1. Lý do chọn đề tài Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc của dân tộc ta, đội ngũ những người cốt lõi là cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng. Quan trọng lớn đó đã được Bác Hồ đã chỉ rõ: “Cán bộ là cái gốc của mọi vấn đề, gốc có tốt thì ngọn mới tốt” vì vậy cán bộ là khâu then chốt trong mọi hoạt động của Nhà nước. Hiện nay đất nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá (CNHHĐH) để phát triển đất nước. Chúng ta cần phải phát huy được năng lực phẩm chất của CBCC đòi hỏi nhà nước cần quan tâm hơn nữa công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC để họ có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình đối với Nhà nước và nhân dân giao phó để đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, xã hội. . Vì vậy, việc tìm ra biện pháp để nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là rất cần thiết. Những năm qua Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc đã nhận ra sự quan trọng của công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC và triển khai công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC , đạt được nhiều kết quả cao trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC và công tác cải cách hành chính nhà nước (HCNN). Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác đào tạo bồi dưỡng của Sở vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đạt được hiểu quả tốt nhất. Xuất phát từ những cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, qua tìm hiểu thực tế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư , em đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc” để làm bài báo cáo kết thúc môn. 2. Mục tiêu nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, em đặt ra 2 mục tiêu : Thứ nhất: Xem xét, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc. Thứ hai : Đề xuất một số giải pháp khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc trong thời gian tới. 3. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc Về thời gian: nghiên cứu giai đoạn từ năm 2011 đến cuối năm 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, bài báo cáo đã được phân tích đánh giá dựa trên quan đểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Ngoài ra bài báo cáo còn sử dụng những phương pháp: Phương pháp nghiên cứu tài liệu Phương pháp quan sát Phương pháp tổng hợp 5. Ý nghĩa đóng góp đề tài Ý nghĩa về mặt lý luận: với việc chọn đề tài trên giúp em làm sáng tỏ các khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng và các vấn đề có liên quan mà em đã được học, đồng thời giúp em bổ sung, củng cố kiến thức chuyên nghành. Ý nghĩa về mặt thực tiễn: bài báo cáo giúp em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Đề tài báo cáo cũng là tài liệu bổ ích cho bản thân em, giúp em học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm từ thực tế. 6. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì nội dung của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc. Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc. Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc.
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Hiện nay đất nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đạihoá (CNH-HĐH) để phát triển đất nước Chúng ta cần phải phát huy được nănglực phẩm chất của CBCC đòi hỏi nhà nước cần quan tâm hơn nữa công tác đàotạo bồi dưỡng CBCC để họ có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình đối vớiNhà nước và nhân dân giao phó để đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, xã hội .
Vì vậy, việc tìm ra biện pháp để nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức là rất cần thiết
Những năm qua Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc đã nhận ra sự quantrọng của công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC và triển khai công tác đào tạo bồidưỡng CBCC , đạt được nhiều kết quả cao trong việc nâng cao chất lượng độingũ CBCC và công tác cải cách hành chính nhà nước (HCNN) Tuy nhiên bêncạnh những kết quả đạt được trong công tác đào tạo bồi dưỡng của Sở vẫn cònnhững hạn chế nhất định, chưa đạt được hiểu quả tốt nhất
Xuất phát từ những cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộcông chức, qua tìm hiểu thực tế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư , em đã lựa chọn đề
tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc” để làm bài
báo cáo kết thúc môn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, em đặt ra 2 mục tiêu :
Thứ nhất: Xem xét, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng độingũ CBCC tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
Trang 4Thứ hai : Đề xuất một số giải pháp khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượngcông tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúctrong thời gian tới.
3 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tại Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
- Về thời gian: nghiên cứu giai đoạn từ năm 2011 đến cuối năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, bài báo cáo đã được phân tích đánh giá dựa trênquan đểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sửNgoài ra bài báo cáo còn sử dụng những phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: bài báo cáo giúp em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn
về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC Đề tài báo cáo cũng là tài liệu bổ ích chobản thân em, giúp em học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm từ thực tế
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì nội dung của đề tài gồm 3 chương:Chương 1: Tổng quan về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quảcông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Sở Kế hoạch và đầu tư VĩnhPhúc
Trang 5Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VĨNH PHÚC 1.1 Khái quát chung về Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
Tên cơ quan: Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
Địa chỉ: 40 Nguyễn Trãi, Đống Đa, tp Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Fax: (0211).3862480 E-mail: sokhdt@vinhphuc.gov.vn
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chung Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
a Vị trí và chức năng
1 Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân(UBND) tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năngquản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm: tổng hợp về quy hoạch, kếhoạch phát triển KTXH; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản
lý KTXH trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương;quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); tổ chức cung ứng các dịch vụcông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật
2 Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác củaUBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
b Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy địnhcủa pháp luật về lĩnh vực Sở Kế hoạch và Đầu tư, các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thểsau:
1 Trình UBND tỉnh
2 Trình Chủ tịch UBND tỉnh
Trang 63 Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyêntruyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chươngtrình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp cóthẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
4 Về quy hoạch và kế hoạch
5 Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:
6 Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:
7 Về quản lý đấu thầu:
8 Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:
9 Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:
10 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
Cơ cấu tổ chức sở được tổ chức bao gồm Lãnh đạo Sở và các phòng banchức năng thực hiện các nhiệm vụ được giao:
- Lãnh đạo Sở gồm có: Giám đốc và các Phó Giám đốc
- Các phòng ban của Sở gồm có:
Văn phòng
Thanh tra
Phòng Tổng hợp và quy hoạch
Phòng Văn hoá xã hội
Phòng Kinh tế đối ngoại
Phòng Xây dựng cơ bản
Phòng Kinh tế ngành
Phòng Kinh tế tập thể và tư nhân
Phòng Đăng ký kinh doanh
Trang 8Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc:
1.2 Lý luận chung về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.2.1 Khái quát về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
a Các khái niệm cơ bản về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Khái niệm về cán bộ, công chức
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật cán bộ, công chức Đây là một văn bản có giá trị pháp lý cao nhất
từ trước tới nay và định nghĩa rõ ràng về các khái niệm cán bộ, công chức
Theo quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ công chức 2008
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân ViệtNam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chứcchính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ
Văn
hoá xã hội
Kinh
tế đối
ngoại
Xây dựng
cơ bản
Đăng ký kinh doan h
Trang 9một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trongbiên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
- Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng
Theo PGS.TS Trần Kim Dung, Sách Quản trị nhân lực, (tái bản lần thứ 7
có sửa đổi, bổ sung) NXB Thống kê, Hà Nội, 2009 đã đưa ra khái niệm “ Quản trị nhân lực là một hệ thống các triết lý các chính sách các hoạt động chức năng
về thu hút đào tạo phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả người lao động lẫn tổ chức”
Theo PGS.TS Trần Kim Dung, Sách Quản trị nhân lực, (tái bản lần thứ 7 có
sửa đổi, bổ sung) NXB Thống kê, Hà Nội, 2009 đã đưa ra khái niệm: “Đào tạo
là quá trình bù đắp thiếu hụt về mặt chất lượng của người lao động nhằm trang
bị cho họ những kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với công việc để họ có thể hoàn thành công việc hiện tại với năng suất và hiệu quả cao nhất”
Theo Nghị định số 18/ 2010/ NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng
công chức thì:” Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”
Tiểu kết: Đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính là việc tổ chức ra những cơ hội cho CBCC học tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc
Trang 10tăng cường trang bị năng lực, phẩm chất làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản Đào tạo, bồi dưỡng tác động đến con người trong tổ chức, làm cho họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng các khả năng, kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết , tiềm năng vốn có, phát huy hết năng lực để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao.
b Vai trò đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đào tạo, bồi dưỡng CBCC có vai trò cho tổ chức đạt được:
- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc đáp ứngcông việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và pháttriển của tổ chức
- Nâng cao chất lượng thực hiện công việc
- Giảm bớt sự giám sát của quản lý vì người lao động được đào tạo có khảnăng tự giám sát
- Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của cán bộ, công chức
- Đào tạo, bồi dưỡng là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thếcạnh tranh của tổ chức
Tiểu kết :Công tác đào tạo, bồi dưỡng có vai trò quan trọng trong chiến lược lâu dài để quyết định sự tồn tại và đi lên hay không của một tổ chức, nhất
là đối với đội ngũ CBCC của một bộ máy chính quyền.
c Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Mục tiêu chung: Phát triển CBCC đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng.Trên cả ba yếu tố cơ bản: sức khỏe, kỹ năng nghề, đạo đức và cơ cấu hợp lý đápứng cho nhu cầu của tổ chức, phát triển KT-XH của một tỉnh công nghiệp vàthành Thành phố
Mục tiêu cụ thể : Nâng cao thể lực, tầm vóc của CBCC; nâng cao trí tuệ, ýchí, đạo đức, tính năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp;
có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo thế chủ động trong môi trường sống
và làm việc của thời đại mới Mang lại hiệu quả và nâng cao năng suất chấtlượng công việc tại cơ quan Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC là hoạt động
Trang 11nhằm nâng cao năng lực của đối tượng này, đó là kiến thức kỹ năng, kinhnghiệm, mối quan hệ và định hướng giá trị CBCC.
Tiểu kết: Có thể thấy, đội ngũ CBCC là lực lượng nòng cốt, trực tiếp thực hiện và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động diễn ra tại cơ quan Đội ngũ này luôn luôn phải được trang bị những kiến thức, yêu cầu thiết yếu để đáp ứng thực hiện công việc, và cần được chú trọng đào tạo, bồi dưỡng để đạt hiệu quả cao hơn trong công việc và góp phần thắng lợi trong việc thực hiện các hoạt động tại cơ quan.
1.2.2 Đối tượng, nội dung của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
a Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đối tượng đào tạo là CBCC có đầy đủ yêu cầu và đặc điểm như đã nêu ởphần trên, mỗi đối tượng công chức khác nhau có nhu cầu đào tạo khác nhau, cónhững tiêu chuẩn và yêu cầu khác nhau về trình độ đào tạo, nghề nghiệp chuyênmôn Cho nên việc phân loại các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là cơ sở để xácđịnh nhu cầu đào tạo bồi dưỡng, đồng thời để tiến hành các hoạt động đào tạobồi dưỡng nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo đó Gồm 4 loại sau:
- Phân loại theo trình độ: những người cùng trình độ sẽ tham dự mộtkhóa học, tránh được sự chồng chéo về nội dung chương trình, tránh lãng phíthời gian,
- Phân loại theo ngạch công chức: mỗi ngạch công chức đều có nhữngyêu cầu, tiêu chuẩn riêng rất khác nhau về chức trách trình độ và sự hiểu biết
- Phân loại theo chức danh cán bộ, quản lý: đây là điều kiện cần thiếtcho các nhà đào tạo bồi dưỡng về quản lý Nhà nước, quản lý hành chính
- Phân loại theo nghề nghiệp: những người làm kế toán, tài vụ của các
cơ quan khác nhau có thể học cùng nhau, các lĩnh vực nghề nghiệp khác cũngtương tự Việc phân loại này cần thiết cho việc đào tạo chuyên ngành, nâng caotay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật những phương pháp và quyđịnh mới trong lĩnh vực nghề nghiệp
a Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Trang 12Căn cứ vào nhu cầu và đặc điểm học tập của CBCC, chúng ta xác định nộidung trong công tác đào tạo:
- Đào tạo, bồi dưỡng về HCNN
- Đào tạo, bồi dưỡng về quản lý nhà nước
- Đào tạo, bồi dưỡng cho mục tiêu phát triển
- Đào tạo, bồi dưỡng cho mục tiêu hiện đại hóa nền hành chính
- Đào tạo, bồi dưỡng cho mục tiêu quản lý nguồn nhân lực,
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Việc đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức áp dụngcho tất cả các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC gồm 6 nội dung:
1 Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, bồi dưỡng
2 Đánh giá chất lượng học viên tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng ;
3 Đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia khóa đào tạo
4 Đánh giá chất lượng cơ sở vật chất phục vụ khóa đào tạo, bồi dưỡng
5 Đánh giá hiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng
6 Đánh giá chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng
1.2.4 Quy trình đào tạo đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đào tạo được xem như một quá trình cung cấp và tạo dựng khả năng làmviệc cho người học và bố trí đưa họ vào các chương trình, khóa học, môn họcmột cách có hệ thống và có sự kết hợp trong các lĩnh vực khoa học chuyên haycác lĩnh vực khác nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc cho cá nhân, tổchức và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ và các mục tiêu công tác
Trình tự xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC có thể được thựchiện theo 7 bước sau:
Bước 1 Xác định nhu cầu đào tạo
Bước 2 Xác định mục đích đào tạo
Bước 3 Lựa chọn đối tượng đào tạo
Bước 4 Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo
Trang 13Bước 5 Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Bước 6 Dự tính chi phí đào tạo
Bước 7 Đánh giá chương trình đào tạo
Sơ đồ 2 : Quy trình tiến hành một chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Lựa chọn đối tượng đào tạo
Xây dựng chương trình và lựachọn phương pháp đào tạo
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo
Đánh giá chương trình đào
tạo
Đánh giá lại nếu cần thiết
Xác định nhu cầu đào tạo
Đánh giá chương trình đào
tạo
Trang 14Chương 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VĨNH PHÚC
2.1 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở
Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
2.1.1 Thực trạng về đội ngũ cán bộ, công chức tại Sở Kế hoạch và đầu
tư Vĩnh Phúc
Dựa theo báo cáo đội ngũ CBCC tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 của
Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc cho thấy:
- Về mặt số lượng
Tổng số CBCC khối HCNN làm việc tại Sở (không tính các đơn vị sựnghiệp) hiện nay là 56 người Trong đó, số lượng CBCC thuộc ngạch cao cấp vàtương đương là 1 người, chiếm 1,56% Số lượng chuyên viên chính và tươngđương có 15 người, chiếm 26,78% Số lượng chuyên viên và tương đươngchiếm tỷ lệ chính có 39 người, chiếm 69,64% Ngạch cán sự và tương đương là
1 người chiếm 1,56%
Số cán bộ Đảng viên có 40 người chiếm tỷ lệ cao 71,42%
- Về cơ cấu giới
Tổng số CBCC làm việc trong khối HCNN có 43 người là nam giới chiếmtới 76,78%, có 13 người là nữ giới chiếm 23,22%
Có thể thấy, đội ngũ CBCC tại Sở Kế hoạch và đầu tư Bắc Ninh có sựchênh lệch khá lớn giữa tỷ lệ giới tính nam và nữ, trong đó: số CBCC nam(76,78%) chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (23,22%) gấp gần 3 lần.Tuy nhiên sự chênhlệch này không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công việc, ngược lạiđặc điểm này sẽ góp phần tạo nên tính đoàn kết, sự tương trợ giúp đỡ lẫn nhaugiữa các thành viên trong tổ chức, thể hiện nét đẹp tại công sở và đặc biệt sự hòađồng các CBCC
Trang 15- Về cơ cấu độ tuổi
Tổng số
(người)
Dưới 30 tuổi Từ 30 đến 50 tuổi Từ 50 đến 60 tuổi
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Bảng 2.1: Số lượng và tỷ lệ cơ cấu tuổi của cán bộ, công chức
( Nguồn: Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cuối năm 2014,
Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc )
Nhìn vào bảng thống kê cơ cấu độ tuổi của Sở ta có thể thấy rằng tổng sốCBCC làm việc trong khối HCNN chiếm số lượng rất cao, và đa số CBCC từ độtuổi từ 30 đến 50 tuổi chiếm 80,35% gấp 5 lần số CBCC từ 50 đến 60 tuổi chiếm16,07% và gấp 26 lần so với CBCC dưới 30 tuổi Tuy nhiến 16,07% đó là tính
cả số CBCC chuẩn bi nghỉ hưu, đòi hỏi cơ quan phải tìm được người phù hợp đủđức, đủ tài để thay thế số CBCC sắp nghỉ hưu Đồng thời có kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng lớp cán bộ trẻ đội ngũ kế cận để có trình độ, đủ kinh nghiệm đáp ứngtốt mọi công việc được giao
- Về chất lượng
Chất lượng đội ngũ CBCC được thể hiện thông qua các tiêu chí sau: Trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ văn hóa, trình độ lý luận chính trị, trình độquản lý nhà nước
Bảng 2.2: Số lượng và tỷ lệ trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức
(Nguồn: Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cuối năm 2014,
Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc)