân phối liên tục điều
chỉnh áp suất nhiên liệu để giữ cho
áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất
được xác định từ áp suất đường ống
nạp Độ chân không của đường ống
nạp được đặt vào buồng trên của
màng chắn, áp suất nhiên liệu được
điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất
nhiên liệu khi van mở ra theo độ
chân không của đường ống nạp
Nhiên liệu được trả về bình nhiên
liệu qua ống hồi nhiên liệu
(Hình 5.20)
- Bộ giảm rung động :
Bộ giảm rung này dùng một màng
ngăn để hấp thụ một lượng nhỏ xung
của áp suất nhiên liệu sinh ra bởi
việc phun nhiên liệu và độ nén của
bơm nhiên liệu
(Hình 5.21)
- Kim phun:
Kim phun phun nhiên liệu vào các
cửa nạp của các xi lanh theo tín hiệu
từ ECU động cơ Các tín hiệu từ
ECU động cơ làm cho dòng điện
chạy vào cuộn dây điện từ, làm cho
píttông bơm bị kéo, mở van để phun
nhiên liệu Vì hành trình của pít tông
bơm không thay đổi, lượng phun
nhiên liệu được điều chỉnh tại thời
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về cấutạo và nguyên lýhoạt động bộđiều áp
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về cấutạo và nguyên lýhoạt động bộgiảm rung động
+ Nghe giảng
+ Ghi bài
những điểmchưa hiểu để
GV giải đáp
10’
10’
Trang 11điểm dòng điện chạy vào cuộn điện
từ này
(Hình 5.22)
Bộ lọc nhiên liệu khử bụi bẩn và các
tạp chất trong nhiên liệu được bơm
lên bởi bơm nhiên liệu
(Hình 5.23, hình 5.14)
- Phun độc lập : Nhiên liệu
được phun độc lập cho từng xi
lanh mỗi lần sau 2 vòng quay
của trục khuỷu
Điều khiển thời gian
phun :
Các phương pháp phun nhiên liệu và
thời điểm phun :
Các phương pháp phun nhiên liệu
bao gồm phun nhiên liệu độc lập cho
từng xi lanh, hoặc phun nhiên liệu
đồng thời vào tất cả các xi lanh Thời
điểm phun cũng khác nhau, nh phun
ở thời điểm được xác định hoặc phun
theo sự thay đổi của lượng không khí
nạp hoặc tốc độ của động cơ Phương
pháp phun nhiên liệu cơ bản và thời
điểm phun nh sau Ngoài ra, khi
lượng phun càng lớn thì thời điểm
bắt đầu phun càng nhanh
- Phun độc lập : Nhiên liệu
được phun độc lập cho từng xi
lanh mỗi lần sau 2 vòng quay
của trục khuỷu
(Hình 5.25)
- Phun theo nhóm : Nhiên liệu
được phun cho mỗi nhóm mỗi
lần sau 2 vòng quay của trục
khuỷu
(Hình 5.26)
- Phun đồng thời : Nhiên liệu
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên về cấutạo và nguyên lýhoạt động kimphun
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên vềphun độc lập
+ Nghe giảng
+ Ghi bài
những điểmchưa hiểu để
GV giải đáp
10’
10’
20’
Trang 12được phun đồng thời vào các
xi lanh tương ứng một lần sau
mỗi vòng quay của trục
khuỷu Lượng nhiên liệu cần
thiết để đốt cháy được phun
Hệ thống ISC (Điều khiển tốc độ
không tải) có một mạch đi tắt qua
bướm ga, và lượng không khí hút từ
mạch đi tắt này được điều khiển bởi
ISCV (Van điều chỉnh tốc độ không
tải) Van ISC dùng tín hiệu từ ECU
động cơ để điều khiển động cơ ở tốc
độ không tải tối ư tại mọi thời điểm
Hệ thống ISC gồm có van ISCV,
ECU động cơ, các cảm biến và công
tắc khác nhau
(Hình 5.28)
5.2.3.2 Các loại ISCV
ISCV là một cơ cấu điều khiển
lượng không khí nạp trong thời gian
chạy không tải bằng tín hiệu từ ECU
động cơ và điều khiển tốc độ chạy
không tải Có 2 kiểu điều khiển
ISCV như sau:
- Kiểu điều khiển lượng
không khí nạp bằng bướm ga
Với loại này, bướm ga điều khiển
thích hợp lượng không khí nạp trong
thời gian chạy không tải Hệ thống
này được gọi là ETCS-i (Hệ thống
điều khiển bướm ga điện tử- thông
minh), và thực hiện các chức năng
điều khiển khác ngoài việc điều
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên vềphun theo nhóm
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên kháiquát HT điềukhiển không tải
và các loại vanISCV
+ Nghe giảng
+ Ghi bài
những điểmchưa hiểu để
GV giải đáp
20’
20’
Trang 13chỉnh lượng không khí nạp trong khi
chạy không tải
(Hình 5.29)
Kiểu điều khiển đi tắt qua
bướm ga và điều khiển lượng
khí nạp
Loại cuộn dây quay :
ISCV loại cuộn dây quay gồm có
một cuộn dây, IC, nam châm vĩnh
cửu, van, và được gắn vào cổ họng
gió IC này dùng tín hiệu hiệu dụng
từ ECU động cơ để điều khiển chiều
và giá trị của dòng điện chạy trong
cuộn dây và điều chỉnh lượng không
khí đi tắt qua bướm ga, làm quay van
này
(Hình 5.30, hình 5.31)
- Mở van
Khi điện được truyền đến cuộn
dây A (RSO) trong một thời gian dài,
van này bị dịch chuyển theo chiều
mở
(Hình 5.32)
- Đóng van
Khi điện được truyền đến cuộn
dây B trong một thời gian dài, van
này bị dịch chuyển về chiều đóng
(Hình 5.33)
- Kiểu môtơ bước
ISCV kiểu mô tơ bước được gắn vào
buồng nạp Van lắp ở đầu của rotor đi
vào hoặc ra theo vòng quay của rotor
để điều khiển lượng không khí đi qua
mạch đi tắt này
- Hoạt động
Môtơ bước sử dụng nguyên lý kéo và
đẩy của nam châm vĩnh cửu (rotor)
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên kháiquát loại vanISCV điều khiểnlượng không khínạp bằng bướmga
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên kháiquát loại vanISCV điều khiểnlượng không khínạp đi tắt quabướm ga
+ Giảng viêngiới thiệu vớisinh viên kháiquát loại vanISCV cuộn dâyquay
+ Nghe giảng
+ Ghi bài
những điểmchưa hiểu để
GV giải đáp
20’