MỤC LỤC 1 PHẦN 1 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 3 1.1.Giới thiệu về Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Thuơng mại Cổ phần Công thương Việt Nam 3 1.2.Mạng lưới giao dịch 4 PHẦN 2 6 TÌM HIỂU KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 6 2.1.Đặc điểm cho thuê tài chính tại công ty VietinBank Leasing 6 2.1.1 Đối tượng cho thuê: 6 2.1.2 Tài sản cho thuê: 6 2.1.3 Điều kiện để được thuê tài chính: 6 2.1.4 Giá trị tài sản cho thuê bao gồm giá mua và các chi phí có liên quan để hình thành tài sản cho thuê. 7 2.1.5 Thời hạn cho thuê: tối đa không quá 10 năm. Với tài sản đã qua sử dụng, thời gian cho thuê không quá 5 năm. 7 2.1.6 Lãi suất cho thuê: 7 2.1.7 Hồ sơ thuê tài chính 7 2.2. Một số vấn đề chung về kế toán cho thuê tài chính tại công ty VietinBank Leasing 8 2.2.1 Khái niệm 8 2.2.2 Đặc điểm 8 2.2.3 Tài khoản sử dụng 9 2.3.Quy trình kế toán 9 2.3.1 Kế toán giai đoạn mua TS cho thuê 9 2.3.2 Kế toán giai đoạn chuyển TS cho KH thuê 10 2.3.3 Kế thúc hợp đồng thuê 10 2.4. Phương pháp ghi phiếu hoạch toán 11 2.4.1Khái niệm và điều kiện phân loại 11 2.5. Hạch toán thuê tài chính 12 2.5.1. Ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính của bên cho thuê 12 PHẦN 3 15 CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ THUÊ TÀI CHÍNH VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 15
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 1 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 3
1.1.Giới thiệu về Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Thuơng mại Cổ phần Công thương Việt Nam 3
1.2.Mạng lưới giao dịch 4
PHẦN 2 6
TÌM HIỂU KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 6
2.1.Đặc điểm cho thuê tài chính tại công ty VietinBank Leasing 6
2.1.1 Đối tượng cho thuê: 6
2.1.2 Tài sản cho thuê: 6
2.1.3 Điều kiện để được thuê tài chính: 6
2.1.4 Giá trị tài sản cho thuê bao gồm giá mua và các chi phí có liên quan để hình thành tài sản cho thuê 7
2.1.5 Thời hạn cho thuê: tối đa không quá 10 năm Với tài sản đã qua sử dụng, thời gian cho thuê không quá 5 năm 7
2.1.6 Lãi suất cho thuê: 7
2.1.7 Hồ sơ thuê tài chính 7
2.2 Một số vấn đề chung về kế toán cho thuê tài chính tại công ty VietinBank Leasing 8
2.2.1 Khái niệm 8
2.2.2 Đặc điểm 8
2.2.3 Tài khoản sử dụng 9
2.3.Quy trình kế toán 9
Trang 22.3.1 Kế toán giai đoạn mua TS cho thuê 9
2.3.2 Kế toán giai đoạn chuyển TS cho KH thuê 10
2.3.3 Kế thúc hợp đồng thuê 10
2.4 Phương pháp ghi phiếu hoạch toán 11
2.4.1Khái niệm và điều kiện phân loại 11
2.5 Hạch toán thuê tài chính 12
2.5.1 Ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính của bên cho thuê 12
PHẦN 3 15
CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ THUÊ TÀI CHÍNH VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 15
Trang 4PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
VN, hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV Vietinbank Leasing được
NH TMCP Công Thương Việt Nam, cấp 100% vốn Điều lệ và có quyền tựchủ về tài chính Với mức vốn Điều lệ hiện tại là 800 tỷ đồng, VietinBankLeasing thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài chính và các hoạtđộng kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật.Là một công ty độcmang lại từ thương hiệu ngân hàng mẹ VietinBank như tiềm lực tài chínhmạnh, mạng lưới các chi nhánh trải rộng trong toàn quốc có thể hỗ trợ Công
ty trong việc phát triển khách hàng
VietinBank Leasing với phương thức hỗ trợ tài chính trung và dài hạn(là chủ yếu), giúp các doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư vào máy móc,phương tiện sản xuất, máy xây dựng, thiết bị văn phòng, ôtô, tàu thủy… đểkhởi đầu và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng là để đóng góp vào
sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.Là một trong những Công ty cho thuêtài chính thành lập đầu tiên ở Việt Nam, VietinBank Leasing được thị trườngthừa nhận là một công ty có vị thế trên thị trường với đội ngũ nhân sự giàukinh nghiệm được đào tạo tại các trường Đại học trong và ngoài nước.Hiệntại, VietinBank Leasing có hơn 100 cán bộ nhân viên, trong đó:
- Trên Đại học: 1 Tiến sĩ và 19 Thạc sỹ, chiếm 16% tổng số CBNV
Trang 5- Đại học : 81 người, chiếm 77% tổng số CBNV.
VietinBank Leasing có trụ sở chính tại số 16 – Phan Đình Phùng, quận
Ba Đình, Hà Nội và chi nhánh TP Hồ Chí Minh tại số 356 – 358 Nguyễn ThịMinh Khai, quận 3, TP Hồ Chí Minh
Tầm nhìn:
VietinBank Leasing mở rộng màng lưới khắp cả nước, mang tới cho thịtrường Việt Nam các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại và hiệu quả, thỏamãn tốt nhất các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, với mục tiêutrở thành công ty cho thuê tài chính hàng đầu ở Việt Nam
Giá trị cốt lõi
VietinBank Leasing luôn coi trọng và đề cao các giá trị cốt lõi:
• Vì lợi ích tối đa cho khách hàng
• Theo đuổi các chuẩn mực chuyên nghiệp và hiện đại trong hoạt động
• Nâng cao tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp
Triết lý kinh doanh:
• Phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả.
• Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm
• Sự thành đạt của khách hàng là sự thành công của Công ty
1.2.Mạng lưới giao dịch
Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank Leasing) đặt trụ sở chính tại số 16 Phan Đình Phùng, quận
Ba Đình, Hà Nội và một chi nhánh tại số nhà 153 Hàm Nghi – Quận 1 – TP
Hồ Chí Minh Đây đều là các vị trí trung tâm, rộng rãi để thuận lợi cho kháchhàng đến giao dịch
Chúng tôi sẵn sàng phục vụ mọi doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thuêtài chính tại các tỉnh thành trên toàn quốc Với sự tôn trọng và đề cao giá trịcốt lõi: "Vì lợi ích tối đa cho Khách hàng" và triết lý kinh doanh: “Sự thànhđạt của Khách hàng là sự thành đạt của Công ty”, Vietinbank Leasing luôn cósẵn phương tiện và nhân lực để tới tiếp xúc với các khách hàng ở khắp mọi
Trang 6tục một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.
