Nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế nêu trên tôi chọn sáng kiến “Một sốgiải pháp nâng cao kỹ năng làm bài phần đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia mônngữ văn cho học sinh lớp 12b4, 12
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do viết sáng kiến
Từ năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã có những đổi mới cănbản về kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn trong kì thi THPT quốcgia - thực hiện theo hướng đánh giá năng lực học sinh Cấu trúc, yêu cầu, nguyên tắc,
kỹ năng, kiến thức của đề thi cũng có những điều chỉnh Về cấu trúc đề có hai phần:Phần đọc hiểu và phần làm văn
Phần “Đọc hiểu” văn bản là một trong hai phần bắt buộc Phần nàychiếm 30% tổng số điểm toàn bài, vì thế nó có vị trí rất quan trọng bởi nó quyết địnhđiểm cao hay thấp trong một bài thi Nếu học sinh làm sai hết phần này thì chắc chắnđiểm toàn bài còn lại dù có tốt mấy cũng chỉ đạt khoảng 6,0 điểm Ngược lại nếu họcsinh làm tốt phần đọc hiểu với các em có học lực từ khá trở lên sẽ có nhiều cơ hội đạtđiểm văn 7,0 hoặc 8,0 và đối với những học sinh trung bình, yếu cũng có thể đạt từ3,5 đến 6,5 điểm cũng không phải là khó Như vậy phần Đọc hiểu góp phần khôngnhỏ vào kết quả thi môn Văn cũng như tạo cơ hội cao hơn cho các em xét tốt nghiệp
và xét tuyển Đại học
Tuy nhiên đa số học sinh khi làm phần đọc hiểu, điểm số thường không cao Cóthể thấy một số khó khăn như sau:
Thứ nhất, câu hỏi Đọc hiểu là một kiểu dạng khá mới mẻ được đưa vào đề thi
THPT Quốc gia nên chưa được cụ thể hóa thành một bài học riêng trong chươngtrình Ngữ văn bậc trung học phổ thông Dạng này cũng không có nhiều tài liệu, bài
viết chuyên sâu để tham khảo Nó chưa “lộ diện” thành một bài cụ thể trong sách
giáo khoa mà chỉ được định hình trong các bài kiểm tra thường xuyên (15 phút),kiểm tra định kì
Thứ hai, lượng kiến thức vận dụng để giải quyết câu hỏi đọc hiểu nằm rải ráctrong chương trình học môn Văn từ THCS đến THPT Lượng kiến thức lớn cùng vớithời gian học xong đã lâu, nên nhiều học sinh thường quên hoặc nhớ không chínhxác
Thứ ba, nhiều HS phổ thông còn thụ động trong việc học tập, khả năng sángtạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộcsống còn hạn chế
Trang 2Thứ tư, hoạt động kiểm tra đánh giá vẫn còn tái hiện kiến thức, đôi khi chưavận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn nặng tínhchủ quan của người dạy; Việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, sử dụngcác phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả Nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế nêu trên tôi chọn sáng kiến “Một sốgiải pháp nâng cao kỹ năng làm bài phần đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia mônngữ văn cho học sinh lớp 12b4, 12b5, 12b6 trường THPT Sốp Cộp”.
Từ đó góp phần nâng cao nâng cao kết quả làm dạng câu hỏi Đọc hiểu của học sinhlớp 12b4,12b5,12b6 trường THPT Sốp Cộp, giúp các em chuẩn bị bước vào kì thi
THPT Quốc gia
3 Giới hạn của sáng kiến
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lý thuyết Làm văn, Tiếng Việt, Văn bản Văn học
- Dạng câu hỏi, đề Đọc hiểu
Trang 3B PHẦN NỘI DUNG
1 Cơ sở viết sáng kiến
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Quan niệm về Đọc hiểu
Đọc hiểu là hoạt động cơ bản của con người để chiếm lĩnh văn hóa Khái niệm
Đọc hiểu (comprehension reading) có nội hàm khoa học phong phú có nhiều cấp độ
gắn liền với lí luận dạy học Văn, lí thuyết tiếp nhận tâm lí học nghệ thuật, lí thuyếtgiao tiếp thi pháp học, tường giải học văn bản học …
Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ
viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ
máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe Hiểu là phát hiện và
nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó và ý nghĩa của mốiquan hệ đó Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vận dụng vào đời sống.Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cái gì? Như thế nào? Làm thế nào?Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát,biện luận đúng- sai về lôgic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy và biểu đạt Mụcđích trong tác phẩm văn chương, Đọc hiểu là phải thấy được: Nội dung của văn bản;mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xây dựng; thấy được tư tưởngcủa tác giả gửi gắm trong tác phẩm; giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật; nghĩacủa từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản; thể loại của văn bản, hình tượng nghệthuật…
Lâu nay trong dạy học Văn, người ta thường dùng thuật ngữ là giảng văn, phân tích văn…song từ khi thay sách đã thay bằng thuật ngữ Đọc hiểu văn bản Đây
không chỉ là sự thay đổi về tên gọi mà thực chất là sự thay đổi quan niệm về bản chấtcủa môn văn, cả về phương pháp dạy học văn và các hoạt động khi tiếp nhận tácphẩm văn học cũng có những thay đổi Theo Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng
“Đọc hiểu là một khái niệm khoa học chỉ mức độ cao nhất của hoạt động đọc; đọc hiểu đồng thời cũng chỉ năng lực văn của người đọc”.“Đọc hiểu là hoạt động truy tìm và giải mã ý nghĩa văn bản” Còn với Giáo sư Trần Đình Sử “Đọc hiểu văn bản như một khâu đột phá trong việc đổi mới dạy học và thi môn Ngữ văn, là yêu cầu bức thiết đối với việc đào tạo nguồn nhân lực mới cho đất nước tiến theo các nước
Trang 4tiên tiến” Phó giáo sư, tiến sỹ Nguyễn Thị Hạnh, dựa trên cơ sở ngôn ngữ học, khẳng định : “ Đọc hiểu là một hoạt động giao tiếp ở đó người đọc lĩnh hội lời nói
đã được viết thành văn bản nhằm làm thay đổi những hiểu biết, tình cảm hoặc hành
vi của chính mình, đọc hiểu là hoạt động đọc cho mình”
Như vậy, Đọc hiểu là hoạt động đọc và giải mã các tầng ý nghĩa của văn bảnthông qua khả năng tiếp nhận của học sinh Đọc hiểu là tiếp xúc với văn bản, hiểuđược nghĩa hiển ngôn, nghĩa hàm ẩn, các biện pháp nghệ thuật, thông hiểu các thôngđiệp tư tưởng, tình cảm của người viết và giá trị tự thân của hình tượng nghệ thuật.Với quan điểm phát huy vai trò chủ thể của học sinh, xuất phát từ đặc thù của vănchương (nghệ thuật ngôn từ), mà vấn đề Đọc hiểu văn bản ngày càng được quan tâm
Trong chương trình Ngữ văn bản Đọc hiểu bao gồm: Văn bản văn học và văn bản nhật dụng Trong đó các văn bản được sếp theo tiến trình lịch sử hoặc theo thể
loại Các văn bản văn học đa dạng hơn các văn bản nhật dụng Hai loại văn bản nàycũng chính là các ngữ liệu để học sinh khai thác
Thực tế cho thấy văn bản Đọc hiểu nói chung và văn bản Đọc hiểu trong nhàtrường nói riêng rất đa dạng và phong phú Có bao nhiêu loại văn bản trong cuộcsống thì có bấy nhiêu loại được dạy trong nhà trường Điều đó cũng có nghĩa là vănbản Đọc hiểu trong các đề thi rất rộng Đề thi có thể là văn bản các em đã được tiếpcận, đã được học, hoặc cũng có thể là văn bản hoàn toàn xa lạ Từ năm 2014 Bộ GD
& ĐT đưa phần Đọc hiểu vào đề thi môn Ngữ văn đã đổi mới kiểm tra, đánh giánăng lực Đọc hiểu của học sinh Việc làm này có tác động tích cực đến quá trình rènkhả năng tiếp nhận văn bản Đọc hiểu của các em
1.1.2 Phần Đọc hiểu trong đề thi THPT quốc gia năm 2017
Từ đề thi thử của Bộ GD&ĐT có thể thấy:
*Về cấu trúc đề thi phần đọc: Phần đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia
năm 2017 yêu cầu thí sinh đọc hiểu một văn bản Trong đó có thể là văn bản nghệthuật (thơ, truyện, kí, kịch, nhưng nhiều nhất là thơ); có thể là văn bản thuộc bất cứphong cách ngôn ngữ nào (nhưng thường là văn bản chính luận hoặc nghị luận nóichung, văn bản khoa học hoặc báo chí) Đề thường yêu cầu thí sinh trả lời 4 câu hỏinhỏ (3 điểm) Mỗi câu hỏi có mức điểm thấp nhất là 0,25 và cao nhất là 1,0 Về yêucầu kiến thức và kĩ năng, câu 1 hướng đến mức độ nhận biết; câu 2, câu 3 hướngđến mức độ thông hiểu; câu 4 hướng đến mức độ vận dụng thấp
Trang 5*Những dạng câu hỏi thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và mức điểm cho từng câu hỏi: Đề minh họa của Bộ GD&ĐT cho thấy nội dung kiểm tra chỉ còn
một văn bản và bốn câu hỏi thành phần được phân bố theo ba cấp độ: nhận biết(nhận diện thể loại, phương thức biểu đạt/phong cách ngôn ngữ của văn bản; chỉ rachi tiết, hình ảnh, biện pháp tu từ, nổi bật trong văn bản), thông hiểu (xác địnhđược nội dung chính của văn bản; hiểu được quan điểm, tình cảm, thái độ của tácgiả; hiểu được hiệu quả biểu đạt, tác dụng của việc sử dụng từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,biện pháp tu từ, trong văn bản, một số nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung củavăn bản) và vận dụng thấp (rút ra thông điệp, bài học nhận thức từ văn bản; đánh giáđược quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả cũng như nhận xét về đặc sắc nghệthuật và nội dung của văn bản) Như vậy các câu hỏi phần đọc hiểu tập trung vàomột số khía cạnh như: Các thông tin quan trọng của văn bản: Nhan đề văn bản;phong cách ngôn ngữ văn bản, phương thức biểu đạt của văn bản, thao tác lập luậntrong văn bản Nội dung chính của văn bản (tư tưởng tác giả gửi gắm trong vănbản/thông điệp rút ra từ văn bản) hoặc ý nghĩa của văn bản Những hiểu biết về từngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn bản; một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản và tác dụng của chúng
* Các văn bản trong phần đọc: Ngữ liệu đọc hiểu có thể thuộc bất cứ loại
văn bản nào, từ văn bản khoa học, báo chí, nghị luận, đến văn bản nghệ thuật Cácvăn bản thường không nằm trong chương trình đã học hay trong SGK mà hoàn toànmới lạ Các văn bản này được lấy từ nhiều nguồn, như các tài liệu tham khảo dànhcho học sinh, tác phẩm của các tác giả nổi tiếng, các bài báo hay các công trìnhnghiên cứu có ý nghĩa
* Nội dung các văn bản: bảo vệ văn hóa dân tộc; thói sùng ngoại, bài ngoại,
thói tham ô lãng phí; biển đảo và trách nhiệm của thế hệ trẻ với biển đảo của đấtnước; thực phẩm bẩn đang đầu độc người dân và lương tâm con người; sự vô tâmcủa con người; ý thức con người về biến đổi khí hậu; vai trò của nguồn nước trongcuộc sống; lòng tự trọng, lòng nhân ái khoan dung, lí tưởng, lẽ sống, phẩm chất, sựthành đạt của tuổi trẻ, nghị lực sống của con người …
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý
1.2.1 Cơ sở chính trị:
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại;
Trang 6nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với
tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của
xã hội”
1.2.2 Cơ sở pháp lý:
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi"
Công văn số 1231/BGDĐT-VP ngày 25/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc tổ chức ôn thi trung học phổ thông quốc gia năm 2016 đã chỉ rõ: “Các trườngTHPT, trung tâm GDTX yêu cầu tổ chuyên môn, giáo viên dạy các môn thi THPTquốc gia cần đánh giá rút kinh nghiệm công tác tổ chức ôn tập, thi tốt nghiệp năm
2015 có thêm căn cứ xây dựng kế hoạch, nội dung ôn tập thi năm 2016”, “cần tiếptục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bày tỏ chính kiến của mình
về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội gắn với thời sự quê hương, đất nước”
Trang 7Tại Thông báo số: 74/TB-SGDĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Sơ Giáodục và Đào tạo Sơn La Kết luận tại Hội thảo tập huấn chuẩn bị cho Kỳ thi trung học
phổ thông Quốc gia năm 2017 xác định: “ Nhận thức đúng về kỳ thi (thuận lợi, khó
khăn) trên cơ sở đó chủ động, quyết tâm đổi mới phương pháp, hình thức dạy học, ôn
tập để tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục”
2 Thực trạng vấn đề
2.1 Hiện trạng vấn đề cần giải quyết
Trường THPT Sốp Cộp được tái thành lập năm 1999 cho đến nay tình hình độingũ CB QL, nhân viên, giáo viên, học sinh năm học 2016-2017 như sau:
Trường có 27 lớp đến hết học kỳ I tổng số học sinh 1092 HS Trong đó hhối 10:
10 lớp 412 HS; khối 11có 9 lớp số học 368 HS; khối 12có 8 lớp lớp số học sinh 312HS
Về đội ngũ giáo viên: Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 72 Trong
đó Cán bộ quản lý: 04 người; Giáo viên đang giảng dạy: 59 người; Nhân viên thínghiệm, thư viện, hành chính: 09 người
Nhà trường có 8 tổ chuyên môn, 01 đoàn cơ sở với 29 chi đoàn học sinh; 01công đoàn cơ sở 01 Đảng bộ cơ sở với 04 chi bộ trực thuộc
Chất lượng hạnh kiểm, học lực năm học 2015-2016
sở vật chất phục vụ đổi mới PPDH, KTĐG: đầu tư xây dựng các phòng học bộ môn;mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy học, KTĐG; xây dựng nguồn học liệu;
Trang 8trang bị máy tính và mạng internet phục vụ GV và HS; đẩy mạnh sinh hoạt tổ chuyênmôn, sinh hoạt cụm chuyên môn, thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học; Cử CB,
GV tham gia tập huấn đổi mới PPDH, KTĐG theo chỉ đạo của Sở, và của BộGD&ĐT tổ chức, triển khai; tổ chức tập huấn cấp trường các chuyên đề ứng dụngCNTT; biên soạn đề kiểm tra; đổi mới đồng bộ PPDH và PPKTĐG; hướng dẫn họcsinh tự học tích cực…, các Hội thi giáo viên dạy giỏi, thi làm đồ dùng dạy học,…nhân rộng các điển hình thực hiện tích cực sáng tạo có hiệu quả Có thể khẳng định
sự quan tâm của BGH nhà trường là nhân tơ hết sức thuận lợi đề GV hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình
Đối với tổ chuyên môn và giáo viên giảng dạy Ngữ văn: Năm học 2016-2017
tổ Ngữ văn nhà trường có 12 đồng chí Trong đó có 02 đồng chí là quản lý nhàtrường, GV giảng dạy 10 đồng chí: Nhìn chung các đồng chí trong tổ có trình chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm, tâm huyết với nghề; luôn thực hiện tốt chương trình và kếhoạch dạy học theo quy định Ngành; có ý thức đổi mới, phát huy tính tích cực, chủđộng của học sinh, thiết kế bài giảng khoa học, hoạt động của thầy và trò, hệ thốngcâu hỏi hợp lí, lôgic không làm phá vỡ tính chỉnh thể, thống nhất của bài học; đa sốgiáo viên tích cực nghiên cứu, học tập, cập nhật kiến thức nâng cao tay nghề, chủđộng tiếp cận với công nghệ thông tin, đã ứng dụng công nghệ thông tin trong ô học,coi đó là công cụ hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy học, đổi mới PPDH, đổi mớiKTĐG (Trong năm học mỗi GV trong tổ ngữ văn dạy ít nhất 2 tiết có ứng dụngCNTT) Đối với GV giảng dạy lớp 12, nhà trường đã bố trí những đồng chí cóchuyên môn, nhiệt tình, trách nhiệm trong công tác đặc biệt là có kinh nghiệm trongcông tác ôn tập, ôn thi THPT quốc gia
Tuy nhiên có thể nhận thấy một số khó khăn mà GV thường gặp trong côngtác ôn tập, ôn thi đối với HS lớp 12 nhất là ôn tập phần đọc hiểu như: lượng kiếnthức lý thuyết vận dụng cho phần đọc hiểu rộng, trải rộng từ THCS đến THPT nếukhông có phương pháp GV mất nhiều thời gian, HS khó nhớ, khó vận dụng vào làmphần đọc hiểu Mặt khác số lượng ngữ liệu minh họa cho từng đơn vị kiến thức lớn,dung lượng các ngữ liệu lại dài Ngữ liệu ngắn thì 4 đến 5 dòng, ngữ liệu dài thì 2đến 4 đoạn văn từ 8 đến 12 dòng Vì vậy GV khó có thể ghi chép lên bảng mà chỉ cóthể đọc cho HS chép ngữ liệu vào vở, hoạt động này cũng mất khá nhiều thời gian cóthể chiếm 10 đến 15 phút trong một tiết học 45 phút, các ngữ liệu này không có trongsách giáo khoa, nếu không cung cấp cho HS thì các em không thể tìm hiểu được.Chính vì thế lượng kiến thức ôn tập trong mỗi tiết thường rất hạn chế, GV không có
Trang 9thời gian để liên hệ, củng cố, hệ thống hóa kiến thức Những khó khăn này đặt ra đòihỏi phải giải quyết nếu muốn nâng cao kỹ năng cho HS khi làm phần đọc hiểu.
Về tài liệu chưa được biên tập thành hệ thống, chuẩn xác GV chủ yếu dựa vàocác nguồn tài liệu từ năm học trước, hoặc xin của đồng nghiệp, sưu tầm trên mạnginternet để hướng dẫn, ôn tập cho HS Các nguồn tài liệu này nếu sử dụng ngay đaphần không đáp ứng được yêu cầu Có thể chưa được sắp xếp trình tự, thống nhất, tàiliệu cũ chưa được chỉnh lý, biên tập lại theo yêu cầu của năm học 2016-2017 Một sốtài liệu thiếu chính xác về kiến thức, nội dung thì thừa, nội dung thì thiếu…Đây cũng
là khó khăn không nhỏ trong việc củng cố kiến thức, nâng cao kĩ năng làm bài choHS
Đối với học sinh: Có thể thấy một số HS đã tích cực, chủ động trong học tập;ngoài hoạt động học trên lớp, các em đã tìm kiếm tài liệu tham khảo để tự học, tự rènluyện; một số HS có kĩ năng trong việc sử dụng CNTT vào khai thác các nguồn tàiliệu trên mạng để học…Nhưng phần lớn các em vẫn còn thiếu tính chủ động, tíchcực trong chuẩn bị, học bài chưa cao; kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề tronghọc tập còn thấp; kĩ năng thực hành còn hạn chế; khả năng tự học chưa cao
Trong quá trình giảng dạy, hướng dẫn ôn tập tôi nhận thấy khi ôn lại kiến thứcTHCS đa số các đã quên kiến thức, hoặc nhớ rất ít, kiến thức không theo chủ đề, hệthống Tôi đã tiến hành khảo sát, kết quả như sau:
Bảng kết quả khảo sát về nắm kiến thức của HS
Tổng số HS tham
gia khảo sát
Nắm chắc lýthuyết
Nắm được cơbản lý thuyết
Một trong những vấn đề của HS là lài liệu tham khảo, tài liệu dùng để học tập.
(Bao gồm tài liệu ôn tập lý thuyết và tài liệu thực hành) Đa phần các em không cóhoặc có rất ít nguồn tài liệu để phục vụ cho học tấp, ôn thi Các nguồn tài liệu tham
Trang 10khảo chủ yếu là tài liệu thực hành ( các đề thi minh họa) Các tài liệu này tính chínhxác, khoa học cũng không cao Một phần là tài liệu của các anh chị từ năm trước đểlại, một phần là các em tự sưu tầm trên mạng.
Bảng kết quả khảo sát về kỹ năng làm bài
- Nhiều HS phổ thông còn thụ động trong việc học tập, khả năng sáng tạo vànăng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sốngcòn yếu; kết quả học tập, kỹ năng làm bài của một số HS còn yếu
- GV và HS còn thiếu tài liệu, ngữ liệu đề đọc hiểu để ôn tập phần lý thuyết,thực hành rèn luyện kỹ năng; Việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, sửdụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả
2.3 Một số nguyên nhân của hạn chế:
Nhìn một cách tổng thể chương trình SGK Ngữ văn 12 (CTC) THPT có khối
lượng kiến thức ngôn ngữ rất “nặng”, đặc biệt là ở học kỳ II với phần văn xuôi.
Trong khí đó kiến thức vận dụng làm bài đọc hiểu lại trải rộng từ THCS đến THPTđòi hỏi GV phải có kỹ năng khái quát, biên tập tổng hợp lại để ôn tập cho HS Tuynhiên mặc dù đã có nhiều cố giắng nhưng nguồn tài liệu chưa được biên tập hệ
thống, khoa học, chưa đầy đủ Bên cạnh đó, trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy và học giáo viên còn gặp phải một số khó khăn nhất định cụ thể như sau: trình
độ giữa các học sinh không đồng đều; nhiều bài đọc dài trong khi thời gian giới hạnnên giáo viên thường phải dạy lướt ở một số phần nên không có nhiều thời gian để
Trang 11tích hợp ôn tập phần đọc hiểu Mặt khác việc ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy
đòi hỏi GV mất nhiều thời gian, công sức hơn trong việc chuẩn bị bài, giáo án,nghiên cứu phần mềm dạy học, chuẩn bị phòng học có máy chiếu Chính vì thế nhiều
GV ngại ứng dụng CNTT vào trong dạy học mà lựa chọn cách dạy truyền thốngphấn trắng bảng đen
Đa số học sinh trường THPT Sốp Cộp là người dân tộc miền núi đời sống,kinh tế xã hội còn thấp, không đồng đều Nhiều em gia đình khó khăn không có tiềnmua tài liệu ôn tập Nguồn tài liệu học tập ít hoặc không có Nhiều em chỉ có phươngtiện học tập duy nhất là SGK, các loại sách tham khảo khác dường như không có.Những khó khăn này tác động không nhỏ tới kết quả của học sinh, đặc biệt là kỹnăng làm phần đọc hiểu Về mặt nhận thức hầu hết các em còn hạn chế hiểu biết, ít
có khả năng khái quát hóa kiến thức do vậy thường gặp khó khăn trong việc xác địnhnội dung chính của bài đọc, chỉ có khả năng hiểu được những vấn đề cụ thể cònnhiều hạn chế trong tư duy trìu tượng, thường hay dập khuôn, máy móc, ít sáng tạo.Các em thường có tâm lý ngại và thiếu tích cực khi vận dụng kiến thức Hầu hết các
em đã quên, hoặc hổng các kiến thức bậc THCS, nên gặp gất nhiều khó khăn trongquá trình ôn tập phần lý thuyết
3 Một số giải pháp nâng cao năng lực làm phần đọc hiểu cho học sinh.
Để giải quyết những hạn chế, khó khăn nêu trên, tôi đề xuất năm giải pháp đólà: 1) Sử dụng sơ đồ tư duy ôn tập phần lý thuyết, thực hành; 2) Biên soạn, biên tập
bộ đề đọc hiểu để ôn tập, thực hành, KTĐG HS; 3) Tích hợp ôn tập trong các bài họcchính khóa; 4) Sử dụng công nghệ thông tin (phần mềm Microsoft powerpoint) khidạy học, ôn tập; 5) Tìm hiểu một số kinh nghiệm hướng dẫn làm phần đọc hiểu quaxem clip, video, các bài viết trên báo chí, mạng internet
3.1 Sử dụng sơ đồ tư duy ôn tập phần lý thuyết.
Khái quát kiến thức bằng sơ đồ tư duy là biện pháp đầu tiên làm cơ sở GV rènluyện, nâng cao kỹ năng làm phần đọc hiểu cho HS trong các tiết học chính khóa, tựchọn và ôn tập theo PPCT, là tài liệu sử dụng trong giáo án điện tử
* Mục đích, yêu câu:
- Nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập
- Rèn năng lực tư duy, năng lực tự học cho học sinh
Trang 12- Tổng hợp, hệ thống các kiến thức; ghi nhớ một cách có cơ sở vững chắc.
