1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUAN VAN BAN HANG XDKQBH CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA

114 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 18,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sản xuất. Chương 2: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Trang 1

MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG BIỂU v PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT 4 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA 26

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa 26

Sơ đổ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa 31

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 31

- Là một công ty kinh doanh nhiều loại sản phẩm đa dạng phong phú từ tư liệu sản xuất đến bán hàng hoá, thành phẩm trong đó nhiều hoạt động kinh doanh

về ngành nghề liên quan đến sản xuất, buôn bán các sản phẩm nhựa 33

- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại 33

- Quy mô tuy chưa lớn với số vốn điều lệ là 9,8 tỷ đồng 33

- Số lao động có đến hơn 30 người trong đó có 10 người thuộc bộ phận sản xuất, 4 người thuộc phòng kinh doanh, 01 người thuộc ban giám đốc và 5 người trực thuộc phòng kế toán, số còn lại ở phòng bán hàng 33

- Phạm vi kinh doanh của Công ty Việt Hoa tương đối rộng, do ngành nghề kinh doanh đa dạng nên công ty không chỉ cung cấp cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội mà còn mở rộng sang các địa phượng khu vực miền Bắc 33

Là một doanh nghiệp ra đời sau nên có nhiều điều kiện áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất chính vì vậy công ty đã đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất 33

Sơ đồ 2.2: Quá trình sản xuất sản phẩm nhựa 33

Trang 2

+ Được thực hiện cố định tại nơi sản xuất, do vậy công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, dễ mất

mát, hư hỏng 34

+ Thời gian sử dụng sản phẩm nhựa ngắn, chất lượng sản phẩm phải được xác định chính xác trong phần định mức sản xuất, do đó đòi hỏi công tác quản lý và kế toán phải thực hiện tốt để cho chất lượng sản phẩm đúng như hợp đồng đã đề ra 34

34

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SX và Phát Triển TM Việt Hoa 34

+ Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 37

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hinh thức Nhật ký chung 39

Qua số liệu trên bảng kết quả kinh doanh cho thấy công ty đang thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động kinh doanh 40

Bảng 2.1: Kết quả tài chính của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 41

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa 43

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 43

Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng 45

Biểu 2.2: Hoá đơn bán ra số 0000113 thu tiền ngay 47

Biểu 2.3: Phiếu Thu kèm hoá đơn số 0000113 48

Biểu 2.4: Hoá đơn số 0000117 49

Bảng 2.5: Nhật ký chung 51

Bảng 2.6: Sổ chi tiết doanh thu 56

Bảng 2.7: Sổ chi tiết giá vốn 59

Biểu 2.8: Sổ cái TK 511 61

Biểu 2.9: Sổ chi tiết công nợ phải thu 63

Biểu 2.10: Sổ cái TK 3331 66

Biểu 2.11: Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra 68

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 69

Biểu 2.12: Phiếu xuất kho kèm hoá đơn số 0000113 71

Biểu 2.13: Phiếu xuất kho kèm hoá đơn số 0000117 72

Bảng 2.14: Sổ cái TK 632 74

Bảng 2.15: Bảng theo dõi chi tiết hàng hoá 76

Trang 3

2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 77

Bảng 2.16: Bảng thanh toán lương 78

Bảng 2.17: Bảng trích nộp bảo hiểm 79

Bảng 2.18: Bảng phân bổ chi phí trả trước 80

Bảng 2.19: Bảng khấu hao TSCĐ 81

Bảng 2.20: Hoa đơn GTGT đầu vào 82

Bảng 2.21: Sổ chi tiết TK 6421 và 6422 83

Bảng 2.22: Sổ cái TK 642 85

2.2.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng 87

Biểu 2.23: Sổ cái TK 911 89

2.3 Đánh giá chung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa 90

2.3.1 Ưu điểm 90

2.3.2 Nhược điểm 91

KẾT LUẬN 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 4

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả tài chính của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 41

Biểu 2.2: Hoá đơn bán ra số 0000113 thu tiền ngay 47

Biểu 2.3: Phiếu Thu kèm hoá đơn số 0000113 48

Biểu 2.4: Hoá đơn số 0000117 49

Bảng 2.5: Nhật ký chung 51

Bảng 2.6: Sổ chi tiết doanh thu 56

Bảng 2.7: Sổ chi tiết giá vốn 59

Biểu 2.8: Sổ cái TK 511 61

Biểu 2.9: Sổ chi tiết công nợ phải thu 63

Biểu 2.10: Sổ cái TK 3331 66

Biểu 2.11: Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra 68

Biểu 2.12: Phiếu xuất kho kèm hoá đơn số 0000113 71

Biểu 2.13: Phiếu xuất kho kèm hoá đơn số 0000117 72

Bảng 2.14: Sổ cái TK 632 74

Bảng 2.15: Bảng theo dõi chi tiết hàng hoá 76

Bảng 2.16: Bảng thanh toán lương 78

Bảng 2.17: Bảng trích nộp bảo hiểm 79

Bảng 2.18: Bảng phân bổ chi phí trả trước 80

Bảng 2.19: Bảng khấu hao TSCĐ 81

Bảng 2.20: Hoa đơn GTGT đầu vào 82

Bảng 2.21: Sổ chi tiết TK 6421 và 6422 83

Bảng 2.22: Sổ cái TK 642 85

Biểu 2.23: Sổ cái TK 911 89

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 6

Sơ đồ 2.2: Quá trình sản xuất sản phẩm nhựa 33

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SX và Phát Triển TM Việt Hoa 34

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hinh thức Nhật ký chung 39

Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng 45

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của kinh tế và đặc biệt hơn khinước ta chính thức trở thành thành viên của tổ chức WTO Với sự đầu tư về vốn vàcác nguồn lực của các tổ chức, cá nhân của tất cả các thành phần kinh tế trong vàngoài nước, nước ta đang dần dần từng bước phát triển trên các mặt kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mua bán hàng hoá có một vị trí và vaitrò vô cùng quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường Để nắm bắt

và tận dụng tối đa các nguồn lực doanh nghiệp phải hết sức năng động và sáng tạo

để có thể tồn tại và phát triển

Vì vậy công tác kế toán quản lý kinh tế là rất quan trọng đối với doanh nghiệp.Thông qua việc hạch toán kế toán giúp các nhà lãnh đạo, các bên đầu tư nắm bắtđược thông tin về thị trường, nhu cầu tiêu dùng từ đó giúp đưa ra các biện phápđịnh hướng kinh doanh phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp

Để đạt được kết quả kinh doanh cao thì phải đẩy mạnh công tác bán hàng trongdoanh nghiệp để góp phần tăng tối đa lợi nhuận của doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu bộ máy kế toán của doanh nghiệp, nhận thấy tầmquan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, em xin lựa chọn đềtài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất

Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa”

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

-Tìm hiểu tình hình cơ bản tài Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương MạiViệt Hoa

-Nghiên cứu thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

-Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả bánhàng

Trang 8

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện công tác kế toán, mà cụ thể hoànthiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHSản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa Bao gồm các phần hành kế toán sau:+ Kế toán doanh thu bán hàng.

4.Phương pháp nghiên cứu

Và để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, khoá luận của em có sử dụng một sốphương pháp nghiên cứu sau:

4.1.1 Điều tra

- Nội dung: là phương pháp thu thập thông tin cần thiết về mục đích nghiên cứu nhằm làm cơ sở cho việc tổng hợp và phân tích các số liệu

- Các bước tiến hành:

+ Xây dựng kế hoạch điều tra

+ Xây dựng mẫu phiếu điều tra

+ Chọn mẫu điều tra đại diện cho số đông ý kiến

- Kết quả: Kiểm tra kết quả điều tra

4.1.2 Phỏng vấn

- Nội dung: Là điều tra quan điểm, thái độ của cán bộ nhân viên về mục đíchnghiên cứu

- Các bước tiến hành:

+ Đặt câu hỏi theo mẫu đã xây dựng, hoặc đặt câu hỏi tự do

+ Lấy ý kiến chuyên sâu của những nhóm cá nhân am hiểu mục đích nghiên cứu

- Kết quả: Sau khi phỏng vấn các thông tin thu thập được gồm các khái niệm, tìnhhình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp

Trang 9

4.1.3 Nghiên cứu tài liệu: Dựa trên các báo cáo của các bộ phận: kế toán, kinhdoanh tại công ty.

- Phương pháp xử lý dữ liệu

+ Nội dung: Dựa trên những ý kiến của các cá nhân trong công ty và các hoá đơnchứng từ thu thập được, tập hợp các phương pháp lọc thông tin dữ liệu để lấy đượccác thông tin cần thiết

+ Các bước tiến hành: Dựa vào ý kiến lao động trong công ty và hoá đơn lập cácbảng biểu cần thiết để phân tích dữ liệu

+ Kết quả: Sau khi nghiên cứu đề tài trên, các dữ liệu thu thập được gồm các thôngtin về chế độ kế toán, thông tin về chứng từ, sổ sách kế toán… và công tác kế toántheo quy định nói chung và công tác kế toán tại doanh nghiệp đang áp dung

5.Kết cấu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung khoá luận có kết cấu gồm 3 phần:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trongdoanh nghiệp thương mại sản xuất

Chương 2: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng

Trang 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG

MẠI SẢN XUẤT

1.1 Đặc điểm của hàng hoá và yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng trong Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa.

1.1.1 Đặc điểm của hàng hoá và yêu cầu quản lý.

1.1.1.1 Khái niệm

*Bán hàng

Theo quan niệm cổ điển: “Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sảnphẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ ngườimua tiền, vật phẩm hoăc giá trị trao đổi đã thỏa thuận”

Theo quan điểm hiện đại thì:

– Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó là sự gặp gỡ của người bán vàngười mua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu cuộcgặp gỡ thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm

– Bán hàng là 1 phần của tiến trình mà Doanh nghiệp thuyết phục kháchhàng mua hàng hóa dịch vụ của họ

– Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tìm hiểu nhu cầukhách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng vàthanh toán

*Kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểuhiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạtđộng kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếudoanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

Trang 11

1.1.1.2 Yêu cầu trong quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Xuất phát từ ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng màviệc quản lý quá trình này cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:

- Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng phươngthức thanh toán, từng loại hàng hoá tiêu thụ và từng khách hàng, để đảm bảo thu hồinhanh chóng tiền vốn

- Tính, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thực hiệnnghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận

Trong quá trình bán hàng doanh nghiệp có thể phải chi ra những khoản chiphí phục vụ cho quá trình bán hàng gọi là chi phí bán hàng, ngoài ra còn phát sinhnhững khoản làm giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trảlại, thuế tiêu thụ…Thực hiện tốt quá trình bán hàng sẽ đảm bảo thu hồi nhanh chóngtiền vốn, tăng vòng quay của vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Với ý nghĩa quan trọng đó đểthực hiện tốt khâu bán hàng, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ từng phương thứcbán hàng, phương thức thanh toán, đặc điểm của từng khách hàng và từng loại hànghoá xuất bán để có thể có biện pháp đôn đốc thanh toán thu hồi vốn đầy đủ, đúnghạn

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý về hàng hóa, dịch vụ và quá trình bánhàng, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụsau:

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại sản phẩm, hàng hóa dịch vụ theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp

Trang 12

 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạtđộng.

 Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập khoá luận tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả kinh doanh

1.2 Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán.

1.2.1 Các phương thức bán hàng.

1.2.1.1 Bán buôn.

Bán buôn là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnhvực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được một phần giá trị,chưa thực hiện được giá trị sử dụng Bán buôn hàng hóa thường áp dụng đối vớitrường hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thực hiện bởi hai hình thức: hìnhthức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng

 Hình thức bán buôn qua kho

Theo hình thức này, hàng hóa được xuất bán cho khách hàng từ kho dự trữ củadoanh nghiệp và thực hiện theo 2 cách: xuất bán trực tiếp và xuất gửi đi bán

 Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng

Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán hàng mà bên bán mua hàng củanhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua kho của bên bán.Hình thức này cũng gồm nhiều hình thức như giao hàng tay ba, hình thức vậnchuyển thẳng có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toán…

1.2.1.2 Bán lẻ.

Bán lẻ hàng hóa là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sảnxuất đến lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông thực hiệntoàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với khối lượng ít, giá bán ổnđịnh Bán lẻ thường áp dụng các phương thức sau:

 Bán hàng thu tiền trực tiếp

 Bán hàng thu tiền tập trung

 Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn

Trang 13

 Bán hàng theo phương thức đại lý.

 Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm

Ngoài ra còn có các hình thức bán hàng khác như: doanh nghiệp trả lươngcông nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa, dùng hàng hóa để biếu tặng, tiêu dùng nội

bộ, bán hàng qua mạng, truyền hình

1.2.2 Các phương thức thanh toán.

Các hình thức thanh toán thường được áp dụng tại doanh nghiệp là:

Bán hàng thu tiền ngay: là hình thức thanh toán mà sau khi xuất bán hànghóa thì khách hàng thực hiện thanh toán, trả tiền ngay cho doanh nghiệp

Bán hàng trả chậm: là hình thức thanh toán mà khách hàng không chi trảngay tiền hàng mà một khoảng thời gian sau khách hàng mới chi trả tiền

1.3 Kế toán bán hàng.

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán.

1.3.1.1 Nội dung giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán thể hiện trị giá hàng khi xuất ra khỏi kho

+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho

Chi phí thu

mua phân bổ

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán còn đầu kỳ

Chi phí thu mua phát sinh TK

=

+

xTiêu chuẩn phân bổ hàng

Trang 14

Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn có thể là:

1.3.1.3 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán

Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 15

Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 632

TK 155, 156,157K/c tồn đầu kỳ

K/c tồn cuối kỳ

K/c hàng xuất bán

TK 631

Giá thành SPSX hoàn thành

K/c giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ

Phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra

TK 133

TK 154, 155, 156, 157

Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

Trang 16

Trong đó giá vốn hàng xuất bán kết chuyển xác định kết quả cuối kỳ được xácđịnh như sau:

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng.

1.3.2.1 Nội dung doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận khi có đủ các điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyển kiểm soát hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bánhàng;

 Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có) Chuẩn mực kế toán 14 cũng quy định một số nguyên tắc xác định doanhthu cho bán hàng và cung cấp dịch vụ cho một số trường hợp như sau:

 Đối với SP, HH, DV chịu thuế GTGT theo PPKT, doanh thu là giá bán chưathuế Đối với SP, HH, DV không chịu thuế GTGT theo PPKT doanh thu là tổng giáthanh toán

 Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp là giá bán trả một lần

 Doanh thu của hoạt động gia công là số tiền gia công thực tế được hưởng,không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

 Doanh thu của hoạt động nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúnggiá là hoa hồng bán hàng được hưởng

 Doanh thu của số SP, HH, DV tiêu dùng nội bộ là giá thực tế (giá vốn thực tếxuất kho hoặc giá thành thực tế) của số SP, HH, DV

Trị giá vốn hàng tăng trong kỳ -

Trị giá vốn hàng tồn cuối kỳ

Trang 17

 TK 511 gồm 5 TK cấp 2:

 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

 TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Doanh thu bán hàng (giá thanh toán 1 lần)

Tổng số tiền còn phải thu

Số tiền đã thu của KHThuế GTGT đầu

ra

Trang 18

Trường hợp bán hàng thu tiền trực tiếp

 Trường hợp bán qua các đại lý, ký gửi hàng (chủ hàng)

Tổng giá thanh toán

Giá bán chưa thuế Số tiền nhận được sau

khi trừ hoa hồng đại lý

Trang 19

1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.4.1 Nội dung của kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp a) Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ SP, HH,

cung cấp DV bao gồm chi phí phục vụ cho khâu bảo quản, dự trữ, tiếp thị, bán hàng

và bảo hành sản phẩm Chi phí bán hàng gồm:

- Chi phí trả lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bán hàng;

- Chi phí vật liệu, bao bì; Chi phí dụng cụ đồ dùng; Chi phí khấu hao;

- Chi phí bảo hành sản phẩm;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài; và một số khoản chi phí bằng tiền khác …

b) Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinh doanh,

quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanhnghiệp CPQLDN bao gồm các nội dung sau:

- Chi phí trả lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý;

- Chi phí phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng;

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho cả doanh nghiệp;

- Các khoản thuế, phí và lệ phí;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài; và một số khoản chi phí bằng tiền khác

1.4.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng.

Trang 20

b) Tài khoản kế toán sử dụng

 TK 6421- Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trongquá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ TK 6421 là TK chi phí không

có số dư cuối kỳ

 TK 6422- CP QLDN: Phản ánh các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp thực tế phát sinh TK 6422 là tài khoản chi phí không có số dư cuối kỳ

1.4.3 Phương pháp hạch toán

Trang 21

Thuế, phí, lệ phí

Trích lập dự phòng phài thu khó đòi

Các khoản giảm CPBH, CPQLDN

Hoàn nhập DP phải thu khó đòi

Trang 22

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo radoanh thu của doanh nghiệp gồm hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạtđộng tài chính.

Kết quả hoạt động khác là kết quả của những hoạt động khác ngoài các hoạt độngtạo ra doanh thu của doanh nghiệp

Từ khái niệm, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác địnhtheo công thức:

b) Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán

Trang 23

1.5.2 Trình tự hạch toán.

1.5.3 Tài khoản sử dụng

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

1.6 Hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán sử dụng trong Công ty TNHH Sản Xuất

Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa

1.6.1 Hệ thống sổ sách kế toán và quy trình kế toán ghi sổ.

Để thuận tiện cho việc ghi chép dễ hiểu, đơn giản, thuận tiện cho việc cơ giớihoá hiện đại hoá công tác kế toán, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán nhật kýchung để hạch toán

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào hóa đơn chứng từ phát sinh đã được kiểm tra,

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

TK 421

Kết chuyển lãiKết chuyển lỗ

Trang 24

Trường hợp bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán ghi sổ Nhật ký bán hàng.Khi phát sinh công nợ phải thu hoặc phải trả kế toán ghi sổ chi tiết công nợ.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácKhoá luận tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên sổ Nhật ký chung

Hệ thống sổ sách sử dụng trong công tác kế toán tại công ty

 Sổ Nhật ký chung

 Sổ Cái các tài khoản

 Sổ chi tiết công nợ phải thu

 Sổ chi tiết công nợ phải trả

 Sổ quỹ tiền mặt

1.6.2 Hệ thống báo cáo kế toán sử dụng.

Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC banhành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính gồm:

- Khoá luận kết quả hoạt động KD Mẫu số B 02 – DN

- Khoá luận lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN

- Thuyết minh khoá luận tài chính Mẫu số B 09 – DN

Khoá luận tài chính được doanh nghiệp lập vào thời điểm cuối năm tài chính 31/12hàng năm Người chịu trách nhiệm lập khoá luận là Kế toán trưởng, kế toán tổnghợp Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởnglập các BCTC

Khoá luận lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập theo phương pháp trực tiếp

Trang 25

Các khoá luận này được kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế,các ngân hàng, nhà đầu tư và các đối tượng có liên quan.

ký chung để vào các Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Điều kiện áp dụngcác hình thức ghi sổ kế toán

- Sử dụng cho hầu hết các loại hình DN: SX – TM – DV – XD có quy mô vừa vànhỏ

+ Ưu điểm

- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán

- Được dùng phổ biến Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tínhtrong công tác kế toán

Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung Cung cấp thông tin kịp thời

-+ Nhược điểm

- Lượng ghi chép nhiều

Trang 26

từ kế toán cùng loại.

+ Điều kiện áp dụng

- Sử dụng cho những DN có quy mô nhỏ, sử dụng ít Tài khoản kế toán

Trang 27

+ Ưu điểm

- Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép

- Việc ktra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổ Tổng hợp Nhật

Trang 28

c) Ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - ghi sổ

+ Đặc trưng cơ bản

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên chứng từ kế toán đềuđược phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ Dựa vào số liệu ghi trên Chứng từghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian và ghi vào SổCái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp

- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, vì vậy cungcấp thông tin thường chậm

+ Sơ đồ

Trang 29

d) Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ

+ Đặc trưng cơ bản

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ kế toán đượcphân loại và ghi vào Sổ Nhật ký – chứng từ theo bên Có Tài khoản liên quan đốiứng với Nợ các Tài khoản khác Căn cứ vào sổ Nhật ký – chứng từ để vào Sổ Cái

+ Điều kiện áp dụng

Trang 30

- Áp dụng cho DN có quy mô lớn Số lượng kế toán nhiều với trình độ chuyên môncao

Trang 31

hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ

sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

+ Sơ đồ

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT

TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠIVIỆT HOA

Tên tiếng Anh: VIET HOA PTD CO.,LTD

Trụ sở: Số 3, ngách 124/55, đường Âu Cơ, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, Thànhphố Hà Nội

Điện thoại: 043.7197429 Fax: 043.8254423

Người đại diện: Ông Nguyễn Đức Huê – Giám đốc công ty

Mã số thuế: 0106358275

Vốn điều lệ: 9.800.000.000 VNĐ ( Chín tỷ tám trăm triệu đồng)

Ngày thành lập: Ngày 08 tháng 11 năm 2013

Nắm bắt được nhu cầu phát triển ngày càng cao của thị trường nhựa Công tyTNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa thành lập theo giấy phép kinhdoanh số 0106358275 ngày 08 tháng 11 năm 2013 có trụ sở đặt tại Số 3, ngách124/55, đường Âu Cơ, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội Công tythành lập và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhựa plastic và cao su tổng hợp dạngnguyên sinh Với chất lượng sản phẩm và đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao,phong cách làm việc chuyên nghiệp nên công ty dần khẳng định được chỗ đứng trênthị trường

Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

- Sản xuất sản phẩm từ plastic

Chi tiết:

+ Sản xuất đồ nhựa để đóng gói như: túi, hộp, thùng, chai lọ bằng nhựa;

+ Sản xuất các sản phẩm bán chế biến như: đĩa, tấm, khối ;

Trang 33

+ Sản xuất các sản phẩm đồ nhựa cho xây dựng như: cửa nhựa, cửa sổ, khung,mành rèm, tấm phủ trần, đồ vệ sinh như bể bơi, vòi tắm, chậu tắm….;

- Sản xuất giường, trủ, bàn ghế;

- Bán buôn đồ dùng cho gia đình;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác;

- Bán buôn vật liệu trong xây dựng;

- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ;

Trang 34

Hình 2.1 : Giấy phép đăng ký kinh doanh

Trang 36

Tuy Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa có đăng

ký nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau nhưng ngành nghề kinh doanh chủ yếu củacông ty là sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh chiếm tỷ trọng lớnnhất trong báo cáo kết quả kinh doanh, chiếm 95% trong cơ cấu sản phẩm của Côngty

Doanh nghiệp được thành lập từ ngày 08 tháng 11 năm 2013, qua quá trình hìnhthành và phát triển công ty đã có các tiến bộ vượt bậc với các giai đoạn như sau :

- Từ năm 2013 đến hết năm 2014 : Trở thành nhà cung cấp độc quyền về hộp đèntín hiệu chủ yếu cung cấp đến các dự án nút giao thông như : Nút giao thông Ngã

Tư Lê Trọng Tấn, nút giao thông Bắc Thăng Long - Vực Dê, …

- Từ cuối năm 2014 đến hết năm 2015 : Cung cấp chủ yếu sản phẩm nhựa cho 2 nhàmáy liên doanh tại khu công nghiệp Bắc Ninh như : Công ty TNHH Foster - BắcNinh, Công ty Hayakawa Electronic Việt Nam…

- Từ năm 2016 đến nay : Mở rộng thị trường ngành nhựa Công ty không chỉ cungcấp các sản phẩm nhựa mà còn cung cấp các khuôn đúc nhựa cho một số tập đoàn,tổng công ty lớn như : Công ty CP Đại Đồng Tiến, Công ty TNHH Song Long…

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Sản Xuất và Phát

Triển Thương Mại Việt Hoa.

Để quản lý một cách thuận tiện và đơn giản Công ty TNHH Sản Xuất và PhátTriển Thương Mại Việt Hoa quản lý theo mô hình tập trung

Trang 37

Ghi chú:

: Quan hệ quản lý trực tiếp

: Quan hệ phối hợp

(Nguồn: Phòng kế toán)

Sơ đổ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển

Thương Mại Việt Hoa Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc: là người điều hành cao nhất trong Công ty là đại diện pháp nhân của

Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Công ty

Phòng kế toán: kiểm soát và chịu trách nhiêm về các giấy tờ, các thủ tục liên quan

đến pháp luật như tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo thuế tháng, năm, báo cáo tàichính, thuế môn bài… Phân công nhân sự tính toán, lưu giữ, nhập số liệu chi tiêu

Phòng SX

Phòng Kinh Doanh

Giám đốc công ty (Đại diện lãnh đạo)

Trang 38

Phòng kinh doanh : Là bộ phận chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty.

Nghiên cứu thị trường giá cả các loại sản phẩm và dịch vụ công ty đang kinh doanh.Tìm hiều các đối tác kinh doanh và đề ra biện pháp để chăm sóc khách hàng hiện tại, phát triển mở rông khách hàng mới tìm hiểu khách hàn tiềm năng, đồng thời tìmhiểu thông tin về đối thủ cạnh tranh

Phòng sản xuất: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào

nhập kho

Bộ máy quản lý của công ty được chia ra thành các phòng ban có chức năg vànhiệm vụ rõ ràng hoạt đông một cách thống nhất Các phòng ban trong công tyđược phân công lao động hợp lý, tránh được sự chồng chéo trong công việc nhờ đónậng cao hiệu quả công tác quản lý, góp phần thúc đẩy công ty ngày càng lớn mạnh.Các bộ phận trong công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Mỗi bộ phận là mộtkhâu quan trọng trong dây chuyền quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtcông ty Trong đó, mỗi bộ phận đảm nhiệm những nhiệm vụ đặc thù khác nhau đảmbảo sự thống nhất, liền mạch giúp các công việc không bị trùng lặp tạo điều kiệngiải quyết nhanh gọn, chính xác các vấn đề phát sinh Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của quy định trên, các phòng ban nghiệp vụ có tráchnhiệm xây dựng quy chế hoạt động, phân công công việc cho từng cá nhân của bộphận mình phù hợp với quy định, Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty cũng nhưthích hợp với khả năng, chuyên môn của từng nhân viên trong công ty Các bộ phận,nhân viên trong công ty có trách nhiệm phối hợp với nhau giải quyết các công việc,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ Giám đốc giaocho

Trang 39

- Là một công ty kinh doanh nhiều loại sản phẩm đa dạng phong phú từ tư liệu sảnxuất đến bán hàng hoá, thành phẩm trong đó nhiều hoạt động kinh doanh về ngànhnghề liên quan đến sản xuất, buôn bán các sản phẩm nhựa.

- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại

- Quy mô tuy chưa lớn với số vốn điều lệ là 9,8 tỷ đồng

- Số lao động có đến hơn 30 người trong đó có 10 người thuộc bộ phận sản xuất, 4người thuộc phòng kinh doanh, 01 người thuộc ban giám đốc và 5 người trực thuộcphòng kế toán, số còn lại ở phòng bán hàng

- Phạm vi kinh doanh của Công ty Việt Hoa tương đối rộng, do ngành nghề kinhdoanh đa dạng nên công ty không chỉ cung cấp cho các doanh nghiệp trên địa bànThành phố Hà Nội mà còn mở rộng sang các địa phượng khu vực miền Bắc

2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty.

Là một doanh nghiệp ra đời sau nên có nhiều điều kiện áp dụng những tiến bộ củakhoa học kỹ thuật vào sản xuất chính vì vậy công ty đã đầu tư dây chuyền côngnghệ hiện đại khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất

(Nguồn: Phòng sản xuất)

Sơ đồ 2.2: Quá trình sản xuất sản phẩm nhựa

- Sản phẩm nhựa có đặc điểm riêng biệt khác với ngành sản xuất khách và ảnhhưởng đến công tác kế toán như sau:

+ Các sản phẩm nhựa có kết cấu đơn giản mang tính chất theo đơn đặt hàng, thờigian sản xuất không dài Do vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết sảnphẩm nhựa phải dựa trên định mức nguyên vật liệu chính

Nguyên liệu:

Hạt nhựa PE

Kéo hạt đúc khuôn

Trộn màuThổi

Sản

phẩm

Trang 40

+ Được thực hiện cố định tại nơi sản xuất, do vậy công tác quản lý sử dụng, hạchtoán tài sản, vật tư phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, dễ mất mát, hưhỏng.

+ Thời gian sử dụng sản phẩm nhựa ngắn, chất lượng sản phẩm phải được xác địnhchính xác trong phần định mức sản xuất, do đó đòi hỏi công tác quản lý và kế toánphải thực hiện tốt để cho chất lượng sản phẩm đúng như hợp đồng đã đề ra

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát

Triển Thương Mại Việt Hoa

Hiện tại, cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức như sau:

* Bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng kế toán)

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SX và Phát Triển TM Việt Hoa

Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công ty TNHH Sản Xuất và Phát TriểnThương Mại Việt Hoa đã vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Toàncông ty có 5 nhân viên kế toán, mỗi nhân viên phụ trách một phần hành kế toánkhác nhau

Kế toán trưởng

Kế toán TSCĐ

Kế toán thanh toán

và tiền lương

Kế toán

vật tư tổng hợp Kế toán

Ngày đăng: 22/01/2018, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống tài khoản (Ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài khoản (
7. Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán (Ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ TC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán (
2. Thông tư số 200/2014 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC), NXB Tài chính Khác
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2: Hệ thống báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ kế toán, chế độ sổ kế toán (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC), NXB Tài chính Khác
6. Luật Kế toán Việt nam ban hành ngày 17/06/2003 Khác
8. Các tài liệu báo cáo tài chính của Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Hình th ức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định (Trang 31)
Hình 2.1 : Giấy phép đăng ký kinh doanh - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Hình 2.1 Giấy phép đăng ký kinh doanh (Trang 34)
Sơ đồ 2.2: Quá trình sản xuất sản phẩm nhựa - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Sơ đồ 2.2 Quá trình sản xuất sản phẩm nhựa (Trang 39)
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SX và Phát Triển TM Việt Hoa - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SX và Phát Triển TM Việt Hoa (Trang 40)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hinh thức Nhật ký chung - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hinh thức Nhật ký chung (Trang 45)
Bảng 2.1: Kết quả tài chính của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Bảng 2.1 Kết quả tài chính của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 (Trang 47)
Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Sơ đồ 2.5 Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng (Trang 51)
Bảng 2.5: Nhật ký chung - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Bảng 2.5 Nhật ký chung (Trang 57)
Bảng 2.6: Sổ chi tiết doanh thu - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Bảng 2.6 Sổ chi tiết doanh thu (Trang 62)
Bảng 2.7: Sổ chi tiết giá vốn - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Bảng 2.7 Sổ chi tiết giá vốn (Trang 65)
Biểu 2.11: Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
i ểu 2.11: Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra (Trang 74)
Bảng 2.14: Sổ cái TK 632 - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Bảng 2.14 Sổ cái TK 632 (Trang 80)
BẢNG THEO DÕI CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HÓA Kho: <<Hàng hoá>>; Mặt hàng: Hạt Nhựa Nguyên Sinh; Tháng 3 năm 2016 - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
ho <<Hàng hoá>>; Mặt hàng: Hạt Nhựa Nguyên Sinh; Tháng 3 năm 2016 (Trang 82)
Bảng 2.16: Bảng thanh toán lương - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Bảng 2.16 Bảng thanh toán lương (Trang 84)
Bảng 2.17: Bảng trích nộp bảo hiểm - LUAN VAN BAN HANG XDKQBH  CÔNG TY TNHH sản XUẤT và PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại VIỆT HOA
Bảng 2.17 Bảng trích nộp bảo hiểm (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w