1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho khách sạn SEASTAR– TP Đà Nẵng

110 202 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về điều hoà không khí Điều hòa không khí là quá trình sưởi ấm hoặc làm mát không gian cần xử lí khôngkhí, trong đó các thông số về nhiệt độ và độ ẩm tương đối, sự tuần hoàn lưu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn và tham khảo các tài liệu em

đã hoàn thành đồ án của mình và xin cam kết rằng xin cam kết rằng:

- Các số liệu và công thức trích dẫn đều từ các tài liệu tham khảo đáng tin cậy đã được kiểm chứng

- Tuân thủ các quy định của trường về cách thức trình bày đồ án

- Nội dung các phần trong đồ án được giảng viên hướng dẫn kiểm tra thường xuyên

- Không trích dẫn các tài liệu vi phạm pháp luật

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Giới thiệu về công trình: 1

1.2 Giới thiệu điều hoà không khí: 1

1.2.1 Khái niệm về điều hoà không khí 1

1.2.2 Ảnh hưởng của trạng thái không khí tới con người 1

1.2.3 Ảnh hưởng của môi trường không khí đến sản xuất: 2

1.3 Phân loại hệ thống điều hòa không khí: 2

1.3.1 Giới thiệu cái loại hệ thống điều hòa không khí 2

1.3.2 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí lắp đặt cho công trình: 4

