MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Vấn đề nghiên cứu 2 6. Phương pháp nghiên cứu 2 7. Ý nghĩa thực tiễn 3 8. Kết cấu đề tài 3 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN DIỄN CHÂU VÀ CƠ SỞ LÝ TUYẾT CỦA CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO 4 1.1. Khái quát chung về UBND huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An 4 1.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của UBND huyện Diễn Châu 4 1.1.1.1. Giới thiệu chung về UBND huyện Diễn Châu 4 1.1.1.2. Lịch sử văn hóa 5 1.1.1.3. Kinh tế xã hội 6 1.1.2. Tổng quan về Phòng LĐ TB XH huyện Diễn Châu 7 1.1.2.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển 7 1.1.2.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức 8 1.2. Khái quát thực trạng công tác quản trị nhân lực của UBND huyện Diễn Châu 18 1.2.1. Công tác lập kế hoạch nhân lực 18 1.2.2. Công tác phân tích công việc 18 1.2.3. Công tác tuyển dụng 18 1.2.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực 18 1.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực 19 1.3. Cơ sở lý thuyết về công tác giảm nghèo 19 1.3.1. Khái niệm 19 1.3.1.1. Khái niệm về nghèo đói 19 1.3.1.2. Khái niệm cận nghèo 21 1.3.2. Chuẩn nghèo 21 1.3.2.1. Chuẩn nghèo về thu nhập 21 1.3.2.2. Chuẩn nghèo về Lương thực Thực phẩm 22 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói 22 1.3.3.1.Nhóm nhân tố do điều kiện tự nhiên xã hội 22 1.3.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về ý dân. 23 1.3.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về cơ chế chính sách 23 1.3.4. Những chính sách giảm nghèo. 23 1.3.4.1. Chính sách hỗ trợ về y tế 23 1.3.4.2. Chính sách hỗ trợ về giáo dục 23 1.3.4.3. Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn 24 1.3.4.4. Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế 24 1.3.4.5. Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU 25 2.2. Công tác giảm nghèo tại huyện Diễn Châu 25 2.2.1. Thực trạng đói nghèo của huyện 25 2.2.2. Công tác giảm nghèo tại huyện Diễn Châu 35 2.2.2.1. Các chính sách 35 2.2.2.2 Dự án 36 2.2.3. Chính sách về công tác giảm nghèo tại huyện 36 2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác giảm nghèo ở huyện 37 2.3.1. Nhóm nhân tố khách quan 37 2.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan 38 2.3.3. Nhóm nhân tố vè cơ chế chính sách 39 2.4. Đánh giá về công tác giảm nghèo tại huyện Diễn Châu 39 2.4.1. Thành tích về công tác giảm nghèo 39 2.4.2. Những hạn chế 42 2.4.3. Bài học kinh nghiệm 44 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU 45 3.1. Nhóm dự án giảm nghèo chung 45 3.1.1. Nâng cao trách nhiệm của cán bộ và nhận thức cho người dân 46 3.1.2. Giải pháp về cho vay vốn 47 3.1.3. Giải pháp dân số kế hoạch hóa gia đình 47 3.1.4. Giải pháp tăng cường các dịch vụ y tế và giảm chi phí y tế cho người nghèo 48 3.1.5. Giải pháp cho ngành giáo dục 48 3.1.6. Hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề 49 3.2. Một số giải pháp khác 49 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo tại huyện Diễn Châu- Nghệ An” tôi đã nhận dược sự
quan tâm giúp đỡ của các cá nhân, tổ chức
Tôi xin dược gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô khoa Quản lýnhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội, đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Tạo đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện bài báo cáo này, thầy cũng là người luôntheo sát, dìu dắt chúng tôi trong suốt quá trình học tại trường
Xin được gửi lời cảm ơn tới các cán bộ trong Phòng Lao động thươngbinh và xã hội huyện Diễn Châu, đặc biệt bác Nguyễn Hai đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi nhất và giúp đỡ tôi trong suốt qua trình thu thập tài liệu, tìm hiểunghiệp vụ cũng như những chuyên môn để tôi hoàn thành báo cáo
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn đồng môn
đã giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập, thực tập và hoàn thành đề tàibáo cáo này
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành báo cáo với tất cả sự nỗ lực của bản thânsong do nhiều mặt hạn chế về nhiều mặt nên bài báo cáo không tránh khỏinhững khiếm khuyết, sai sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ýkiến của quý thầy cô để bài báo của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Diễn Châu, ngày 16 tháng 05 năm 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Vũ Thị Phương DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHỤ LỤC
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghèo đói là một vấn đề không phải của riêng ai, không phải riêng củamột cá nhân nào Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm và là vấn đềđặt ra cho toàn xã hội, một vấn đề mà quốc gia nào cũng gặp phải
Nghèo đói không hề đơn giản, khó có thể dễ dàng giải quyết được và xóađói giảm nghèo là vấn đề đang được đặt lên hang đầu của bất cứ quốc gia nàotrên thế giới Việc tìm ra những mô hình xóa đói giảm nghèo phù hợp với từngđịa phương, từng quốc gia, từng khu vực là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp nhưngthực sự cấp bách, cần thiết để giảm bớt tỷ lệ nghèo đói, nâng cao đời sống nhândân, đảm bảo phát triển đồng đều và hợp lý
Công tác giảm nghèo là một chính sách xã hội ngày càng được quan tâm
và nhà nước đã có chủ trương chính sách hướng vào sự phát triển của con ngườiđặc biệt là những người nghèo, nhằm cải thiện đời sống cho nhân dân, đồng thờiđảm bảo sự ổn định xã hội và đất nước
Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Nghệ An, trongquá trình phát triển đi lên đã có nhiều đổi mới, thu được nhiều thành tựu về kinh
tế xã hội, nhưng bên cạnh đó thì một bộ phận dân vẫn phải sống trong hoàn cảnhnghèo khổ, nhất là những người nông dân chân lấm tay bùn, bán mặt cho đất,bán lưng cho trời
Hiện nay, được sự quan tâm của các cấp chính quyền của trung ương cũngnhư ở đại phương, tỷ lệ nghèo đói của huyện đã giảm rõ rệt, cuộc chiến chốngđói nghèo đã thu được nhiều thành tích, song vấn đề xóa đói giảm nghèo vẫnđang còn là một thách thức Để công tác xóa đói giảm nghèo có hiệu quả thìphải có những mô hình xóa đói giảm nghèo hợp lý, phù hợp với thực tế của từngđịa phương Đây là vấn đề đặt ra đối với chính quyền các cấp, các đoàn thể xãhội Và với bản thân tôi là một người con của huyện Diễn Châu, tôi đã quyết
Trang 5định chọn đè tài “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xóa đóigiảm nghèo tại Huyện Diễn Châu Tỉnh Nghệ An ” cho bài báo cáo của mìnhnhằm góp một phần nhỏ bé để tìm ra những biện pháp giảm nghèo hiệu quả,giúp cho huyện nhà có thể giảm tỷ lệ nghèo một cách nhanh nhất, cuộc sống củanhân dân ổn định, làm giàu đẹp them cho que hương, đất nước.
