Câu điều kiện trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày ==================== 1. Loại 1: IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu) Cách dùng: Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ: If it is sunny, I will go fishing. ( nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu) 2. Loại 2: IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V (nguyên mẫu) ( be luôn dùng were dù chủ từ số ít hay nhiều ) Cách dùng: Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ: If I were you, I would go abroad. ( nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài) Chuyện này không thể xảy ra được vì tôi đâu thể nào biến thành bạn được. 3. Loại 3: IF S +HAD +P.P , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) HAVE + P.P Cách dùng: Chỉ sự việc đã không xảy ra ở quá khứ. Ví dụ: If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt 4. Câu điều kiện loại zero. Người ta gọi tên nó là “zero” có lẽ vì thấy 2 vế đều chia hiện tại đơn. Cách dùng: Diễn tả một chân lí, qui luật: Ví dụ: If water is frozen, it expands. Nếu nước bị đông đặc nó nở ra. (Đây là sự thật, chân lí lúc nào cũng vậy nên dùng loại zero) Diễn tả một thói quen: Ví dụ: If it rains, I go to school by taxi. (Đây là thói quen chứ không phải một hoàn cảnh cụ thể nào nên dùng loại zero) 5.Câu điều kiện loại hỗn hợp. Loại hổn hợp là loại câu điều kiện mà 2 vế khác loại nhau. Ví dụ: If you had not spent too much yesterday, you would not be broke now. (Nếu hôm qua bạn không xài quá nhiều tiền thì hôm nay đâu có sạch túi như vầy) => Loại 3 + loại 2. If you liked animals, I would have taken you to the zoo. => Loại 2+ loại 3 If she arrived there yesterday, she can come here tomorrow. => Loại 2 + loại 1 Nếu cái gì đúng sự thật thì chia động từ theo đúng thời gian của nó, còn cái gì không có thật, khó xảy ra hoặc chỉ giả sử thôi thì lùi về một thì.
Trang 1Cấu trúc Câu điều kiện trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày
====================
1 Loại 1:
IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu)
Cách dùng: Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Ví dụ: If it is sunny, I will go fishing ( nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu)
2 Loại 2:
IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V (nguyên mẫu)
( be luôn dùng were dù chủ từ số ít hay nhiều )
Cách dùng: Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Ví dụ: If I were you, I would go abroad ( nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài) Chuyện này không thể xảy ra được vì tôi đâu thể nào biến thành bạn được
3 Loại 3:
IF S +HAD +P.P , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) HAVE + P.P
Cách dùng: Chỉ sự việc đã không xảy ra ở quá khứ
Ví dụ: If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh
ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt
4 Câu điều kiện loại zero
Người ta gọi tên nó là “zero” có lẽ vì thấy 2 vế đều chia hiện tại đơn
Cách dùng:
- Diễn tả một chân lí, qui luật:
Ví dụ: If water is frozen, it expands Nếu nước bị đông đặc nó nở ra (Đây là sự thật, chân lí lúc nào cũng vậy nên dùng loại zero)
- Diễn tả một thói quen:
Ví dụ: If it rains, I go to school by taxi (Đây là thói quen chứ không phải một hoàn cảnh cụ thể nào nên dùng loại zero)
5.Câu điều kiện loại hỗn hợp
Loại hổn hợp là loại câu điều kiện mà 2 vế khác loại nhau
Ví dụ: If you had not spent too much yesterday, you would not be broke now (Nếu hôm qua bạn không xài quá nhiều tiền thì hôm nay đâu có sạch túi như vầy) => Loại 3 + loại 2
If you liked animals, I would have taken you to the zoo => Loại 2+ loại 3
If she arrived there yesterday, she can come here tomorrow => Loại 2 + loại 1
Nếu cái gì đúng sự thật thì chia động từ theo đúng thời gian của nó, còn cái gì không có thật, khó xảy ra hoặc chỉ giả
sử thôi thì lùi về một thì