1.4 Chọn thông số khí hậu cho công trình: 4

1.4.1 Chọn thông số thiết kế ngoài trời: 4

1.4.1.1 Chọn cấp hệ thống điều hòa: 4

1.4.1.2 Chọn thông số thiết kế ngoài trời: 5

1.4.2 Chọn thông số thiết kế trong nhà: 5

CHƯƠNG 2: TÍNH NHIỆT THỪA, ẨM THỪA, KIỂM TRA ĐỌNG SƯƠNG 6

2.1 Xác định nhiệt thừa QT: 6

Trang 5

2.1.1 Nhiệt do máy móc và thiết bị điện tỏa ra Q1 6

2.1.2 Nhiệt tỏa ra từ các nguồn sáng nhân tạo Q2 7

2.1.3 Nhiệt do người tỏa ra Q3 8

2.1.4 Nhiệt do sản phẩm mang vào phòng Q4: 10

2.1.5 Nhiệt tỏa ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q5: 10

2.1.6 Nhiệt tỏa ra do bức xạ mặt trời vào phòng Q6: 10

2.1.6.1 Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q61: 10

2.1.7 Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q7 13

2.1.8.Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q8: 14

2.1.8.1 Nhiệt truyền qua tường bao Q81tb: 15

2.1.8.2 Nhiệt truyền qua tường ngăn Q81tn: 17

2.1.8.3.Nhiệt thẩm thấu qua kính: 19

2.1.8.4 Nhiệt truyền qua nền đất Q82 20

2.2 Xác định lượng ẩm thừa WT: 23

2.2.1 Lượng ẩm do người tỏa ra W1 23

2.2.2 Lượng ẩm bay hơi từ các sản phẩm W2: 24

2.2.3 Lượng ẩm do bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ẩm W3: 24

2.2.4 Lượng ẩm do hơi nước nóng mang vào W4: 24

CHƯƠNG 3: THÀNH LẬP, TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 25

3.1 Các sơ đồ điều hòa không khí mùa hè 25

3.1.1 Sơ đồ thẳng 25

3.1.2 Sơ đồ tuần hòa một cấp 25

3.1.3 Sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp 25

3.1.4 Sơ đồ có phun ẩm bổ sung : 26

Trang 6

3.2 Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp: 27

3.2.1 Xác định điểm nút trên đồ thị: 27

3.2.2 Năng suất lạnh yêu cầu: 31

CHƯƠNG 4: TÍNH CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG 33

4.1 Chọn hãng sản xuất: 33

4.2 Tính chọn dàn lạnh: 33

4.2.1 Kiểu dàn lạnh: 33

4.2.2 Chọn dàn lạnh: 34

4.2.2.1 Quy đổi năng suất lạnh giữa chế độ vận hành và chế độ trong catalogue 36

4.2.2.2 Quy đổi năng suất lạnh phụ thuộc chiều dài đường ống gas 36

4.2.2.3 Quy đổi năng suất lạnh phụ thuộc cao độ giữa dàn nóng và dàn lạnh 37

4.2.2.4 Chọn dàn lạnh 38

4.3 Chọn giàn nóng: 38

4.4 Tính chọn đường ống dẫn môi chất lạnh: 40

4.4.1 Nguyên tắc 40

4.4.2.Bảng tổng hợp kết quả 44

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG GIÓ 52

5.1 Giới thiệu hệ đường ống gió 52

5.1.1 Phân loại: 52

5.1.2 Chọn loại đường ống gió: 53

5.2 Tính toán, thiết kế hệ thống đường ống gió: 54

5.2.1 Phương pháp tính toán: 54

5.2.2 Đặc điểm công trình: 56

5.2.3 Tính toán thiết kế đường ống cấp gió tươi: 56

5.3 Tính toán, thiết kế miệng thổi, miệng hút 62

Trang 7

5.3.1 Lựa chọn kiểu miệng thổi, miệng hút: 62

5.3.2 Tính chọn: 63

5.4 Tính chọn quạt 65

5.4.1 Nhiệm vụ của quạt trong hệ thống điều hòa không khí 65

5.4.2 Phân loại và chọn quạt cho công trình 65

5.4.2.1 Phân loại 65

5.4.2.2 Chọn quạt 66

5.5 Chọn bộ tận dụng nhiệt (HRV-VAM): 67

5.6 Chọn miệng hút khói bếp và nhà vệ sinh 68

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Các khu vực cần điều hòa của công trình 1

Bảng 2.1 : Công suất các thiết bị điện 7

Bảng 2.2 Xác định giá trị R’’ 12

Bảng 2.4 Thông số vật liệu xây tường ngăn 17

Bảng 2.5 Tính tổng nhiệt thừa QT (Q8 đã kể đến ảnh hưởng do gió từ tầng thứ hai, mỗi tầng tăng Q8 lên 1% nhưng tổng không tăng quá 15%, theo T113/TL[3]) 22

Bảng 2.6 Tính lượng ẩm do người tỏa ra W1 23

Bảng 4.1: Chọn công suất và loại dàn lạnh (đã tính đến các hệ số hiệu chỉnh) 37

Bảng 4.2: Chọn công suất và loại dàn nóng 40

Bảng 5.3: Kêt quả tính và chọn miệng thổi miệng hút cho tầng 4 - 11 64

Bảng 5.4: Bảng lưu lượng, cột áp các và chọn quạt cho các tầng 67

Hình 4.1: Bộ chia gas và đường ống cho cụm dàn nóng số 1 44

Hình 5.4 Bảng giá của thiệt bị HRV (tra theo catalogue) 68

DANH SÁCH KÍ HIỆU

Trang 9

Q - Lưu lượng không khí tươi; nhiệt lượng

Vk - Lượng khí CO2 do con người thải ra thông qua hoạt động hít thở

 - Nồng độ CO2 cho phép trong không gian cần điều hòa

a - Nồng độ CO2 trong không khí môi trường xung quanh

tT, T - Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong phòng

tN, N - Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí ở ngoài trời

tmax,  max - Là nhiệt độ và độ ẩm trung bình của tháng nóng nhất trong năm

ki - Hệ số truyền nhiệt của lớp thứ i

Fi - Diện tích lớp thứ i

N - Hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt bên ngoài của kết cấu bao che

RT - Nhiệt trở tỏa nhiệt giữa vách trong với không khí trong nhà

T - Hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt trong của kết cấu bao che

i - Bề dày của lớp vật liệu thứ i

i - Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i

Qtỏa - Nhiệt do các nguồn nhiệt có trong không gian điều hòa tỏa ra

Trang 10

Qt - Nhiệt truyền qua kết cấu bao che do chênh nhiệt độ.