2 Lịch sử nghiên cứu
Vấn đề giảm nghèo rất nhiều người quan tâm và nghiên cứu Tuy nhiênnhững công trình nghiên cứu đó chưa được tập trung đi sâu vào vấn đề này
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Diễn ChâuĐánh giá những yếu tố tích cực và hạn chế của các mô hình giảm nghèo.Đưa ra một số giải pháp nhằm giảm nghèo hiệu quả
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Huyện Diễn Châu
Về giai đoạn: Từ năm 2011 đến 2013
Về nội dung:
+ Thực trạng nghèo đói, các mô hình giảm nghèo của huyện Diễn Châu+ Biện pháp ở mức độ đề xuất, kiến nghị, mang tính định hướng để thựchiện công tác giảm nghèo có hiệu quả
5 Vấn đề nghiên cứu
Công tác giảm nghèo tại huyện Diễn Châu
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lê Nin
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Trang 6Phương pháp điều tra xã hội học: phỏng vấn, bảng hỏi, quan sát.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Đọc tài liệu, tổng hợp
7 Ý nghĩa thực tiễn
Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ sâu sắc hơn về công tác xóa đóigiảm nghèo tai huyện
Về mặt thực tiễn:
+ Đề tài cung cấp một hệ thống góp phần cho các nhà quản lý, cung cấp
tư liệu cho những người muốn quan tâm đến công tác giảm nghèo
+ Có thể gợi ý cho một số hoạt động của công tác giảm nghèo trên địa bànhuyện Diễn Châu
8 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở bài và kết luận, phần nội dung đề tài gồm có 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về UBND huyện Diễn Châu và cơ sở lý thuyết củacông tác xóa đói giảm nghèo
Chương 2: Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Diễn Châu.Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tạihuyện Diễn Châu
Trang 7PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN DIỄN CHÂU VÀ
CƠ SỞ LÝ TUYẾT CỦA CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO
1.1 Khái quát chung về UBND huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của UBND huyện Diễn Châu 1.1.1.1 Giới thiệu chung về UBND huyện Diễn Châu
Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An nằm trêngiải đất miền Trung của đất nước, nằm ở tọa độ 105,30 – 105,45 vĩ độ Bắc giáphuyện Quỳnh Lưu, phía Nam giáp huyện Nghi Lộc, phía Tây và Tây Bắc giáphuyện Yên Thành, phía Đông giáp với biển Đông
Hình 1 Bản đồ huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An.
Trang 8Toàn huyện có 31 xã và 1 thị trấn, trong đó có 1 xã miền núi (Diễn Lâm),
4 xã vùng bán sơn địa (Diễn Phú, Diễn Lợi, Diễn Thắng và Diễn Đoài), 8 xãvùng biển (Diễn Trung, Diễn Thịnh, Diễn Thành, Diễn Ngọc, Diễn Bích, DiễnKim, Diễn Hải và Diễn Hùng), số còn lại là các xã vùng lúa và vùng màu Dân
số (2010) là 362.229 người, trong đó đồng bào theo đạo Thiên Chúa là 5.011 hộvới 28.076 người phân bố ở 22 xã Giáo dân Diễn Châu có truyền thống sống tốtđời đẹp đạo, đoàn kết xây dựng quê hương giàu đẹp
Diễn Châu có 28km bờ biển, chạy dài từ xã Diễn Trung ra đến xã Diễn
Hùng tạo thành hình cánh cung lõm vào đất liền tạo thành một vĩnh nhỏ còn gọi
là Vịnh Diễn Châu Biển Diễn Châu giàu hải sản, thềm lục địa bằng phẳng, cóbãi tắm và khu nghỉ mát Diễn Thành thuộc loại đất tốt trong khu vực miềnTrung Đất đai ở vùng ven biển nhìn chung độ màu mỡ không cao, vùng bán sơnđịa đa số là đất bạc màu, nhưng nhân dân Diễn Châu giàu kinh nghiệm trong cảitạo đất và thâm canh, nên nông nghiệp Diễn Châu vẫn là một trong những huyệnphát triển nhất của Nghệ An Vị trí địa lý và điều kiện thiên nhiên thuận lợi nênDiễn Châu quanh năm nhiều nắng, độ ẩm không khí cao (trên 80%), có khí hậumát mẻ (Nhiệt độ bình quân năm 22-25 0C)
Về giao thông, Diễn Châu có tuyến đường Quốc lộ 1A và tuyến đường sắtchạy dọc Bắc - Nam, là điểm khởi đầu của Quốc lộ 7 nối với các huyện miềnTây và nước bạn Lào, Quốc lộ 47 lên các huyện vùng tây bắc của tỉnh, các tuyếngiao thông nội huyện và liên huyện rất thuận tiện và hiện đại Về đường thủy, cótuyến kênh nhà Lê theo hướng Bắc - Nam nối liền với sông Cấm Sông Bùngchảy qua 10 xã trong huyện đổ ra biển Đông Huyện Diễn Châu nằm cách thủ
