MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài. 1 2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 2 3.Phương pháp nghiên cứu 2 4. Lịch sử nghiên cứu 3 5. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3 6. Giả thuyết nghiên cứu 3 7. Đóng góp của đề tài 3 8. Cấu trúc của đề tài 4 Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HÀ GIANG VÀ CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN 5 1.1. Khái quát về tỉnh Hà Giang 5 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5 1.1.2. Điều kiện tự nhiên 6 1.1.2.1. Vị trí địa lý 6 1.1.2.2. Địa hình 7 1.1.3. Tiềm năng kinh tế 8 1.1.3.1. Những lĩnh vực kinh tế lợi thế 8 1.1.3.2. Tiềm năng du lịch 8 1.2. Tổng quan về Công viên địa chất toàn cầu. 9 1.2.1. Khái niệm 9 1.2.2. Đặc điểm. 9 1.2.3. Cao nguyên đá Đồng Văn. 10 1.2.3.1. Vị trí địa lý 10 1.2.3.2. Đặc điểm tự nhiên. 11 1.2.4. Đặc điểm kinh tế xã hội cao nguyên đá Đồng Văn. 13 1.2.5. Vai trò của cao nguyên đá Đồng Văn trong sự phát triển du lịch Hà Giang 16 Chương 2. GIÁ TRỊ DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN 18 2.1 Giá trị du lịch của Cao nguyên đá Đồng Văn 18 2.1.1. Giá trị địa chất, địa mạo. 18 2.1.2. Các giá trị về Văn hóa. 21 2.1.3. Giá trị khảo cổ học. 23 2.1.4. Giá trị về môi trường sinh thái. 24 2.1.5. Giá trị dân tộc học 24 2.2. Thực trạng phát triển du lịch CNĐĐV. 25 2.2.1. Thực trạng khách du lịch tại CNĐĐV. 25 2.2.2. Thực trạng về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật trên CNĐĐV. 26 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN 29 3.1. Nhận xét về việc phát triển du lịch cao nguyên đá Đồng Văn 29 3.1.1. Thuận lợi. 29 3.1.2. Khó khăn. 29 3.2. Một số giải pháp phát triển du lịch của cao nguyên đá Đồng Văn 31 KẾT LUẬN. 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 PHỤ LỤC 39
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơnđến cô TS Lê Thị Hiền – Giảng viên học phần Phương pháp nghiên cứu khoahọc đã tận tình chỉ dạy giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm
ơn đến các cán bộ, viên chức tại sở văn hóa tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiệncho tôi được tìm hiểu, thu thập thông tin, tài liệu một cách thuận lợi nhất.Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu tôi còn gặp khá nhiều khó khăn mặtkhác do trình độ nghiên cứu của mình còn hạn chế nên dù cố gắng song đề tàicủa tôi không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Vì thế tôi mong nhận được
sự góp ý nhiệt tình từ thầy cô và các bạn để đề tài nghiên cứu của mình hoànthiện hơn nữa
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi nghiên cứu trongthời gian qua, các nội dung nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưađược công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đó Tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong công trìnhnghiên cứu này
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Trang 3DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CVĐC - Công viên địa chất
CNĐĐV - Cao nguyên đá Đồng Văn
DSĐC - Di sản địa chất
CVĐCTC - Công viên địa chất toàn cầu
Bộ TN&MT - Bộ tài nguyên và môi trường
Sở VHTTDL - Sở Văn hóa Thể thao Du lịch
UBND - Ủy ban nhân dân
CHXHCN - Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Sở VHTTDL - Sở Văn hóa Thể thao Du lịch
GGN- Hội đồng tư vấn mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 2
3.Phương pháp nghiên cứu 2
4 Lịch sử nghiên cứu 3
5 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
6 Giả thuyết nghiên cứu 3
7 Đóng góp của đề tài 3
8 Cấu trúc của đề tài 4
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HÀ GIANG VÀ CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN 5
1.1 Khái quát về tỉnh Hà Giang 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 6
1.1.2.1 Vị trí địa lý 6
1.1.2.2 Địa hình 7
1.1.3 Tiềm năng kinh tế 8
1.1.3.1 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế 8
1.1.3.2 Tiềm năng du lịch 8
1.2 Tổng quan về Công viên địa chất toàn cầu 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Đặc điểm 9
Trang 51.2.3 Cao nguyên đá Đồng Văn 10
1.2.3.1 Vị trí địa lý 10
1.2.3.2 Đặc điểm tự nhiên 11
1.2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội cao nguyên đá Đồng Văn 13
1.2.5 Vai trò của cao nguyên đá Đồng Văn trong sự phát triển du lịch Hà Giang 16
Chương 2 GIÁ TRỊ DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN 18
2.1 Giá trị du lịch của Cao nguyên đá Đồng Văn 18
2.1.1 Giá trị địa chất, địa mạo 18
2.1.2 Các giá trị về Văn hóa 21
2.1.3 Giá trị khảo cổ học 23
2.1.4 Giá trị về môi trường sinh thái 24
2.1.5 Giá trị dân tộc học 24
2.2 Thực trạng phát triển du lịch CNĐĐV 25
2.2.1 Thực trạng khách du lịch tại CNĐĐV 25
2.2.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật trên CNĐĐV 26
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN 29
3.1 Nhận xét về việc phát triển du lịch cao nguyên đá Đồng Văn 29
3.1.1 Thuận lợi 29
3.1.2 Khó khăn 29
3.2 Một số giải pháp phát triển du lịch của cao nguyên đá Đồng Văn 31
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 6PHỤ LỤC 39
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây khi kinh tế phát triển, đời sống vật chất củangười dân được cải thiện thì đời sống tinh thần cũng không ngừng được nângcao Trong xu thế chung đó, du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh tếlớn chiếm vị trí quan trọng ở nhiều quốc gia trên phạm vi toàn cầu Du lịchViệt Nam luôn cố gắng khai thác các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên vànhân văn, luôn luôn tìm kiếm những điểm du lịch mới lạ, hấp dẫn, hội tụ đầy
đủ những yếu tố để có thể đầu tư cho phát triển du lịch Một trong nhữngđiểm du lịch đó chính là cao nguyên đá Đồng Văn - Hà Giang
Cao nguyên đá Đồng Văn - cao nguyên đá hùng vĩ nhất ở Việt Nam,mang trong mình vẻ đẹp nguyên sơ của núi non, mây trời hòa quyện, của chậptrùng đá núi Cao nguyên đá Đồng Văn mang trong mình những giá trị mọimặt về: địa chất, địa mạo, cảnh quan - thẩm mỹ, văn hóa lịch sử để có thểkhai thác phục vụ phát triển du lịch Là một trong những vùng đá vôi đặc biệtcủa cả nước, nằm ở độ cao 1000 - 1700 so với mặt nước biển, cao nguyên đáĐồng Văn được ví như "cuốn từ điển trăm năm", thực sự có sức thu hút đặcbiệt đối với du khách và những nhà nghiên cứu bởi những dấu ấn tiêu biểu vềlịch sử phát triển của vỏ Trái Đất, các di sản địa chất, địa mạo có tính chất độcđáo mang tầm cỡ khu vực và quốc tế Hơn nữa, thiên nhiên đã ban tặng choCao nguyên đá Đồng Văn nhiều cảnh quan hùng vĩ, những danh lam thắngcảnh đặc sắc, hệ sinh thái đa dạng phong phú và đặc hữu, nhiều nhóm độngthực vật quí hiếm Bên cạnh đó là kho tàng văn hóa truyền thống phong phúcủa 17 dân tộc, đó chính là kho báu chứa bao điều bí ẩn và cuốn hút Tháng10/2010 cao nguyên đá Đồng Văn đã được gia nhập mạng lưới Công viên địachất toàn cầu, là Công viên địa chất đầu tiên của Việt Nam và thứ hai củaĐông Nam Á (sau CVĐC Langkawi - Malaysia) Sự kiện này là bước ngoặt
Trang 8quan trọng trong sự phát triển giúp cao nguyên đá Đồng Văn có thể sánh vaivới các công viên khác trên thế giới, góp phần nâng cao thương hiệu du lịchcủa cao nguyên đá Đồng Văn
Tuy nhiên, cao nguyên đá Đồng Văn là một khu du lịch mới, còn hoang
sơ chưa được đầu tư phát triển nhiều, cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng cònnhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng vốn có, việc khai thác các giátrị của cao nguyên đá cho phát triển du lịch còn manh mún, chưa đồng bộ, vìvậy việc phát triển du lịch còn gặp rất nhiều khó khăn Nhận thức được tầmquan trọng của việc phát triển du lịch đối với cao nguyên đá Đồng Văn, em đãlựa chọn đề tài: “Tiềm năng du lịch cao nguyên đá Đồng Văn - Hà Giang”làm bài tiểu luận kết thúc học phần của mình với hy vọng bài tiểu luận này sẽgóp một phần nhỏ bé đưa cao nguyên đá Đồng Văn trở thành điểm du lịchhấp dẫn của Hà Giang nói riêng và Việt Nam nói chung
2 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cao nguyên đá Đồng Văn
- Phạm vi nghiên cứu: trên 4 huyện Yên Minh, Mèo Vạc, Đồng Văn,Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- Thời gian nghiên cứu: năm 2016
3.Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài bài tiểu luận này tôi đã sử dụng một số phươngpháp như:
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu từ nhiều nguồn, sách báo,tạp chí, các website về Cao nguyên đá Đồng Văn, website về du lịch HàGiang
Trang 94 Lịch sử nghiên cứu
- Lê Đức An, Đặng Văn Bào (2008), Cao nguyên Đồng Văn – Mèo Vạc: một di sản địa mạo quý giá TC Các khoa học về Trái Đất 12 – 2008 –
Vol 30 –No 4 –p.534-544 –(vie) –ISSN 0886 – 7187
- Lâm Bá Nam (2010), Di tích lịch sử - văn hóa với phát triển du lịch
Hà Giang – nhận thức và vấn đề, Kỉ yếu Hội thảo khoa học và diễn đàn đầu
tư “Vì Hà Giang phát triển”.