Qbx - Nhiệt truyền qua kết cấu bao che do bức xạ

QT - Nhiệt thừa trong không gian điều hòa; 1, 2, 3, 4- Hệ số kể đến độ trong suốt củakính, độ bẩn của kính, độ che khuất của cửa và của hệ thống che nắng

qbx - Cường độ bức xạ mặt trời

 - Hệ số hấp thụ của kết cấu bao che

Q1, Q2, Q3 - Nhiệt do đèn, người, máy tỏa ra

g - Lượng ẩm do một người tỏa ra

q - Lượng nhiệt do một người tỏa ra

tN S - Nhiệt độ đọng sương xác định theo tN, N.

tT S - Nhiệt độ đọng sương xác định theo tT, T.

Trang 11

W - Năng suất làm khô.

p1 - Tổn thất áp suất trên một mét chiều dài

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu về công trình:

Khách sạn SEASTAR là công trình được xây dựng tại đường Võ Nguyên Giáp, thành phố Đà Nẵng Tòa nhà gồm 12 tầng, diện tích mặt bằng 522m2 , trong đó gồm có 64 phòngngủ các loại, 1 khu nhà hàng, 1 khu hội nghị,

Bảng 1.1: Các khu vực cần điều hòa của công trình

Trang 13

1.2 Giới thiệu điều hoà không khí:

1.2.1 Khái niệm về điều hoà không khí

Điều hòa không khí là quá trình sưởi ấm hoặc làm mát không gian cần xử lí khôngkhí, trong đó các thông số về nhiệt độ và độ ẩm tương đối, sự tuần hoàn lưu thông phânphối không khí, độ sạch bụi, cũng như các tạp chất hóa học, tiếng ồn…được điều chỉnhtrong phạm vi cho trước theo yêu cầu của không gian cần điều hòa mà không phụ thuộcvào các điều kiện thời tiết đang diễn ra ở bên ngoài không gian điều hòa Đối với côngtrình là khách sạn như thế này thì yêu cầu của nó là duy trì nhiệt độ ở mức ổn định

1.2.2 Ảnh hưởng của trạng thái không khí tới con người

1 Nhiệt độ:

- Nhiệt độ là yếu tố gây cảm giác nóng lạnh đối với con người Cơ thể con người có nhiệt độ là ttc=37oC Trong quá trình vận động cơ thể con người luôn tỏa ra nhiệt lượng qtỏa Lượng nhiệt do cơ thể tỏa ra phụ thuộc vào cường độ vận động, giới tính,… Để duy trì thân nhiệt cơ thể thường xuyên trao đổi nhiệt với môi trường qua 2 hình thức: truyền nhiệt và tỏa ẩm

- Nhiệt độ thích hợp nằm trong khoảng 22-270C

1.2.3 Ảnh hưởng của môi trường không khí đến sản xuất:

Các thông số môi trường ảnh hưởng đến con người, điều này tác động năng suất làm việc và chất lượng sản phẩm có thể trực tiếp hoặc gián tiếp

1.3 Phân loại hệ thống điều hòa không khí:

1.3.1 Giới thiệu cái loại hệ thống điều hòa không khí

- Công suất hạn chế (từ 9.000 Btu/h ÷ 60.000 Btu/h);

- Độ dài đường ống và chênh lệch độ cao giữa các dàn bị hạn chế

Trang 14

- Đối với công trình lớn, rất dễ phá vỡ kiến trúc công trình.

- Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả không cao, nhất là ngày trời nóng

Hệ thống kiểu phân tán:

Máy điều hòa phân tán là máy điều hòa mà khâu xử lý không khí phân tán nhiều nơi

Có 2 dạng phổ biến:

 Máy điều hòa kiểu VRV

 Máy điều hòa kiểu làm lạnh bằng nước “Water chiller”

a Máy điều hòa không khí VRV:

- Tên gọi VRV “Variable Refrigerant Volume”, nghĩa là hệ thống điều hòa có khả năng điều chỉnh lưu lượng môi chất tuần hoàn và qua đó có thể thay đổi công suất theo phụ tải bên ngoài

- Hệ thống vẫn có thể vận hành khi có một số dàn lạnh hỏng hóc hay đang sửa chữa

- Vừa làm lạnh, vừa sưởi ấm trong một hệ được

- Nhờ có ống nối Refnet nên dễ lắp đặt đường ống và tăng độ tin cậy cho hệ thống

- Đường ống bé nên thích hợp cho các tòa nhà cao tầng khi không gian lắp đặt bé

Trang 15

* Nhược điểm:

- Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả làm việc chưa cao

- Giá thành đắt nhất trong các hệ thống ĐHKK, nhưng đang có xu hướng giảm dần

Hệ thống gồm các thiết bị chính: Dàn nóng, lạnh, hệ thống đường ống dẫn và phụ kiện

b Máy ĐHKK làm lạnh bằng nước (water chiller):

* Ưu điểm:

- Công suất dao động lớn

- Hệ thống hoạt động ổn định, bền và tuổi thọ cao

- Hệ thống có nhiều cấp giảm tải

- Hệ thống nước lạnh gọn nhẹ

- Thích hợp cho công trình có thời gian hoạt động liên tục

* Nhược điểm:

- Phải có phòng máy riêng

- Phải có người chuyên trách phục vụ

- Vận hành, bảo dưỡng tương đối phức tạp

- Tiêu thụ điện năng tính cho một đơn vị năng suất lạnh cao, đặc biệt khi non tải

- Chỉ nên sử dụng khi hệ số sử dụng đồng thời cao

Hệ thống kiểu trung tâm:

Đây là hệ thống ĐHKK mà nhiệt ẩm được xử lý ở một trung tâm rồi được các kênh giódẫn đến các hộ tiêu thụ

* Ưu điểm:

- Lắp đặt và vận hành tương đối dễ dàng

- Khử âm và khử bụi tốt thích hợp cho các công trình đòi hỏi độ ồn thấp

- Nhờ có lưu lượng gió lớn nên phù hợp với các khu vực tập trung đông người

- Giá thành nói chung không cao

* Nhược điểm:

Trang 16

- Hệ thống kênh gió quá lớn nên chỉ sử dụng cho các công trình có không gian lắp đặt.

- Không thích hợp cho các công trình có nhiều phòng: văn phòng, khách sạn;

- Hệ thống thường xuyên hoạt động 100% tải nên trong nhiều trường hợp một số phòng đóng cửa vẫn được làm lạnh

- Chỉ sử dụng khi tính chất làm việc đồng thời cao

1.3.2 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí lắp đặt cho công trình:

Hiện nay trên thị trường phổ biến 3 loại hệ thống điều hòa: hai mảnh, Water Chiller, VRV Đối với công trình này ta lựa chọn hệ thống VRV vì:

- Nếu dùng 2 mãnh thì rất khó vệ sinh và mất thẩm mỹ

- Không gian của khách sạn hạn chế, nên không thể sử dụng hệ thống Water Chiller

1.4 Chọn thông số khí hậu cho công trình:

1.4.1 Chọn thông số thiết kế ngoài trời:

1.4.1.1 Chọn cấp hệ thống điều hòa:

Theo mức độ quan trọng của công trình, điều hòa không khí được chia làm 3 cấp:

Điều hòa không khí cấp I: Là điều hòa tiện nghi có độ tin cậy cao nhất, duy trì các

thông số vi khí hậu trong nhà trong giới hạn cho phép không phụ thuộc vào biến động khí hậu cực đại ngoài trời

Điều hòa không khí cấp II: Là điều hòa không khí có độ tin cậy trung bình, duy trì

được các thông số vi khí hậu trong nhà với phạm vi sai lệch không quá 200 giờ trong một năm

Điều hòa không khí cấp III: Là điều hòa tiện nghi có độ tin cậy thấp, duy trì được các

thông số vi khí hậu trong nhà với phạm vi sai lệch không quá 400giờ trong 1 năm.

Trang 17

- Điều hòa không khí cấp I tuy có mức độ tin cậy cao nhất nhưng chi phí đầu tư, lắp đặt, vận hành rất lớn nên chỉ sử dụng cho những công trình điều hòa tiện nghi đặc biệt quan trọng.

- Điều hòa không khí cấp II thường chỉ áp dụng cho các công trình chủ yếu như: Kháchsạn 5 sao, bệnh viện quốc tế…

- Điều hòa không khí cấp III có mức độ tin cậy thấp nhất tuy nhiên trên thực tế nó lại được sử dụng nhiều nhất do mức độ đầu tư ban đầu thấp nhất

* Đối với khách sạn thì năng suất lạnh yêu cầu nhỏ, yêu cầu độ độ chính xác không cao nên ta chọn hệ thống điều hòa không khí cấp III để tiết kiệm chi phí đầu tư

1.4.1.2 Chọn thông số thiết kế ngoài trời:

Thông số tính toán ở đây là nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong phòng cần điều hòa và ngoài trời vào mùa hè

Nhiệt độ và độ ẩm không khí ngoài trời ký hiệu là tN, φN Trạng thái của không khí ngoài trời được biểu thị bằng điểm N trên đồ thị không khí ẩm Chọn thông số tính toán ngoài trời phụ thuộc vào mùa nóng, mùa lạnh và cấp điều hòa

Do hiện nay các số liệu này ở Việt Nam chưa có nên có thể lấy bằng

 ttb max, t tb min là nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất và lạnh nhất trong năm.

  (ttb max) và  (t tb min) là độ ẩm tương đối ứng với nhiệt độ trung bình của tháng nóngnhất và lạnh nhất trong năm

Hệ thống điều hòa không khí tại công trình ta chọn hệ thống cấp III nên các thông số tính toán ta chọn như sau:

Mùa hè: tN = ttb max, φN =  (t tb max)

Trang 18

Đối với hệ thống điều hòa không khí cấp III, tại Đà Nẵng tháng nóng nhất là tháng 6

khi đó tra theo nhiệt độ và độ ẩm PL – 2 (T457/TLT [1]) và PL – 4 (T461/TLT [1]) ta có

1.4.2 Chọn thông số thiết kế trong nhà:

- Đối với văn phòng làm việc các thông số được chọn theo yêu cầu tiện nghi của con

người Yêu cầu tiện nghi được chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687 – 2010

Mùa hè:

- Nhiệt độ không khí trong nhà: tT = 240C

- Độ ẩm tương đối trong nhà: T = 65%

Từ các thông số trên, dựa trên đồ thị I-d của không khí ẩm, ta tìm được các thông số:

- Entanpi: IT = 58 kJ/kg;

- Độ chứa hơi: dT = 13 g/kg không khí ẩm

CHƯƠNG 2: TÍNH NHIỆT THỪA, ẨM THỪA, KIỂM TRA ĐỌNG SƯƠNG

Chương này nhằm tính toán các tổn thất nhiệt thừa và ẩm thừa chi tiết cho từng không gian điều hòa của công trình để xác định năng suất lạnh yêu cầu, đồng thời kiểm tra hiện tượng đọng sương bên ngoài kết cấu.

Trang 19

2.1 Xác định nhiệt thừa Q T :

Nhiệt thừa trong không gian điều hòa có các thành phần sau:

QT = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 + Q6 + Q7 + Q8, [kW]

Trong đó:

Q1 - Nhiệt từ máy móc và thiết bị điện trong phòng, [kW];

Q2 - Nhiệt từ các nguồn sáng nhân tạo, [kW];

Q3 - Nhiệt do người tỏa ra, [kW];

Q4 - Nhiệt do sản phẩm mang vào, [kW];

Q5 - Nhiệt tỏa từ các bề mặt thiết bị nhiệt, [kW];

Q6 - Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng, [kW];

Q7 - Nhiệt do lọt không khí vào phòng, [kW];

Q8 - Nhiệt truyền qua kết cấu bao che, [kW];

2.1.1 Nhiệt do máy móc và thiết bị điện tỏa ra Q 1

Tòa nhà sử dụng chủ yếu các thiết bị điện như: máy tính, máy in, máy photo, máychiếu, tivi,… Đại đa số các thiết bị điện chỉ phát nhiệt hiện, nhiệt lượng tỏa ra bằng chínhcông suất ghi trên thiết bị

Q1 = ΣNNi, [W]

Ni – công suất điện ghi trên dụng cụ, [W]

Trang 20

Bảng 2.1 : Công suất các thiết bị điện

Thiết bị Tivi Tủ

lạnh

Máytính

Máyin

Máyfax

Bìnhnónglạnh

Máychiếu

MáyphotoC.suất

Tiv i

Tử lạn h

y tính Má y in

y fax

Bìn

h nón

g lạnh

Máy chiế u

Máy phot o

1 Phòng làm

1916,67

Trang 21

Yêu cầu công suất chiếu sáng cho 1m2 diện tích sàn đối với tòa nhà:

Theo bảng 3.2 (T54/TL[1]),tùy theo chức năng từng phòng ta chọn qs.:

Trang 22

2.1.3 Nhiệt do người tỏa ra Q3

Nhiệt do người tỏa gồm hai thành phần:

- Nhiệt hiện: Do truyền nhiệt từ cơ thể con người ra môi trường thông qua đối lưu, bức

xạ và dẫn nhiệt qh

- Nhiệt ẩn: Do tỏa ẩm qw

- Nhiệt toàn phần: Nhiệt toàn phần bằng tổng nhiệt ẩn và nhiệt hiện:

q = qh+qwTổn thất do một người tỏa ra được xác định theo công thức:

Trang 23

Với F: diện tích của không gian điều hòa, m2

i : là phân bố người, tra theo bảng 3.2 (T54/TL[1])

- Do số lượng người trong phòng không phải bao giờ cũng đầy đủ như tính toán banđầu thiết kế nên tổn thất Q3 cũng cần nhân thêm hệ số đồng thời kđt, Tra bảng 3.4

Trang 25

2.1.4 Nhiệt do sản phẩm mang vào phòng Q 4 :

Tổn thất nhiệt này chủ yếu có trong các xí nghiệp, nhà máy, ở đó thường xuyên và liên tục có sản phẩm đưa vào và đưa ra có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không gian điều hòa Chính vì thế trong trường hợp ở khách sạn này ta có thể bỏ qua tổn thất nhiệt này Q4 = 0

2.1.5 Nhiệt tỏa ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q 5 :

Nếu trong không gian điều hòa có thiết bị trao đổi nhiệt, chẳng hạn như lò sưởi, thiết bị sấy, ống dẫn hơi, thì có thêm tổn thất nhiệt từ bề mặt nóng vào phòng Trên thực

tế ít xảy ra vì khi điều hòa thì các thiết bị này thường ngừng hoạt động Do vậy trong trường hợp này Q5 = 0

2.1.6 Nhiệt tỏa ra do bức xạ mặt trời vào phòng Q 6 :

Để tính toán bức xạ nhiệt, trước tiên ta cần phải biết cường độ bức xạ mặt trời và khả năng cản nhiệt bức xạ của kết cấu bao che

Nhiệt bức xạ mặt trời vào phòng phụ thuộc vào kết cấu bao che và được chia làm hai dạng:

+ Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q61

+ Nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che tường và mái Q62

QQQ (ct 3-22/T59/TL1).

2.1.6.1 Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q 61 :

Tòa nhà sử dụng kính thường có rèm che:

Q61= Fk.R’’.c.ds.mm.kh.K, [W] (ct 3-26/T68/TL[1])

Trang 26

Trong đó:

Fk : Diện tích cửa kính chịu bức xạ tại thời điểm tính toán, [m2]

Khung sắt nên Fk=F’ (F’ – diện tích phần kính và khung)

c : Hệ số tính đến độ cao H(m) nơi dặt cửa kính so với mặt nước biển Đà Nẵng nằm ở

độ cao so với mặt nước biển là 7m

Tra đồ thị I-d với các thông số ngoài trời tN = 34,50C, N = 80,8% ta có: ts = 29,980C

+mm: Hệ số xét tới ảnh hưởng của mây mù Khi xét bức xạ lớn nhất nghĩa là trời không có mây ε mm = 1 (theo T61/TL[1]).

+ kh: Hệ số xét tới ảnh hưởng của khung kính Kết cấu khung khác nhau thì mức độ che khuất một phần kính dưới các tia bức xạ khác nhau Với khung kim loại kh=1,17

(theo T61/TL[1]).

+ k: Hệ số kính, phụ thuộc màu sắc và loại kính khác kính cơ bản và được xác định

theo bảng 3.7 (T61/TL[1]), ta chọn loại kính trong dày 6 mm, phẳng với các hệ số:

Hệ số kính: k = 0,94

Hệ số xuyên qua: k = 0,77

Trang 27

định dựa theo bảng 3.10 (T69/[TL1]) Ta có bảng sau:

Bảng 2.2 Xác định giá trị R’’

Trang 29

Phòng ngủ điển hình B 3,00 184,44

2.1.6.2 Nhiệt lượng bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che Q 62

Dưới tác dụng của các tia bức xạ mặt trời, bề mặt bên ngoài cùng của kết cấu bao che

sẽ dần dần nóng lên do hấp thụ nhiệt Lượng nhiệt này sẽ tỏa ra môi trường một phần,phần còn lại sẽ dẫn nhiệt vào bên trong và truyền cho không khí trong phòng bằng đối lưu

và bức xạ Quá trình truyền nhiệt này sẽ có độ chậm trễ nhất định Mức độ chậm trễ phụthuộc vào bản chất kết cấu tường, mức độ dày mỏng

Do lượng nhiệt bức xạ qua tường không đáng kể nên có thể bỏ qua, tầng mái và áp máikhông lắp điều hòa nên không tính nhiệt bức xạ qua mái [TL1, trang 73]

Q62 = 0

2.1.7 Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q 7

Khi có độ chênh lệch áp suất trong nhà và ngoài trời nên có hiện tượng rò rỉ không khí

và luôn kèm theo tổn thất nhiệt

Việc tính tổn thất nhiệt do rò rỉ thường rất phức tạp do khó xác định chính xác định lưulượng không khí rò rỉ Mặt khác các phòng có điều hòa thường đòi hỏi phải kín Phầnkhông khí rò rỉ có thể coi là một phần khí tươi cung cấp cho hệ thống

Theo công thức (3-32), (3-33) (T75/TL[1])

Q7h = 0,335.V..(tN - tT), [W]

Q7a = 0,84.V..(dN - dT), [W]

Trang 30

tN = 34,5C : Nhiệt độ không khí bên ngoài

tT = 24C : Nhiệt độ không khí bên trong phòng

dN = 29 [g/kg kkk]: Dung ẩm của không khí tính toán ngoài trời

dT = 11,32 [g/kg kkk]: Dung ẩm của không khí tính toán trong nhà

Trang 32

2.1.8.Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q 8 :

Công trình được xây dựng với cấu trúc của kết cấu bao che như sau:

- Sàn nhà cấu trúc chủ yếu là bê tông cốt thép có lát gạch nền

+ Sàn nhà các tầng (1-12): dày 330mm ( 300mm bê tông cốt thép; lớp trát trần vữa mác75 dày 20mm; lát gạch Vinyl dày 10mm)

- Tường bao che:

+ Tường tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài dày 240mm bao gồm: lớp gạch dày 200 mm, có trát vữa (cát mác 75) hai mặt, mỗi mặt dày 20mm,

+ Tường không tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài trời dày 220mm gồm: lớp gạch dày 200mm, có trát vữa (cát mác 75) mỗi mặt dày 10mm

