1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng tin học trong công tác quản lý nhân sự tại phòng nội vụ huyện nông cống

40 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 435 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài: 1 2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: 2 3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: 3 4. Mục tiêu nghiên cứu: 3 5. Phương pháp tiến hành nghiên cứu: 3 6. Ý nghĩa của đề tài: 4 7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu: 4 Chương 1 :TỔNG QUAN VỀ HUYỆN NÔNG CỐNG 5 1.1. Khái quát chung về phòng Nội vụ 5 1.1.1.Tên cơ quan, địa chỉ phòng nội vụ huyện Nông Cống 5 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ 5 1.1.2.1. vị trí, chức năng 5 1.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 5 1.1.2.3. Tổ chức và biên chế 8 1.1.3. Quá trình phát triển của Phòng Nội vụ 9 1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng Nội vụ huyện Nông 10 1.1.5. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới trong phòng Nội vụ 10 1.1.6 Khái quát các hoạt động công tác của quản trị nhân lực 11 1.2. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng 12 1.2.1. Khái niệm của quản trị nhân lực 12 1.2.2. Khái niệm Cán bộ, công chức 13 1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng 14 CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC VÀ VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ FHRM TẠI UBND HUYỆN NÔNG CỐNG 16 2.1. Thực trạng về công tác quản lý nhân lực tại UBND huyện Nông Cống. 16 2.1.1. Đặc điểm của công tác quản lý nhân lực cấp xã tại Phòng Nội vụ huyện Nông Cống. 16 2.1.2. Quy trình quản lý nguồn nhân lực cấp xã tại Phòng Nội vụ huyện Nông Cống. 19 2.2. Ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự FHRM tại UBND huyện Nông Cống. 24 Chương 3: ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ FHRM TẠI UBND HUYỆN NÔNG CỐNG. 29 3.1. Ưu điểm: 29 3.2. Nhược điểm: 30 3.3. Một số giải pháp: 30 3.3.1. Đổi mới nội dung, hình thức tuyển dụng. 30 3.3.2. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch hóa nguồn CBCC cấp xã, tạo tiền đề cho công tác tuyển dụng. 31 3.3.3. Có nhiều chính sách thu hút nguồn nhân tài có chất lượng cao. 31 3.4. Khuyến nghị: 32 3.4.1. Khuyến nghị đối với cơ quan Nhà nước. 32 3.4.2. Đối với lãnh đạo cơ quan: 33 3.4.3. Đối với cán bộ làm công tác quản lý nhân lực: 33 KẾT LUẬN 35

Trang 1

MỤC LỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: 2

3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: 3

4 Mục tiêu nghiên cứu: 3

5 Phương pháp tiến hành nghiên cứu: 3

6 Ý nghĩa của đề tài: 4

7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu: 4

Chương 1 :TỔNG QUAN VỀ HUYỆN NÔNG CỐNG 5

1.1 Khái quát chung về phòng Nội vụ 5

1.1.1.Tên cơ quan, địa chỉ phòng nội vụ huyện Nông Cống 5

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ 5

1.1.2.1 vị trí, chức năng 5

1.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn: 5

1.1.2.3 Tổ chức và biên chế 8

1.1.3 Quá trình phát triển của Phòng Nội vụ 9

1.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng Nội vụ huyện Nông 10

1.1.5 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới trong phòng Nội vụ 10

1.1.6 Khái quát các hoạt động công tác của quản trị nhân lực 11

1.2 Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng 12

1.2.1 Khái niệm của quản trị nhân lực 12

1.2.2 Khái niệm Cán bộ, công chức 13

1.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng 14

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC VÀ VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ F-HRM TẠI UBND HUYỆN NÔNG CỐNG 16

2.1 Thực trạng về công tác quản lý nhân lực tại UBND huyện Nông Cống 16

Trang 2

2.1.1 Đặc điểm của công tác quản lý nhân lực cấp xã tại Phòng Nội vụ huyện

Nông Cống 16

2.1.2 Quy trình quản lý nguồn nhân lực cấp xã tại Phòng Nội vụ huyện Nông Cống 19

2.2 Ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự F-HRM tại UBND huyện Nông Cống 24