- Đặng Văn Bào, Nguyễn Cao Huần, Tạ Hòa Phương, Trương Quang
Hải, Vũ Văn Tích (2010), Công viên địa chất cao nguyên đá Đồng Văn – khả năng khai thác cho phát triển kinh tế và bảo tồn, Kỉ yếu Hội thảo khoa học và diễn đàn đầu tư “Vì Hà Giang phát triển”.
5 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu tìm hiểu về Cao nguyên đá Đồng Văn, chỉ ra được vai tròcủa Cao nguyên đá Đồng Văn với sự phát triển kinh tế và du lịch Hà Giang
- Phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên dulịch nhân văn, phân tích những giá trị của Công viên địa chất toàn cầu Caonguyên đá Đồng Văn để thấy được khả năng phát triển du lịch Cao nguyên đáĐồng Văn
- Phân tích thực trạng hoạt động du lịch và đề xuất một số giải phápphát triển du lịch cao nguyên đá Đồng Văn
6 Giả thuyết nghiên cứu
- Nhằm phát huy tiềm năng du lịch của Cao nguyên Đá Đồng Văn nóiriêng và tỉnh Hà Giang nói chung
7 Đóng góp của đề tài
- Tôn vinh giá trị Văn hóa của Cao nguyên Đá Đồng Văn
- Đề tài góp phần nâng cao chất lượng phục vụ trong công tác quản lý
và phát triển Du lịch ở Cao nguyên đá Đồng Văn
Trang 10- Kết quả đạt được có thể làm tư liệu tham khảo cho cán bộ công tác
quản lý bảo vệ phát triển Văn hóa
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài còn có cấu trúc 03 chương:
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HÀ GIANG VÀ CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN
Chương 2: GIÁ TRỊ DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN
Trang 11Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HÀ GIANG VÀ CAO NGUYÊN ĐÁ
ĐỒNG VĂN 1.1 Khái quát về tỉnh Hà Giang
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Hà Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Phía Đông giáptỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai, phía Nam giáp tỉnhTuyên Quang phía Bắc giáp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Hà Giang
có diện tích tự nhiên là 7.884,37km2, trong đó theo đường chim bay, chỗ rộngnhất từ tây sang đông dài 115 km và từ bắc xuống nam dài 137km Tại điểmcực bắc của lãnh thổ Hà Giang, cũng là điểm cực bắc của Tổ quốc, cách Lũng
Cú chừng 3km về phía đông, có vĩ độ 23013'00"; điểm cực tây cách Xín Mầnkhoảng 10km về phía tây nam, có kinh độ l04024'05"; mỏm cực đông cáchMèo Vạc 16 km về phía đông - đông nam có kinh độ l05030'04" [10]
Tỉnh Hà Giang được thành lập ngày 20/8/1891 và tái thành lập ngày1/10/1991 Diện tích tự nhiên là 7.884,37km2. [10]
Trước cách mạng tháng tám năm 1945, Hà Giang có 4 châu và 01 thị
xã (Bắc Quang, Vị Xuyên, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, thị xã Hà Giang)
Ngày 23/3/1959, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh giải tán Khu Lao
-Hà - Yên, sáp nhập tỉnh -Hà Giang vào Khu tự trị Việt Bắc
Đầu tháng 4/1976, tỉnh Hà Tuyên được thành lập trên cơ sở hợp nhấthai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang Ngày 12/8/1991, tại kỳ họp thứ 9, khoáVIII, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quyết định chiatỉnh Hà Tuyên thành hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang Tỉnh Hà Giang đượctái lập gồm 10 đơn vị hành chính là thị xã Hà Giang và 9 huyện, tỉnh lỵ đặt tạithị xã Hà Giang
Ngày 01/12/2003, Chính phủ ra nghị định số 146/NĐ-CP về việc thành
Trang 12lập huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang Ngày 27/9/2010, Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP về việc thành lập thành phố Hà Giangthuộc tỉnh Hà Giang [11]
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
1.1.2.1 Vị trí địa lý
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới ở cực bắc của Tổ quốc, có vịtrí chiến lược đặc biệt quan trọng Phía bắc và tây có đường biên giới giáp vớinước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa dài 274km; phía đông giáp tỉnh CaoBằng; phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía tây và tây nam giáp tỉnh LàoCai và Yên Bái
Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7.884, 37km2, trong đó theo đườngchim bay, chỗ rộng nhất từ tây sang đông dài 115km và từ bắc xuống nam dài137km Tại điểm cực bắc của lãnh thổ Hà Giang, cũng là điểm cực bắc của
Tổ quốc, cách Lũng Cú chừng 3km về phía đông, có vĩ độ 23013'00"; điểmcực tây cách Xín Mần khoảng 10km về phía tây nam, có kinh độ l04024'05";mỏm cực đông cách Mèo Vạc 16km về phía đông - đông nam có kinh độl05030'04" [10]
Tính đến nay Hà Giang có 01 thành phố, 10 huyện, 05 phường, 13 thịtrấn và 177 xã:
Trang 13Huyện Vị Xuyên 2 thị trấn và 22 xã.
Huyện Xín Mần 1 thị trấn và 18 xã
Huyện Yên Minh 1 thị trấn và 17 xã
Dân số tỉnh Hà Giang theo điều tra dân số ngày 01 tháng 4 năm 2009 là724.537 người Trong đó, dân số thành thị là 84.338 người [10]
1.1.2.2 Địa hình
Nằm trong khu vực địa bàn vùng núi cao phía bắc lãnh thổ Việt Nam,
Hà Giang là một quần thể núi non hùng vĩ, địa hình hiểm trở, có độ cao trungbình từ 800m đến 1.20 m so với mực nước biển Đây là vùng tập trung nhiềungọn núi cao Theo thống kê mới đây, trên dải đất Hà Giang rộng chưa tới8.000km2 mà có tới 49 ngọn núi cao từ 500m - 2.500m (10 ngọn cao 500 -1.000m, 24 ngọn cao 1000 - 1500m, 10 ngọn cao 1.500 - 2.000m và 5 ngọncao từ 2.000 - 2.500m) [10] Tuy vậy, địa hình Hà Giang về cơ bản, có thể phânthành 3 vùng sau:
- Vùng cao phía bắc còn gọi là cao nguyên Đồng Văn, gồm các huyệnQuản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc với 90% diện tích là núi đá vôi,đặc trưng cho địa hình karst ở đây có những dải núi đá tai mèo sắc nhọn,những khe núi sâu và hẹp, nhiều vách núi dựng đứng Ngày 03/10/2010 caonguyên đá Đồng văn đã gia nhập mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu vớitên gọi: CVĐC Cao nguyên đá Đồng Văn
- Vùng cao phía tây gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần là mộtphần của cao nguyên Bắc Hà, thường được gọi là vòm nâng sông Chảy, có độcao từ 1.000m đến trên 2.000m Địa hình nơi đây phổ biến dạng vòm hoặcnửa vòm, quả lê, yên ngựa xen kẽ các dạng địa hình dốc, đôi khi sắc nhọnhoặc lởm chởm dốc đứng, bị phân cắt mạnh, nhiều nếp gấp
- Vùng núi thấp bao gồm địa bàn các huyện, thị còn lại, kéo dài từ Bắc
Mê, thị xã Hà Giang, qua Vị Xuyên đến Bắc Quang Khu vực này có những
Trang 14dải rừng già xen kẽ những thung lũng tương đối bằng phẳng nằm dọc theosông, suối.
1.1.3 Tiềm năng kinh tế
Hà Giang có điều kiện khí hậu tốt và nhiều cảnh đẹp, suối nước nóng,
… để phát triển du lịch quá cảnh Đây là ngành then chốt trong phát triển kinh
tế của tỉnh nhưng trong những năm vừa qua chưa thực sự giữ vị trí quantrọng
1.1.3.2 Tiềm năng du lịch
Hà Giang được thiên nhiên ưu đãi với nền văn hoá lâu đời thuộc niênđại đồ đồng Đông Sơn, có các di tích người tiền sử ở Bắc Mê, Mèo Vạc Đâycũng là tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thuộc vùng Đông Bắc sinh sống, với
22 dân tộc có nhiều phong tục tập quán, văn hoá truyền thống và những lễ hộirất sinh động đã làm Hà Giang trở thành nơi hấp dẫn du khách đến tham quan.Bên cạnh đó, Hà Giang có cảnh quan môi trường độc đáo của một tỉnh miềnnúi với những dãy núi cao đá tai mèo ở phía bắc và những cánh rừng bạt ngàn
ở phía nam Năm 2010 Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn (CVĐCCNĐĐV) được UNESCO công nhận là thành viên của mạng lưới CVĐC toàncầu; Tháng 9 năm 2012 Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì đã được công nhận là
Di tích quốc gia Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì
Với mạng lưới sông suối luồn lách qua những đồi núi thấp hình thànhnhững hồ lớn vào mùa mưa tạo ra những điểm du lịch hấp dẫn như hồ Noong
Do có nhiều núi đá vôi nên trong tỉnh có nhiều suối nước nóng là những địa
Trang 15điểm du lịch lý tưởng Hà Giang có nhiều di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
ít nơi có được như: Suối Tiên, cổng Trời, thác nước Quảng Ngần, khu Nậm
Má, khu chum vàng, chum bạc và di tích nhà họ Vương…Đặc biệt là Côngviên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn và Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì
Một thế mạnh khác của Hà Giang là việc khai thác du lịch quá cảnhsang tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), quan hệ du lịch và thương mại hai chiềunếu được mở ra sẽ góp phần đáng kể và sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh
1.2 Tổng quan về Công viên địa chất toàn cầu.
1.2.2 Đặc điểm.
Công viên địa chất là một vùng với những giới hạn rõ ràng và có diệntích đủ rộng để đáp ứng sự phát triển kinh tế xã hội địa phương Nó bao gồmmột số điểm di sản địa chất nào đó ở mọi quy mô hay một bức khảm về thựcthể địa chất có tầm quan trọng khoa học đặc biệt, hiếm có và đẹp, tiêu biểucho một khu vực và lịch sử địa chất của khu vực đó, những sự kiện hay cácquá trình Nó không chỉ có ý nghĩa địa chất mà còn có giá trị sinh thái, khảo
cổ, lịch sử hay văn hóa Một công viên địa chất đáp ứng cho việc phát triểnkinh tế xã hội đó là sự bền vững về mặt văn hóa và môi trường Điều này tácđộng trực tiếp lên khu vực bởi sự cải thiện điều kiện sống của con người và
Trang 16môi trường nông thôn, như vậy nó tăng cường nhận dạng dân số với khu vực
và tạo nên sự phục hồi văn hóa
Những lợi ích tiềm năng khi thành lập một công viên địa chất là:
Du lịch được tăng trưởng
Tạo công ăn việc làm cho cộng đồng địa phương
Công nhân khai thác mỏ nhỏ quay lại làm việc
Gia tăng nhận thức về môi trường địa chất cho người dân
Bảo vệ tốt hơn những vị trí nhạy cảm
Việt Nam hiện có cao nguyên đá Đồng Văn được công nhận là côngviên địa chất toàn cầu vào năm 2010
1.2.3 Cao nguyên đá Đồng Văn.
1.2.3.1 Vị trí địa lý
Cao nguyên đá Đồng Văn (hay sơn nguyên Đồng Văn) là một caonguyên đá trải rộng trên bốn huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạccủa tỉnh Hà Giang, Việt Nam ( Hình ảnh 1) Ngày 3 tháng 10 năm 2010, hồ
sơ "Công viên Địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn" đã được Hội đồng tư vấnMạng lưới Công viên Địa chất Toàn cầu (GGN) của UNESCO chính thứccông nhận là Công viên địa chất toàn cầu Đây hiện là danh hiệu duy nhất ởViệt Nam và thứ hai ở Đông Nam Á.[12]
Nằm cách thị xã Hà Giang 132km theo đường 4C, cao nguyên đá ĐồngVăn là một vùng núi đá hiểm trở và hùng vĩ ở cực bắc, cảnh đẹp tráng lệ và ấntượng, là điểm du lịch Đông Bắc giá rẻ
Cao nguyên đá Đồng Văn nằm ở độ cao trung bình 1.000 – 1.600m sovới mực nước biển, trên diện tích gần 2.356km² trải dài qua địa bàn 4huyện Quản Bạ, Yên Minh, Mèo Vạc và Đồng Văn của tỉnh Hà Giang. [6] Đây
là một trong những vùng đá vôi đặc biệt của cả nước, chứa đựng những dấu
ấn tiêu biểu về lịch sử phát triển của vỏ trái đất Đồng Văn có tới 80% diện lộ
Trang 17đá vôi, được tạo thành từ những điều kiện môi trường và giai đoạn phát triểnrất khác nhau kéo dài hàng trăm triệu năm.
Từ TP Hà Giang, đi theo quốc lộ 4C khoảng 43km tới huyện Quản Bạ;tiếp tục theo con đường này qua đèo Cán Tỷ hiểm trở, những cánh rừng thôngđại ngàn, những con dốc quanh co, uốn lượn, du khách sẽ lần lượt tới cáchuyện Yên Minh, Đồng Văn và Mèo Vạc để khám phá cao nguyên đá
1.2.3.2 Đặc điểm tự nhiên
Địa hình – địa chất
Nằm ở độ cao trung bình 1.000 - 1.600m so với mực nước biển trêndiện tích gần 2.350km², cao nguyên đá Đồng Văn là một trong những vùng đávôi đặc biệt của cả nước, chứa đựng những dấu ấn tiêu biểu về lịch sử pháttriển của vỏ trái đất Đồng Văn có tới 80% diện lộ đá vôi, được tạo thành từnhững điều kiện môi trường và giai đoạn phát triển rất khác nhau
Do cao nguyên Đồng Văn có sự đa dạng địa chất cao cùng với sự thayđổi của khí hậu nên quá trình tiến hóa karst đã tạo ra các “vườn đá”, “rừngđá” rất đa dạng và phong phú như: vườn đá Khâu Vai (Mèo Vạc) có các chóp
đá hình bông hoa, nụ hoa, nhành hoa muôn hình muôn vẻ; vườn đá Lũng Pù(Mèo Vạc) có các chóp đá, tảng đá, tháp đá hình rồng cuộn, hổ ngồi…; vườn
đá Vần Chải (Đồng Văn) có các phiến đá tròn nhẵn xếp gối lên nhau, trôngtựa như đàn hải cẩu hàng nghìn con nằm nghỉ trên bãi biển Tuy nhiên,những dãy núi có dạng kim tự tháp đỉnh nhọn, sườn dốc nối tiếp nhau caongất trời mới là phổ biến nhất, tạo cho cao nguyên đá Đồng Văn một sự uynghi hùng vĩ Hệ thống hang động trên cao nguyên đá Đồng Văn cũng là sảnphẩm của quá trình tiến hóa karst và là những điểm tham quan du lịch rất kỳthú như: hang Rồng ở Sảng Tủng (Đồng Văn), hang Khố Mỷ ở Tùng Vài(Quản Bạ), động Én ở Vần Chải (Đồng Văn)…
Bên cạnh những giá trị về địa chất, địa mạo, cảnh quan… cao nguyên
Trang 18đá Đồng Văn còn chứa đựng những giá trị văn hoá truyền thống của cộngđồng 17 dân tộc thiểu số như: Mông, Dao, Lô lô, Tày, Nùng… Người dânvùng cao Đồng Văn sống quyện cùng với đá: dọn đá để dựng nhà, để có đấttrồng trọt; khoét đá để tìm dòng nước ngọt… Đá dựng thành tường rào baoquanh làng xóm, đá giữ nước, giữ đất để có ruộng bậc thang, đá dựng thànhrừng, thành lũy để bảo vệ biên cương Tổ quốc Những ngọn núi đá trùngtrùng điệp điệp, những cánh đồng đá trải dài bất tận thường ngày xám đenlạnh lẽo nay bỗng trở nên rực rỡ bởi những sắc màu tươi mới của mùa xuân.Tất cả cứ tràn vào nhau, hoà quyện vào nhau thành một bức tranh tuyệt đẹpnơi cực bắc Tổ quốc.
Ngày 3/10/2010, tại Lesvos (Hy Lạp), Hội đồng tư vấn Mạng lướiCông viên Địa chất toàn cầu (GGN) đã chính thức công nhận cao nguyên đáĐồng Văn là thành viên của Mạng lưới Công viên Địa chất toàn cầu, dựa trênnhững giá trị nổi bật về: cảnh quan; cổ sinh địa tầng; lịch sử phát triển địachất - địa mạo và truyền thống văn hoá phong phú của cộng đồng cư dân bảnđịa
Khí hậu.
Do địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh nên khí hậu cao nguyên đámang nhiều sắc thái ôn đới và chia làm 2 mùa: mùa mưa (từ tháng 5 đếntháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4) Nhiệt độ trung bình nămkhoảng 24-28ºC, mùa đông nhiệt độ có khi xuống tới (-5)ºC Đến Đồng Vănđẹp nhất là vào mùa Xuân, khi hoa cải rực vàng chân núi, hoa đào đỏ thắmnhững mái ngói rêu phong
Nhiệt độ: Khu vực Cao nguyên đá Đồng Văn có khí hậu mát lạnh,
quanh năm mát mẻ mưa khá nhiều Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất20,90C xảy ra ở tháng 7 và tháng 8
Nhiệt độ thấp nhất đều xảy ra vào tháng 1, đo được từ (-4) đến (-1,4)0C,
Trang 19giao động nhiệt ngày và đêm diễn ra mạnh mẽ hơn vùng đồng bằng.
Mưa: Lượng mưa tháng mưa lớn nhất là tháng 7 Số ngày mưa trung
bình là 15 ngày/tháng, lượng mưa tháng nhỏ nhất ở tháng 2
Độ ẩm: Cao nguyên đá Đồng Văn là một trong những vùng có độ ẩm
tương đối cao hầu hết các mùa trong năm Độ ẩm trung bình tháng cao nhất là87% ở tháng 7 Độ ẩm trung bình thấp nhất là 81% xảy ra ở tháng 4 Độ ẩmtối thấp tuyệt đối là 18% xảy ra ở tháng 01 năm 1978
Các hướng gió: ở vùng cao nguyên đá phụ thuộc vào địa hình thunglũng Gió trong các thung lũng yếu với tốc độ trung bình khoảng 1- 1,5m/s
Nắng: Tổng giờ nắng tháng cao nhất trong 3 năm là 195 giờ xảy ra ởtháng 5/1977) Tổng giờ nắng tháng thấp trong 3 năm là 14 giờ xảy ra tháng 1năm1977
Các lưu vực sông, suối, ao, hồ: Hệ thống sông suối ở Cao nguyên đátương đối cao và đều là hệ thống sông thượng nguồn, nước sông không nhiều
và bất thường, nhiều thác ghềnh Do đặc điểm địa hình nên các sông, suối ởCao nguyên đá có dạng dốc, hẹp, lưu lượng nước không lớn Các con sônglớn như: Nho Quế (Mèo Vạc), Sông Nhiệm, Sông Miện, Sông Gâm
1.2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội cao nguyên đá Đồng Văn
Đồng Văn là một trong 62 huyện nghèo nhất trong cả nước, trên địabàn huyện có 17 dân tộc anh em chung sống, trong đó dân tộc H’Mông chiếmđến 88% Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn,
Trang 20thiên tai, dịch bệnh có những diễn biến phức tạp: Rét đậm, rét hại, mưa tuyết,mưa lốc, mưa đá, kèm theo hạn hán, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất,…,ngoài canh tác một số cây trồng chính (Lúa, ngô, đậu tương,…) kết hợp chănnuôi các loại gia súc: Bò, dê, lợn, và các loại gia cầm; các nghành nghề khácchưa phát triển đồng bộ mà chủ yếu là do tự phát Sản lượng lương thực trongnăm 2014 đạt 27.942 tấn Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (tính theo giá trịsản xuất) trong năm 2014 đạt 18,6% (tăng 16,25% so với tốc độ tăng trưởnggiá trị gia tăng năm 2013) Cơ cấu ngành trong năm 2014: nông lâm nghiệp:41,6%, công nghiệp: 20,7%, dịch vụ: 37,7%Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bànhuyện 6.857 hộ nghèo/14.941 hộ, chiếm 45,98% tổng số hộ toàn huyện [12]
Dân số và lao động:
- Dân số của huyện Đồng Văn (Có đến 31/12/2014) là: 72.997 người
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình của huyện: 2,19 %
- Dân số trong độ tuổi lao động: 34.621 người chiếm 47,4% dân số
Cơ sở hạ tầng:
- Giao Thông: Hệ thống đường giao thông tương đối tốt, Quốc lộ 4c từtrung tâm tỉnh Hà Giang lên đến trung tâm huyện và đoạn đi qua huyện ĐồngVăn nối liền với huyện Mèo Vạc Ngoài ra còn hệ thống đường Tỉnh lộ ra cửakhẩu Phó Bảng và các đường liên xã đều đã được rải nhựa Bình quân từtrung tâm huyện đến các xã chiều dài 26km, xã xa nhất 42km (Xã Sủng Trái),