Với lợi thế ngân hàng mẹ - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
có các chi nhánh trong toàn quốc, nên Vietinbank Leasing có mạng lưới kháchhàng trải rộng trên toàn quốc từ Bắc chí Nam Các doanh nghiệp dù ở nhữngvùng xa xôi, không thuận lợi đi lại nhưng vẫn luôn nhận được sự chăm sócchu đáo của Vietinbank Leasing không khác gì các doanh nghiệp tại các địađiểm trung tâm
Nếu các bạn đang cân nhắc về phương án thuê tài chính, hãy liên lạcngay với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây:
Trụ sở chính: Số 16 Phan Đình Phùng, quận Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: (84.4) 3823 3045 - 3733 1985 – Fax: (84.4) 3733 3579Email: CTTC@vietinbank.vn
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Số 354 - 356 Nguyễn Thị Minh Khai,
Quận 3 – TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 3915 1541 - Fax: (08.8) 3915 1539
Email: CTTC-HCM@vietinbank.vn
Trang 7
PHẦN 2 TÌM HIỂU KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.Đặc điểm cho thuê tài chính tại công ty VietinBank Leasing
Đây là nghiệp vụ chủ chốt của VietinBankLC xuyên suốt
quá trình hoạt động trong những năm qua và trong thời gian tới
2.1.1 Đối tượng cho thuê:
Tất cả các tổ chức hoạt động, cá nhân sinh sống và làm việc tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình, gồm:
+ Cá nhân, hộ gia đình
+ Doanh nghiệp
+ Các tổ chức khác thuộc đối tượng vay của các tổ chức tín dụng
2.1.2 Tài sản cho thuê:
• Phương tiện vận chuyển
• Máy móc, thiết bị thi công
• Dây chuyền sản xuất
• Thiết bị gắn liền với bất động sản
• Các động sản khác không bị pháp luật cấm
2.1.3 Điều kiện để được thuê tài chính:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự theo quy định của pháp luật
+ Có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục
vụ đời sống khả thi và hiệu quả
Trang 8+ Có khả năng tài chính đảm bảo thánh toán đầy đủ tiền thuê trong thời hạn đã cam kết.
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền thuê tài chính
+ Tại thời điểm thuê tài chính, bên thuê không còn nợ xấu nội bảng tại bất cứ tổ chức tín dụng nào, không còn nợ đãđược xử lý rủi ro bằng nguồn vốn dự phòng của bất kỳ tổ chứctín dụng nào đang hạch toán ngoại bảng
+ Đáp ứng điều kiện đặt cọc tối thiểu bằng 20% tổng giá mua tài sản thuê
+ Bên thuê phải gửi Báo cáo tài chính và các thông tin cần thiết theo yêu cầu của VietinbankLC
+ Nếu bên thuê là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc thìphải có Văn bản ủy quyền của Người có thẩm quyền tại đơn vịchính
2.1.4 Giá trị tài sản cho thuê bao gồm giá mua và các chi phí có liên quan để hình thành tài sản cho thuê 2.1.5 Thời hạn cho thuê: tối đa không quá 10 năm Với tài sản đã qua sử dụng, thời gian cho thuê không quá 5 năm.
2.1.6 Lãi suất cho thuê:
• Lãi suất cho thuê bằng Đồng Việt Nam áp dụng theo
phương thức thả nổi
• Lãi suất cho thuê bằng ngoại tệ thực hiện trên cơ sở lãisuất thị trường trong nước và quốc tế
2.1.7 Hồ sơ thuê tài chính
- Bộ hồ sơ cho khách hàng Doanh nghiệp
- Bộ hồ sơ cho khách hàng Cá nhân
Trang 10Quy trình cho thuê tài chính:
5- Thanh toán tiền mua hàng
6- Thanh toán tiền thuê tài chính
2.2 Một số vấn đề chung về kế toán cho thuê tài chính tại công ty VietinBank Leasing
2.2.1 Khái niệm
Ngân hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng của khách hàng mua tài sản về để cho thuê và kết thúc hợp đồng thuê khách hàng có thể mua lại tài sản theo giá của hợp đồng thuê
2.2.2 Đặc điểm
- Là nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn giúp doanh nghiệp giải quyết khó khăn về vốn để đầu tư tài sản cố định