- Giáo viên tìm hiểu, nghiên cứu hệ thống lý thuyết, phần mềm vẽ sơ đồ tưduy
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lí thuyết phần Đọc hiểu
* Các điều kiện thực hiện:
- Máy tính xách tay hoặc máy tính bàn có kết nối internet; phòng học có máychiếu
- GV nghiên cứu, tìm hiểu phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Imindmap 9.0
- Tài liệu kiến thức vận dụng làm phần đọc hiểu;
* Các thức tiến hành:
1) GV hệ thống hóa kiến thức thuyết bằng vẽ sơ đồ tư duy (Thực hiện khi thiết
kế bài học)
- Các biện pháp tu từ từ vựng:
Trang 13- Các phương thức biểu đạt:
Trang 15+ Các thể loại của loại phong cách ngôn ngữ ( Các đặc trưng):
- Các thể thơ:
Trang 16- Cách xác định nội dung văn bản:
- Lưu ý: GV sau khi vẽ sơ đồ tư duy cần xuất ra theo định dạng powerpoint
để sử dụng trong bài giảng có ứng dụng CNTT; Lựa chọn những ví dụ minh họa cho từng nội dung đã được khái quát bằng sơ đồ tư duy.
2) Cách khai thác, sử dụng Sơ đồ tư duy trong tiết học: Theo nội dung ôn tập,nội dung các bài học chính khóa, tự chọn, ôn tập GV sử dụng một cách linh loạttrong giảng dạy, hướng dẫn học sinh
Trang 17Lưu ý: Để khai thác, sử dụng hiệu quả GV cần giới thiệu cho HS các yêu
cầu chung về cách “ghi chép” có hiệu quả trên BĐTD gồm các nội dung sau:
6) Liên kết ý nên dùng nét đứt, mũi tên, số, màu sắc,…
7) Ghi chép nguồn gốc thông tin để có thể tra cứu lại dễ dàng
8) Sử dụng màu sắc để ghi
* Kết quả thực hiện:
Từ nghiên cứu các tài liệu liên quan tới kiến thức vận dụng làm bài đọc hiểu,ứng dụng phần mềm vào vẽ sơ đồ tư duy Tôi đã vẽ, tổng hợp Sơ đồ tư duy nhưphần ôn tập lý thuyết vận dụng làm phần đọc hiểu Với HS, các em vừa biết sử dụng
sơ đồ tư duy để ghi bài, tái hiện kiến thức mà biết sử dụng nó như một công cụ tưduy sáng tạo
Một số kinh nhiệm từ cách khái quát kiến thức bằng sơ đồ tư duy: GV phảinghiên cứu, rèn luyện kỹ năng xây dựng về SĐTD, sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tưduy; cần xác định đúng kiến thức cơ bản, trọng tâm để thiết kế SĐTD tức là phảibiết chọn lọc những ý cơ bản, những kiến thức thật cần thiết; kết hợp sử dụng CNTTtrong dạy học gắn với hướng dẫn HS tự học ở nhà
Một số hình ảnh chụp từ vở ghi của HS
Trang 183.2 Biên soạn, biên tập bộ đề đọc hiểu để ôn tập, thực hành, KTĐG HS:
Biên soạn, biên tập đề là giải pháp vô cùng quan trọng trong việc nâng caonăng lực làm phần đọc hiểu cho HS Đề đọc hiểu vừa là ngữ liệu để học sinh thựchành, vận dụng những kiến thức lý thuyết đã được ôn tập củng cố vừa là thước đođánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề cụ thể Chính vìthế biên soạn đề phải đúng quy trình, đảm bảo theo cấu trúc, mức độ như đề thi minhhọa của Bộ GD&ĐT
* Mục đích, yêu cầu
Để nâng cao kỹ năng làm bài cho HS, GV cần biên soạn, biên tập bộ đề thiphần đọc hiểu để phục vụ cho kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì, đưa vào tíchhợp các bài học chính khóa và hướng dẫn ôn tập
Biên soạn, biên tập đề thi cần đảm bảo đúng quy trình, bám sát cấu trúc, mức
độ vận dụng kiến thức kỹ năng, các dạng văn bản theo đề minh họa của Bộ Giáo dục
và Đào tạo lần 1 và lần 2 năm 2017; nội dung cần đảm bảo sự đa dạng phong phúnhư về các hiện tượng xã hội, tư tưởng, đạo lý làm người, có thể vận dụng để ra đềnghị luận xã hội
* Chuẩn bị, các điều kiện học tập, ôn tập
- Các đề kiểm tra minh họa của Bộ GD&ĐT; hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra;máy tính có kết nối mạng internet…
- PPCT môn Ngữ văn 12
* Cách thức thực hiện
- Nghiên cứu cấu trúc; nội dung các văn bản; các văn bản trong phần đọc;những dạng câu hỏi nào thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và mức điểm cho từngcâu hỏi đề đọc hiểu