xã gần nhất (Trừ TT Đồng Văn) là 6km (xã Tả Lủng)
- Thủy lợi: Trên địa bàn huyện có tổng số 49 công trình kiên cố, tổngchiều dài các tuyến công trình là: 89.470m, phục vụ cho 809ha, nhưng hầunhư các công trình đều không có đập đầu mối, chủ yếu sử dụng các nguồn tựnhiên nước mưa, các khe lạch nhỏ
- Cấp nước: Nguồn cấp nước trên địa bàn huyện chủ yếu nhân dân sốngnhờ vào nguồn nước mưa và nước lần của khe suối vào mùa mưa
Trang 21- Cấp Điện: Nguồn cung cấp điện cho huyện hiện nay do mạng lướiQuốc gia cung cấp thông 100% các xã của huyện có điện lưới Quốc gia vàthủy điện Séo Hồ.
Đánh giá chung về điều kiện kinh tế
+ Điều kiện khí hậu tốt, nhiều vùng cảnh quan thiên nhiên đẹp, có tínhđộc đáo riêng, có hệ thống núi rừng hùng vĩ kết hợp với các di tích lịch sử,nền văn hoá đa dạng đặc sắc và thiên nhiên còn giữ được vẻ hoang sơ, chothấy tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ, thương mại để chuyển đổi cơ cấukinh tế địa phương theo hướng phát triển bền vững Đây là lợi thế để địnhhướng xây dựng đô thị theo mô hình Du lịch sinh thái
+ Giàu tài nguyên rừng, vừa là tiềm năng khai thác du lịch, vừa lànguồn tạo ra vùng nguyên liệu phục vụ nền công nghiệp sản xuất chế biếnnông lâm sản Đặc biệt phát triển các loại cây dưới tán rừng như các loại câydược liệu Thảo quả, Tam thất,
Hạn chế và thách thức:
- Cách xa trung tâm văn hoá xã hội, giao thông đi lại khó khăn, chỉ cóloại hình duy nhất là đường bộ, khó thu hút vốn đầu tư do nằm cách xa hệthống cảng biển, sân bay, trục hành lang kinh tế đối ngoại của Quốc gia
- Có quỹ đất để khai thác, tuy nhiên diện tích không nhiều, phân tán đòihỏi phải đầu tư lớn, sử dụng đất khoa học hợp lý
- Địa hình chia cắt dẫn đến chỉ áp dụng được phát triển cụm dân cư,
Trang 22thiếu quỹ đất xây dựng và canh tác, chi phí xây dựng cao hơn các vùng khác,ngoài ra, đây là vùng chiụ ảnh hưởng của thiên tai.
- Trình độ nhận thức của nhân dân còn nhiều hạn chế, đặc biệt là việctiếp thu tiến bộ khoa học vào cuộc sống
1.2.5 Vai trò của cao nguyên đá Đồng Văn trong sự phát triển du lịch Hà Giang
Nắm bắt tiềm năng, sức hấp dẫn của Đồng Văn, Hà Giang đã tập trungđầu tư phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng Tính đến nay, cao nguyên
đá Đồng Văn có 30 cơ sở lưu trú du lịch (1 khách sạn 2 sao, 4 khách sạn 1sao, 25 nhà nghỉ) và 21 nhà hàng với chất lượng dịch vụ đạt chuẩn
Riêng hai huyện Đồng Văn và Mèo Vạc được đánh giá là vùng có dịch
vụ du lịch phát triển sôi động nhất với 4 khách sạn từ 1 đến 2 sao, 12 nhàhàng Ngoài ra, một khách sạn quy mô lớn nhất cao nguyên đá và nhiều cơ sởlưu trú có quy mô nhỏ cũng đang được đầu tư xây dựng
Bên cạnh đó, để từng bước đưa Đồng Văn trở thành điểm đến hấp dẫn,chất lượng, bền vững, đáp ứng nhu cầu của đông đảo du khách trong nước vàquốc tế, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Khu du lịch quốc gia caonguyên đá Đồng Văn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 đã được xây dựng vàđược Bộ VHTTDL ra quyết định phê duyệt Phát triển du lịch khu vực caonguyên đá góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị di sản, có ý nghĩa thiếtthực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo cho người dân địa phương và gópphần đảm bảo ổn định chính trị khu vực vùng biên, khẳng định chủ quyềnlãnh thổ quốc gia trong chiến lược bảo đảm quốc phòng, an ninh. [1]
Theo đó, khu vực quy hoạch có diện tích là 235.680ha, trong đó tậptrung vào 4 huyện vùng cao là Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ.Khu du lịch quốc gia cao nguyên đá Đồng Văn có chức năng phục vụ thamquan, nghiên cứu, bảo tồn giá trị cảnh quan, địa chất, địa mạo và bản sắc văn
Trang 23hóa của đồng bào dân tộc địa phương Đồng thời, khu vực này còn là điểm kếtnối du lịch giữa các vùng trong tỉnh, khu vực trung du miền núi Bắc Bộ vàmạng lưới các công viên địa chất toàn cầu.
Do lượng khách đến Đồng Văn dịp này tăng đột biến, hầu hết các nhànghỉ, khách sạn, nhà hàng và khu ẩm thực tại Đồng Văn luôn trong tình trạngquá tải Đặc biệt, vào những ngày cuối tuần của tháng 10, lượng khách đếncác điểm du lịch như Di tích Nhà Vương, Cột cờ quốc gia Lũng Cú, Làng vănhóa du lịch Lũng Cẩm… tăng kỉ lục, có thời điểm đạt 5.000 - 7.000khách/ngày
Mặc dù có tiềm năng du lịch lớn nhưng Đồng Văn vẫn chưa khai thácđược triệt để những lợi thế này Trong năm 2012, lượng khách du lịch đếnđây chỉ đạt 33 vạn khách, trong đó chỉ có chưa đến 2 vạn khách quốc tế Bêncạnh đó, mức chi tiêu của khách du lịch khi đến đây chỉ dao động từ 15 đến
25 USD/ ngày/khách, thấp hơn nhiều so với mức chi tiêu trung bình củakhách du lịch đến Việt Nam (60-70 USD/ngày/khách) [13]
Như vậy cao nguyên đá Đồng Văn đã mở ra cơ hội mới để ngành dulịch Hà Giang phát triển xứng tầm với tiềm năng, trở thành đầu mối thúc đẩyphát triển du lịch miền núi Bắc Bộ
Tiểu kết
Ở chương 1, tôi đã trình bày 2 vấn đề chính đó là khái quát về tỉnh HàGiang và Cao nguyên đá Đồng Văn Đầu tiên là khái quát về tỉnh Hà Giangtôi đã trình bày được lịc sử hình thành và phát triển, điều kiện tự nhiên và cáctiềm năng kinh tế, du lịch của tỉnh Hà Giang Thứ 2 là về Cao nguyên đáĐồng Văn tôi đã trình bày rõ các khái niệm về CVĐCTC, CNĐĐV, các đặcđiểm của chúng cũng như vai trò của Cao nguyên đá Đồng Văn đối với sựphát triển của ngành du lịch Hà Giang
Trang 24Chương 2 GIÁ TRỊ DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN 2.1 Giá trị du lịch của Cao nguyên đá Đồng Văn
2.1.1 Giá trị địa chất, địa mạo.
Cao nguyên đá Đồng Văn có đặc điểm nổi bật với những dải núi đá taimèo sắc nhọn, những khe núi sâu và hẹp, những vách núi dựng đứng cao vút,các chóp núi như những kim tự tháp, các trũng sâu hun hút, hang động và cácvườn đá tạo nên vẻ đẹp lạ thường, có giá trị to lớn không chỉ du lịch mà còn
có giá trị rất to lớn về khoa học và giáo dục
Theo đánh giá của các nhà khoa học thì nơi đây có cảnh quan địa chất
và kiến tạo địa chất điển hình cho sự hình thành của lớp vỏ trái đất ngày nay
Về mặt hóa thạch, nơi đây đã tìm thấy hóa thạch cổ sinh của các loài sinh vậtnhư: Tay Cuộn, bọ Ba thùy và nhiều loại hóa thạch cổ sinh khác có niên đạicách ngày nay khoảng 541 – hơn 400 triệu năm Quá trình khảo sát thực địa,các nhà khoa học đã phát hiện có khoảng 40 điểm di sản hoặc điểm có giá trị
về mặt tài nguyên, có ý nghĩa quốc gia và quốc tế, bao gồm: 7 di sản về tiếnhóa trái đất, 7 di sản về vườn đá, 6 điểm di sản về vách đá dốc đứng có độ cao
từ 200 – 600m
Cao nguyên đá Đồng Văn nằm ở điểm cực Bắc nước ta, gồm 4 huyệnQuản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn và Mèo Vạc của tỉnh Hà Giang, từ lâu đượcbiết đến như một xứ sở xa xôi có địa hình hùng vĩ nhưng vô cùng hiểm trở, đilại khó khăn, đời sống của đồng bào nơi đây hàng ngày phải đối mặt vớimuôn vàn khó khăn do thiếu đất và nước để sinh hoạt, canh tác
Cao nguyên đá Đồng Văn hội đủ tất cả những tiêu chí để thành lậpCông viên địa chất và mới đây, UNESCO đã công nhận đây là Công viên Địachất Quốc gia và gia nhập vào Công viên Địa chất toàn cầu của UNESCO