Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp Thương Mại Chương 2 : Thực trạng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua hàng tại công ty TNHH cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng Chương 3 : Hoàn thiện kế toán mua hàng tại công ty TNHH cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng Mẫu biểu ban hành theo quyết định 48 Hình thức: Ghi sổ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN MUA HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI MINH HOÀNG
Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ LAN ANH
Sinh viên thực hiện : ĐỖ THỊ NƯƠNG
Khóa : 10
Mã sinh viên : 1074731886
Hà Nội – 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
1.Tính cấp thiết của đề tài 8
2 Đối tượng nghiên cứu 8
3 Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Kết cầu chuyên đề khóa luận 9
CHƯƠNG 1: 10
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA HÀNG Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 10
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ảnh hưởng tới quá trình mua hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại 10
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 10
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng ở doanh nghiệp thương mại 11
1.1.3 ý nghĩa của hoạt động mua hàng trong hoạt động kinh doanh thương mại 12
1.2 Nội dung kế toán nghiệp vụ mua hàng ở các doanh nghiệp thương mại 14
1.2.1 Phạm vi hàng mua 14
1.2.2 Các phương thức mua hàng của doanh nghiệp thương mại 14
1.2.3 Giá cả của hàng hoá 15
1.2.4 Phương thức thanh toán 16
1.2.5 Chứng từ và tài khoản sử dụng 16
1.2.5.1 Chứng từ 16
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng 16
Trang 31.2.6 Hạch toán quá trình mua hàng của các doanh nghiệp thương mại 20
1.2.6.1 Kế toán mua hàng ở doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 20
1.2.6.2 Kế toán mua hàng ở doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 28
1.3 So sánh giữa thông tư 133/2016/TT-BTC và quyết định 48/2016/QD-BTC. .32
CHƯƠNG 2 39
THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN MUA HÀNG CỦA CÔNG TY CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ TM MINH HOÀNG 39
2.1 Tổng quan về công ty TNHH cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng 39
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng 40
2.1.3 Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty TNHH Cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng 42
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH cơ khí và TM Minh Hoàng 43
2.1.5 Hình thức sổ kế toán ở công ty TNHH cơ khí và TM Minh Hoàng 45
2.2 Kế toán Mua hàng hóa tại Công ty TNHH cơ khí và TM Minh Hoàng 49
2.2.1 Chính sách cập nhập giá cả và hình thức mua hàng tại Công ty TNHH cơ khí và TM Minh Hoàng 49
2.2.2 Tính giá hàng hóa: 50
2.2.2.1 Tính giá nhập: 50
2.2.3 Quy trình hạch toán tại Công ty TNHH cơ khí và TM Minh Hoàng 52
2.2.4 Kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH cơ khí và TM Minh Hoàng 53
2.2.5 Kế toán thanh toán với nhà cung cấp 78 2.2.5.1 Kế toán chi phí mua hàng tại công ty TNHH cơ khí và TM Minh Hoàng 79
Trang 42.3 Nhận xét về công tác quản lý 84
2.3.1 Nhận xét về công tác kế toán: 85
2.3.2 Nhận xét về công tác kế toán của công ty: 85
CHƯƠNG 3 88
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN MUA HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI MINH HOÀNG 88
3.1 Phương hướng hoàn thiện 88
3.2- Giải pháp hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty TNHH Cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng 89
3.2.1 Yêu cầu của công tác hoàn thiện 89
3.2.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác mua hàng 90
3.2.2.1 Tính toán các khoản chi phí một các chính xác hợp lý 90
3.2.2.2 Về bộ máy kế toán trong công ty 90
3.2.2.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính. .91
3.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 92
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SH : Số hiệu TKSD : Tài khoản sử dụng ĐVT : Đơn vị tính
VND : Việt Nam Đồng
NK : Nhập kho
XK : Xuất kho GTGT : Gía trị gia tang NKC : Nhật ký chung NTGS : Ngày tháng ghi sổ
TM : Thương mại
SL : Số lượng
TT : Thành tiền STTD : Số thứ tự dòng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn ĐTDD : Điện thoại di động TKĐƯ : Tài khoản đối ứng SDĐK : Số dư đầu kỳ SDCK : Số dư cuối kỳ
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng theo phương pháp KKĐK 30
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH cơ khí và TM Minh Hoàng được tổ chức như sau 40
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý 40
Sơ đồ 2.2: Quy trình kinh doanh 43
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 44
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luôn chuyển chứng từ 46
Sơ dồ 2.5: Sơ đồ quy trình hạch toán 52
Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán tổng hợp thanh toán với người bán : 78
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 01: Hóa đơn mua hàng 54
Biểu số 02:Phiếu nhập kho 55
Biểu số 03:Phiếu xuất kho 56
Biểu số 04: Hóa đơn mua hàng 57
Biểu số 05: Phiếu nhập kho 58
Biểu số 06:Phiếu xuất kho 59
Biểu số 07:Phiếu xuất kho 60
Biểu số 08: Phiếu xuất kho 61
Biểu số0 9: Phiếu xuất kho 62
Biểu số 10:Phiếu nhập kho 63
Biểu số 11: Phiếu xuất kho 64
Biểu số 12: Thẻ kho 65
Biểu số 13: Thẻ kho 66
Biểu số 14: Thẻ kho 67
Biểu số 15: Thẻ kho 68
Biểu số 16: Thẻ kho 69
Biểu số 17: Sổ chi tiết hàng hóa- Xi măng Chinfon 70
Biểu số 18:Sổ chi tiết hàng hóa – Xi măng Hoàng Thạch 71
Biểu số 19:Sổ chi tiết hàng hóa – Thép phi 10 72
Biểu số 20: Sổ chi tiết hàng hóa- Thép phi 16 73
Biểu số 21: Sổ chi tiết hàng hóa 74
Biểu số 22: Bảng tổng hợp nhập – xuất- tồn kho hàng hóa 75
Biểu số 23: Nhật ký chung 76
Biểu số 24: Sổ cái TK 156 77
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là nguyên tắc cơ bản và là xuthế tất yếu thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hạchtoán kinh doanh độc lập hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củamình Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để không những làm ăn có lãi màcòn tạo vị thế trên thị trường trong nước và ngoài nước
Mua hàng hóa là giai đoạn đầu tiên của quá trình hạch toán kế toán vàcũng là giai đoạn đầu tiên của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, do đó kế toán ở khâu này được sử dụng như một công cụ đắclực với chức năng thông tin và kiểm tra nhằm phát huy hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên trong quá trìnhtriển khai công tác tại công ty TNHH cơ khí và Thương Mại Minh Hoàngvẫn tồn tại vấn đề bất cập cần phải đọc xem xét, tháo gỡ
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán mua hàng ởnước ta, sau khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán trưởng, em đã lựa chọn đề tàinghiên cứu là “ Hoàn thiện kế toán mua hàng hóa tại công ty TNHH cơ khí
và Thương Mại Minh Hoàng” với mong muốn đóng góp ý kiến nhằm hoànthiện hơn công tác này tại Việt Nam
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu quá trình hoàn thiện kế toán muahàng tại công ty TNHH cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH cơ khí vàThương Mại Minh Hoàng, cụ thể là phòng kế toán
3 Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu
Trong điều kiện hiện nay, mục đích lớn nhất của doanh nghiệp là tiêuthụ hàng hoá nhanh, nhiều để thu được lợi nhuận Muốn có hàng hoá tiêu thụ,doanh nghiệp cần đầu tư vốn đi thu mua hàng hoá, để việc kinh doanh được
Trang 9diễn ra liên tục không bị gián đoạn, thì doanh nghiệp cần phải dự trữ hànghoá Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua hàng đóng vai tròquan trọng trong việc hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp, thứ cấp : thu thập thông tin từnhững chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế chưa được xử lý hoặc đãđược kế toán tập hợp và sổ sách kế toán, báo đài, phương tiện truyển thông
- Phương pháp so sánh: căn cứ vào số liệu và chỉ tiêu so sánh đó, đưa ranhững kết luận về tình hình thực trạng kế toán mua hàng tại công ty
- Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng cho việc tính toán,
so sánh các sổ liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích sự khác biệtgiữa lý luận và thực tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp
- Phương pháp phỏng vấn: Thu thập thông tin từ việc phỏng vấn nhàquản lý, nhân viên kế toán …
5 Kết cầu chuyên đề khóa luận
Chuyên đề gồm Ba chương :
Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ mua hàng
trong doanh nghiệp Thương Mại
Chương 2 : Thực trạng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua hàng tại
công ty TNHH cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán mua hàng tại công ty TNHH cơ khí và
Thương Mại Minh Hoàng
Trong suốt quá trình học, thực tập và nghiên cứu về đề tài do nhữnghạn chế khách quan và chủ quan nên bài báo cáo của em không tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầygiáo, cô giáo, cùng các cô chú anh chị trong công ty để bài báo cáo cũng nhưnhận thức của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 10Đỗ Thị Nương
Trang 11CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
MUA HÀNG Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ảnh hưởng tới quá trình mua hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại.
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại.
Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành
vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa cácthương nhân với nhau hoặc với các thương nhân có liên quan bao gồm việcmua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiếnthương mại nhằm mục đích sinh lợi hoặc thực hiện các chính sách kinh tế xãhội
Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các
hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếthành lập theo quy định của pháp luật
Hoạt động kinh doanh thương mại có chức năng tổ chức và thực hiệnviệc mua bán, trao đổi, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đờisống nhân dân Hoạt động kinh doanh thương mại là khâu trung gian nối liềnsản xuất với tiêu dùng
Hoạt động kinh doanh thương mại có đặc điểm cơ bản sau:
Đặc điểm về hoạt động:
Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyểnhàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các quá trình mua bán, traođổi và dự trữ hàng hoá
Đặc điểm về hàng hoá:
Trang 12Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các vật tư, sản phẩm, hànghoá có hình thái vật chất cụ thể hoặc không có hình thái vật chất mà doanhnghiệp mua về với mục đích để bán.
Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá:
Hoạt động kinh doanh thương mại có hai hình thức lưu chuyển hànghoá là bán buôn và bán lẻ
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh:
Có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn,bán lẻ, công ty xúc tiến thương mại…
Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá:
Sự vận động của hàng hoá không giống nhau tuỳ thuộc vào nguồnhàng và ngành hàng (hàng lưu chuyển trong nuớc, hàng xuất nhập khẩu, hàngcông nghệ phẩm, hàng nông lâm sản thực phẩm,…) Do đó, chi phí mua vàthời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng ở doanh nghiệp thương mại.
Mua hàng là việc doanh nghiệp thương mại trả tiền để có đuợc quyền
sở hữu hàng hoá và là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kinh doanh hàng hoá.Trong quá trình mua hàng sẽ phát sinh những khoản chi phục vụ cho quá trình
đó gọi là chi phí mua hàng Giá mua hàng được tính trên cơ sở khoản tiền màdoanh nghiệp bỏ ra để có được hàng hoá và các chi phí khác như chi phí vậnchuyển, bốc xếp… Kế toán mua hàng hoá trong doanh nghiệp thương có cácnhiệm vụ cơ bản sau:
Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình mua hànghoá của doanh nghiệp trong kỳ Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kếtoán, kế toán mua hàng phải theo dõi ghi chép về số lượng, đơn giá, kết cấu,chủng loại và các chi phí kèm theo khi mua hàng của từng nhóm mặt hàng
Trang 13- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng.
- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và số hàng tồn kho cuối kỳ
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hoá tạikho, phát hiện và xử lý kịp thời số hàng hoá ứ đọng trong kho
- Lựa chọn phương pháp thích hợp để xác định giá vốn hàng xuất bán,bảo đảm độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp khi xác định kết quả kinh doanhcuối kỳ
1.1.3 ý nghĩa của hoạt động mua hàng trong hoạt động kinh doanh thương mại.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩmhay cung cấp các dịch vụ cho khách hàng Nhưng liệu nền kinh tế có pháttriển nếu thiếu đi hoạt động thương mại Thương mại chính là chiếc cầu nốigiữa nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ với những người tiêu dùng; làkhâu chuyển đổi giá trị từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ Nhưngcũng chính vì vậy mà muốn có được sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêudùng thì ngưòi làm thương mại phải đi mua từ những nhà sản xuất hay nhữngnhà thương mại khác Điều này lại khẳng định vai trò to lớn của khâu muahàng
Khâu mua hàng có vai trò đặc biệt quan trọng như vậy cũng còn bởimột lý do quan trọng đó là: sản xuất là tiền đề cho tiêu thụ nhưng tiêu thụ lạiquyết định lại đối với sản xuất Nếu các doanh nghiệp thương mại khôngcó lãithì họ sẽ không thực hiện hoạt động này nữa Khâu mua hàng góp phần quantrọng vào việc khách hàng có lãi hay không vì điều này liên quan tới vấn đềgiá vốn hàng bán tức là chi phí của các hàng hoá dịch vụ mà các doanhnghiệp thương mại sẽ cung ứng
Trang 14Trong nền kinh tế thị trường, điều quan trọng và là sự quan tâm hàngđầu của các doanh nghiệp sản xuất là làm thế nào để sản phẩm của mình tiêuthụ được trên thị trường và được thị trường chấp nhận cả về các phương diện:giá cả, chất lượng, mẫu mã…Việc khách hàng có chấp nhận hay không sẽđược khách hàng phản ánh thông qua nhà thương mại Nhà thương mại sẽphản ánh lại với nhà sản xuất thông qua việc họ chấp nhận mua hàng của cácdoanh nghiệp sản xuất đó với số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào và mứctăng của lượng hàng mua
Xét trên giác độ là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệpthương mại vừa có tính độc lập tương đối, lại vừa có mối quan hệ chặt chẽ vớicác chủ thể kinh tế khác ta thấy: khâu mua hàng của các doanh nghiệp thươngmại là rất quan trọng trong trường hợp đầu ra của doanh nghiệp này là đầuvào của một số doanh nghiệp khác Bất cứ sự biến động nào của cầu về hànghoá dịch vụ sẽ ảnh hưởng đến khâu mua hàng và do đó ảnh hưởng đến chủ thểkinh tế khác có liên quan
Chúng ta cũng cần nhắc lại rằng điều quyết định chủ yếu cho sự thànhcông của doanh nghiệp thương mại là khâu bán hàng song mua hàng cũng cóảnh hưởng hết sức quan trọng Sự thành công của các doanh nghiệp thươngmại lại đóng góp vào sự phát triển nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy nhanh quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Mục đích kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là kết quả kinh doanh và làm thếnào để kết quả kinh doanh càng cao càng tốt và luôn có sự tăng trưởng Điều
đó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí
và xác định, tính toán các kết quả kinh doanh, đầu tư, hoạt động tài chínhtrong kỳ của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải biết nên kinh doanh mặthàng nào, biết được xu hướng kinh doanh chúng để đầu tư mở rộng kinhdoanh hay chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng khác…Điều này phải dựa
Trang 15vào những thông tin do kế toán cung cấp mới đầy đủ, trung thực và đáng tincậy.
1.2 Nội dung kế toán nghiệp vụ mua hàng ở các doanh nghiệp thương mại.
1.2.1 Phạm vi hàng mua.
Đây là những quy định, những điều kiện về hàng hóa mua vào:
- Hàng mua vào phải được thực hiện thông qua mua bán và nó phảiđảm bảo được thanh toán theo một thể thức nhất định do hai bên chủ thể mua
và bán thống nhất
- Khi hàng được mua bán thì chủ thể bên bán mất quyền sở hữu hàng hoá đó và bên mua sẽ nhận được qyền sở hữu hàng hoá đó và có trách nhiệm thanh toán đối với chủ thể bên bán
- Hàng hoá mua vào có thể bán ngay hoặc qua một số công đoạn làm tăng giá trị của hàng hoá như đóng gói, tạo mẫu mã…
1.2.2 Các phương thức mua hàng của doanh nghiệp thương mại.
Mua hàng là khâu đầu tiên trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp thương mại Thực hiện nghĩa vụ này vốn của doanh nghiệp đượcchuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật Các doanh nghiệp thươngmại có thể mua hàng hoá theo các phương thức sau:
+ Mua hàng theo phương thức đặt hàng
+ Mua hàng theo hình thức gửi hàng theo hợp đồng
+ Mua hàng theo hình thức nhận hàng (mua trực tiếp) tức là bên bánchuyển chuyển hàng đến tận kho bên mua hoặc tới một địa điểm do bên muađịnh trước
+ Mua hàng hoá theo phương thức lấy hàng tức là bên mua đến tận khobên bán để lấy hàng
Trang 161.2.3 Giá cả của hàng hoá.
Hàng mua được nhập kho theo giá thực tế Đây là quy định chung theochế độ kế toán hiện hành Giá thực tế của hàng hoá được xác định tuỳ theonguồn nhập
+ Đối với hàng hoá mua vào không thuộc đối tượng chịu VAT và doanhnghiệp tính theo phương pháp khấu trừ:
Giá thực tế
của hàng hoá =
Giá muachưa có VAT +
Chi phí khâumua chưa VAT +
Thuế nhậpkhẩu (nếu có)+ Đối với hàng hoá mua vào không thuộc đối tượng chịu VAT hoặcchịu VAT theo phương pháp trực tiếp:
Giá thực tế
của hàng hoá =
Giá mua tínhtheo giá thanhtoán
+
Chi phí khâumua giá thanhtoán
+
Thuế nhậpkhẩu (nếucó) + Đối với hàng hoá tự sản xuất, gia công:
Giá thực tế của hàng hoá = Giá thành thực tế
+ Đối với hàng hoá được cấp:
Giá thực tế của
Giá ghi trên hoáđơn cả bên cấp+ Đối với hàng hoá nhận vốn góp liên doanh:
Trang 171.2.4 Phương thức thanh toán.
Quá trình mua hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại có thể tiếnhành theo nhiều phương thức khác nhau nhưng việc mua hàng hoá nhất thiếtphải gắn với việc thanh toán với người bán Việc thanh toán với người bánđược tiến hành theo phương thức sau:
* Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
Việc nhận hàng và thanh toán được thực hiện ở cùng thời điểm, do vậyviệc mua hàng hoá được hoàn tất ngay khi nhận hàng và giao tiền
Trang 18quầy hàng.
Bên Nợ:
- Trị giá của hàng hoá mua vào nhập kho trong kỳ
- Chi phí thu mua hàng hoá
- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho
- Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (nếu sử dụng phuơngpháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, thuê ngoàigia công chế biến hoặc xuất sử dụng
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm giá, bớt giá hàng mua được hưởng
- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ
Số dư bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
* TK 6112: “Mua hàng hoá”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá mua vào trong kỳ (ápdụng cho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)
Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ
-Trị giá hàng hoá mua vào trong kỳ và hàng bán bị trả lại
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 19- Trị giá thực tế hàng hoá xuất bán.
- Trị giá thực tế hàng mua vào trả lại người bán
- Giảm giá hàng mua được hưởng
Tài khoản 6112 không có số dư
* TK 1331: “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá”
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,
đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp (chỉ áp dụng đối với cácdoanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của hàng hoá
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hànghoá
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã trả lại, được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
Số dư bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng chưa được nhận
* TK 151: “Hàng mua đang đi trên đường”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật tưmua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vậnchuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờkiểm nhận chưa nhập kho
Bên Nợ:
- Giá trị hàng hoá, vật tư đã mua đang đi trên đường
Trang 20- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá đang đi đường cuối kỳ(KKĐK).
- Giá trị hànghoá, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường
* TK 331: “Phải trả cho người bán”.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợphải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư hàng hoá
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư hàng hoá
- Số tiền ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận được hàng hoá
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá cho hàng hoá đã giao theo hợpđồng
- Chiết khấu thanh toán được người bán chấp thuận trừ vào số nợ phảitrả
- Kết chuyển số hàng thiếu, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lạingười bán
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư hàng hoá
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số hàng hoá đã nhận khi cóhoá đơn chính thức
Số dư bên Có:
Số tiền còn phải trả cho người bán
Trang 21Tài khoản này có có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản
ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số tiềnphải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập bảngcân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tàikhoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn
Ngoài ra trong quá trình mua hàng còn phải sử dụng một số tài khoảnkhác như: 111, 112, 1381, 1532, 336, 711, 811
1.2.6 Hạch toán quá trình mua hàng của các doanh nghiệp thương mại 1.2.6.1 Kế toán mua hàng ở doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Theo phương pháp này hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại được phản ánh trên tài khoản 156: “Hàng hoá”
Đối với hàng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ
* Khi mua hàng, hàng về nhập kho.
Nợ 156: Giá mua hàng hoá chưa có VAT
Nợ 133: VAT được khấu trừ
Có 111, 112, 141, 331: Số tiền theo giá thanh toán
* Trường hợp mua hàng trả tiền sớm trước thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán.
Nợ 331, 111, 112 : chiết khấu thanh toán
Có 711
* Trường hợp mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua nhiều hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng hợp đồng.
Nợ 331, 111, 112: Số tiền theo giá thanh toán
Có 156: Số tiền chiết khấu giảm giá chưa có VAT
Có 133: VAT tính theo số tiền chiết khấu giảm giá
Trang 22* Trường hợp hàng sai quy cách, phẩm chất, không đúng hợp đồng trả lại bên bán.
Nợ 331, 111, 112: Số tiền theo giá thanh toán
Có 156: Giá mua của hàng bị trả lại chưa VAT
Có 133: VAT của hàng bị trả lại
- Nếu doanh nghiệp đang bảo quản hộ bên bán
Nợ 002: Trị giá hàng bảo quản hộ
* Trường hợp mua hàng, hàng về nhập kho phát sinh thiếu, kế toán chỉ ghi sổ nhập kho theo số hàng thực nhận, còn số hàng thiếu ghi vào tài khoản 1381.
Nợ 156: Giá mua chưa VAT của hàng thực nhận
Nợ 1381: Giá mua chưa VAT của hàng thiếu
Nợ 133: VAT đầu vào theo hoá đơn
Có 331: Số tiền theo giá thanh toán
- Khi xác định được nguyên nhân hàng thiếu
+ Nếu do bên bán xuất nhầm và đã chở hàng đền bù
Nợ 156 :Trị giá hàng nhập kho
Có 1381+ Nếu do bên bán xuất nhầm nhưng không có hàng để bù, kế toán ghigiảm số tiền phải trả
Nợ 331: Số tiền theo giá thanh toán
Có 1381: Giá mua của hàng hoá thiếu chưa có VAT
Có 133: VAT của hàng bị thiếu+ Nếu quy định được trách nhiệm bắt người phạm lỗi phải bồi thường
Nợ 1388: Số tiền theo giá thanh toán
Có 1381: Giá mua của hàng bị thiếu bắt bồi thường chưa VAT
Có 133: VAT của hàng bị thiếu
Trang 23+ Nếu thiếu hụt trong định mức, hội đồng xử lý quyết định ghi vào chiphí mua hàng
Nợ 156: Trị giá hàng thiếu tính vào chi phí mua hàng
Có 1381+ Nếu hàng hoá hao hụt tổn thất vượt định mức hao hụt do nguyênnhân khách quan ngoài khả năng khắc phục của người chịu trách nhiệm: thiêntai, hoả hoạn…, hội đồng xử lý quyết đinh ghi vào chi phí bất thường
Nợ TK821 : Trị giá hàng hoá hao hụt tổn thất
Có TK1381
* Trường hợp mua hàng nhập kho phát sinh thừa chưa rõ nguyên nhân,
kế toán ghi sổ nhập kho theo số hàng thực nhận
Nợ 156: Giá mua chưa có VAT của hàng thực nhập
Nợ 133: VAT đầu vào theo hoá đơn
Có 331: Số tiền phải trả người bán theo hợp đồng
Có 3381: Giá mua của hàng thừa
- Khi xác định đựoc nguyên nhân hàng thừa:
+ Nếu do bên bán xuất nhầm xin mua cả số hàng thừa, bên bán đã đồng ý:
Nợ 3381: Giá mua của hàng hoá chưa VAT
Nợ 133: VAT được khấu trừ
Có 331: Số tiền phảI trả người bán + Nếu do bên bán xuất nhầm và trả lại bên bán:
Nợ 3381 :Trị giá hàng trả lại bên bán
Trang 24Nợ 002: Trị giá hàng bảo quản hộ
Khi trả lại cho bên bán
Có 002: Trị giá hàng trả lại cho bên bán
* Trường hợp mua hàng chứng từ đến trước, hàng hoá đến sau:
Khi chứng từ đến trước, kế toán chưa ghi sổ mà lưu chứng từ vào tập
hồ sơ “hàng mua đang đi đường” chờ đến cuối tháng, trong khoảng thời gianchờ đợi đó nếu hàng về, kế toán ghi sổ bình thường
Cuối tháng hàng vẫn chưa về, kế toán ghi:
Nợ 151: Giá mua hàng hoá chưa có VAT
Nợ 133: VAT được khấu trừ
Có 331: Số tiền theo giá thanh toán
* Trường hợp mua hàng, hàng hoá đến trước, chứng từ viết sau.Khi hàng hoá về, doanh nghiệp làm thủ tục nhập kho nhưng kế toánchưa ghi sổ và lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “hàng chưa có hoá đơn” chờđến cuối tháng, trong khoảng thời gian chờ đợi đó nếu hợp đồng về, kế toánghi sổ bình thường Đến cuối tháng, hoá đơn vẫn chưa về, kế toán ghi sổ nhậpkho theo giá tạm tính:
Nợ 156 : Giá mua hàng hoá theo giá tạm tính
Có 331 Tháng sau khi hoá đơn về:
+ Nếu giá chính thức bằng giá tạm tính, kế toán ghi sổ và ngày của hoáđơn vào các cột trong các sổ sách kế toán có liên quan
Nợ 133 : VAT được khấu trừ
Có 331Nếu giá chính thức sai lệch với giá tạm tính, kế toán sửa chữa theo cácphương pháp chuyên môn
Trang 25* Trường hợp mua hàng, hàng mua được chuyển bán thẳng theo hìnhthức chuyển hẳn, gửi đại lý hoặc bán giao tay ba
Nợ 157, 632: Giá mua hàng hoá chưa có VAT
Nợ 133: VAT được khấu trừ
Có 331: Số tiền theo giá thanh toán
* Trưòng hợp mua hàng nhập khẩu, thanh toán bằng ngoại tệ, trị giáhàng mua quy đổi ra tiền VN theo tỷ giá thực tế, số tiền ngoại tệ thanh toáncho bên xuất khẩi quy đổi ra tiền VN theo tỷ giá hạch toán Khoản chênh lệch
về tỷ giá giữa tỷ giá thực tế với tỷ gía hạch toán ghi vào tài khoản 413
- Nếu tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán:
Nợ 151, 156, 157: Trị giá hàng hoá theo tỷ giá thực tế
Có 1122: Số tiền đã thanh toán theo tỷ giá hạch toán
Có 413: Chênh lêch tỷ giá
- Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán:
Nợ 151, 156, 157: Trị giá hàng hoá theo tỷ giá thực tế
Nợ 413: Chênh lệch tỷ giá
Có 1122: Số tiền theo tỷ giá hạch toán
Có 007: Số nguyên tệ đã thanh toán
- Khi tính thuế nhập khẩu phải nộp
Nợ 151,156,157 Thuế nhập khẩu phải nộp
Có 3333
- Tính VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
Nợ 133 VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
Trang 26- Khi chuyển tiền nộp thuế nhập khẩu phải nộp, VAT phải nộp của hàngnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biết phải nộp của hàng nhập khẩu
Nợ 3333, 33312, 3332 Số tiền đã nộp
Có 111, 112
Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng hoá theo phương pháp KKTX
111,112,331,311 156 111, 1331,1338,331,336
Giá mua, chi phí thu mua Giảm giá hàng mua, chiết
khấu hàng mua được hưởng
721 3381 1381 821
Thừa không rõ Thừa chờ Thiếu chờ Thiếu không rõ
nguyên nhân xử lý xử lý nguyên nhân
151
Hàng mua đang đi đường
1331
Thuế GTGT đầu vào
Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu VAT hoặc chịu VAT theo phương pháp trực tiếp
Nợ 156 Trị giá hàng hoá theo giá thanh toán
Có 111, 112, 141, 331
* Khi mua hàng, hàng về nhập kho
Nợ 331, 111, 112 Số tiền chiết khấu giảm giá
Trang 27Nợ 1381: Giá mua hàng thiếu
Có 331: Số tiền phải trả người bán theo hợp đồng
- Khi xác định được nguyên nhân hàng thiếu:
+ Nếu do bên bán xuất nhầm và đã chở hàng đến bù:
Nợ TK156 :Trị giá hàng tồn kho
Có 1381+ Nếu do bên bán xuất nhầm nhưng không có hàng để bù thì kế toánghi giảm số tiền phải trả
Nợ 331 : Giá mua của hàng bị thiếu
Có 1381+ Nếu quy được trách nhiệm, bắt người phạm lỗi phảibồi thường
Nợ 1388 : Trị giá hàng thiếu bắthanh toán bồi thường
Có 1381+ Nếu thiếu hụt trong định mức, hội đồng xử lý quyết định ghi vàochi phí mua hàng
Nợ 156 : Trị giá hàng thiếu tính vào chi phí mua hàng
Có 1381
Trang 28* Trường hợp mua hàng nhập kho phát sinh thừa chưa rõ nguyên nhân,
kế toán ghi sổ nhập kho theo số hàng thực nhận
Nợ 156: Giá mua của hàng thực nhập
Có 331: Số tiền phải trả người bán theo hợp đồng
Có 3381: Giá mua của hàng thừa
- Khi xác định được nguyên nhân hàng thừa:
+ Nếu do bên bán xuất nhầm, xin mua cả số hàng thừa, bên bán đãđồng ý
Nợ 3381 : Số tiền phải trả người bán
Có 331+ Nếu do bên bán xuất nhầm và trả lại bên bán:
Nợ 3381 : Trị giá hàng trả lại bên bán
Có 156+ Nếu do dôi thừa tự nhiên, bên mua được hưởng, kế toán ghi vào thunhập bất thường
Nợ 3381 : Trị giá hàng dôi thừa tự nhiên
Có 721
* Trường hợp mua hàng chứng từ đến trước, hàng hoá đến sau:
Nợ 151 : Giá mua hàng hoá theo giá thanh toán
Trang 29* Đối với hàng nhập khẩu, thanh toán bằng ngoại tệ: tương tựphương pháp VAT khấu trừ, chỉ riêng đối với việc tính VAT phải nộp củahàng nhập khẩu như sau:
Nợ 151, 156, 157
Có 33312 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
Trường hợp này sơ đồ hạch toán tương tự doanh nghiệp tính VAT
theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác ở chỗ là không có TK1331 “VAT được khấu trừ”
1.2.6.2 Kế toán mua hàng ở doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Các doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ phản ánh sự biến động của hàng hoá trên tài khoản 611- Muahàng 6112
Hạch toán:
Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ:
* Đầu kỳ: Kết chuyển trị giá hàng hoá còn lại đầu kỳ:
Nợ 611(6112): Trị giá hàng hoá còn kại đầu kỳ
Có 151: Trị giá hàng mua đang đi trên đường
Có 156: Trị giá hàng hoá ở kho, quầy
Có 157: Trị giá hàng hoá chuyển bán, gửi đại lý bán chưa được xác định là tiêu thụ
* Trong kỳ
Nợ 611(6112): Giá mua hàng hoá chưa có VAT
Nợ 133: VAT được khấu trừ
Có 111, 112, 141,331: Số tiền theo giá thanh toán
- Trường hợp nhập hàng hoá từ các nguồn khác
Nợ 611 Trị giá hàng hoá nhập kho
Trang 30Có 411
- Trường hợp mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại , giảm giáhàng mua hoặc có hàng trả lại bên bán
Nợ 331, 111, 112: Số tiền theo giá thanh toán
Có 611(6112): Số tiền chiết khấu, giảm giá, trị giá hàng trả lạichưa có VAT
Có 133: VAT của số tiền chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại
* Cuối kỳ
- Kiểm kê, xác định và kết chuyển trị giá hàng hoá còn lại cuối kỳ
Nợ 156, 157, 151 Trị giá hàng hoá còn lại cuối kỳ
Có 611(6112)
- Tính và kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Nợ 632 Trị giá hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Có 611(6112)
Trang 31Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng theo phương pháp KKĐK
151,156,157 611 111,112,331 K/c trị giá hh tồn đầu kỳ Các khoản giảm giá đầu kỳ
128, 222, 411 151
Nhận vốn cấp phát, vốn K/c trị giá hàng mua đang
GLD, vốn góp trước đây đi đường
311, 331 156
Mua hàng bằng tiền vay Kết chuyển trị giá hh tồn kho
và mua chịu (theo kkê, thực tế)
111, 112, 141 157
Mua trực tiếp tiền ngay Kết chuyển trị giá hàng
gửi bán
1331 632
Thuế GTGT Trị giá hàng tiêu thụ
Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp:
* Đầu kỳ:
Kết chuyển trị giá hàng hoá còn lại đầu kỳ:
Nợ 611(6112): Trị giá hàng hoá còn kại đầu kỳ
Có 151: Trị giá hàng mua đang đi trên đường
Có 156: Trị giá hàng hoá ở kho, quầy
Có 157: Trị giá hàng hoá chuyển bán, gửi đại lý bán chưa được xác định là tiêu thụ
Trang 32* Trong kỳ
Nợ 611(6112) Trị giá hàng hoá theo giá thanh toán
Có 111, 112,141,331
- Trường hợp nhập hàng hoá từ các nguồn khác
Nợ 611(6112) Trị giá hàng hoá nhập kho
- Kiểm kê, xác định và kết chuyển trị giá hàng hoá còn lại cuối kỳ
Nợ 156, 157, 151 Trị giá hàng hoá còn lại cuối kỳ
Có 611(6112)
- Tính và kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Nợ 632 Trị giá hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Có 611(6112)
Trường hợp này sơ đồ hạch toán tương tự doanh nghiệp tính VAT
khấu trừ, chỉ khác là không có TK1331 “VAT được khấu trừ”
Trang 331.3 So sánh giữa thông tư 133/2016/TT-BTC và quyết định BTC
48/2016/QD-Thông tư số 133/2016/TT-BTC ra đời, thay thế cho Quyết định 48/2006/BTC
Doanh nghiệp được tự xây dựng hệ
thống chứng từ và sổ kế toán phù hợp
với quy định
Doanh nghiệp xây dựng chứng từ và sổ
kế toán theo những mẫu quy định trongQuyết định 48
b Nguyên tắc kế toán và bút toán định khoản
+ Chỉ quy định nguyên tắc kế toán
+ Không hướng dẫn chi tiết các bút
toán định khoản Doanh nghiệp tự thực
hiện bút toán ghi sổ sao cho phù hợp
quy trình luân chuyển chứng từ miễn
sao BCTC đúng
+ Doanh nghiệp tự lựa chọn đồng tiền
ghi sổ kế toán khi đáp ứng được các
tiêu chí Chế độ quy định
+ Doanh nghiệp được tự quyết định
ghi hoặc không ghi doanh thu từ các
+ Quy định chi tiết các bút toán địnhkhoản
+ Ghi sổ theo Đồng Việt Nam+ Việc ghi nhân doanh thu từ các giaodịch nội bộ căn cứ vào các chứng từxuất ra là Hóa đơn GTGT hoặc Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Quy định rõ biểu mẫu BCTC vàdoanh nghiệp phải áp dụng
Trang 34giao dịch nội bộ mà không phụ thuộc
chứng từ xuất ra
+ Doanh nghiệp được tự quy định cho
đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận
khoản vốn nhận từ doanh nghiệp là nợ
phải trả hoặc vốn chủ sở hữu
+ Doanh nghiệp Được lựa chọn biểu
mẫu BCTC theo tính thanh khoản giảm
dần hoặc phân biệt ngắn hạn, dài hạn
theo truyền thống…
c Hệ thống tài khoản
Tài Khoản đầu 1
Không có TK 1113, 1123: Vàng, bạc, kim khíquý, đá quý
TK 121: Chứng khoán kinh doanh
TK 121: Đầu tư tài chính ngắn hạn– 1211: Cổ phiếu
– 1212: Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
TK 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
Trang 35– 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị
trực thuộc
– 1368: Phải thu nội bộ khác
TK 138: Phải thu khác TK 138: Phải thu khác
-1381: Tài sản thiếu chờ xử lý -1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
– 1386: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký
cược
-1388: Phải thu khác-1388: Phải thu khác
TK 151: Hàng mua đang đi đường Không có
Không có TK 171: Giao dịch mua bán lại tráiphiếu của Chính phủ
Tài khoản đầu 2
Không có
TK 221: Đầu tư tài chính dài hạn– 2212: Vốn góp liên doanh– 2213: Đầu tư vào công ty liên kết– 2218: Đầu tư tài chính dài hạn khác
TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản TK 159: Các khoản dự phòng
– 1591: Dự phòng giảm giá đầu tư tàichính ngắn hạn
Trang 36-TK 2291: Dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh – 1592: Dự phòng phải thu khó đòi
– 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồnkho
TK 242: Chi phí trả trước TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Tài khoản đầu 3
TK 336: Phải trả nội bộ Không có
TK 341: Vay và nợ cho thuê tài chính TK 341: Vay, nợ dài hạn
– 3411: Vay dài hạn-TK 3411: Các khoản đi vay – 3412: Nợ dài hạn
– 3413: Trái phiếu phát hành
Trang 37– TK 3412: Nợ thuê tài chính + 34131: Mệnh giá trái phiếu
+ 34132: Chiết khấu trái phiếu
TK 343: Trái Phiếu phát hành + 34133: Phụ trội trái phiếu
– 3431: Trái phiếu thường – 3414: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn+ 34311: Mệnh giá trái phiếu
+ 34312: Chiết khấu trái phiếu
+ 34313: Phụ trội trái phiếu
– 3432: Trái phiếu chuyển đổi
TK 344: Nhận ký quỹ, ký cược
TK 352: Dự phòng phải trả
TK 352: Dự phòng phải trả(Không có tài khoản cấp 2)
Trang 38Điều 5 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
“Đơn vị,tiền tệ trong kế toán” là ĐồngViệt Nam (kýhiệuquốcgia là “đ”; kýhiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghisổ kế toán, lập và trình bàyBáocáotài chính của doanh nghiệp Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu,chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tưnày thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán
Điều 6 Lựa chọn đơn vị tiền tệ trongkế toán
1 Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quyđịnh của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kếtoán và chịu trách nhiệm Về quyết định đó trước pháp luật Khi lựa chọn đơn
vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp
2 Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:
a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ củađơn vị, có ảnh hưởng lớn đế n giá bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, thôngthường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán;và
b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớnđến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanhkhác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phíđó
3 Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vịtiền tệ trong kế toán của đơn vị:
a) Đơnvịtiền tệ sử dụng để huyđộng các nguồnlực tài chính (như pháthành cổphiế u, trái phiếu);
b) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và đượctích trữ l ại
Trang 394 Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liênquan đến hoạt động của đơn vị Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kếtoán thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong cácgiao dịch, sự ki ện và điều kiện đó.
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN MUA HÀNG CỦA CÔNG TY
CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ TM MINH HOÀNG
2.1 Tổng quan về công ty TNHH cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng
Giới thiệu chung về Công ty TNHH cơ khí và Thương Mại Minh Hoàng
Tên công ty: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI MINH
HOÀNG
Tên giao dịch : MINHHOANG.JSC
- Thời gian thành lập: Từ ngày 01 tháng 02 năm 2010
- Số đăng ký kinh doanh: 0106709452 của Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội
- Số tài khoản: 19026632616015 Tại ngân hàng Vietcombank – Hà Nội