1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Đường lối Đảng cộng sản Việt Nam

21 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 73,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu những mâu thuẫn cơ bản và những nhiệm vụ cần phải giải quyết  Bối cảnh lịch sử o Thế giới  Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa đế quốc , các nướ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI

Câu 1: Dưới ách thống trị của thực dân Pháp (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) xã hội Việt Nam

có những biến đổi sâu sắc nào?

Nêu những mâu thuẫn cơ bản và những nhiệm vụ cần phải giải quyết

Bối cảnh lịch sử

o Thế giới

 Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa đế quốc , các nước đế quốc tăng cường xâm lược bành trướng thuộc địa => Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa thực dân và dân tộc thuộc địa ngày càng gay gắt dẫn đến các phong trào giải phóng dân tộc

 Sự ra đời và ảnh hưởng của chủ nghĩa Mac-Lênin với tư cách là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản đã truyền bá rộng rãi

 1917: Cách mạng tháng 10 Nga thành công, quốc tế cộng sản ra đời (3/1919) tác động đến phong trào giải phóng dân tộc Các Đảng cộng sản lần lượt ra đời trong đó có Đảng cộng sản Việt Nam

o Trong nước

 Cuối thế kỉ XIX chế độ phong kiến lạc hậu nhà Nguyễn suy vong

 Đêm 31/8/1858:Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng

 1884: Sau hiệp ước Giáp Thân, Việt Nam chính thức mất nước

o Chính sách cai trị của thực dân Pháp

 Chính trị: chế độ chuyên chế “chia để trị” , chia nước ta thành 3 kì với 3 chế độ cai trị riêng, biến nhà Nguyễn thành chế độ phong kiến tay sai, đàn áp chính trị và khủng bố cácphong trào yêu nước

 Kinh tế: Tiếp nhận một cách hạn chế các phương thức sản xuất của các nước tư bản Phát triển các ngành công nghiệp khai thác, thực dân Pháp vơ vét tài nguyên thuộc địa khiến kinh tế nước ta bị phụ thuộc và lạc hậu

 Văn hóa: Thi hành chính sách văn hóa nô dịch, ngu dân, giáo dục thực dân, duy trì hủ tục lạc hậu

Những biến đổi sâu sắc trong lòng xã hội Việt Nam

 Từ xã hội phong kiến thuần túy trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến, phân hóa giaicấp sâu sắc

 Tình hình giai cấp:địa chủ(bóc lột), nông dân(bị bóc lột), xuất hiện các giai cấp mới là giai cấp công nhân, giai cấp tư sản và tiểu tư sản

 Địa chủ: câu kết với thực dân Pháp đàn áp và bóc lột nhân dân, một bộ phận khác căm ghét thực dân và tham gia các phong trào yêu nước

 Nông dân: 90% dân số bị bóc lột nặng nề, có mâu thuẫn sâu sắc với đế quốc và phong kiến

 Công nhân: là sản phẩm từ chính sách khai thác thuộc địa, xuất thân từ giai cấp nông dân, cũng bị bóc lột đàn áp nặng nề

 Tư sản và tiểu tư sản: học sinh, trí thức, sinh viên, những người làm nghề tự do, làlực lượng có tinh thân cách mạng cao, tư tưởng tiến bộ

Mâu thuẫn cơ bản và nhiệm vụ

Trang 2

o Có 2 mâu thuẫn cơ bản

 Mâu thuẫn dân tộc: giữa nhân dân và đế quốc xâm lược thực dân Pháp(đây là mâu thuẫn

cơ bà và chủ yếu)

 Mâu thuẫn giai cấp trong nước: giữa nhân dân lao động Việt Nam( chủ yếu là nông dân)

và giai cấp địa chủ phong kiến

o Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam:

 Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược , giành độc lập cho dân tộc tự do cho nhân dân (đây

là nhiệm vụ hàng đầu)

 Xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ, trả lại ruộng đất cho nông dân

Câu 2: Nêu tóm lược các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế

kỉ XIX đầu thế kỉ XX và nguyên nhân thất bại.

Bối cảnh

 Cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến lạc hậu, nhà Nguyễn suy vong

 Đêm 31/8/1858: Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng

 1884: Sau hiệp ước Giáp Thân, Việt Nam chính thức mất nước

 Các phong trào chống thực dân Pháp xâm lược diễn ra mạnh mẽ đấu tranh đòi quyền tự

do dân chủ, xóa bỏ sự phân hóa giai cấp Trong đó có 2 khuynh hướng: khuynh hướng phong kiến tiêu biểu như phong trào Cần Vương, Yên Thế và khuynh hướng tư sản như phòng trào Đông Du, Yên Bái…

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến:

 Phong trào Cần Vương(1885-1896): Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết phát động , mở rộng cuộc tiến công trại lính Pháp canh ở kinh thành Huế(1885) Việc không thành, TônThất Thuyết đưa Hàm Nghi chạy ra Tân Sở(Quảng Trị), vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương Mặc dù sau đó Hàm Nghi bị bắt, nhưng phong trào Cần Vương vẫn phá triển, nhất là ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì, một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:

 Ba Đình của Phạm Bành và Đinh Công Tráng ở Nga Sơn(Thanh Hóa)

 Bãi Sậy của Đinh Gia Quế và Nguyễn Thiện Thuật ở Hưng Yên

 Hương Khê của Phan Đình Phùng(1885-1895) ở Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận

 Khởi nghĩa Yên Thế(1884-1913) ở Bắc Giang do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo: khởi nghĩa đã gây nhiều thiệt hại cho thực dân Pháp nhưng kéo dài đến năm 1913 bị ám sát, khởi nghĩa Yên Thế bị dập tắt

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản:

Đầu thế kỉ XX, phong trào yêu nước dưới sự lãnh đạo của tầng lớp sĩ phu chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản diễn ra sôi nổi Về mặt phương pháp, phân hóa thành 2 xu hướng:

o Dân chủ tư sản bạo động:

 Phong trào Đông Du(1906-1908) của Phan Bội Châu, chủ trương dùng biện pháp bạo động ám sát cá nhân để đánh đuổi thực dân Pháp Phan Bội Châu dựa và sự giúp đỡ bên ngoài, chủ yếu là Nhật Bản để đánh đuổi Pháp(thiết lập một nhà nướctheo mô hình quân chủ lập hiến của Nhật Ông lập hội Duy Tân(1906), lập Việt Nam quân phục hội (1912)) Phong trào Đông Du dựa vào đế quốc Nhật để chốngthực dân Pháp nhưng không thành-> Kết quả thất bại

o Dân chủ tư sản cải cách:

Trang 3

 Phong trào Đônh kinh nghĩa thục của Phan Chu Trinh: Phan Chu Trinh chủ trương dùng những cải cách xã hội Ở Bắc Kỳ: mở trường học, giảng dạy và học tập theo những nội dung và phương pháp mới, tiêu biểu là trường Đông Kinh nghĩa thục Hà Nội Ở Trung Kỳ: cuộc vận động Duy Tân, hô hào thay đổi phong tục, nếp sống kết hợp với phong trào đấu tranh chống thuế(1908)-=> Kết quả: bị Pháp thẳng tay đàn áp-> thất bại.

o Cách mạng quốc gia tư sản:

 Khởi nghĩa Yên Bái của Nguyễn Thái Học(1927-1930): năm 1927 Việt Nam Quốc dân Đảng ra đời Về tư tưởng: Việt Nam Quốc dân Đảng mô phỏng theo chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn Về chính trị:chủ trương đánh đuổi đến quốc , xóa bỏ chế độ vua quan, thành lập dân quyền.Tháng 2/1930 Việt Nam Quốc dân Đảng phát động khởi nghĩa Yên Bái nhưng bị dập tắt từ đó kết thúc phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản

o Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản thất bại nhưng đã thể

hiện được ý thức dân tộc và cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước

Nguyên nhân thất bại

o Nguyên nhân khách quan:

 Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang đế quốc chủ nghĩa đã tăng cường xâm lược bành trướng thuộc địa => Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa thực dân và dân tộc thuộc địa gay gắt dẫn đến các phong trào giải phóng dân tộc

 Tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp, Pháp là nước đế quốc hùng mạnh, phương thức sản xuất và hệ thống tư tưởng phát triển, tiến bộ hơn

o Nguyên nhân chủ quan:

Chưa xác định đúng và đủ hai mâu thuẫn trong xã hội: đó là mâu thuẫn giai cấp (giữa nông dân và địa chủ phong kiến) và mâu thuẫn dân tộc (giữa nhân dân Việt Nam và đế quốc xâm lược) Hai kẻ thù chính là đế quốc xâm lược và chế độ phong kiến

Trong khi các phong trào đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến chỉ nhìn thấy mâu thuẫn giai cấp thì các phong trào theo khuynh hướng tư sản chỉ nhìn thấy mâu thuẫn dân tộc Mục tiêu đấu tranh không rõ ràng, chưa có đường lối chiến lược lâu dài

Tầng lớp lãnh đạo chưa có đủ năng lực Phong trào Cần Vương theo ý thức hệ phong kiến bảo thủ lạc hậu, khởi nghĩa Yên Thế do nông dân lãnh đạo mang tính tự phát Các phongtrào của tầng lớp tiểu tư sản có tư tưởng tiến bộ nhưng chưa có chiến lược đúng đắn

Chưa tập hợp được đông đảo lực lượng yêu nước tham gia Phong trào Cần Vương không được lòng dân do việc cướp bóc của dân chúng để duy trì lực lượng, khởi nghĩa Yên Thếlực lượng chỉ gồm nông dân, các phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản thì chưa tận dụng được sức mạnh của lực lượng nông dân

Quy mô nhỏ lẻ, mang tính địa phương, thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các phong trào

Tổ chức lỏng lẻo và thường để mật thám lọt vào

Câu 3: Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn con đường cứu nước và chuẩn bị cho thành lập Đảng như thế nào?Ý nghĩa sự ra đời của Đảng.

Bối cảnh:

Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời, Nguyễn Ái Quốc rất khâm phục tinh thần yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám, nhưng không đồng ý đi theo con đường của một người nào Trong khi nhiều người còn ngưỡng mộ cáchmạng tư sản, Người đã vượt qua sự hạn chế tầm nhìn của họ, tìm ra chỗ hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng không giải phóng được công nông và quần chúng lao động, từ đó Người đã quyết định ra đi tìm con đường cứu nước khác

Trang 4

Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

 5/6/1911: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại bến cảng Nhà Rồng

 Nguyễn Ái Quốc đã đi qua các nước đế quốc phương Tây như Anh, Pháp, Mỹ để tìm hiểu các nước tư bản và cách mạng tư sản Người đã gửi bản yêu sách tới hội nghị Véc-xây(1919) nhưng không được chấp nhận Người đa tìm ra bản chất giai cấp của các nước đế quốc là bóc lột và bị bóc lột

 1917: Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi, Nguyễn Ái Quốc lập hội yêu nước

 7/1920:Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Leenin tại Pháp

 12/1920: Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng xã hội Pháp Từ đó tìm ra con đường cứu nước đúng đắn là:con đường cách mạng vô sản

 1929: 3 tổ chức Cộng sản đầu tiên ra đời:

 Đông Dương Cộng sản Đảng

 An Nam Cộng sản Đảng

 Đông Dương cộng sản liên đoàn

Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:

o Bối cảnh ra đời:

 Phong trào dân chủ diễn ra mạnh mẽ đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản thống nhất để tránh sự phân tán lực lượng của các tổ chức Đảng hoạt động riêng rẽ cũng như phù hợp với nguyên tắc tổ chức của Đảng Cộng sản

 Đầu năm 1930: Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị ở Hương Cảng-Trung Quốc

ra quyết định thống nhất hai tổ chức Đảng là Đông Dương Cộng sản Đảng và AnNam Cộng sản Đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam lấy ngày 3/2/1930 làm ngày thành lập Hội nghị đã thông qua Chinh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng

o Ý nghĩa lịch sử

 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và cuộc đấu tranh giai cấp, khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân và hệ

tư tưởng Mác-Lênin đối với cách mạng Việt Nam Chấm dứt cuộc khủng hoảng

về lãnh đạo, hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành một Đảng Cộng sảnduy nhất, thống nhất về tư tưởng và lãnh đạo Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn, phù hợp với nhu cầu phát triển của Việt Nam

và xu thế thời đại, sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, vạch ra cương lĩnh chính trị đúng đắn dẫn đường cho dân tộc ta tiến đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

 Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới, tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của cách mạng vô sản thế giới, đồng thời góp phần tích cựcvào sự nghiệp đấu tranh chung của các nước trên thế giới vì hòa bình, độc lập dântộc và tiến bộ xã hội

Trang 5

 Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Cương lĩnh chính trị xác định con đường giải phóng dân tộc là con đường Cách mạng vô sản, tạo cơ sở cho những bước nhảy vọt và giành được những thắng lợi to lớn sau này.

Câu 4: Nội dung cơ bản của đường lối Cách mạng vô sản được thể hiện ở Cương lĩnh chính trị đầu tiên? So sánh với luận cương chính trị 10/1930.Ý nghĩa sự ra đời của Đảng?

Hoàn cảnh lịch sử

Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (6/1-7/2/1930) tại Hương Cảng-Trung Quốc.Đây là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị đầu tiên:

o Đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam là “tư sản dân quyền cách mạng và

thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

o Nhiệm vụ chiến lược Cách mạng:

 Về chính trị: đánh đổ thực dân Pháp giải phóng dân tộc, xóa bỏ phong kiến

 Về kinh tế: tịch thu tài sản của đế quốc chủ nghĩa giao cho chính phủ quản lý, chia ruộng đất cho dân nghèo, mở mang công nông nghiệp, ngày làm 8 giờ

 Về văn hóa xã hội: dân chúng tự tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục công nông hóa

o Về lực lượng cách mạng: thu phục mọi giai cấp nông dân, địa chủ, tiểu tư sản, trí thức, kéo

họ vào phe vô sản giai cấp, đánh đổ những bộ phận phản cách mạng

o Phương pháp cách mạng : bạo lực vũ trang và đấu tranh chính trị.

o Đoàn kết quốc tế: liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới đặc biệt

là giai cấp vô sản Pháp

o Sự lãnh đạo của Đảng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo tiên phong, phải thu phục

được đại bộ phận giai cấp của mình và lãnh đạo nhân dân, phải có mối liên hệ mật thiết vớinhân dân

ý nghĩa của Cương lĩnh

o Đáp ứng được yêu cầu cơ bản và cấp bách của nhân dân ta, phù hợp với xu thế phát triển

của thời đại lịch sử mới

o Trở thành ngọn cờ đoàn kết toàn Đảng, toàn dân.

o Thể hiện sự nhận thức, vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào thực tiễn

 Lực lượng cách mạng: bạo lực vũ trang và đấu tranh chinh trị

 Sự lãnh đạo của Đảng: giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản

 Đoàn kết quốc tế

o Khác nhau

Trang 6

Cương lĩnh tháng 3/1930 Cương lĩnh tháng 10/1930

Nhiệm vụ hàngđầu

Đánh đổ giặc Pháp sau đó mới đánh đổ phong kiến và tay sai phản cách mạng

Nhiệm vụ hàng đầu là đấu tranh giải phóng dân tộc

Tiến hành cùng lúc song songnhiệm vụ giải phóng dân tộc

và đấu tranh giải phóng giai cấp Nhiệm vụ này đã giải quyết được 2 mâu thuẫn cơ bản nhưng chưa thấy được kẻthù chính là chủ nghĩa đế quốc và nhiệm vụ hàng đầu làgiải phóng dân tộc

Lực lượng Toàn thể nhân dân trong đó lực

lượng nòng cốt là giai cấp công nhân

Giai cấp vô sản và nông dân

là lực lượng chính trong đó giai cấp vô sản là giai cấp lãnh đạo, bỏ qua các giai cấp

tư sản và tầng lớp khác Chưahết hợp được sức mạnh toàn dân

Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:

 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và cuộc đấu tranh giai cấp, khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân và hệ

tư tưởng Mác-Lênin đối với cách mạng Việt Nam Chấm dứt cuộc khủng hoảng

về lãnh đạo, hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành một Đảng Cộng sảnduy nhất, thống nhất về tư tưởng và lãnh đạo Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn, phù hợp với nhu cầu phát triển của Việt Nam

và xu thế thời đại, sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, vạch ra cương lĩnh chính trị đúng đắn dẫn đường cho dân tộc ta tiến đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

 Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới, tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của cách mạng vô sản thế giới, đồng thời góp phần tích cựcvào sự nghiệp đấu tranh chung của các nước trên thế giới vì hòa bình, độc lập dântộc và tiến bộ xã hội

 Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Cương lĩnh chính trị xác định con đường giải phóng dân tộc là con đường Cách mạng vô sản, tạo cơ sở cho những bước nhảy vọt và giành được những thắng lợi to lớn sau này

Câu 5: Hoàn cảnh lịch sử sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939-1945

o Tình hình trong nước:

Trang 7

 Pháp thi hành các chính sách phản động ở Đông Dương, ra sức vơ vét sức người sức của để phục vụ chiến tranh đế quốc.

 Dân ta chịu ảnh một cổ hai tròng áp bức bóc lột, mâu thuẫn dân tộc với đế quốc phát xít Pháp- Nhật gay gắt

Trước tình hình mới, Đảng đã họp và đề ra chủ trương chuyển hướng chiến lược

Nội dung:

Qúa trình điều chỉnh chủ trương của đảng được thể hiện thông qua 3 hội nghị TW:

 Hội nghị TW 6 của Đảng (Tháng 11/1939) do đồng chí Nguyễn Văn Cừ chủ trì

 Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu

 Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất chỉ tịch thu ruộng đất của đế quốc và địachủ phản bội quyền lợi dân tộc

 Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận Dân chủ

Sau sự điều chỉnh bước đầu này Đảng ta tiếp tục có những thay đổi phù hợp với nhưĩng diễn biến mới của điều kiện lịch sử đặt ra

 Hội nghị TW7 của Đảng (tháng 11/1940) do đồng chí Trường Chinh chủ trì từ

6-9/11/1940 tại Đình Bảng- Bắc Ninh

 Hội nghị khẳng định sự đúng đắn chủ trương cách mạng của Đảng vạch ra tại hội nghị TW 6 tháng 11/1939 và hoàn chỉnh thêm 1 bước sự điều chỉnh chủ trương cách mạng của Đảng

 Hoãn khởi nghĩa Nam Kì

 Tâp hợp tất cả những người tham gia khởi nghĩa Bắc Sơn thành “Hội du kích Bắc Sơn”

Hội nghị là sự tiếp tục cho sự điều chỉnh chủ trương cách mạng của Đảng, từng bước đặt cuộc vận động giải phóng dân tộc vào giai đoạn trực tiếp

 Hội nghị TW 8 của Đảng(tháng 5/1941) do Hồ Chí Minh chủ trì

 Khẳng định chủ trương đúng đắn của Hội nghị 6 và 7 nhưng đề cao hơn

nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và đưa nhiệm vụ này lên hàng đầu.

 Xúc tiến những vấn đề cần thiết cho khởi nghĩa vũ trang sau này

 Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho từng nước Việt Nam,

Lào, Campuchia, thành lập Mặt trận Việt Minh(19/5/1941).

 Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang:quyết định thành lập lực lượng vũ trang đầutiên lấy tên là “Cứu quốc quân”

Ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo clược của đảng trong năm 1939-1941:

 Có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của phong trào cách mạng đi tới thắng lợi củacách mạng tháng 8/1945

 Chủ trương là sự hoà quyện giữa trí tuệ toàn Đảng với tư tưởng Nguyễn Ái Quốc với đường lối cách mạng dân tộc dân chủ Việt Nam, góp phần bổ sung, phát triển làm phong phú thêm kho tàng lý luận mác-lênin về cách mạng giải phóng dân tộc

 Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân

Câu 6:Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng khởi nghĩa dành chính quyền Cách mạng Tháng 8/1945

