MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG LỜI NÓI ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 3 3. Mục tiêu nghiên cứu. 4 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 6. Giả thuyết nghiên cứu. 5 7. Phương pháp nghiên cứu 5 8. Bố cục đề tài 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 6 1.1. Quan niệm về làng và làng văn hoá 6 1.1.1. Làng 6 1.1.2. Làng văn hóa 6 1.2. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng làng văn hoá 7 1.3. Tiêu chuẩn Danh hiệu “làng văn hóa” 7 1.4. Về quy trình bình xét các danh hiệu văn hoá 10 1.5. Việc xây dựng quy ước thôn, bản 11 TIỂU KẾT 13 CHƯƠNG 2. CÔNG TÁC XÂY DỰNG LÀNG VĂN HÓA Ở HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG 14 2.1. khái quát chung về huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang 14 2.2. Thống kê về số hộ gia đình văn hóa và làng văn hóa của Huyện Quang Bình năm 2015 15 2.2.1.Thống kê về số hộ gia đình văn hóa của huyện Quang Bình năm 2015 15 2.2.2. Thống kê về số làng văn hóa của huyện Quang Bình năm 2015 18 2.3. Công tác xây dựng làng văn hoá Huyện Quang Bình từ năm 2015 đến nay 20 2.3.1. Thực trạng công tác xây dựng làng văn hóa tại Huyện Quang Bình 20 2.3.2. Những kết quả đạt được trong công tác xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình 22 2.3.2.1. Phong trào xây dựng Gia đình văn hoá 22 2.3.2.2. Phong trào xây dựng thôn, tổ dân phố văn hoá, xã, thị trấn đạt chuẩn văn hoá 23 2.3.2.3. Phong trào xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá 24 2.3.2.4. Phong trào “Toàn dân rèn luyện thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại” 25 2.3.2.5. Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” 25 2.3.2.6. Phong trào học tập, lao động, sáng tạo 26 2.3.2.7. Phong trào xây dựng Người tốt, việc tốt các điển hình tiên tiến 26 2.3.3. Những hạn chế, khiếm khuyết trong công tác xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình 28 TIỂU KẾT 29 CHƯƠNG 3. NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG LÀNG VĂN HÓA Ở HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG HIỆN NAY 30 3.1. Nguyên nhân của những hạn chế, khiếm khuyết trong công tác xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình 30 3.2. Phương hướng, mục tiêu trong công tác xây dựng làng văn hoá ở huyện Quang Bình trong những năm tiếp theo 30 3.3. Những giải pháp cơ bản nhằm thực hiện tốt công tác xây dựng làng văn hoá ở huyện Quang Bình 33 TIỂU KẾT 34 KẾT LUẬN 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa họcđộc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong bàiđều có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Cáckết quả nghiên cứu trong bài do tôi tự tìm hiểu, phân tích mộtcách trung thực, khách quan Các kết quả này chưa từng đượccông bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn TS Lương Thị Tâm Uyên đã hướng dẫn,các thầy cô giáo trong Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực đã tạonhững điều kiện tốt nhất để em co thể thực hiện và hoàn thành
đề tài nghiên cứu khoa học này
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đếncác cô, anh, chị trong phòng văn hóa huyện Quang Bình tỉnh HàGiang đã tạo điều kiện gặp gỡ, khảo sát thực tế và cung cấpnhững thông tin vô cùng quý báu, những ý kiến xác đáng, để
em có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
6 Giả thuyết nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Bố cục đề tài 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Quan niệm về làng và làng văn hoá 6
1.1.1 Làng 6
1.1.2 Làng văn hóa 6
1.2 Quan điểm của Đảng ta về xây dựng làng văn hoá 7
1.3 Tiêu chuẩn Danh hiệu “làng văn hóa” 7
1.4 Về quy trình bình xét các danh hiệu văn hoá 10
1.5 Việc xây dựng quy ước thôn, bản 11
TIỂU KẾT 13
CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC XÂY DỰNG LÀNG VĂN HÓA Ở HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG 14
2.1 khái quát chung về huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang 14
2.2 Thống kê về số hộ gia đình văn hóa và làng văn hóa của Huyện Quang Bình năm 2015 15
2.2.1.Thống kê về số hộ gia đình văn hóa của huyện Quang Bình năm 2015 15 2.2.2 Thống kê về số làng văn hóa của huyện Quang Bình năm 2015 18
Trang 42.3 Công tác xây dựng làng văn hoá Huyện Quang Bình từ năm 2015 đến
nay 20
2.3.1 Thực trạng công tác xây dựng làng văn hóa tại Huyện Quang Bình .20 2.3.2 Những kết quả đạt được trong công tác xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình 22
2.3.2.1 Phong trào xây dựng "Gia đình văn hoá" 22
2.3.2.2 Phong trào xây dựng "thôn, tổ dân phố văn hoá", "xã, thị trấn đạt chuẩn văn hoá" 23
2.3.2.3 Phong trào xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá 24
2.3.2.4 Phong trào “Toàn dân rèn luyện thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại” 25 2.3.2.5 Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” 25
2.3.2.6 Phong trào học tập, lao động, sáng tạo 26
2.3.2.7 Phong trào xây dựng "Người tốt, việc tốt" các điển hình tiên tiến 26 2.3.3 Những hạn chế, khiếm khuyết trong công tác xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình 28
TIỂU KẾT 29
CHƯƠNG 3 NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG LÀNG VĂN HÓA Ở HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG HIỆN NAY 30
3.1 Nguyên nhân của những hạn chế, khiếm khuyết trong công tác xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình 30
3.2 Phương hướng, mục tiêu trong công tác xây dựng làng văn hoá ở huyện Quang Bình trong những năm tiếp theo 30
3.3 Những giải pháp cơ bản nhằm thực hiện tốt công tác xây dựng làng văn hoá ở huyện Quang Bình 33
TIỂU KẾT 34
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BVHTT Bộ văn hóa thông tin
TDĐKXDĐSVH Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa
BVHTTDL Bộ văn hóa thể thao du lịch
VH- TT Văn hóa- thông tin
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 01 Bảng quy ước thôn, bản trong toàn huyện Quang Bình 12
tỉnh Hà Giang 12
Bảng 02 Thống kê số hộ gia đình văn hoá 16
Bảng 03 Số thôn, tổ dân phố văn hoá của huyện Quang Bình 19
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcnhư hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì sự pháttriển của văn hóa cũng là một trong những yếu tố, động lực cơbản nhất để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiêntiến đậm đà bản sắc dân tộc Chính vì vậy sự nghiệp văn hóathông tin có vị trí và vai trò rất quan trọng Hoạt động văn hóathông tin ở xã phường, thị trấn phải đáp ứng yêu cầu và nhiệm
vụ quan trọng là: Góp phần nâng cao đời sống tinh thần lànhmạnh cho nhân dân, phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp củamỗi dân tộc, mỗi cộng đồng, phát huy sự sáng tạo văn hóa củanhân dân, xây dựng nếp sống văn hóa và môi trường văn hóalành mạnh Tạo sự phát triển văn hóa gắn bó chặt chẽ với pháttriển kinh tế xã hội
Thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở
là góp phần phát huy phát triển những giá trị văn hóa truyềnthống, hạn chế lối sống thực dụng đang làm ảnh hưởng đến cácnét đẹp văn hóa truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc.Góp phần bài trừ tệ tham nhũng, các tệ nạn xã hội, bài trừ các
hủ tục lạc hậu
Qua đó cho thấy vai trò của văn hóa cũng như sự phát triểnkinh tế đất nước là điều vô cùng quan trọng, văn hóa phải đượcgắn kết với quá trình phát triển kinh tế - xã hội với quá trình CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn Hoạt động văn hóa ở nông thônphải có mục tiêu, nội dung, các biện pháp và bước đi thích hợp đểthực sự đóng vai trò là động lực và mục tiêu của sự phát triểnnông nghiệp - nông thôn Đây là những vấn đề có tính chiến lược
mà nếu giải quyết tốt sẽ là những cơ sở lý luận và thực tiễn quantrọng cho sự phát triển văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội ở nước
Trang 8ta nói chung và huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang nói riêng tronggiai đoạn sắp tới
Cuộc vận động xây dựng làng văn hóa của Đảng và Nhànước ta đã và đang được phát động có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với phát triển văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội ở nôngthôn nước ta trong giai đoạn hiện nay
Nông thôn là một khu vực bao gồm hai thực thể xã hội cơbản: làng - xã và các thị tứ, thị trấn; trong đó làng xã là thực thể
xã hội cơ bản, tiêu biểu cho xã hội nông thôn, là một khu vực tụ
cư của cư dân nông thôn Trong biến thiên lịch sử, làng - xã vàvăn hóa làng - xã có một vị trí đặc biệt Do đó, nói đến nông thôntrước hết là phải nói đến làng - xã, từ làng - xã ta có thể có mộtbức tranh khá toàn diện về xã hội nông thôn trong quá trình pháttriển
Làng - xã có thể hình dung như một quốc gia thu nhỏ, có đờisống vật chất và tinh thần bền vững Vì vậy, trong bối cảnh CNH,HĐH đất nước hiện nay, phát huy những giá trị văn hóa làng, kếthợp với những yếu tố hiện đại của cuộc vận động xây dựng làngvăn hóa thực chất là quá trình "tiếp biến văn hóa", là quy luật vậnđộng tất yếu của văn hóa đương đại trong việc kế thừa và pháttriển truyền thống văn hóa dân tộc
Xây dựng làng văn hóa là sự kế thừa và phát triển làng - xãViệt Nam trong điều kiện mới phù hợp với sự tiến bộ văn hóa xãhội Làng là cái nôi văn hóa được ví như tấm gương phản chiếusinh động nhất truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc: chủnghĩa yêu nước, tinh thần đoàn kết cộng đồng, thuần phong mỹtục, mối quan hệ xóm giềng, mối quan hệ giữa các thành viêntrong gia đình tất cả kết thành tinh hoa văn hóa và bản lĩnh vănhóa Việt Nam không bị đồng hóa bởi các thế lực xâm lược đô hộ.Tinh hoa ấy cần được phát huy mạnh mẽ biến thành động lực tinh
Trang 9thần cho công cuộc xây dựng làng văn hóa, xây dựng môi trườngvăn hóa lành mạnh ở nông thôn, làm nền tảng cho việc giữ gìn vàphát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhânloại.
Làng văn hóa chính là mảnh đất màu mỡ nuôi dưỡng vàphát triển các giá trị đạo đức, tình cảm, lối sống của cộngđồng Và đây cũng chính là mảnh đất có khả năng tiềm tàngtrong việc ngăn chặn và đẩy lùi những hiện tượng văn hóa tiêucực đã và đang tác động dữ dội đến mọi mặt của đời sống xã hội
và gây ra những thay đổi đáng kể trong thang giá trị xã hội ở thờiđiểm hiện nay
Mặt trái của kinh tế thị trường đang có nguy cơ phá vỡnhững giá trị văn hóa truyền thống Bản sắc văn hóa dân tộc cónhững lúc, những nơi bị xâm hại bởi các sức mạnh ghê gớm của
nó như: chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng Kinh tế thị trườngphát triển, lũy tre làng không còn là vành đai cát cứ Nhưng tínhcục bộ, địa phương chủ nghĩa, "phép vua thua lệ làng", tệ cườnghào ở nông thôn lại trỗi dậy Đây chính là nguyên nhân dẫn đến
sự xáo trộn các mối quan hệ trong làng và giữa các làng, làm nảysinh hàng loạt vấn đề về ý thức đoàn kết cộng đồng, diện mạovăn hóa, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Cơ chế thị trường đang len lỏi vào những miền quê xa xôinhất và có nguy cơ phá vỡ nét thanh bình của làng - xã xa xưa
"Cây đa, bến nước, sân đình"- hình ảnh tiêu biểu của làng quêđang có dấu hiệu bị biến dạng Các tệ nạn xã hội đang có cơ hội
và điều kiện chuyển dịch về nông thôn Ma chay, cưới xin vẫn có
xu hướng quay lại với tập tục rườm rà, tốn kém, xen lẫn cả mê tín
dị đoan
Chính vì vậy, việc xây dựng làng văn hóa là nhằm bảo vệ vàphát huy các giá trị của văn hóa làng, phát huy tính tích cực của
Trang 10nó Văn hóa làng vừa là kết quả hoạt động của những con người ởlàng, đồng thời là môi trường, động lực làm cho từng thành viêntrong cộng đồng làng giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống
và tiếp tục tạo ra những giá trị văn hóa tiên tiến Và chỉ khi đólàng văn hóa mới thực sự khẳng định vai trò góp phần điều chỉnhcác quan hệ xã hội trong cơ chế thị trường, làm động lực pháttriển nông thôn ở nước ta hiện nay
Từ những lý do trên mà em quyết định chọn đề tài “Xâydựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang” cho bàinghiên cứu khoa học của mình
2 Lịch sử nghiên cứu
Lý luận và thực tiễn xây dựng làng văn hóa không hoàn toànmới xét ở bình diện cả nước Nhiều công trình đã được công bố vớicác cách tiếp cận khác nhau về văn hóa làng và xây dựng làngvăn hóa như: "Văn hóa làng và làng văn hóa" của GS.TS NguyễnDuy Quý, PGS.TS Thành Duy và PGS Vũ Ngọc Khánh; "Văn hóalàng và sự phát triển" của GS.TS Nguyễn Duy Quý; "Làng xã ViệtNam - một số vấn đề kinh tế - xã hội" của GS Phan Đại Doãn; "Sựbiến đổi của làng xã Việt Nam ngày nay" của Tô Duy Hợp; "Cộngđồng làng xã Việt Nam hiện nay" của tập thể tác giả Học việnChính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; "Mô hình làng văn hóa ở nôngthôn hiện nay" của Thu Linh; "Sự biến đổi của làng xã Việt Namngày nay ở đồng bằng sông Hồng" của Tô Duy Hợp; "Tín ngưỡnglàng xã" của PGS Vũ Ngọc Khánh; "Nếp cũ - Làng xóm Việt Nam"của Toan ánh; "Hương ước hồn quê" của Toan ánh; "Bản sắc vănhóa làng trong xây dựng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ" của TS LêQuý Đức
Ở những công trình trên, các tác giả đã bàn về văn hóa tinhthần và văn hóa vật chất ở làng xã Nhiều tác giả đã đề cập đếnhội làng, nếp sống, phong tục, tôn giáo, sân khấu dân gian, văn
Trang 11hóa nghệ thuật dân gian Một số chuyên luận không những có ýkiến nhận xét về di sản của làng xã, về các mặt kinh tế - xã hội,văn hóa; mà còn nêu lên những điểm tích cực và cả những tiêucực của làng xã trong quá trình dựng nước và giữ nước.
Tuy nhiên, đối với huyện Quang Bình Tỉnh Hà Giang đây làvấn đề đã và đang được đưa vào thực hiện Do vậy, đến nay chưa
có công trình nghiên cứu nào mang tính hệ thống dưới dạng một
đề tài nghiên cứu khoa học giải quyết một cách thỏa đáng cácvấn đề giữa lý luận và thực tiễn xây dựng làng văn hóa ở huyệnQuang Bình tỉnh Hà Giang
3 Mục tiêu nghiên cứu.
Nhằm mục tiêu giúp cho mọi người hiểu rõ hơn cơ sở lý luận
và thực tiễn về xây dựng làng văn hóa Đồng thời, cũng biết đượcnhững lợi ích và giá trị của làng văn hóa đối với cả nước nói chung
và với huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang nói riêng đề xuất nhữngphương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công cuộcxây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang trongbối cảnh CNH, HĐH đất nước
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định rõ khái niệm làng và làng văn hóa làm cơ sở lýluận chung cho đề tài nghiên cứu
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quá trình xây dựng làng vănhoá ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang trong những năm qua
- Đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằmđẩy mạnh cuộc vận động xây dựng làng văn hóa ở huyện QuangBình tỉnh Hà Giang hiện nay
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tàinghiên cứu và khảo sát, phân tích thực trạng về việc xây dựnglàng văn hóa ở huyện Quang bình tỉnh Hà Giang
Trang 12Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu về các cơ sở lý luận để xâydựng làng văn hóa Nghiên cứu và tìm hiểu về quá trình xâydựng và thực trạng xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bìnhtỉnh Hà Giang Đồng thời, đề xuất những phương hướng, giảipháp nhằm đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng làng văn hóa ởhuyện Quang Bình tỉnh Hà Giang.
6 Giả thuyết nghiên cứu.
Cho chúng ta hiểu và biết rõ hơn về việc xây dựng làng vănhóa cũng như lợi ích của việc xây dựng làng văn hóa đối với cảnước nói chung và với huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang nói riêngtrong thời kỳ CNH- HĐH đất nước hiện nay Đồng thời, đưa ra một
số phương hướng giải pháp góp phần nâng cao đẩy mạnh việcxây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang đượchoàn thành nhanh hơn
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiêng cứu được thực hiện trên cơ sở phương phápluận, đường lối, chính sách phát triển CNH- HĐH của Đảng vàNhà nước ta Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sửdụng là Phương pháp cụ thể sau
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp điền dã
Phương pháp điều tra so sánh
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp điều tra xã hội học, cùng với các phươngpháp liên ngành khác Trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa lý luận
Trang 13Chương I Cơ sở lý luận
Chương II Xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh
Hà Giang
Chương III Nguyên nhân và phương hướng giải pháp đẩymạnh cuộc vận động xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bìnhtỉnh Hà Giang hiện nay
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Quan niệm về làng và làng văn hoá
1.1.1 Làng
Trong đời sống xã hội Việt Nam cổ truyền, "làng xã có vị tríhết sức đặc biệt: làng là đơn vị cơ bản hình thành quốc gia dântộc Nước (quốc gia) chỉ là tổng số, là kết quả của sự liên kếtcác làng, xã, là "liên làng", "siêu làng" Làng có vai trò gắn kết
cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc Làng là nhân tố giữ vaitrò quyết định trong quá trình dựng nước và giữ nước của dântộc "còn làng thì còn nước"
Theo nhà nghiên cứu Hà Văn Tấn thì: "Làng là một đơn vịcộng cư có một vùng đất chung của cư dân nông nghiệp, mộthình thức tổ chức xã hội nông nghiệp tiểu nông tự cấp tự túc,mặt khác là mẫu hình xã hội phù hợp, là cơ chế thích ứng vớisản xuất tiểu nông, với gia đình - tông tộc gia trưởng, đảm bảo
sự cân bằng và bền vững của xã hội nông nghiệp ấy Làng đượchình thành, được tổ chức chủ yếu dựa vào hai nguyên lý cộinguồn và cùng chỗ Một mặt, làng có sức sống mãnh liệt; mặtkhác, xét về cấu trúc, làng là một cấu trúc động, không có bấtbiến Sự biến đổi của làng là do sự biến đổi chung của đất nướcqua tác động của những mối liên hệ làng và siêu làng"
1.1.2 Làng văn hóa
Việc xây dựng làng văn hóa là nhằm phát huy cao độ
Trang 14những giá trị vốn có của văn hóa làng theo định hướng XHCN,đáp ứng được ước mơ, nguyện vọng chính đáng của mọi ngườidân Đây là cơ sở để hạn chế đẩy lùi những yếu kém đang tồntại trong môi trường xã hội nói chung và môi trường văn hóa ởlàng quê nói riêng Có thể nhất trí với quan niệm của nhànghiên cứu Hoàng Anh Nhân khi ông cho rằng:
"Làng văn hóa được hiểu như là một mô hình mang tínhchủ quan, gắn bó với tính chủ quan của con người mà nội dungcủa nó bao hàm sự toàn vẹn về mọi mặt trên cơ sở những đặcđiểm tích cực nhất Về mặt lý thuyết, nếu như văn hóa làng còn
có thể tồn tại những mặt hạn chế thì làng văn hóa phải đượchiểu hoàn toàn ngược lại"
1.2 Quan điểm của Đảng ta về xây dựng làng văn hoá
Theo nghị quyết số 62/2006/QĐ-BVHTT của bộ trưởng bộvăn hóa- thông tin về việc ban hành quy chế công nhận danhhiệu "Gia đình văn hóa", "Làng văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa"được ban hành ngày 23/06/2006
1.3 Tiêu chuẩn Danh hiệu “làng văn hóa”
Theo điều 06 và điều 07 của quyết định số BVHTT của bộ trưởng bộ văn hóa- thông tin vè việc ban hànhquy chế công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Làng vănhóa", "Tổ dân phố văn hóa" thì cần có những tiêu chuẩn cụ thểnhư sau:
62/2006/QĐ-Tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu "Làng văn hóa",
"Tổ dân phố văn hoá”
Điều 6 Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu "Làng văn hóa"đối với vùng đồng bằng (cận đô thị) thực hiện theo quy định tạiĐiều 30 Luật Thi đua, khen thưởng, với những nội dung cụ thểnhư sau:
Trang 151 Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:
a) Có từ 85% hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định; nhiều
hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; dưới 5% hộ nghèo, không có hộđói;
b) Có từ 80% hộ trở lên có nhà xây mái bằng hoặc lợpngói, xoá nhà tranh tre dột nát;
c) Trên 85% đường làng, ngõ xóm được đổ bê tông, látgạch hoặc làm bằng vật liệu cứng;
d) Trên 90% số hộ được sử dụng điện
2 Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:
a) Có các thiết chế văn hoá thông tin, thể dục thể thao,giáo dục, y tế phù hợp, hoạt động thường xuyên;
b) Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việctang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng;
c) Không có người mắc tệ nạn xã hội, tàng trữ và sử dụngvăn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành;
d) Có từ 75% trở lên số hộ được công nhận danh hiệu "Giađình văn hóa"; khu dân cư hoặc trên 70% số khu dân cư đượccông nhận danh hiệu "Khu dân cư tiên tiến" 3 năm liên tục trởlên;
đ) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạtchuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trở lên; không có người mùchữ;
e) Không có dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thựcphẩm đông người; giảm hàng năm 1,5% tỷ lệ suy dinh dưỡng ởtrẻ em dưới 5 tuổi; trên 90% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủngđầy đủ theo quy định, phụ nữ có thai được khám thai định kỳ
3 Môi trường cảnh quan sạch đẹp:
a) Đường làng, ngõ xóm phong quang, sạch sẽ; rác thảiphải được thu gom xử lý;
Trang 16b) Có từ 85% hộ trở lên được sử dụng nước sạch, có nhàtắm, hố xí hợp vệ sinh;
c) Tôn tạo, bảo vệ, phát huy các di tích lịch sử - văn hóa,cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
4 Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước:
a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luậtcho nhân dân;
b) Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước; xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ướccộng đồng;
c) Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thựchiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện tập thểvượt cấp kéo dài;
d) Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể được xếp loại khátrở lên;
đ) Chăm lo các đối tượng chính sách, đảm bảo có mứcsống trung bình trở lên ở cộng đồng;
1 Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:
a) Đã định canh, định cư; có từ 60% số hộ trở lên có đời
Trang 17sống kinh tế ổn định, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên hàngnăm, không có hộ đói;
b) Có từ 60% số hộ trở lên có nhà ở được xây dựng hoặclàm bền vững, giảm tỷ lệ nhà tạm từ 5% trở lên hàng năm;
c) Có từ 50% trở lên số hộ được sử dụng điện;
d) Đường làng, ngõ xóm được tu bổ, nâng cấp hàng năm
2 Đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh, phong phú:
a) Có tụ điểm sinh hoạt văn hóa - văn nghệ - thể dục thểthao, vui chơi giải trí ở cộng đồng; duy trì các sinh hoạt văn hóa
- thể thao truyền thống của dân tộc;
b) Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việctang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng phủ hợp với thuần phong,
mỹ tục của dân tộc;
c) Không có tệ nạn xã hội phát sinh; không trồng, buônbán và sử dụng thuốc phiện; không tàng trữ và sử dụng văn hoáphẩm thuộc loại cấm lưu hành;
d) Có từ 60% số hộ trở lên được công nhận danh hiệu "Giađình văn hóa"; khu dân cư hoặc trên 70% số khu dân cư đượccông nhận danh hiệu "Khu dân cư tiên tiến" liên tục 2 năm trởlên;
đ) Có từ 70% trở lên số trẻ em trong độ tuổi đi học đượcđến trường, không có người tái mù chữ;
e) Không có dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thựcphẩm đông người; thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộngcho trẻ em dưới 1 tuổi; phụ nữ có thai được khám định kỳ
3 Môi trường cảnh quan sạch đẹp:
a) Đường làng, ngõ xóm, nơi sinh hoạt cộng đồng sạch sẽ;bảo vệ nguồn nước sạch;
b) Có từ 60% số hộ trở lên được sử dụng nước hợp vệ sinh,
có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh, đưa chuồng trại chăn nuôi cách
xa nhà ở;
c) Bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên
Trang 18nhiên của địa phương.
4 Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước:
a) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật chonhân dân;
b) Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước; xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ướccộng đồng;
c) Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thựchiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện tập thểvượt cấp;
d) Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể được xếp loại khátrở lên;
đ) Chăm lo các đối tượng chính sách, đảm bảo có mứcsống trung bình trở lên ở cộng đồng;
e) Không có trọng án hình sự
1.4 Về quy trình bình xét các danh hiệu văn hoá
Nhằm đánh giá kết quả thực hiện phong trào
“TDĐKXDĐSVH" hàng năm và công nhận danh hiệu gia đình vănhoá, thôn văn hoá, tổ dân phố văn hoá Phòng Văn hoá vàThông tin đã tham mưu cho Ban chỉ đạo phong trào
"TDĐKXDĐSVH" huyện chỉ đạo, triển khai bình xét các danhhiệu văn hoá theo đúng quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch, cụ thể:
* Quy trình bình xét gia đình văn hoá:
- Việc bình xét danh hiệu gia đình văn hoá được tiến hànhtuần tự theo các bước, đúng quy định gồm:
+ Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Bancông tác Mặt trận ở khu dân cư;
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phốihợp với Trưởng thôn (Tổ dân phố) họp khu dân cư, bình bầu giađình văn hóa;
Trang 19+ Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư, TrưởngBan vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ởkhu dân cư” đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn raquyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm;
+ Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàngnăm, Trưởng Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa ở khu dân cư” đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, thị trấn ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận
“Gia đình văn hóa” 3 năm
+ Danh sách các hộ đạt danh hiệu gia đình văn hoá đượcghi vào “Sổ vàng gia đình văn hoá” của thôn và tiến thành công
bố quyết định vào ngày Đại đoàn kết dân tộc ở khu dân cư hàngnăm
- Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu gia đình văn
+ Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận thôn văn hoá, tổdân phố văn hóa, Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp với Mặttrận Tổ quốc huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ
Trang 20đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”huyện tiến hành kiểm tra;
- Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận danh hiệu thôn văn hoá,
tổ dân phố văn hoá gồm:
+ Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa củacác thôn, tổ dân phố có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thịtrấn;
+ Biên bản kiểm tra kết quả thực hiện tiêu chuẩn côngnhận thôn văn hóa, tổ dân phố văn hoá của Ban chỉ đạo xã, thịtrấn hàng năm, 3 năm;
+ Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn
1.5 Việc xây dựng quy ước thôn, bản
Công tác chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và thực hiện quyước luôn được huyện quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện.Phòng Văn hoá và Thông tin đã phối hợp với Phòng Tư pháptham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện ban hành văn bảnhướng dẫn về việc xây dựng và thực hiện Quy ước của các thôntrên địa bàn huyện; tham mư triển khai đưa chính sách dân số
kế hoạch hoá gia đình vào hương ước, quy ước của thôn, bản.Chỉ đạo tăng cường kiểm tra công tác xây dựng, thực hiện Quyước thôn, bản trên địa bàn huyện
Quy trình xây dựng quy ước từ khâu soạn thảo, lấy ý kiếnthông qua, phê duyệt và sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung quy ướcđược thực hiện một cách dân chủ, công khai đúng với quy địnhcủa pháp luật và theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 03
về hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước,thôn, bản, cụm dân cư
Việc thực hiện quy ước tại các thôn, bản chưa được nghiêmtúc Hầu hết Quy ước sau khi được phê duyệt chưa được niêmyết công khai tại trụ sở các thôn, bản quy ước chưa được tuyêntruyền, triển khai rộng rãi trong nhân dân
Năm 2007, Uỷ ban nhân dân huyện đã ban hành 11 quyết
Trang 21định phê duyệt quy ước cho 11 xã với 93 bản quy ước thôn, bảntrong toàn huyện, cụ thể như sau:
Stt Đơn vị
Tổng số thôn, bản, tổ dân phố
Số quy ước đã xây
Đến năm 2011 để quy ước thực sự được triển khai rộng rãitrong nhân dân và đem lại hiệu quả thiết thực, huyện tiếp tục
đã chỉ đạo các xã, thị trấn chỉnh sửa, bổ sung các nội dung củaQuy ước cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đãphê duyệt được 03 quy ước của 03 xã: Xuân Minh, Xuân Giang,Tân Nam với 31 thôn, bản
TIỂU KẾT
Thông qua chương 1 thì chúng ta có thể hiểu hơn về làng nói chung vàlàng văn hóa ở Việt Nam nói riêng Đồng thời cũng biết được về các tiêu chuẩnnhất định để xét duyệt làng văn hóa và gia đình văn hóa của huyện Quang Bìnhtỉnh Hà Giang cũng như các hương ước quy ước về thôn, bản trong toàn huyệnhiện nay
Trang 23CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC XÂY DỰNG LÀNG VĂN HÓA Ở HUYỆN QUANG
BÌNH TỈNH HÀ GIANG 2.1 khái quát chung về huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang
Quang Bình là một huyện thuộc tỉnh Hà Giang, Việt Nam.Huyện được thành lập ngày 1 tháng 12 năm 2003 theoNghị định 146/2003/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam trên cơ sởtách 12 xã: Bản Rịa, Yên Thành, Yên Bình, Bằng Lang, XuânGiang, Nà Khương, Yên Hà, Tiên Yên, Hương Sơn, Tân Trịnh, VĩThượng, Tân Bắc thuộc huyện Bắc Quang; 2 xã Tiên Nguyên,Xuân Minh thuộc huyện Hoàng Su Phì và xã Tân Nam thuộchuyện Xín Mần
Huyện Quang Bình nằm ở vị trí địa lý 22o12’13’’- 22o34’41’’
vĩ độ Bắc, 103o56’40’’ - 104o17’25’’ kinh độ Đông, cách trungtâm tỉnh lỵ Hà Giang 85 km về phía Tây Nam, cách cửa khẩuquốc gia Thanh Thủy của tỉnh Hà Giang 110 km, cách cửa khẩuquốc tế Lào Cai (tỉnh Lào Cai) 120 km, phía Bắc giáp huyện XínMần và huyện Hoàng Su Phì, phía Đông giáp huyện Bắc Quang(Hà Giang), phía Nam giáp huyện Lục Yên (Yên Bái), phía Tâygiáp huyện Bảo Yên (Lào Cai)
Huyện Quang Bình có 15 đơn vị hành chính trực thuộc baogồm thị trấn Yên Bình (thành lập ngày 7/12/2010 trên cơ sở xãYên Bình) và 14 xã: Bản Rịa, Bằng Lang, Hương Sơn, NàKhương, Tân Bắc, Tân Nam, Tân Trịnh, Tiên Nguyên, Tiên Yên,
Vĩ Thượng, Xuân Giang, Xuân Minh, Yên Hà, Yên Thành Năm
2010, huyện Quang Bình có 77.463 ha diện tích tự nhiên và dân
số 56.834 người
Thị trấn Yên Bình có diện tích 4.750 ha và dân số 6.665.Huyện Quang Bình là đầu mối giao thông quan trọng phía
Trang 24Tây - Nam của tỉnh Hà Giang giao thương với tỉnh Lào Cai vàYên Bái Do vậy, hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và thương mại dịch vụ khu trung tâm thị trấn Yên Bìnhluôn sôi động Năm 2009, tổng mức luân chuyển hàng hóa dịch
vụ, thương mại - du lịch của thị trấn đạt 21,2 tỷ đồng
Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản lượng lương thực quy thócnăm 2009 của thị trấn đạt 244,5 tấn, bình quân lương thực đầungười 485 kg/người/năm
Là một địa phương trẻ nhất trong tỉnh do mới được thànhlập, huyện Quang Bình có diện tích tự nhiên là 77.463 ha và dân
số khoảng 50.886 người
Huyện Quang Bình có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống,tính đến 31/12/2011, toàn huyện có 58.136 người (mật độ dân
cư 73 người/km2) trong đó đông nhất là dân tộc Tày chiếm đa
số (49,7%); dân tộc Dao chiếm 22,3%; dân tộc Kinh chiếm7,5%; còn lại là các dân tộc khác Mỗi dân tộc có phong tục, tậpquán và bản sắc văn hoá đặc sắc, độc đáo riêng, với nhiều sảnphẩm văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú, đa dạng nhưcác Lễ hội Nhảy lửa, Lễ kéo chày, Lễ cấp sắc ; các làn điệu dân
ca, dân vũ như hát Yếu, hát Cọi Ngoài ra còn có các sản phẩmvăn hóa vật thể đặc sắc như trang phục của các dân tộc, cácsản phẩm nông cụ truyền thống trong quá trình xây dựng vàphát triển, các dân tộc đã phát huy được truyền thống đoàn kết,tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, văn hóa các dân tộc hòa quyện vớinhau trong sự thống nhất mà đa dạng, phong phú; đây là tiền
đề và cơ hội quan trọng cho việc xây dựng phát triển hoạt động
du lịch văn hoá của huyện hiện nay cũng như trong tương lai
2.2 Thống kê về số hộ gia đình văn hóa và làng văn hóa của Huyện Quang Bình năm 2015
2.2.1.thống kê về số hộ gia đình văn hóa của huyện
Trang 25Quang Bình năm 2015
Xây dựng GĐVH là nội dung có vị trí hết sức quan trọng trong việc xâydựng thôn, bản, tổ dân phố văn hóa, chính vì vậy phong trào đã được nhân dânđồng tình hưởng ứng và tham gia thực hiện, đa số các gia đình tham gia phongtrào đều thực hiện tốt các tiêu chí xây dựng GĐVH, có ý thức tự giác trong việcchấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước Ban chỉđạo các cấp đã hướng dẫn các cơ sở bình chọn và công nhận danh hiệu gia đìnhvăn hoá, tổ chức khen thưởng cho các gia đình văn hoá tiêu biểu trong toànhuyện, kịp thời động viên và nhân rộng mô hình GĐVH tiêu biểu, góp phầnnâng cao chất lượng phong trào Công tác xây dựng gia đình văn hóa phát triểnmạnh gắn liền với phong trào xây dựng thôn, tổ dân phố văn hóa đã được nhândân hưởng ứng Năm 2014 có 7.468 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa, đạt122,9% kế hoạch tỉnh giao; năm 2015 có 7.701 hộ đạt gia đình văn hóa, đạt100,7% kế hoạch tỉnh giao
Bảng 02 Thống kê số hộ gia đình văn hoá
Stt thị trấn Tên xã,
Tổng số gia đình
Số GĐ đạt GĐVH
Tỷ lệ
% đạt
Số QĐ, ngày tháng năm của
QĐ công nhận
Số GĐVH đạt 3 năm liên tục
Tỷ lệ
% đạt
Số QĐ, ngày, tháng, năm của
QĐ công nhận
1 BìnhYên 1.337 1.035 77,2
QĐ số356/QĐ-UBND,ngày17/9/2014
76 7,3
QĐ số356/QĐ-UBND,ngày17/9/2014
2 Tân Bắc 864 776 87,5
QĐ số /QĐ-UBND,ngày/2014
89 10
QĐ số /QĐ-UBND,ngày/2014
3 NguyênTiên 881 445 43,9
QĐ số103/QĐ-UBND,ngày20/9/2014
127 14
QĐ số104/QĐ-UBND,ngày20/9/2014
4 Tân 1.026 580 49,2 QĐ số 315 29,2 QĐ số