đô Hà Nội 270 km, cách thành phố Vinh 40 km, rất thuận tiện cho giao lưu buônbán, tiếp nhận và trao đổi thông tin
1.1.1.2 Lịch sử - văn hóa
Diễn Châu là huyện có truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời Tên gọi Diễn
Trang 9nay (2010) là 1391 năm Trải qua gần 14 thế kỷ đấu tranh để tồn tại và xây dựngquê hương, Diễn Châu nổi tiếng là vùng đất "Địa linh nhân kiệt" Nơi đây còngắn liền với truyền thuyết 4: tương truyền, núi Mộ Dạ thuộc xã Diễn An huyệnDiễn Châu, tỉnh Nghệ An là nơi vua An Dương Vương dùng gươm giết MỵChâu trong lúc Triệu Đà cùng con trai là Trọng Thủy đang cầm quân truyđuổi Hằng năm vào ngày 14 - 15 - 16 tháng 2 âm lịch, để tưởng nhớ vị Vua đã
có công sáng lập nên quốc gia Âu Lạc nhân dân Diễn Châu đã tổ chức Lễ hộiĐền Cuông
Diễn Châu xưa là vùng đất "Phên dậu" của các triều đại Nhà nước phongkiến Việt Nam và là vùng đất giàu truyền thống khoa bảng, đã có những tên tuổiđại khoa được biết đến như: Ngô Trí Tri, Ngô Trí Hòa, Đặng Văn Thụy, NguyễnXuân Ôn, Cao Xuân Dụ Diễn Châu nay là hậu phương vững chắc trong đấutranh giải phóng dân tộc được Đảng và Nhà nước phong tặng đơn vị Anh hùnglực lượng vũ trang nhân dân và là điểm sáng nhiều mặt trong phát triển kinh tế -
xã hội xây dựng quê hương văn minh, giàu mạnh
1.1.1.3 Kinh tế - xã hội
Kinh tế Diễn Châu đạt tăng trưởng bình quân hàng năm từ 17 - 17,5%, thunhập bình quân đầu người (năm 2010): trên 6,5 triệu đồng Cơ cấu kinh tếchuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng Công Nghiệp - Dịch Vụ trong nền kinh tếngày càng tăng Huyện đã xây dựng được Khu công nghiệp nhỏ Diễn Hồng hơn
200 Doanh nghiệp và gần 230 hộ hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực kinh tế.Khu du lịch biển Diễn Thành đang được đầu tư phát triển, thu hút hàng chụcngàn lượt du khách mỗi năm
Diễn Châu là một huyện chủ yếu là phát triển kinh tế Nông nghiệp Trongnhững năm qua, dưới sự lãnh đạo sâu sát của Đảng, Nhà nước, các cấp chínhquyền và sự cố gắng của toàn thể nhân dân, tình hình kinh tế của huyện ngàycàng phát triển Ngoài ra huyện còn có rất nhiều làng nghề truyền thống nổitiếng như: nghề đúc đồng ở xóm Yên Thịnh, làng Cồn Cát (Diễn Tháp), nghề
Trang 10rèn ở Nho Lâm, Nước mắm Vạn Phần, nghề hát tuồng ở Lý Nhân, Các làngnghề đóng cối xay, bện võng, đan bị, dệt vải, đan rổ rá, mộc
Về mặt xã hội huyện luôn duy trì tốt chế độ phát thanh, thông tin tuyêntruyền đảm bảo cho các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và chínhquyền đến với nhân dân một cách đều đặn, đồng thời giám sát, kiểm tra việcthực hiện các chủ trương, chính sách một cách hiệu quả và kịp thời Huyện đãđồng bộ xây dựng và thực hiện các Nghị quyết, đề án…phù hợp với điều kiệnthực tế của địa phương nhằm ổn định và phát triển xã hội Thường xuyên tổchức các phong trào thi đua, đặc biệt là vào các dịp tết và các ngày lễ lớn
Một Diễn Châu tràn đầy sức trẻ và nghị lực đang vươn mình đi lên trong
sự nghiệp đổi mới, CNH - HĐH đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh
1.1.2 Tổng quan về Phòng LĐ - TB & XH huyện Diễn Châu
1.1.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Diễn Châu được thànhlập, có quá trình phát triển cùng với việc thực hiện những chức năng, nhiệm vụcủa bộ máy quản lý Nhà nước cấp huyện
Theo Nghị định số 172/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 phòng Nội vụ và
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội sát nhập thành phòng Nội vụ - Lao
động - Thương binh và Xã hội Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xãhội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Diễn Châu, thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, xây dựngchính quyền địa phương, lao độn, thương binh và xã hội trên địa bàn huyện theoquy định của pháp luật Trong quá trình phát triển của cơ quan, phòng đã liên tụchoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao trong công tác tổ chức Nhà nước cũngnhư tổ chức lao động - thương binh và xã hội Đội ngũ cán bộ, chuyên viên của
Trang 11phòng ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên môn, cơ sở vật chất củaphòng cũng được cải thiện, nâng cấp.
Ngày 24/4/2008, UBND huyện Diễn Châu ban hành Quyết định số303/QĐ-UBND về việc giải thể Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xãhội để thành lập Phòng Nội vụ và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, căn
cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định về tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh và Quyết định số 964/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An ngày 07/4/2008quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Phòng Laođộng - Thương binh và Xã hội huyện Diễn Châu được thành lập và tiếp tục thựchiện tốt những nhiệm vụ được giao trong quá trình phát triển của phòng và củađịa phương
* Những thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi: Phòng luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của các
cấp ủy Đảng, chính quyền Đội ngũ cán bộ đều là Đảng viên (7/7 đồng chí làĐảng viên, đạt 100% ), có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng (6/7 người có trình
độ Đại học chiếm 85.7%, 1/7 có trình độ Cao học, chiếm 14.3%,) Đội ngũ cán
bộ có tinh thần nhiệt huyết cách mạng cao, đạo đức lối sống trong sáng, lànhmạnh, có tinh thần trách nhiệm cao, sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ cao Hệthống cán bộ làm công tác LĐ - TB & XH cấp xã hầu hết đã được củng cố và bổnhiệm có đủ khả năng và phẩm chất thực hiện nhiệm vụ
- Khó khăn: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác còn nhiều thiếu
thốn, phòng làm việc chưa đáp ứng tốt, diện tích sử dụng chật hẹp trong khi hồ
sơ lưu trữ nhiều, máy móc hầu hết đã cũ Khối lượng đầu việc quá nhiều nênbiên chế của Phòng chưa thực sự đáp ứng được công việc vì thiếu nguồn lực
1.1.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
- Vị trí, chức năng:
Trang 12+ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện là cơ quan chuyênmôn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động, việc làm, dạy nghề; tiềnlương, tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn laođộng; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống
tệ nạn xã hội; bình đẳng giới
+ Phòng LĐ – TB & XH huyện Diễn Châu có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công táccủa UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Sở LĐ - TB & XH à các cơ quan trực thuộc Sở
- Nhiệm vụ, quyền hạn:
+ Trình UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện ban hành các quyết định,chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trìnhtrong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hộihóa thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
+ Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo văn bản về lĩnh vực lao động,người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND huyện
+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trênđịa bàn huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao
+ Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể,kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phiChính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xãhội theo quy định của pháp luật
+ Phối hợp với các cơ quan tổ chức triển khai thực hiện công tác phòngchống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới
Trang 13+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối vớicác cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động
xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền
+ Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởngniệm, các công trình ghi công liệt sỹ
+ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với UBND cấp xã trong việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, việc làm, xoá đói giảmnghèo, phòng chống tệ nạn xã hội, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,người có công và xã hội
+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người
có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêucực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của UBND huyện
+ Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thốngthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ
về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao theo quy định của UBND huyện và Sở LĐ -TB & XH
+ Tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách hen thưởng, kỷluật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện và Sở Lao độngThương binh và Xã hội giao
- Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Phòng LĐTB&XH Huyện Diễn Châu là đơn vị trực thuộc UBND Huyện
có cơ cấu tổ chức bộ máy bao gồm:
+ 01 Trưởng phòng;
Trang 14+ 03 Phó phòng;
+ 03 Cán bộ chuyên môn
Sơ đồ tổ chức bộ máy Phòng LĐTB&XH Huyện Diễn Châu.
Đây là cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản, tinh gọn thống nhất thực hiện tốtchế độ một Thủ trưởng phù hợp với đơn vị có quy mô nhỏ như PhòngLĐTB&XH
vì sự tiến bộ phụ nữ
Theo dõi Công tác phòng , chống
tệ nạn
xã hội
Theo dõi chính sách Người
có công với Cách mạng
Theo dõi công tác bảo trợ xã hội
Theo dõi công tác lao động việc làm
Theo dõi công tác xóa đói giảm nghèo
Trang 15- Đội ngũ cán bộ, công chức của Phòng:
tính
Trình độ
Hệ số lương
Đảng đoàn thể
01 Hoàng Văn Bốn Trưởng
phòng 08/4/1965 Nam ĐHTC 4.98 Đảng
02 Nguyễn Hai Phó phòng 15/5/1958 Nam ĐHTC 4.98 Đảng
03 Cao Xuân Thám Phó phòng 2/12/1962 Nam ĐHTC 4.32 Đảng
04 Nguyễn Xuân Hải Phó phòng 24/6/1968 Nam ĐHTC 4.13 Đảng
Thạc
07 Trần Văn Qúy Chuyên
viên 21/8/1973 Nam ĐHCQ 3.3 Đảng
- Trưởng phòng: Phụ trách chung các công tác của phòng, là chủ tài khoản
cấp phát và quản lý kinh phí, tiền trợ cấp cho đối tượng, là người trực tiếp thựchiện công tác tổ chức cán bộ, công chức và là người trực tiếp giải quyết đơn thưkhiếu nại tố cáo
- Phó phòng: phụ trách công tác chính sách người có công, bảo trợ xã hội,
quản lý lao động, việc làm, phòng chống tệ nạn xã hội, xóa đói giảm nghèo
- Cán bộ phụ trách chuyên môn: 03 Cán bộ phu trách các công việc sau:
+ 01 cán bộ: Theo dõi chính sách cán bộ tiền khởi nghĩa, chính sách giađình liệt sỹ, cán bộ hoạt động trước Cách mạng, hất độc hóa học, người tham gia
Trang 16kháng chiến được tặng thưởng huân huy chương, chế độ tù đày, anh hùng lựclượng vũ trang nhân dân, mẹ Việt Nam anh hùng người có công với nước.
+ 01 cán bộ: Kế toán chi trả kinh phí cho đối tượng người có công
+ 01 cán bộ: Theo dõi công tác BTXH người cao tuổi, người già cô đơn,trẻ mồ côi; theo dõi quản lý lao động và việc làm, phòng chống tệ nạn xã hội
* Nhận xét:
Đội ngũ cán bộ, công chức của Phòng có khả năng đáp ứng yêu cầu vềthực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao Cơ cấu phân công nhiệm vụ củaPhòng đối với từng cán bộ, chuyên viên tương đối hợp lý Đội ngũ cán bộ lớntuổi có nhiều kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ trẻ có kiến thức vững chắc, nhiệthuyết và năng động Phòng có nhiều năm làm việc trong lĩnh vực lao động xãhội, tuổi nghề khá cao Trong đó có 03 cán bộ trên 20 năm kinh nghiệm, 01 cán
bộ có 15 năm kinh nghiệm, 03 cán bộ có 8 năm kinh nghiệm
Tất cả cán bộ, công chức của Phòng LĐ-TB&XH huyện Diễn Châu luôn
có thái độ nghiêm túc trong công việc, tinh thần trách nhiệm cao, đặc biệt làluôn nhiệt tình trong mọi hoạt động của Phòng cũng như các hoạt động của toànUBND huyện Diễn Châu Với kỹ năng nghề nghiệp được tích lũy trong quátrình làm việc, cán bộ Phòng không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao màcòn luôn hỗ trợ nhau trong công việc chung cũng như công việc của mỗi người
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, Phòng LĐ-TB&XH huyện Diễn Châucũng vẫn còn gặp phải một số khó khăn mà nguyên nhân xuất phát từ đội ngũcán bộ, công chức của Phòng Số lượng cán bộ, công chức của Phòng còn hạnchế, chưa đáp ứng được một cách đầy đủ, yêu cầu công việc rất lớn mà nhiệm
vụ và chức năng của Phòng đặt ra Hiện nay, cán bộ công chứ của Phòng cònphải đảm nhận công việc ở các mảng khác nhau, chưa thực hiện chuyên sâu vềtừng mảng Với khối lượng công việc lớn, đối tượng quản lý rộng nên tạo ra
Trang 17nhiều khó khăn cho các cán bộ, công chức của Phòng Hiện tại, Phòng đang đềnghị được bổ sung biên chế để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
* Các chính sách, chế độ với cán bộ, công chức:
- Hưởng lương đầy đủ, đúng kỳ hạn.
- Được tạo điều kiện thuận lợi trong công tác, nhất là khi đi thực tế xuốngđịa phương, trực tiếp làm việc với đối tượng
- Được nghỉ phép theo đúng quy định, được thăm hỏi, tặng quà khi ốmđau, lễ tết; được khen thưởng, khuyến khích khi hoàn thành tốt công việc, khenthưởng cán bộ đạt Danh hiệu chiến sĩ thi đua, lao động tiên tiến trong năm
- Nhân ngày quốc tế thiếu nhi, trung thu cơ quan tổ chức vui chơi tặngquà cho con em cán bộ công chức Trích quỹ khuyến học tặng các cháu có thànhtích cao trong học tập
- Tổ chức các buổi mít tinh, tọa đàm nhân ngày 20/10; ngày 8/3 tạo cơhội giao lưu cho nhân viên trong Phòng với các Phòng, Ban khác từ các cơ quan,đơn vị trên địa bàn
Những chính sách ưu đãi đối vớic bộ, công chức của Phòng có ý nghĩa hếtsức quan trọng, khuyến khích toàn cơ quan có tinh thần, trách nhiệm cao hơnvới công việc của Phòng nói riêng cũng như hoạt động an sinh xã hội nói chung.Đặc biệt, nâng cao tinh thần đoàn kết giữa mọi thành viên trong Phòng, đồngthời tăng thêm sự gắn bó giữa Phòng LĐ - TB & XH huyện Diễn Châu với cácPhòng, Ban khác trong toàn UBND huyện Diễn Châu
* Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động:
Phòng LĐ - TB&XH huyện Diễn Châu là một cơ quan chuyên trách thuộcUBND huyện Diễn Châu, địa điểm làm việc của Phòng nằm trong UBND huyệnDiễn Châu, là một phần trong cơ cấu hạ tầng của UBND huyện Phòng LĐ - TB
& XH được trang bị khá đầy đủ về cơ sở vật chất và kỹ thuật
Trang 18Phòng bao gồm 4 phòng làm việc Tại phòng làm việc của Trưởng phòngđược bố trí 1 bàn làm việc, 1 bộ bàn ghế nhằm phục vụ việc tiếp khách và 1 tủđựng hồ sơ sổ sách Ở 3 phòng còn lại, mỗi phòng được trang bị 2 bàn làm việc
và 2 tủ đựng hồ sơ sổ sách Mỗi phòng làm việc được bố trí 2 bóng đèn, 1 quạttrần, hiện nay hệ thống này vẫn phục vụ tốt cho cán bộ phòng Mới đây, UBNDhuyện Diễn Châu đã được trang bị thêm 2 máy phát điện, giúp cho mọi hoạtđộng của UBND nói chung cũng như Phòng LĐ - TB & XH nói riêng có thể duytrì hoạt động bình thường ngay cả trong trường hợp mất điện
Do dãy nhà được xây dựng cách đây khá lâu nên đã có một số hư hỏng về
cơ sở hạ tầng nhưng chưa được tu sửa lại
* Trang thiết bị phục vụ hoạt động:
Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho hoạt động an sinh xã hội của Phòng
LĐ - TB & XH huyện Diễn Châu được trang bị tương đối đầy đủ, đáp ứng phầnlớn yêu cầu làm việc của Phòng Toàn bộ Phòng được trang bị 7 tủ đựng hồ sơ,được phân ra các phòng và sắp xếp theo từng loại đối tượng quản lý của Phòng
Số lượng máy vi tính được phân cho Phòng bao gồm 7 máy tính để bàn,trong đó có 2 máy vừa mới được phân mới lại Toàn bộ hệ thống máy tính của
cơ quan đã được kết nối Internet, tạo thuận lợi cho việc tra cứu tài liệu, các vănbản quản lý Nhà nước cũng như cập nhật những thông tin quan trọng phục vụcho công tác chung của toàn bộ cơ quan Đồng thời, cùng với đó là 7 máy incũng được sắp xếp hợp lý, thuận tiện hơn cho công việc Ngoài ra, Phòng cũng
đã được trang bị 1 máy Fax và 3 điện thoại để bàn làm phương tiện quan trọngtrong thông tin, liên lac với các Xã, Thị trấn
* Các đối tác tài trợ, phối hợp:
Phòng LĐ - TB & XH huyện Diễn Châu là một cơ quan trực thuộc củaUBND huyện, do đó nó không thể tồn tại một cách độc lập và không thể không
có mối quan hệ với các tổ chức khác Hơn nữa với đặc thù của Phòng là làm
Trang 19việc với nhiều nhóm đối tượng xã hội khác nhau như: trẻ em gặp khó khăn trongcuộc sống; thương bệnh binh; người già cô đơn không nơi nương tựa Vì vậy,việc thiết lập mối quan hệ với các tổ chức khác là điều rất cần thiết.
Chính vì vậy, không chỉ có các nhà lãnh đạo của Phòng mới làm việc vớicác tổ chức xã hội khác ở trong và ngoài tỉnh mà ngay cả các cán bộ chuyên viêncủa Phòng cũng làm việc với các tổ chức khác nhằm mục đích đem lại sự ansinh cho xã hội, phục vụ một cách tốt nhất các đối tượng của mình
Có thể kể tên một số tổ chức, cơ quan phối hợp với Phòng LĐ - TB & XHhuyện Diễn Châu sau:
- Sở Lao động thương binh và xã hội
- UBND các xã, thị trấn
- UB dân số - gia đình và trẻ em Diễn Châu
- Hội liên hiệp phụ nữ huyện Diễn Châu
- Phòng Giáo dục và đào tạo
- Phòng Y tế
- Phòng Văn hóa
- Ngoài ra còn có các tổ chức phi chính phủ
Mối quan hệ giữa Phòng LĐ-TB&XH với các tổ chức khác là mối quan
hệ qua lại, mật thiết, thường xuyên và liên tục Cụ thể như sau :
Thứ nhất: Mối quan hệ giữa Phòng LĐ-TB&XH huyện với Uỷ ban dân số
kế hoạch hóa gia đình và Uỷ ban bảo vệ chăm sóc trẻ em Đây là hai cơ quan
quan trọng trong hoạt động Công tác xã hội, riêng « Phòng LĐ-TB&XH là một
cơ quan tổng hợp vừa có chức năng quản lý Nhà nước vừa có chức năng thực hiện hoạt động sự nghiệp, giải quyết các vấn đề khó khăn ở trong xã hội và các nhóm đối tượng » của mình Uỷ ban dân số - gia đình và trẻ em có đối tượng
Trang 20chính là trẻ em, phụ nữ chính vì vậy nó có mỗi quan hệ với Phòng LĐ - TB &
XH chặt chẽ, qua lại nhằm hỗ trợ nhau trong việc giải quyết các vấn đề xã hội
Thứ hai: Phòng LĐ - TB & XH với các tổ chức xã hội, đoàn thể quần
chúng như Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; công đoàn các đoàn thể cáchội quần chúng tham gia các hoạt động xã hội như : Hội chữ thập đỏ, Đoànthanh niên, Hội phụ nữ, Hội người cao tuổi, Hội cựu chiến binh, Hội nạn nhânchất độc da cam, Hội người mù, trên địa bàn Các tổ chức trên hoạt động theotôn chỉ, mục đích và điều lệ riêng; tất cả các tổ chức trên đều tham gia các hoạtđộng xã hội trên từng lĩnh vực và từng phạm vi nhất định Chính vì vậy, việcliên kết với các tổ chức trên là điều rất cần thiết nhằm hướng tới mục đích vì sự
an sinh của xã hội Hơn nữa đối tượng của Phòng LĐ - TB & XH là rất rộng và
có liên quan đến các tổ chức trên Đó chính là cơ hội để Phòng hiểu rõ hơn vềđối tượng của mình, từ đó nhằm thực hiện tốt hơn trong việc triển khai cácchương trình, chính sách của Phòng nhằm hướng tới đảm bảo an sinh xã hội
Thứ ba : Phòng LĐ - TB & XH có mối quan hệ với các tổ chức Phi chính
phủ Hiện nay các tổ chức Phi chính phủ hoạt động vì mục đích từ thiện Môhình tổ chức phổ biến hiện nay là dưới hình thức bảo trợ và có nhiều tổ chứcđược biết đến như : Hội bảo trợ trẻ em, Hội phụ nữ từ thiện, Hội tàn tật, trênđịa bàn huyện Do đó Phòng LĐ - TB & XH luôn luôn tạo dựng mối quan hệ tốtđẹp với các tổ chức trên và bước đầu làm việc cũng đạt được một số thành tựuđáng kể : Trong việc kêu gọi sự ủng hộ kinh phí và triển khai các chính sách
Ngoài ra, xuất phát từ mục đích và lĩnh vực hoạt động của ngành, PhòngLĐ-TB&XH còn có mối liên hệ với các Phòng, ban, ngành khác, các Doanhnghiệp, trường học, bệnh viện, tòa án trên địa bàn toàn huyện, và đặc biệt làliên hệ với cộng đồng dân cư cụ thể là 33 xã, thị trấn
Phòng LĐ - TB & XH có mối quan hệ mật thiết với Sở LĐ - TB & XHtỉnh Nghệ An, cụ thể : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra
Trang 21=> Có thể nói : Phòng LĐ-TB&XH luôn đặt lợi ích của đối tượng lên
trên hết Vì vậy mà Phòng có nhiều mối quan hệ với các tổ chức xã hộikhác trên toàn huyện và các tổ chức Phi chính phủ trong và ngoài nước nhằmmục đích đem lại những gì tốt đẹp nhất cho đối tượng nói riêng và sự phồn vinhcủa xã hội nói chung
1.2 Khái quát thực trạng công tác quản trị nhân lực của UBND huyện Diễn Châu
1.2.1 Công tác lập kế hoạch nhân lực
Đảm bảo sự phát triển bền vững, hang tháng, hang quý, hàng năm UBNDhuyện đều giao cho các phòng ban báo cáo công tác, những hoạt động đã làmtrên cơ sở lập kế hoạch, đề ra các phương hướng, nhiệm vụ công tác trong thờigian tới
1.2.2 Công tác phân tích công việc
Văn phòng của UBND huyện thu thập các thông tin, tài liệu và đánh giá
có hệ thống nhằm làm rõ bản chất của từng công việc cũng như từng vị trí màUBND sẽ tuyển nhân lực
1.2.3 Công tác tuyển dụng
Công tác tuyển dụng là quá trình tuyển chọn người lao động để bù đắp sựthiếu hụt nhân lực trong tổ chức Công tác tuyển dụng khi cơ quan cần tuyểnchọn thêm nhân viên phù hợp với tổ chức.Căn cứ vào nhu cầu của tổ chức,phòng Nội Vụ tiến hành xác định nhu cầu cần tuyển dụng những vị trí nào, sốlượng bao nhiêu…Sau đó, tiến hành tuyển dụng
1.2.4 Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực
UBND huyện đưa ra nhiều chính sách, sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũcán bộ, công chức, bố trí đúng người đúng việc, tránh gây lãng phí, khó khăntrong quản lý
Trang 221.2.5 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
UBND huyện đã xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ,nâng cao trình độ đội ngũ nhân lực trong cơ quan Công tác đào tạo năm sauthường cao hơn năm trước cả về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu vềchuyên môn nghiệp vụ
1.3 Cơ sở lý thuyết về công tác giảm nghèo
1.3.1 Khái niệm
1.3.1.1 Khái niệm về nghèo đói
Nghèo là một tình trạng thiếu thốn về phương diện như thu nhập thiếu do
bị thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu những nhu cầu cơ bản hàng ngày của cuộcsống, thiếu tài sản để tiêu dùng lúc bất trắc xảy ra và dễ bị tổn thương trướcnhững mất mát
Theo ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ESCAP.Nghèo đói là trạng thái một bộ phận dân cư không được hưởng và thảomãn nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừanhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địaphương
Nghèo đói có thể chia theo cách khác nhau: Nghèo tuyệt đối và nghèotương đối
Nghèo tương đối là sự thỏa mãn tương đối chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sốngcủa con người như: cơm ăn chưa ngon, quần áo mặc chưa đẹp, nhà ở chưa khangtrang hay nói cách khác là có sự so sánh và thỏa mãn các nhu cầu cuộc sốnggiữa người này với người khác, vùng này với vùng khác
Hộ nghèo tương đối không phải là đối tượng chủ yếu của chương trình
Để giải quyết nghèo tương đối có chương trình, giải pháp khác tác động đến
Trang 23như: Chương trình cho vốn giải quyết việc làm, phát triển kinh tế trang trại, chovay của ngân hàng chính sách, ngân hàng Nông nghiệp.
Trong xã hội gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàncảnh xã hội cảu cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấpkhông đầy đủ các tiềm lực vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xãhội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó
Nghèo tuyệt đối là sự không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của conngười để duy thì cuộc sống như: Cơm ăn không đủ no, áo không đủ mặc, nhàcửa không bảo đảm chống được mưa nắng, thiên tai bão lũ…không so sánh với
ai khác nhưng bản thân họ không đủ lượng calo cần thiết để duy trì cuộc sống
Hộ nghèo tuyệt đối là đối tượng chủ yếu của chương trình, mục tiêu giảmnghèo phải tác động Để xem xét mức độ nghèo đói chúng ta cần thước đo làchuẩn nghèo
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát triển,Ngân hàng thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối Định nghĩa khái niệmnghèo tuyệt đối như sau: “nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoàicùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh đểsinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê, mất phẩm cáchvượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của may mắn của giới trí thức chúng ta”
Ranh giới cho nạn nghèo tương đối dựa vào nhiều số liệu thống kê khácnhau cho một xã hội Một con số cho ranh giới của nạn nghèo được dùng trongchính trị và công chúng là 50% hay 60% của thu nhập trung bình Vì thế từ năm
2001 trong các nươc thành viên của Liên minh Châu Âu những người được coi
là nghèo khi có ít hơn 60% giá trị của thu nhập ròng tương đương Lý luận củanhững người phê bình cho rằng con số này trên thực tế cho biết rất ít về chuẩnmực cuộc sống của con người Những ai hiện tại có ít hơn 50% của thu nhậptrung bình thì vẫn có ít hơn 50% của trung bình khi tất cả các thu nhập khác đềutăng gấp 10 lần, vì thế những người đó vẫn còn là nghèo tương đối
Trang 24Ngược lại ranh giới nghèo tương đối, các phương án tính toán ranh giớinghèo tuyệt đối đã đứng vững Các ranh giới nghèo tuyệt đối được tính toán mộtcách phức tạp bằng cách lập ra những giỏ hàng cần phải có để tham gia vào cuộcsống xã hội.
Các ranh giới nghèo tương đối và tuyệt đối đều không có thể xác địnhđược nếu như không có trị số tiêu chuẩn cho trước Việc chọn lựa một con sốphần trăm nhất định từ thu nhập trung bình và ngay cả việc xác định một giỏhàng đều không thể nào có thể giải thích được giải thích bằng các giá trị tự do
Vì thế mà chúng ta được quyết định qua những quá trình chính trị
1.3.1.2 Khái niệm cận nghèo
Cận nghèo là những hộ ở nông thôn có mức thu nhập bình quân từ400.000 – 520.000 đồng/người/tháng Còn ở thành thị có mức thu nhập bìnhquân từ 501.000 - 650.000 đồng/người/tháng
1.3.2 Chuẩn nghèo
Khái niệm: Chuẩn nghèo là thước đo biểu hiện dưới dạng bằng tiền hoặchiện vật để phân biệt một hộ hoặc cá nhân có phải là nghèo hay không
1.3.2.1 Chuẩn nghèo về thu nhập
Chuẩn nghèo định ra mức thu nhập (hay tiêu dùng) cần thiết cho một hộ
để thoát khỏi đói nghèo Theo quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005của Chính phủ Ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010,chuẩn nghèo được quy định như sau:
- Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
- Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
1.3.2.2 Chuẩn nghèo về Lương thực- Thực phẩm
Trang 25Chuẩn nghèo Lương thực- Thực phẩm được xác định bằng mức thu nhậpbình quân đầu người một tháng đủ mua một lượng lương thực, thực phẩm thiếtyếu tính theo thời giá đảm bảo khẩu phần ăn duy trì với nhiệt lượng tiêu dùngmột người/một ngày là 2100 kcal Những hộ có mức thu nhập bình quân đầungười thấp hơn chuẩn nói trên thuộc vào diện hộ nghèo Chuẩn này được sửdụng trong nghiên cứu và so sánh quốc tế, được tính trong từng năm Năm 2004,Tổng cục thống kê và Ngân hàng thế giới đã xác định chuẩn nghèo lương thực,thực phẩm như sau:
- Khu vực thành thị 163000 đồng/người/tháng
- Khu vực nông thôn 124000 đồng/người/tháng
Mức nghèo lương thực, thực phẩm qua các năm tính được bằng cách lấymức nghèo lương thực, thực phẩm của năm trước nhân với năm báo cáo
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói
Nghèo đói là hậu quả của nhiều nguyên nhân Ở Việt Nam, những nguyênnhân chính gây ra đói nghèo có thể phân ra theo 3 nhóm sau:
1.3.3.1.Nhóm nhân tố do điều kiện tự nhiên- xã hội
- Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lũ, hạn hán: Có ảnh hưởng rất lớn tớiđời sống của người dân, những nhân tố này nó tác động tới hoạt động của ngườidân, đặc biệt là hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời nó cũng có thể cướp
đi tài sản của nhân dân gây thiệt hại về người và của
- Đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp: Những nhân tố này ảnh hưởng tớisản xuất đất canh tác cho người dân làm nông nghiệp Dân số ta chiếm phầnđông làm nông nghiệp vì thế đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp sẽ là nguyênnhân có ảnh hưởng rất lớn ảnh hưởng tới nghèo đói
- Giao thông khó khăn: Ảnh hưởng tới sự vân chuyển hàng hóa đi xuấthay ngập khẩu, đi lại của người dân, gây khó khăn trong việc giao lưu buôn bán
Trang 26với nền kinh tế trong và ngoài nước, sẽ dẫn tới nền kinh tế chậm phát triển đờisống nhân dân sẽ gặp nhiều khó khăn.
- Kinh tế chậm phát triển, hậu quả chiến tranh để lại
1.3.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về ý dân.
- Thiếu kiến thức làm ăn, thiếu vốn,
- Đông con,
- Thiếu lao động, không có việc làm,
- Mắc các tệ nạn xã hội hay lười lao động
1.3.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về cơ chế chính sách
- Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngcho các khu vực khó khăn
- Chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm
ăn, khuyến nông, lâm, ngư, chính sách trong giáo dục- đào tạo, y tế, giải quyếtđất đai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế…
1.3.4 Những chính sách giảm nghèo.
1.3.4.1 Chính sách hỗ trợ về y tế
Trợ giúp người nghèo trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu; miễn giảmphí khám chữa bệnh bằng các hình thức nư mua thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ/ giấychứng nhận khám chữa bệnh miễn phí; khám chữa bệnh nhân đạo, từ thiện
Tăng cường mạng lưới y tế cơ sở
1.3.4.2 Chính sách hỗ trợ về giáo dục
Bảo đảm cho con em tất cả các hộ nghèo, đặc biệt là trẻ em gái có cácđiều kiện cần thiết trong học tập;
Trang 27Giảm sự chênh lệch về môi trường học tập và sinh hoạt trong nhà trườnggiữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, giữa các vùng khókhăn và các vùng có điều kiện phát triển
Miễn giảm học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường lớp cho con
em hộ nghèo
1.3.4.3 Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn
Hỗ trợ các hộ gia đình dân tộc đặc biệt khó khăn ổn định đời sống, hỗ trợphát triển sản xuất, tiếp cận phương thức sản xuất mới, nâng cao dân trí, bảo tồn
và phát huy bản sắc dân tộc, thực hiện XĐGN bền vững thông qua việc miễngiảm học phí, các khoản đóng góp xây dựng trường, hỗ trợ vở viết, sách giáokhoa, củng cố mở rộng trường nội trú, trường bán trú nuôi dân…
1.3.4.4 Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế
Hỗ trợ trực tiếp cho người bị thiên tai, bão lụt để ổn định cuộc sống
Hỗ trợ nhóm yếu thế ( người gia cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật…) ổn định cuộc sống, từng bước hòanhập cộng đồng
1.3.4.5 Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở
Nhằm hỗ trợ xóa nhà ổ chuột, nhà dột nát, xiêu vẹo, nhà ở trong khu vực
ô nhiễm nặng, độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng người nghèo Đốitượng đặc biệt quan tâm là hộ nghèo ở vùng ngập lũ sâu, dân tộc thiểu số ở vùngmiền núi, biên giới, hải đảo
Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước với huy động nguồn lực tại cộng đồng, sựđóng góp của chính hộ nghèo để đảm bảo nơi ở cho các hộ nghèo
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU
Trang 282.2 Công tác giảm nghèo tại huyện Diễn Châu
2.2.1 Thực trạng đói nghèo của huyện