Nghệ thuật nắm bắt thời cơ:

o Năm 1939, chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ và lan rộng, năm 1940 phát xít Đức tấn công

Pháp Ở Việt Nam, Nhật nổ súng đánh chiếm Lạng Sơn Trước tình hình trên, chủ tịch Hồ

Trang 8

Chí Minh khẳng định: thắng lợi cuối cùng cũng thuộc về phe dân chủ nhận định thời cơ giải phóng dân tộc đang đến gần.

o Nắm vững quy luật vận động của chiến tranh, có áp bức dân tộc, có đấu tranh giải phóng

dân tộc, Đảng và Bác Hồ đã sớm dự báo thời cơ cách mạng, nhanh chóng triển khai thực hiện để thúc đẩy cách mạng Tức là không thụ động chờ thời cơ, mà phải tích cực, chủ động tiến hành đầu tranh cách mạng để tạo ra thời cơ

o Đảng chỉ đạo tích cực xây dựng lực lượng cách mạng gồm lực lượng chính trị và lực lượng

vũ trang cách mạng, chủ động đón thời cơ, tiến tới tổng khởi nghĩa, quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh( tức Việt Minh năm 1941), thành lập lực lượng vũ trang cứu quốc dân, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân=> Việt Nam giải phóng quân (1945), 6 tỉnh Việt Bắc làm căn cứ cách mạng Cao-Bắc-Lạng-Hà-Tuyên-Thái

o Đầu năm 1945 , chiến tranh thế giới thứ 2 đi đến kết thúc, Nhật đảo chính Pháp, phát xít

Đức bị quân đội Liên Xô tiêu diệt hoàn toàn Ở châu Á, phát xít Nhật đang trên đường sụp đổ

o Trong tình hình thế thiên thời, địa lợi, nhân hòa: kẻ thù hoang mang nhất, ta chuẩn bị chu

đáo nhất, nhân dân ủng hộ cách mạng Khi Nhật đầu hàng đồng minh ngày 13/8/1945 Đảng

ta khẳng định, tình thế cách mạng đã xuất hiện, đây là cơ hội giải phóng dân tộc ngàn năm

có một

Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa.

o Ngày 13/8/1945: hội nghị toàn quốc họp tại Tân Trào ra quyết định phát động tổng khởi nghĩa

o Khẩu hiệu đấu tranh: “Phản đối xâm lược”, “Hoàn toàn độc lập”, “Chính quyền nhân dân”

o Nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa: tập trung, thống nhất kịp thời, đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, phối hợp quân sự chính trị làm tan rã tinh thần quân địch

o Phương châm: đánh chiếm những nơi chắc thắc, kể cả thành phố hay nông thôn, quân sự vàchính trị phải phối hợp

o Hội nghị quyết định những vấn đề chính sách đối nội và đối ngoại trong tình hình mới

 Bình đẳng hợp tác, lợi dụng mâu thuẫn Pháp-Anh, Mỹ- Tưởng, tranh thủ sự ủng

hộ của Liên Xô

 Cử ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do Trường Chinh phụ trách

o Ngày 16/8/1945, đại hội quốc dân Tân Trào tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa và đặt tên nước là Việt Nam dân chủ cộng hòa, thành lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt

Nam(chính phủ lâm thời) do Hồ Chí Minh làm chủ tịch

o Từ 14/8 các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tục giành thắng lợi, tiêu biểu là:

 Hà Nội(19/8), Huế(23/8), Sài Gòn (25/8)

 Tổng khởi nghĩa đã diễn ra thành công nhanh chóng 15 ngày, thắng lợi hoàn toàn

o Đối với dân tộc:

 Đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ, lật đổ ách thốngtrị của phát xít Nhật, đánh đổ chế độ phong kiến

Trang 9

 Lập nên nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Nhân dân Việt Nam từ thân phận

nô lệ trở thành người dân của nước độc lập, làm chủ vận mệnh của mình

 Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc Việt Nam, đưa dân tộc ta bước sang kỉ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội

 Đảng ta từ hoạt động bí mật, bất hợp pháp trở thành đảng cầm quyền trong cả nước

o Đối với quốc tế:

 Làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, cung cấp

 Cổ vũ nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa đấu tranh chống chủ nghĩa

đế quốc, thực dân giành độc lập tự do

Nguyên nhân thắng lợi:

 Do Đảng ta đã xây dựng được khối toàn dân đoàn kết toàn dân dựa trên cơ sở liênminh công nông

Bài học kinh nghiệm

o Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế

quốc và chống phong kiến

Trong cách mạng dân tộc dân chủ, xác định nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến không thể tách rời nhau, trong đó nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu nhất

o Hai là, nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công nông

Cuộc nổi dậy toàn dân chỉ có thể thực hiện được khi có đạo quân chủ lực là giai cấpcông nhân và nông dân dưới sự chỉ đạo của Đảng

o Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa và chủ nghĩa phát xít

Giữa chủ nghĩa đế quốc và địa chủ phong kiến

Mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụy quyền tay sai

o Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng thích hợp

để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân

o Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

Đảng đã vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mác- Lênin và tổng kết những kinh nghiệm khởi nghĩa trước đó để chỉ ra điều kiện, thời cơ cho tổng khởi nghĩa thắng lợi

o Sáu là, xây dựng một Đảng Mác- Lênin đủ sức lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính

quyền

Câu 8:Bối cảnh lịch sử,chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền giai đoạn 1945-1946?

Hoàn cảnh lịch sử

Trang 10

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước vừa gặp thuận lợi vừa gặp khó khăn

o Thuận lợi

 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, đất nước do dân làm chủ

 Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu hình thành tạo điều kiện cho phong trào dân chủ, chính quyền dan chủ thành lập, lực lượng vũ trang nhân dân tăng cường,toàn dân tin tưởng và ủng hộ

o Khó khăn:

 Kinh tế khó khăn, giặc đói, giặc dốt, ngân quỹ quốc gia trống rỗng, vận mệnh dântộc như “ngàn cân treo sợi tóc”

 Kinh nghiệm quản lý các cấp còn non kém

 Nền độc lập của nước ta chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

 Quân đội các nước ồ ạt kéo vào chiếm đóng và khuyến khích Việt gian chống phácách mạng, 4 kẻ thù âm mưu xâm lược là Tưởng-Anh-Pháp-Nhật

Chủ trương của Đảng

Trước tình hình đó, ngày 25/11/1945: ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị về kháng chiến kiến quốc, vạch ra con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam giai đoạn mới:

o Xác định kẻ thù chính của cách mạng là thực dân Pháp

o Khẩu hiệu cách mạng : dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết

o Xác định tính chất của cách mạng vẫn là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

o Chỉ thị đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trên

o 4 nhiệm vụ đặt ra: “ củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản,

cải thiện đời sống cho nhân dân”

Để thực hiện các mục tiêu trên Đảng đưa ra các biện pháp cụ thể

o Chính trị: Mở rộng khối đoàn kết toàn dân, tổ chức tổng tuyển cử 1/1946, nhân dân cả

nước bỏ phiếu bầu quốc hội, phiên họp đầu tiên bầu chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch nước

o Kinh tế: tịch thu ruộng đất của bọn Việt gian địa chủ, chia ruộng đất cho nhân dân tăng gia

sản xuất, tiết kiệm, chăm lo nông nghiệp…, khắc phục nạn đói kêu gọi đóng góp tài chính cho đất nước, hũ gạo cứu đói, ngày đồng tâm

o Quân sự: tăng cường lực lượng vũ trang, xây dựng các lực lượng công an, quân đội.

o Văn hóa-giáo dục: Dạy chữ cho dân, bình dân học vụ.

o Ngoại giao:Hòa Tưởng ở miền Bắc, đánh đổ Pháp ở miền Nam Chủ trương thêm bạn bớt

thù Khẩu hiệu Hoa-Việt thân thiện với Tưởng

Ý nghĩa

Câu 9: Bối cảnh lịch sử, đường lối đối ngoại 1946-1954?

Ngày đăng: 22/01/2018, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w