Chương 3: ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ F-HRM TẠI UBND HUYỆN NÔNG CỐNG 29

3.1 Ưu điểm: 29

3.2 Nhược điểm: 30

3.3 Một số giải pháp: 30

3.3.1 Đổi mới nội dung, hình thức tuyển dụng 30

3.3.2 Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch hóa nguồn CBCC cấp xã, tạo tiền đề cho công tác tuyển dụng 31

3.3.3 Có nhiều chính sách thu hút nguồn nhân tài có chất lượng cao 31

3.4 Khuyến nghị: 32

3.4.1 Khuyến nghị đối với cơ quan Nhà nước 32

3.4.2 Đối với lãnh đạo cơ quan: 33

3.4.3 Đối với cán bộ làm công tác quản lý nhân lực: 33

KẾT LUẬN 35

Trang 3

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Máy vi tính, công nghệ thông tin, tin học hóa, đã trở thành những cụm từphổ biến không chỉ riêng đôi với những chuyên viên trong lĩnh vực công nghệthông tin, những người hiểu biết vè máy tính và ngôn ngữ lập trình… mà trongthời đại ngày nay, có thể khẳng định rằng hầu hết mọi người đều biết đến

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, và công nghệ hiện đại kéotheo đó là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin

đã trở thành một nghành công nghiệp hang đầu đối với những quốc gia phát triểntriển trên thế giới; và ở Việt Nam công nghệ thông tin thực sự đã và đang ngàycàng khẳng định vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập, phát triển, côngnghiệp hóa hiện đại hóa

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều nghành, nhiềulĩnh vực nhiều tổ chức và với những mức độ khác nhau Ứng dụng công nghệthông tin ở các tổ chức không chỉ dừng lại ở việc trang bị những chiếc máy tínhvới những ứng dụng phổ biến như: soạn thảo văn bản, bảng tính, thiết kế bản vẽ,

sử lý hình ảnh,…Mà hữu dụng hơn là việc tin học hóa và xây dựng các hệ thốngthông tin với những hệ thống phần mềm riêng phục vụ cho công tác quản lý Điểnhình như công tác quản lý nhân sự, quản lý tài chính kinh doanh, quản lý sản xuất,

Trong thời đâị hiện nay, không thể phủ nhận, bên cạnh máy móc, thiết bịhữu hình, thông tin được đánh giá như một nguồn tài nguyên quan trọng nhất Việcthu thập thông tin, lưu trữ, xử lý thông tin và đưa ra các quyết định đúng đắn kịpthời có ý nghĩa sống còn đối với tổ chức, doanh nghiệp để có rheer tồn tại và pháttriển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Nhưng với một hệ thốngthông tin được xây dựng đồng bộ, hiệu quả thì việc làm chủ nguồn lực thông tin sẽkhông còn là vấn đề quá khó Nhất là khi khối lượng thông tin cần được thu thập,lưu trữ, xư lý ngày càng nhiều và vượt xã khả năng thủ công của con người thì việcxây dựng hệ thống thông tin riêng trở thành vấn đề cấp bách của doanh nghiệp và

Trang 5

tổ chức Có thể khẳng định rằng: một hệ thống thông tin tốt là mấu chốt để quản lýhiệu quả và đưa ra các quyết định chính xác đem lại thành công cho doanh nghiệp

và tổ chức Như vậy, công nghệ thông tin có vai trò rất quan trọng đối với cácdoanh nghiệp và tổ chức trong thời đại ngày nay

Là sinh viên chuyên ngành quản lý nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội,chúng em nhận thấy rằng kỳ kiến tập không chỉ là cơ hội tốt để chúng em thựchành những gì đã học ở trường mà còn là cơ hội để chúng tôi tiếp cận, tìm hiểu sâuhơn về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vài công tác quản lý nhân lực của một

cơ quan tổ chức

Qua quá trình kiến tập tại Phòng Nội vụ huyện Nông Cống, chúng tôi đãđược tiếp cận với nhiều phần mềm quản lý của huyện ủy đặc biệt là phần mềmQuản lý nhân sự F-HRM và được tìm hiểu về công tác quản lý nhân sự, chúng tôi

quyết định lựa chọn đề tài “ Ứng dụng tin học trong công tác quản lý nhân sự tại Phòng Nội vụ huyện Nông Cống” để làm báo cáo kết thúc môn Ứng dụng tin học

vào công tác quản lý nhân lực

2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

- Thực hiện đưa ra các biện pháp giải quyết, phương hướng hoạt động của

công tác quản lý nguồn nhân lực cấp xã của Phòng Nội vụ huyện Nông Cống

- Phát hiện được những khó khăn cũng như những bất cập mà Phòng Nội vụhuyện Nông Cống đang gặp phải trong công tác quản lý nhân lực Từ đó, kịp thời

có những biện pháp khắc phục và có những phương hướng giải quyết phù hợp

- Đưa ra các phương hướng hoạt động và đánh giá việc đưa phần mềm quản

lý nhân sự vào hoạt động trong Phòng Nội vụ nói riêng và trong toàn huyện ủy nóichung

- Đưa ra phương hướng, mục tiêu hoạt động Phòng Nội vụ huyện NôngCống cần đạt được trong năm tiếp theo

- Hiểu một cách sâu sắc hơn về cơ sở lý luận chung về công tác quản lýnguồn nhân lực cấp xã tại Phòng nội vụ huyện Nông Cống

- Đưa ra những nhận xét, đánh giá cùng với ý kến đóng góp và một số giảipháp nhằm thu hút nguồn nhân lực về làm việc taị cơ quan, tổ chức của Phòng

Trang 6

nội vụ.

3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý nguồn nhân lực và việc áp dụngđưa phần mềm Quản lý nhân sự F-HRM tại Phòng Nội vụ huyện Nông Cống

- Phạm vi nghiên cứu:

+Thời gian: từ năm 2012-2015

+ Không gian nghiên cứu: tại Phòng Nội vụ huyện Nông Cống

4 Mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm hiểu về tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ thông tin vào công

tác quản lý, đặc biệt là việc đưa phần mềm Quản lý nhân sự F-HRM đi vào hoạtđộng tại cơ quan

- Thực hiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Phòng Nội vụ huyệnNông Cống

- Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nhân lực

- Phân tích thực trạng của công tác quản lý nhân lực tại Phòng Nội vụ huyệnNông Cống trong thời gian qua và trong thời gian tới Giúp cơ quan duy trì, củng

cố được nguồn nhân lực có số lượng và chất lượng cao để đạt được mục tiêu củaPhòng đề ra

- Đưa ra một số giải pháp, phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngquản lý nhân lực ở huyện Nông Cống nói riêng và trên địa bàn các tỉnh và thànhphố của cả nước nói chung

5 Phương pháp tiến hành nghiên cứu:

- Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức làm việc, cách trao đổi thông tincúng như quy trình tuyển dụng nhân lực của mọi người tại Phòng

- Phương pháp phân tích: Một số tài liệu, văn bản(Quyết định, LuậtCBCC, …)

- Phương pháp tra tìm: Tra tìm bảng biểu, dữ liệu về số lượng và chỉ tiêutuyển dụng nguồn nhân lực của những năm về trước, hiện tại và của những nămtiếp theo …

- Phương pháp thực hành: Trực tiếp thực hành một số nghiệp vụ như photo,

Trang 7

lấy số, tra tìm hồ sơ tập sự,

- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Trên cơ sở các tài liệu đã tìm được tiếnhành tổng hợp và phân loại tài liệu để đưa vào bài Báo cáo kiến tập Loại bỏ nhữngtài liệu không liên quan hay những tài liệu không quan trọng,…

6 Ý nghĩa của đề tài:

- Gíup người đọc nhận ra tầm quan trọng của phần mềm Quản lý nhân sự

trong công tác quản lý nhân lực và tầm quan trọng của công nghệ thông tin trongcông việc ở thời buổi hiện nay

- Giúp xác định đúng thực trạng của công tác quản lý nhân lực tại Phòng Để

từ đó đưa ra được những phương hướng cũng như các biện pháp tốt nhất để khắcphục được những hạn chế trong công tác quản lý nhân lực mà Phòng nội vụ huyệnNông Cống nói riêng và các cơ quan tổ chức của các tỉnh thành phố khác nóichung đang gặp phải

- Đưa ra một số giải pháp phù hợp để thực hiện công tác quản lý nhân lực tạiPhòng Nội vụ huyện Nông Cống

- Giúp cho người đọc lắm được cơ sở lý luận của Phòng nội vụ huyện NôngCống và đưa ra được những giải pháp tốt nhất, hiệu quả nhất

7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu, phần kết thúc và phần danh mục tài liệu tham khảo thì

đề tài nghiên cứu bao gồm có 3 chương lớn:

Chương 1: Khái quát về Phòng Nội vụ huyện Nông Cống và công tác quản

lý nhân lực tại UBND huyện Nông Cống

Chương 2: Thực trạng của công tác quản lý nhân lực Phòng Nội vụ huyện

Nông Cống và việc ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự F-HRM tại UBNDhuyện Nông Cống

Chương 3: Giải pháp, 1 số khuyến nghị trong công tác quản lý nhân lực cấp

xã tại Phòng Nội vụ huyện Nông Cống

Trang 8

Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ HUYỆN NÔNG CỐNG 1.1 Khái quát chung về phòng Nội vụ

1.1.1.Tên cơ quan, địa chỉ phòng nội vụ huyện Nông Cống

Tên cơ quan: Phòng Nội vụ huyện Nông Cống

Địa chỉ: Thị trấn Nông Cống huyện Nông Cống - tỉnh Than Hóa

Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để hoạt động giaodịch; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của SởNội vụ

Trang 9

4 Về tổ chức, bộ máy:

a Tham mưu giúp UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc huyện theo hướng dẫn của UBND Tỉnh;

b Trình UBND huyện quyết định hoặc để UBND huyện trình cấp có thẩmquyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộcUBND;

c Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trìnhcấp có thẩm quyền quyết định;

d Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện quyết định thành lập, giải thể, sápnhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của Pháp luật

5 Về Quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

a Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hànhchính, sự nghiệp hàng năm;

b Giúp UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra về quản lý, sử dụng biên chếhành chính sự nghiệp;

c Giúp UBND huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ

tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp cấphuyện và UBND cấp xã

6 Về công tác xây dựng chính quyền

a Giúp UBND huyện và cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu

cử đại biểu Quốc Hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công của UBNDhuyện và hướng dẫn của UBND tỉnh;

b Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch UBND huyện phê chuẩn các chức danhlãnh đạo của UBND cấp xã; giúp UBND huyện trình UBND tỉnh phê chuẩn cácchức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

c Tham mưu, giúp UBND huyện xây dựng đề án thành lập mới, nhập,chia, tách, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để UBND trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thẩm quyền xem xét,quyết định Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hànhchính của huyện;

Trang 10

d Giúp UBND cấp huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập

và kiểm tra, tổng hợp báo cáo hoạt động của thôn, làng, tổ dân phố trên địa bànhuyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó thôn, làng, tổ dân Phố

7 Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việcthực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp, xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện

8 Về cán bộ, cán bộ công chức, viên chức:

a Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điềuđộng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện các chính sách, đào tạo, bồidưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, cán bộcông chức, viên chức

b Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý cán bộ công chức xã, phường, thị trấn

và thực hiện chính sách đối với cán bộ, cán bộ công chức và cán bộ không chuyêntrách xã, phường , thị trấn theo phân cấp

11 Về Công tác văn thư, lưu trữ

a Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hànhchế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ

b Hướng dẫn kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản

và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện

và lưu trữ huyện

12 Về công tác thi đua khen thưởng:

Trang 11

a Tham mưu, đề xuất với UBND huyện tổ chức các phong trào thi đua vàtriển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bànhuyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng thi đua - Khen thưởng cấp huyện;

b Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch nội dung thi đua,khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khenthưởng theo quy định của Pháp luật

13 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm

về công tác nội vụ theo thẩm quyền

14 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch UBNDhuyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác Nội vụtrên địa bàn

15 Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trênđịa bàn

16 Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán

bộ, cán bộ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quyđịnh của pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện

17 Quản lý tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theophân cấp của UBND huyện

18 Giúp UBND huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củaUBND xã, phường, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác đượcgiao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ

19 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND huyện

1.1.2.3 Tổ chức và biên chế

1 Phòng Nội vụ có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, cán bộ, cán bộ công chức

a Trưởng phòng Nộ vụ chịu trách nhiệm trước UBND , Chủ tịch UBNDhuyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao và toàn bộ hoạt động của Phòng

b Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi mộ số mặt

Trang 12

công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụđược phân công Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng đượcTrưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

c Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhệm,

từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng doChủ tịch UBND cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật

2 Biên chế: Biên chế của Phòng Nội vụ từ 6 đến 7 cán bộ cán bộ công chức,trường hợp cần thiết có thể hợp đồng bổ sung Biên chế chính thức và hợp đồng doChủ tịch UBND huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện

1.1.3 Quá trình phát triển của Phòng Nội vụ

Huyện Nông Cống xưa có tên là huyện Tư Nông Tư Nông hay Nông Cốngđều có chung một nghĩa là huyện có đặc trưng trồng lúa nước, sản lượng nhiều,đóng góp cao "Nông là nông nghiệp, Cống là đóng góp cao"

Thời Tuỳ - Ðường, Nông Cống là miền đất thuộc huyện Cửu Chân, tươngđương với phần đất huyện Ðông Sơn, Triệu Sơn, Nông Cống ngày nay Sang thờiTrần - Hồ, sách Ðại Việt sử ký toàn thư chép: "Lê Duy người xã Cổ Ðịnh huyệnNông Cống" Như thế, tên gọi Nông Cống đã được xác định từ thời Trần

Thanh Hoá thời Trần gọi là trấn Thanh Ðô có 7 huyện và 3 châu Trong đó,châu Cửu Chân có 4 huyện là Cổ Chiến, Duyên Giác, Kết Thuế và Nông Cống.Thời Lê - Nguyễn, tên gọi vẫn không thay đổi, với miền đất bao gồm cả huyệnNông Cống, Triệu Sơn, Như Thanh, Như Xuân và một phần huyện Thường Xuânngày nay Năm Minh Mệnh thứ 18, tách tổng Như Lăng thuộc huyện Nông Cốngnhập cùng 3 tổng của huyện Thọ Xuân và huyện Lôi Dương để lập châu ThườngXuân Năm Thành Thái thứ 5 lại tách 2 tổng Xuân Du và Lãng Lăng của huyệnNông Cống để lập ra châu Như Xuân (nay là huyện Như Xuân và Như Thanh)

Tháng 2 năm 1965, cắt 20 xã của huyện Nông Cống và 13 xã của huyện ThọXuân để lập huyện Triệu Sơn, cắt 7 xã của huyện Tĩnh Gia lập với 24 xã còn lại đểlập ra huyện Nông Cống ngày nay

- Vị trí địa lý: phía bắc giáp huyện Triệu Sơn và Ðông Sơn; phía đông namgiáp huyện Tĩnh Gia và Quảng Xương; phía tây giáp huyện Như Thanh

Trang 13

- Diện tích tự nhiên (dư địa chí 31-12-1997): 28.710 ha Trong đó: đất nôngnghiệp: 14.884,97 ha, đất lâm nghiệp: 2.200,53 ha, đất chuyên dùng: 3.577,12ha,đất ở 809,95ha, đất chưa sử dụng 7.257,43ha.

Tiền thân của phòng Nội vụ có tên là “ phòng Nội vụ - LĐTB&XH ” sau đó

do yêu cầu công việc Chủ tịch huyện đã quyết định tách phòng Nội vụ - LĐTB &

XH thành hai phòng riêng biệt để dễ dàng quản lý và thực hiện công việc.Từ đâyphòng Nội vụ được tách thành l phòng thuộc Huyện

1.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng Nội vụ huyện Nông

1.1.5 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới trong phòng Nội vụ

Chỉ đạo các địa phương đươn vị tiếp tục tổ chức thực hiện các phong trào thiđua lập thành tích chào mừng đại hội thi đua toàn tỉnh, tiến tới đại hội thi đua toànquốc và đại hội đảng các cấp

Tổng hợp kết quả các phong trào thi đua, các danh hiệu và các hình thức đãđược khen thưởng của Huyện báo cáo trước Đại hội toàn tỉnh

Hướng dẫn nghành giáo dục bình xét thi đua năm học 2014-2015

Thẩm định hồ sơ đề nghị truy tặng danh hiệu mẹ Việt Nam anh hùng còn sai

Trưởng Phòng

Phó Phòng ( quản lý thi đua- khen

Chuyên viên

(quản lý CBCC cấp

xã)

Chuyên viên (quản lý về công tác văn thư-lưu trữ)

Trang 14

lệch thông tin.

Hướng dẫn các xã tiếp tục tăng cường công tác quản lý các hoạt độngTôn giáo

1.1.6 Khái quát các hoạt động công tác của quản trị nhân lực

Các hoạt động về công tác quản trị nhân lực của phòng nộ vụ như sau baogồm các công tác như sau:

- Về công tác hoạch đinh nhân lực: Hoạch định nguồn nhân lực giúp UBND

huyện xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầunhân lực của UBND huyện, chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm cácbiện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Đồng thời, hoạch định nguồn nhân lựcgiúp cho UBND huyện thấy rõ hơn những hạn chế và cơ hội của nguồn nhân lực

mà Huyện hiện có Từ đó xem xét một các có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhânlực để đảm bảo mục tiêu “ đúng người, đúng việc, đúng chức năng, nhiệm vụ”

- Công tác phân tích công việc: Phân tích công việc được tiến hành nhằm để

xác định các nhiệm vụ thuộc phạm vi công việc đó và các kỹ năng, năng lực quyềnhạn và trách nhiệm cụ thể cần phải có để thực hiện công việc đó một cách tốtnhất.Xây dựng bản mô tả công việc, yêu cầu công việc, tiêu chuẩn thực hiện côngviệc một cách cụ thể, chi tiết cho từng vị trí công việc, đây là cơ sở cho việc bố trínguồn nhân lực phù hợptrong Huyện, đặt đúng người vào đúng việc Mục đíchchủ yếu của phân tích công việc là hướng dẫn giải thích cách thức xác định mộtcách chi tiết các chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công việc và cách thức xác địnhnên tuyển chọn hay bố trí những người như thế nào để thực hiện công việc đótốt nhất

Công tác tuyển dụng nhân lực: Công khai, minh bạch, tuyển dụng những

người có đủ năng lực vào những vị trí đang còn thiếu Áp dụng quy trình tuyển

dụng theo luật, kế hoạch đã được đề ra

Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí: Xắp xếp bố trí nhân lực cho

các vị trí chưa có người đảm nhiệm công việc đó, có thể thuyên chuyển công táchoặc sắp xếp những người được tuyển dụng, chuyển đổi nhân sự một cách hợp lý

sẽ được bố trí làm việc đúng với năng lực chuyên môn và được hưởng lương, các

Trang 15

chính sách theo quy định của nhà nước.

Công tác đào tạo phát triển nhân lực: Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho

nhân viên đi học các lớp, khóa do tỉnh mở, nhằm nâng cao trình độ, kỹ năngchuyên môm nghiệp vụ cho nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy hếtkhả năng của mình

Công tác đánh giá kết quả và thực hiện công việc: Dựa vào quá trình thực

hiện công việc và kết quả thực hiện công việc để đánh giá đội ngũ nhân lực cóhoàn thành công việc được giao hay không Kết quả đánh giá chính là cơ sở đểquyết định các biện pháp phù hợp trong sử dụng, đãi ngộ, bố trí, đề bạt, đào tạo,bồi dưỡng, kỉ luật, khen thưởng

Quan điểm trả lương cho người lao động: Trả lương đúng theo năng lực,

thực hiện nâng lương đúng thời hạn, nâng lương trước thời hạn cho nhân viên hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao

Công tác giải quyết quan hệ lao động: Chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm

tra đôn đốc nhân viên; phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong huyện; thammưu giúp việc, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định

1.2 Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng

1.2.1 Khái niệm của quản trị nhân lực

Khái niệm quản trị nhân lực được trình bày theo nhiều góc độ khác nhau:

Ở góc độ tổ chức quá trình lao động: “Quản lý nhân lực là lĩnh vực theo dõi,hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt)giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tượnglao động, năng lượng ) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thoảmãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năngcủa con người”

Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị: Quảntrị nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểmsoát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao độngtrong các tổ chức.Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì

“Quản lý nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung

Trang 16

cấp các tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức”.

Tựu chung lại, quản trị nhân lực được quan niệm trên hai góc độ: nghĩa hẹp

và nghĩa rộng

Nghĩa hẹp của quản lý nguồn nhân lực là cơ quan quản lý làm những việc cụthể như: tuyển người, bình xét, giao công việc, giải quyết tiền lương, bồi dưỡng,đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên nhằm chấp hành tốt mục tiêu, kế hoạchcủa tổ chức.Xét trên góc độ quản lý, việc khai thác và quản lý nguồn nhân lực lấygiá trị con người làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằmgiải quyết những tác động lẫn nhau giữa người với công việc, giữa người với người

và giữa người với tổ chức

Tóm lại, khái niệm chung nhất của quản trị nguồn nhân lực được hiểu nhưsau: “Quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đónggóp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắngđạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân”

Mục tiêu của quản trị nhân lực là: Cung cấp cho tổ chức một lực lượng lao

động có chất lượng đầy đủ về mặt số lượng, thực hiện công việc một cách hiệu quảtạo ra năng xuất chất lượng cao

Mục tiêu xã hội: Quản trị nhân lực không chỉ đáp ứng nhu cầu, những vấn

đề nội dung của tổ chức mà còn giải quyết những nhu cầu thách thức của xã hội

Mục tiêu về mặt tổ chức: Quản trị nhân lực sẽ giúp thiết kê bố trí sắp xếp sử

dụng một cách hợp lý hiệu quả nhất trong cơ quan

Mục tiêu về mặt cá nhân: Quản trị nhân lực không chỉ hướng đến mục tiêu

chung của tổ chức mà còn đáp ứng thỏa mãn nhu cầu khác của con người

1.2.2 Khái niệm Cán bộ, công chức

Hiện nay, cán bộ và công chức được định nghĩa chung tại Điều 4 Luật

CBCC ngày 13-11-2008 như sau:

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trang 17

(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhànước.

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chínhtrị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

1.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng

Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục địch, có tổ chức,

nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, thái độ…

để hoàn thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đờihành nghề một cách có năng suất và hiệu quả Hay nói một cách chung nhất, đàotạo được xem như là một quá trình làm cho người ta trở thành người có năng lựctheo những tiêu chuẩn nhất định

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ

túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo cácchuyên đề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên

đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố

và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghềnghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một quá trình nhằm trang bị cho

đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiệntốt nhất nhiệm vụ được giao

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là công tác xuất phát từ đòi hỏi khách

Trang 18

quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêucầu quản lý trong từng giai đoạn Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cập nhật kiến thứccho cán bộ, công chức, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hội đảm bảo hiệuquả của hoạt động công vụ.

Nhìn chung, trong điều kiện chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nước tacòn hạn chế, thì đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp hiệu quả, nó cũng góp phần hoànthiện cơ cấu cho chính quyền Nhà nước từ Trung ương đến địa phương Đào tạo,bồi dưỡng để đảm bảo nhu cầu nhân sự cho tổ chức, để rèn luyện và nâng cao nănglưc cho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân sự cho chính quyền nhà nước

Trang 19

Chương 2.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC VÀ VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ F-HRM TẠI UBND HUYỆN NÔNG

CỐNG 2.1 Thực trạng về công tác quản lý nhân lực tại UBND huyện Nông Cống.

2.1.1 Đặc điểm của công tác quản lý nhân lực cấp xã tại Phòng Nội vụ huyện Nông Cống.

Phòng Nội vụ huyện Nông Cống có tất cả 12 phòng ban:

+Phòng công thương và xây dựng cơ bản

+Phòng giáo dục và đào tạo

+Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn

+Phòng tài nguyên và môi trường

+Phòng y tế

+Phòng văn hóa và thông tin

+Phòng thanh tra

Với tất cả tổng số CBCC như sau:

Về biên chế: Tổng số biên chế được giao là 255 người, trong đó công chức

là 138 người Tổng biên chế có mặt là 264 người, trong đó công chức là 135 người

Về trình độ chuyên môn: Đại học, cao đẳng 82 người; trung cấp 161

người; sơ cấp 11 người; còn lại chưa qua đào tạo

Về trình độ chính trị: Cao cấp 6 người; trung cấp 105 người; sơ cấp 24

người

- Đặc điểm chung:

Trang 20

+ Tuyển dụng nhân lực theo đúng quy trình quy định của Nhà nước và pháp

luật: thực hiện quy trình tuyển dụng theo đúng yêu cầu của nhà nước và pháp luậtquy định

+ Tuyển dụng khoa học, văn minh, công bằng, minh bạch và chuyên nghiệp;không thiên vị khách quan riêng ai

+ Tuyển dụng đúng người :

Người được tuyển dụng cần phải có đầy đủ các tiêu chuẩn về đạo đức, trình

độ chuyên môn và sự am hiểu về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, …

+ Tuyển dụng đúng việc:

Chỉ tuyển dụng nhân lực vào những công việc đang thiếu hay khuyết trống.Không tuyển dụng bừa bãi, gây tình trạng thừa nhân lực

+ Không tuyển dụng bừa bãi

+ Tuyển dụng hiệu quả, tránh tốn kém, tiết kiệm nguồn chi phí một cách tối

đa nhất có thể cho cơ quan

+ Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và chi phí cho phép mà có cách thức tuyểndụng hiệu quả nhất, phù hợp nhất

+ Mỗi một khu vực (xã) lại có một cách thức tuyển dụng khác nhau nhưngvẫn phải đảm bảo tiến hành đúng quy trình theo quy định của Nhà nước và phápluật

+ Công tác tuyển dụng phải nhanh gọn, hiệu quả tránh rườm rà mất thời gian

và chi phí của cơ quan, tổ chức

* Cách thức tuyển dụng:

Tùy từng cơ quan, khu vực mà có những cách thức tuyển dụng khác nhaunhưng đa số là đều sử dụng các cách thức tuyển dụng cơ bản như sau:

- Từ nguồn bên trong nội bộ cơ quan:

+ Thông báo tuyển dụng:

Tiến hành gửi giấy thông báo tuyển dụng tới các trường Cao đẳng, Đại học,các trường đào tạo nghề chuyên nghiệp trong khu vực huyện Có các chính sách ưuđãi, ưu tiên đối với người đi tuyển dụng để thu hút người lao động đến tuyển dụng

+ Giới thiệu của CBCC trong cơ quan:

Ngày đăng: 22/01/2018, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w