- Kính lắp khung kim loại là loại kính trong phẳng dày 6mm

Do các phòng ở tầng xem như nằm trên một trục đứng chồng lên nhau và cùng được điều hòa không khí Như vậy tổn thất nhiệt ở phía sàn của các phòng này có thể bỏ qua Nhiệt truyền qua kết cấu bao che gồm 2 loại:

- Tổn thất do truyền nhiệt qua trần mái, tường và sàn (tầng trên) Q81

- Tổn thất do truyền nhiệt qua nền Q82

Tổng tổn thất truyền nhiệt:

Q8 = Q81 + Q82, [W] (3-38)(T77/TL[1])

2.1.8.1 Nhiệt truyền qua tường bao Q 81tb :

Nhiệt truyền qua tường bao tính theo công thức:

Trang 33

Q81tb = ktb Ftb Δtt tb, [W]. (ct 3-39/T77/TL[1])

Trong đó:

Ftb: diện tích tường bao, [m2]

Δtt tb: hiệu nhiệt độ giữa không khí trong và ngoài nhà, [ oC]

Δtt tb = φ.( tN – tT )= 34,5 - 24 = 10,5 [ 0C] (theo T77/TL[1]).

φ: hệ số xét đến vị trí của vách, với tường bao tiếp xúc trực tiếp với môi trường

không khí bên ngoài thì φ = 1

ktb: hệ số truyền nhiệt qua tường bao, được tính theo công thức:

ktb =

11

α T : hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà, α T = 11,6 [W/m2K], bảng 3.16 (T78/TL[1].)

δ i: độ dày của lớp vật liệu i [W/m 2K]

λ i: hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu i [W/mK], tra bảng 3.19 (T80/TL[1]).

Tường bao dày 240mm tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài gồm: lớp gạch dày 200mm có trát vữa hai mặt, mỗi mặt dày 20mm

Trang 34

Lớp gạch dày 200mm

Lớp vữa tô dày 20mm

Hình 2.1 Kết cấu tường bao ngoài

Bảng 2.3 Thông số vật liệu xây tường

11,6+

0,20,7+2.

0,020,8 +

123,3 = 2,15 [W/m2K]

Trang 35

2.1.8.2 Nhiệt truyền qua tường ngăn Q 81tn :

Nhiệt truyền qua tường ngăn tính theo công thức:

Q81tn = ktn Ftn Δtt tn φ , [W] (ct 3-39/T77/TL[1]).

Trong đó:

Ftn : diện tích tường ngăn tiếp xúc với phòng đệm, [m2]

Δtt tn : hiệu nhiệt độ giữa không khí bên ngoài và bên trong phòng.

φ: - 1 phòng đệm hay hành lang không có điều hòa thì φ=0,7

Trang 36

- 2 phòng đệm không có điều hòa thì φ= 0,4.

Δtt = (tN – tT) φ

ktn : hệ số truyền nhiệt qua tường ngăn, được tính theo công thức:

ktn =

11

α T+∑δ λ i

i

+ 1

α N , [W/m2K] (ct 3-40/T78/TL[1]).

αN : hệ số tỏa nhiệt phía ngoài tường ngăn, αN = 11,6 [W/m2K]

α T : hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà, α T = 11,6 [W/m2K]

δ i: độ dầy của lớp vật liệu thứ i, [m].

λ i: hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, [W/mK].

Tường ngăn gồm 1 lớp gạch dày 0,2m; 2 lớp vữa mỗi lớp dày 0,01m

Bảng 2.4 Thông số vật liệu xây tường ngăn

Vật liệu Bề dầy δ , mm Hệ số dẫn nhiệt λ ,

11,6+

0,20,7+2.

0,010,8 +

111,6 = 2,07 [W/m2K]

Trang 39

2.1.8.3.Nhiệt thẩm thấu qua kính:

Nhiệt truyền qua kính tính theo biểu thức:

Trang 40

Δtt = tN – tT = 34,5 – 24 = 10,5 0C

Ngày đăng: 23/01/2018, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w