- Phần lớn lợi ích và rủi ro của tài sản thuê do bên đi thuê thuê chịu
- Thời gian thuê : chiếm ít nhất 60% thời gian khấu hao tài sản cố định -Ngân hàng hoặc công ty cho thuê tài chính không trích khấu hao tài sảncho thuê tài chính vì tài sản này thuộc sở hữu của ngân hàng vì giá trị của tài sản được thu hồi dần qua tiền cho thuê
-Lãi suất cố định trong suốt thời gian thuê
-Kết thúc hợp đồng thuê :
+ Nếu người thuê mua lại tài sản : giao dịch thuê tài chính
+ Nếu người thuê trả lại tài sản : giao dịch thuê tài chính
-Ngân hàng thu tìên gốc đều đặn từng kì ( Theo năm ) và thu lãi của khách hàng trên số tiền gốc còn lại
Trang 11- Tài sản thuê là các máy móc thiết bị ,phương tiện vận tải ,dây chuyền sản xuất và các động sản khác
2.2.3 Tài khoản sử dụng
2.2.1 TK 23 – Cho thuê tài chính
TK 231 : Cho thuê tài chính bằng VND
TK 232 : Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ
Nội dung phản ánh giá trị tài sản cho khách hàng thuê và phần giá trị tài sản được thu hồi từ khách hàng
2.2.6 TK 951 – TS dùng để cho thuê TC đang quản lý tại NH
-Bên Nhập: giá trị TS nhập về để chuẩn bị cho thuê
-Bên Xuất : giá trị TS đã đuợc cho thuê
2.2.7 TK 952 – TS dùng để cho thuê TC đang giao cho KH thuê
-Bên Nhập : giá trị TS đã giao cho KH thuê
-Bên Xuất : giá trị TS dùng để cho thuê TC giao cho KH thuê đã đuợc xử lý hoặc nhận về
2.3.Quy trình kế toán
2.3.1 Kế toán giai đoạn mua TS cho thuê
-KH ký quỹ để đảm bảo chắc chắn việc thuê TC:
Nợ TK 1011,4211
Có TK 4277 – ký qũy đảm bảo cho thuê TC
-NH mua TS chuẩn bị cho thuê theo đơn đặt hàng của KH:
Nợ TK 385 – đầu tư vào các thiết bị
Có TK 1011
Trang 12-Đồng thời hạch toán ngoại bảng:
Nhập TK 951 – TS dùng để cho thuê TC đang quản lý tại NH
2.3.2 Kế toán giai đoạn chuyển TS cho KH thuê
-Chuyển TS cho KH thuê :
Nợ TK 2311 – cho thuê TC
Có TK 385 – đầu tư vào thiết bị cho thuê TC
-Đồng thời hạch toán ngoại bảng:
Nợ TK 3943 – Lãi phải thu từ cho thuê TC
Có TK 705 – Thu laic cho thuê TC
*Giai đoạn thu tiền cho thuê từng kỳ ( năm)
- Đồng thời ghi đơn: Xuất TK 952
*TH2: Nếu bên thuê mua lại TS (giá mua < giá thị truờng tại thời điểm mua)-Bán TS cho thuê theo giá thoả thuận:
Nợ TK 1011,4211 : Giá trị TS
Có TK 231 : GTCL của TS
-Đồng thời ghi đơn: Xuất TK 952
Trang 132.4 Phương pháp ghi phiếu hoạch toán
2.4.1Khái niệm và điều kiện phân loại
Theo Khoản 1 Điều 36 Thông tư 200/2014/TT-BTC có đưa ra định
nghĩa về thuê tài chính và điều kiện ghi nhận thuê tài chính
Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đithuê Quyền sở hữu tài sản có thể hoặc không chuyển giao vào cuốithời hạn thuê
Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê tài chính:
Một hợp đồng thuê tài chính phải thỏa mãn 1 trong (5) điều kiện sau:
o Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hếtthời hạn thuê;
o Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thờihạn thuê;
o Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụngkinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
o Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý củatài sản thuê;
o Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sửdụng không cần có sự thay đổi sửa chữa lớn nào
Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong (ba) điều kiện sau đây:
o Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đếnviệc hủy hợp đồng cho bên cho thuê
o Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lạicủa tài sản thuê gắn với bên thuê
Trang 14o Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồngthuê với tiền thuê thấp hơn giá thị trường Riêng trường hợp thuê tàisản là quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động.
2.5 Hạch toán thuê tài chính
2.5.1 Ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính của bên cho thuê
Theo Chuẩn mực kế toán 06: Thuê tài sản hướng dẫn việc ghi nhận thuê tàichính đối với bên cho thuê như sau:
Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoảnphải thu trên Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu tư thuần trong hợpđồng cho thuê tài chính
Đối với thuê tài chính phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền vớiquyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê, vì vậy các khoảnphải thu về cho thuê tài chính phải được ghi nhận là khoản phải thu vốngốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu tư và dịch vụ của bên cho thuê
Việc ghi nhận doanh thu tài chính phải dựa trên cơ sở lãi suất thuê định
kỳ cố định trên số dư đầu tư thuần cho thuê tài chính
Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính như tiền hoahồng và chi phí pháp lý phát sinh khi đàm phán ký kết hợp đồngthường do bên cho thuê chi trả và được ghi nhận ngay vào chi phí trong
kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tàisản phù hợp với việc ghi nhận doanh thu
Ví dụ minh họa: Công ty A thuê một tài sản trong 5 năm bắt đầu vào
01/01/2014 Trong hợp đồng thuê quy định tiền thuê trả định kỳ 20 triệu $ vàođầu năm Tài sản có giá trị hợp lý 80,747 triệu $, tỷ lệ lãi suất ngầm định12%/năm Tài sản được khấu hao theo phương pháp đường thẳng suốt thờihạn thuê (giả sử thời hạn thuê=thời gian sử dụng hữu ích của tài sản)
Những bút toán ảnh hưởng đến báo cáo tài chính năm 2014 và năm 2015?
Trang 15Trả lời:
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là:
Như vậy giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu bằng giá trịhợp lý của tài sản
Năm 2014
– Bút toán ghi nhận giá trị tài sản tại thời điểm khởi đầu thuê: (đvt: nghìn $)
Nợ TK 212: 80747
Có TK 341: 80747– Bút toán ghi nhận việc thanh toán tiền thuê 01/01/2014:
Nợ TK 341: 20000
Có TK 111,112: 20000– Bút toán ghi nhận chi phí khấu hao:
Nợ TK 641,642: 16149
Có TK 214: 16149– Bút toán ghi nhận chi phí tài chính phải trả:
năm)- ngày 31/12/2015
Nợ TK 641, 642: 16149
Có TK 214: 16149
Trang 16– Tại ngày 31/12/2015, bút toán ghi nhận chi phí tài chính phải trả
(31/12/2015)
Nợ TK 635: 5764
Có TK 335: 5764
Trang 17PHẦN 3 CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ THUÊ TÀI CHÍNH VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 18
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN CÁ NHÂN
KIÊM PHƯƠNG ÁN THANH TOÁN TIỀN THUÊ
I Kê khai cá nhân
1/ Thông tin cá nhân:
- Họ tên:………Nam/nữ
- Năm sinh:
- Số CMND/ Hộ chiếu:……….ngày cấp:………….nơi cấp:………
- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu:………
- Địa chỉ nơi ở hiện tại:………
- Điện thoại cố định:………Di động:………
- Trình độ học vấn:………
- Tình trạng hôn nhân:………
- Họ tên vợ/chồng:……….Năm sinh:………Nơi làm việc:………
- Tình trạng nhà ở: (Nhà sở hữu, nhà thuê nhà nước, nhà thuê tư nhân, nhà ở chung… )
- Tổng số thành viên trong gia đình:…………
2 Thông tin nơi làm việc: - Nơi làm việc:………Điện thoại:………
- Địa chỉ:………
- Loại hình doanh nghiệp:……… ………
- Trình độ và công tác chuyên môn đang làm hiện tại:………
- Chức vụ tại nơi làm việc:……… Số năm công tác:………
- Loại hình HĐLĐ: (không xác định thời hạn; có thời hạn cụ thể) 3 Thông tin khác: - Các tài sản đang sở hữu:………Giá thị trường ước tính:………
- Dư nợ vay Ngân hàng:………Tại Ngân hàng:………
- Tiền gửi tiết kiệm:……… ……….Tại Ngân hàng:………
II Nhu cầu thuê tài chính:
1 Tài sản
2 Tổng giá trị tài sản
3 Vốn tự có trả trước
4 Số tiền xin thuê tài chính
5 Thời hạn xin thuê
III Phương án thanh toán tiền thuê
1 Tổng thu nhập hàng tháng: