Xây dựng làng văTrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì sự phát triển của văn hóa cũng là một trong những yếu tố, động lực cơ bản nhất để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Chính vì vậy sự nghiệp văn hóa thông tin có vị trí và vai trò rất quan trọng. Hoạt động văn hóa thông tin ở xã phường, thị trấn phải đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ quan trọng là: Góp phần nâng cao đời sống tinh thần lành mạnh cho nhân dân, phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc, mỗi cộng đồng, phát huy sự sáng tạo văn hóa của nhân dân, xây dựng nếp sống văn hóa và môi trường văn hóa lành mạnh. Tạo sự phát triển văn hóa gắn bó chặt chẽ với phát triển kinh tế xã hội. Thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở là góp phần phát huy phát triển những giá trị văn hóa truyền thống, hạn chế lối sống thực dụng đang làm ảnh hưởng đến các nét đẹp văn hóa truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc. Góp phần bài trừ tệ tham nhũng, các tệ nạn xã hội, bài trừ các hủ tục lạc hậu. Qua đó cho thấy vai trò của văn hóa cũng như sự phát triển kinh tế đất nước là điều vô cùng quan trọng, văn hóa phải được gắn kết với quá trình phát triển kinh tế xã hội với quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Hoạt động văn hóa ở nông thôn phải có mục tiêu, nội dung, các biện pháp và bước đi thích hợp để thực sự đóng vai trò là động lực và mục tiêu của sự phát triển nông nghiệp nông thôn. Đây là những vấn đề có tính chiến lược mà nếu giải quyết tốt sẽ là những cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng cho sự phát triển văn hóa, phát triển kinh tế xã hội ở nước ta nói chung và huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang nói riêng trong giai đoạn sắp tới. n hóa ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang1
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa họcđộc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong bàiđều có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Cáckết quả nghiên cứu trong bài do tôi tự tìm hiểu, phân tích mộtcách trung thực, khách quan Các kết quả này chưa từng đượccông bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn cô giáo đã hướng dẫn, các thầy
cô giáo trong Khoa đã tạo những điều kiện tốt nhất để em
co thể thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đếncác cô, anh, chị trong phòng văn hóa huyện Quang Bình tỉnh HàGiang đã tạo điều kiện gặp gỡ, khảo sát thực tế và cung cấpnhững thông tin vô cùng quý báu, những ý kiến xác đáng, để
em có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BVHTT Bộ văn hóa thông tin
TDĐKXDĐSVH Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa
BVHTTDL Bộ văn hóa thể thao du lịch
VH- TT Văn hóa- thông tin
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưhiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì sự phát triểncủa văn hóa cũng là một trong những yếu tố, động lực cơ bảnnhất để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiếnđậm đà bản sắc dân tộc Chính vì vậy sự nghiệp văn hóa thôngtin có vị trí và vai trò rất quan trọng Hoạt động văn hóa thôngtin ở xã phường, thị trấn phải đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụquan trọng là: Góp phần nâng cao đời sống tinh thần lành mạnhcho nhân dân, phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của mỗidân tộc, mỗi cộng đồng, phát huy sự sáng tạo văn hóa củanhân dân, xây dựng nếp sống văn hóa và môi trường văn hóalành mạnh Tạo sự phát triển văn hóa gắn bó chặt chẽ với pháttriển kinh tế xã hội
Thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở làgóp phần phát huy phát triển những giá trị văn hóa truyềnthống, hạn chế lối sống thực dụng đang làm ảnh hưởng đến cácnét đẹp văn hóa truyền thống, thuần phong mỹ tục của dântộc Góp phần bài trừ tệ tham nhũng, các tệ nạn xã hội, bài trừcác hủ tục lạc hậu
Qua đó cho thấy vai trò của văn hóa cũng như sự phát triển kinh
tế đất nước là điều vô cùng quan trọng, văn hóa phải được gắnkết với quá trình phát triển kinh tế - xã hội với quá trình CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn Hoạt động văn hóa ở nông thônphải có mục tiêu, nội dung, các biện pháp và bước đi thích hợp để
Trang 7thực sự đóng vai trò là động lực và mục tiêu của sự phát triểnnông nghiệp - nông thôn Đây là những vấn đề có tính chiến lược
mà nếu giải quyết tốt sẽ là những cơ sở lý luận và thực tiễn quantrọng cho sự phát triển văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội ở nước
ta nói chung và huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang nói riêng tronggiai đoạn sắp tới
Cuộc vận động xây dựng làng văn hóa của Đảng và Nhà nước ta
đã và đang được phát động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối vớiphát triển văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn nước tatrong giai đoạn hiện nay
Nông thôn là một khu vực bao gồm hai thực thể xã hội cơ bản:làng - xã và các thị tứ, thị trấn; trong đó làng xã là thực thể xã hội
cơ bản, tiêu biểu cho xã hội nông thôn, là một khu vực tụ cư của
cư dân nông thôn Trong biến thiên lịch sử, làng - xã và văn hóalàng - xã có một vị trí đặc biệt Do đó, nói đến nông thôn trướchết là phải nói đến làng - xã, từ làng - xã ta có thể có một bứctranh khá toàn diện về xã hội nông thôn trong quá trình pháttriển
Làng - xã có thể hình dung như một quốc gia thu nhỏ, có đời sốngvật chất và tinh thần bền vững Vì vậy, trong bối cảnh CNH, HĐHđất nước hiện nay, phát huy những giá trị văn hóa làng, kết hợpvới những yếu tố hiện đại của cuộc vận động xây dựng làng vănhóa thực chất là quá trình "tiếp biến văn hóa", là quy luật vậnđộng tất yếu của văn hóa đương đại trong việc kế thừa và pháttriển truyền thống văn hóa dân tộc
Xây dựng làng văn hóa là sự kế thừa và phát triển làng - xã ViệtNam trong điều kiện mới phù hợp với sự tiến bộ văn hóa xã hội
Trang 8Làng là cái nôi văn hóa được ví như tấm gương phản chiếu sinhđộng nhất truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc: chủ nghĩayêu nước, tinh thần đoàn kết cộng đồng, thuần phong mỹ tục,mối quan hệ xóm giềng, mối quan hệ giữa các thành viên tronggia đình tất cả kết thành tinh hoa văn hóa và bản lĩnh văn hóaViệt Nam không bị đồng hóa bởi các thế lực xâm lược đô hộ Tinhhoa ấy cần được phát huy mạnh mẽ biến thành động lực tinhthần cho công cuộc xây dựng làng văn hóa, xây dựng môi trườngvăn hóa lành mạnh ở nông thôn, làm nền tảng cho việc giữ gìn vàphát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóanhân loại.
Làng văn hóa chính là mảnh đất màu mỡ nuôi dưỡng và pháttriển các giá trị đạo đức, tình cảm, lối sống của cộng đồng Vàđây cũng chính là mảnh đất có khả năng tiềm tàng trong việcngăn chặn và đẩy lùi những hiện tượng văn hóa tiêu cực đã vàđang tác động dữ dội đến mọi mặt của đời sống xã hội và gây ranhững thay đổi đáng kể trong thang giá trị xã hội ở thời điểmhiện nay
Mặt trái của kinh tế thị trường đang có nguy cơ phá vỡ những giátrị văn hóa truyền thống Bản sắc văn hóa dân tộc có những lúc,những nơi bị xâm hại bởi các sức mạnh ghê gớm của nó như: chủnghĩa cá nhân, lối sống thực dụng Kinh tế thị trường phát triển,lũy tre làng không còn là vành đai cát cứ Nhưng tính cục bộ, địaphương chủ nghĩa, "phép vua thua lệ làng", tệ cường hào ở nôngthôn lại trỗi dậy Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự xáo trộncác mối quan hệ trong làng và giữa các làng, làm nảy sinh hàngloạt vấn đề về ý thức đoàn kết cộng đồng, diện mạo văn hóa, anninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Trang 9Cơ chế thị trường đang len lỏi vào những miền quê xa xôi nhất và
có nguy cơ phá vỡ nét thanh bình của làng - xã xa xưa "Cây đa,bến nước, sân đình"- hình ảnh tiêu biểu của làng quê đang có dấuhiệu bị biến dạng Các tệ nạn xã hội đang có cơ hội và điều kiệnchuyển dịch về nông thôn Ma chay, cưới xin vẫn có xu hướngquay lại với tập tục rườm rà, tốn kém, xen lẫn cả mê tín dị đoan Chính vì vậy, việc xây dựng làng văn hóa là nhằm bảo vệ và pháthuy các giá trị của văn hóa làng, phát huy tính tích cực của nó.Văn hóa làng vừa là kết quả hoạt động của những con người ởlàng, đồng thời là môi trường, động lực làm cho từng thành viêntrong cộng đồng làng giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống
và tiếp tục tạo ra những giá trị văn hóa tiên tiến Và chỉ khi đólàng văn hóa mới thực sự khẳng định vai trò góp phần điều chỉnhcác quan hệ xã hội trong cơ chế thị trường, làm động lực pháttriển nông thôn ở nước ta hiện nay
Từ những lý do trên mà em quyết định chọn đề tài “Xây dựnglàng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang” cho bài nghiêncứu khoa học của mình
2 Lịch sử nghiên cứu
Lý luận và thực tiễn xây dựng làng văn hóa không hoàn toàn mớixét ở bình diện cả nước Nhiều công trình đã được công bố vớicác cách tiếp cận khác nhau về văn hóa làng và xây dựng làngvăn hóa như: "Văn hóa làng và làng văn hóa" của GS.TS NguyễnDuy Quý, PGS.TS Thành Duy và PGS Vũ Ngọc Khánh; "Văn hóalàng và sự phát triển" của GS.TS Nguyễn Duy Quý; "Làng xã ViệtNam - một số vấn đề kinh tế - xã hội" của GS Phan Đại Doãn; "Sựbiến đổi của làng xã Việt Nam ngày nay" của Tô Duy Hợp; "Cộng
Trang 10đồng làng xã Việt Nam hiện nay" của tập thể tác giả Học việnChính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; "Mô hình làng văn hóa ở nôngthôn hiện nay" của Thu Linh; "Sự biến đổi của làng xã Việt Namngày nay ở đồng bằng sông Hồng" của Tô Duy Hợp; "Tín ngưỡnglàng xã" của PGS Vũ Ngọc Khánh; "Nếp cũ - Làng xóm Việt Nam"của Toan ánh; "Hương ước hồn quê" của Toan ánh; "Bản sắc vănhóa làng trong xây dựng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ" của TS.
Lê Quý Đức
Ở những công trình trên, các tác giả đã bàn về văn hóa tinh thần
và văn hóa vật chất ở làng xã Nhiều tác giả đã đề cập đến hộilàng, nếp sống, phong tục, tôn giáo, sân khấu dân gian, văn hóanghệ thuật dân gian Một số chuyên luận không những có ý kiếnnhận xét về di sản của làng xã, về các mặt kinh tế - xã hội, vănhóa; mà còn nêu lên những điểm tích cực và cả những tiêu cựccủa làng xã trong quá trình dựng nước và giữ nước
Tuy nhiên, đối với huyện Quang Bình Tỉnh Hà Giang đây là vấn đề
đã và đang được đưa vào thực hiện Do vậy, đến nay chưa cócông trình nghiên cứu nào mang tính hệ thống dưới dạng một đềtài nghiên cứu khoa học giải quyết một cách thỏa đáng các vấn
đề giữa lý luận và thực tiễn xây dựng làng văn hóa ở huyệnQuang Bình tỉnh Hà Giang
3 Mục tiêu nghiên cứu.
Nhằm mục tiêu giúp cho mọi người hiểu rõ hơn cơ sở lý luận vàthực tiễn về xây dựng làng văn hóa Đồng thời, cũng biết đượcnhững lợi ích và giá trị của làng văn hóa đối với cả nước nóichung và với huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang nói riêng đề xuấtnhững phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công
Trang 11cuộc xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giangtrong bối cảnh CNH, HĐH đất nước.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định rõ khái niệm làng và làng văn hóa làm cơ sở lý luậnchung cho đề tài nghiên cứu
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quá trình xây dựng làng văn hoá
ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang trong những năm qua
- Đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩymạnh cuộc vận động xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bìnhtỉnh Hà Giang hiện nay
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài nghiêncứu và khảo sát, phân tích thực trạng về việc xây dựng làngvăn hóa ở huyện Quang bình tỉnh Hà Giang
Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu về các cơ sở lý luận để xây dựnglàng văn hóa Nghiên cứu và tìm hiểu về quá trình xây dựng vàthực trạng xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh HàGiang Đồng thời, đề xuất những phương hướng, giải phápnhằm đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng làng văn hóa ở huyệnQuang Bình tỉnh Hà Giang
6 Giả thuyết nghiên cứu.
Cho chúng ta hiểu và biết rõ hơn về việc xây dựng làng văn hóacũng như lợi ích của việc xây dựng làng văn hóa đối với cả nướcnói chung và với huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang nói riêng trongthời kỳ CNH- HĐH đất nước hiện nay Đồng thời, đưa ra một số
Trang 12phương hướng giải pháp góp phần nâng cao đẩy mạnh việc xâydựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang được hoànthành nhanh hơn.
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiêng cứu được thực hiện trên cơ sở phương phápluận, đường lối, chính sách phát triển CNH- HĐH của Đảng vàNhà nước ta Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sửdụng là Phương pháp cụ thể sau
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp điền dã
Phương pháp điều tra so sánh
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp điều tra xã hội học, cùng với các phương phápliên ngành khác Trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa lý luận vàthực tiễn khách quan
8 Bố cục đề tài
Ngoài phần nói đầu giới thiệu, nội dung, kết luận, tài liệu thamkhảo và phụ lục, nội dung chính của đề tài được chia làm 3chương như sau :
Chương I Cơ sở lý luận
Chương II Xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh HàGiang
Trang 13Chương III Nguyên nhân và phương hướng giải pháp đẩy mạnhcuộc vận động xây dựng làng văn hóa ở huyện Quang Bình tỉnh
Hà Giang hiện nay
Trang 14CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Quan niệm về làng và làng văn hoá
1.1.1 Làng
Trong đời sống xã hội Việt Nam cổ truyền, "làng xã có vịtrí hết sức đặc biệt: làng là đơn vị cơ bản hình thành quốc giadân tộc Nước (quốc gia) chỉ là tổng số, là kết quả của sự liênkết các làng, xã, là "liên làng", "siêu làng" Làng có vai trò gắnkết cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc Làng là nhân tố giữvai trò quyết định trong quá trình dựng nước và giữ nước củadân tộc "còn làng thì còn nước"
Theo nhà nghiên cứu Hà Văn Tấn thì: "Làng là một đơn vịcộng cư có một vùng đất chung của cư dân nông nghiệp, mộthình thức tổ chức xã hội nông nghiệp tiểu nông tự cấp tự túc,mặt khác là mẫu hình xã hội phù hợp, là cơ chế thích ứng vớisản xuất tiểu nông, với gia đình - tông tộc gia trưởng, đảm bảo
sự cân bằng và bền vững của xã hội nông nghiệp ấy Làng đượchình thành, được tổ chức chủ yếu dựa vào hai nguyên lý cộinguồn và cùng chỗ Một mặt, làng có sức sống mãnh liệt; mặtkhác, xét về cấu trúc, làng là một cấu trúc động, không có bấtbiến Sự biến đổi của làng là do sự biến đổi chung của đất nướcqua tác động của những mối liên hệ làng và siêu làng"
1.1.2 Làng văn hóa
Việc xây dựng làng văn hóa là nhằm phát huy cao độnhững giá trị vốn có của văn hóa làng theo định hướng XHCN,đáp ứng được ước mơ, nguyện vọng chính đáng của mọi ngườidân Đây là cơ sở để hạn chế đẩy lùi những yếu kém đang tồn
Trang 15tại trong môi trường xã hội nói chung và môi trường văn hóa ởlàng quê nói riêng Có thể nhất trí với quan niệm của nhànghiên cứu Hoàng Anh Nhân khi ông cho rằng:
"Làng văn hóa được hiểu như là một mô hình mang tínhchủ quan, gắn bó với tính chủ quan của con người mà nội dungcủa nó bao hàm sự toàn vẹn về mọi mặt trên cơ sở những đặcđiểm tích cực nhất Về mặt lý thuyết, nếu như văn hóa làng còn
có thể tồn tại những mặt hạn chế thì làng văn hóa phải đượchiểu hoàn toàn ngược lại"
1.2 Quan điểm của Đảng ta về xây dựng làng văn hoá
Theo nghị quyết số 62/2006/QĐ-BVHTT của bộ trưởng bộvăn hóa- thông tin về việc ban hành quy chế công nhận danhhiệu "Gia đình văn hóa", "Làng văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa"được ban hành ngày 23/06/2006
1.3 Tiêu chuẩn Danh hiệu “làng văn hóa”
Theo điều 06 và điều 07 của quyết định số BVHTT của bộ trưởng bộ văn hóa- thông tin vè việc ban hànhquy chế công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Làng vănhóa", "Tổ dân phố văn hóa" thì cần có những tiêu chuẩn cụ thểnhư sau:
62/2006/QĐ-Tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu "Làng văn hóa",
"Tổ dân phố văn hoá”
Điều 6 Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu "Làng văn hóa" đối vớivùng đồng bằng (cận đô thị) thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi đua, khen thưởng, với những nội dung cụ thể nhưsau:
Trang 161 Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:
a) Có từ 85% hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định; nhiều hộsản xuất, kinh doanh giỏi; dưới 5% hộ nghèo, không có hộ đói;b) Có từ 80% hộ trở lên có nhà xây mái bằng hoặc lợp ngói, xoánhà tranh tre dột nát;
c) Trên 85% đường làng, ngõ xóm được đổ bê tông, lát gạchhoặc làm bằng vật liệu cứng;
d) Trên 90% số hộ được sử dụng điện
2 Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:
a) Có các thiết chế văn hoá thông tin, thể dục thể thao, giáodục, y tế phù hợp, hoạt động thường xuyên;
b) Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang,
lễ hội và sinh hoạt cộng đồng;
c) Không có người mắc tệ nạn xã hội, tàng trữ và sử dụng vănhóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành;
d) Có từ 75% trở lên số hộ được công nhận danh hiệu "Gia đìnhvăn hóa"; khu dân cư hoặc trên 70% số khu dân cư được côngnhận danh hiệu "Khu dân cư tiên tiến" 3 năm liên tục trở lên;đ) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩnphổ cập giáo dục tiểu học trở lên; không có người mù chữ;
e) Không có dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩmđông người; giảm hàng năm 1,5% tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ emdưới 5 tuổi; trên 90% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy
đủ theo quy định, phụ nữ có thai được khám thai định kỳ
Trang 173 Môi trường cảnh quan sạch đẹp:
a) Đường làng, ngõ xóm phong quang, sạch sẽ; rác thải phảiđược thu gom xử lý;
b) Có từ 85% hộ trở lên được sử dụng nước sạch, có nhà tắm,
c) Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiệntốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện tập thể vượtcấp kéo dài;
d) Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể được xếp loại khá trởlên;
đ) Chăm lo các đối tượng chính sách, đảm bảo có mức sốngtrung bình trở lên ở cộng đồng;
e) Không có trọng án hình sự
5 Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộngđồng:
Trang 18a) Hoạt động hoà giải có hiệu quả; những mâu thuẫn, bất hoàđược giải quyết tại cộng đồng;
b) Có phong trào giúp nhau làm kinh tế, xoá đói giảm nghèo,đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện
Điều 7 Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu "Làng văn hóa" đối vớivùng miền núi (vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa, vùng biên giới, hải đảo) thực hiện theo quy định tại Điều 30Luật Thi đua, khen thưởng, với những nội dung cụ thể như sau:
1 Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:
a) Đã định canh, định cư; có từ 60% số hộ trở lên có đời sốngkinh tế ổn định, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên hàng năm,không có hộ đói;
b) Có từ 60% số hộ trở lên có nhà ở được xây dựng hoặc làmbền vững, giảm tỷ lệ nhà tạm từ 5% trở lên hàng năm;
c) Có từ 50% trở lên số hộ được sử dụng điện;
d) Đường làng, ngõ xóm được tu bổ, nâng cấp hàng năm
2 Đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh, phong phú:
a) Có tụ điểm sinh hoạt văn hóa - văn nghệ - thể dục thể thao,vui chơi giải trí ở cộng đồng; duy trì các sinh hoạt văn hóa - thểthao truyền thống của dân tộc;
b) Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang,
lễ hội và sinh hoạt cộng đồng phủ hợp với thuần phong, mỹ tụccủa dân tộc;
Trang 19c) Không có tệ nạn xã hội phát sinh; không trồng, buôn bán và
sử dụng thuốc phiện; không tàng trữ và sử dụng văn hoá phẩmthuộc loại cấm lưu hành;
d) Có từ 60% số hộ trở lên được công nhận danh hiệu "Gia đìnhvăn hóa"; khu dân cư hoặc trên 70% số khu dân cư được côngnhận danh hiệu "Khu dân cư tiên tiến" liên tục 2 năm trở lên;đ) Có từ 70% trở lên số trẻ em trong độ tuổi đi học được đếntrường, không có người tái mù chữ;
e) Không có dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩmđông người; thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ
em dưới 1 tuổi; phụ nữ có thai được khám định kỳ
3 Môi trường cảnh quan sạch đẹp:
a) Đường làng, ngõ xóm, nơi sinh hoạt cộng đồng sạch sẽ; bảo
vệ nguồn nước sạch;
b) Có từ 60% số hộ trở lên được sử dụng nước hợp vệ sinh, cónhà tắm, hố xí hợp vệ sinh, đưa chuồng trại chăn nuôi cách xanhà ở;
c) Bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiêncủa địa phương
4 Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước:
a) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhândân;
Trang 20b) Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước; xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước cộngđồng;
c) Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiệntốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện tập thể vượtcấp;
d) Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể được xếp loại khá trởlên;
đ) Chăm lo các đối tượng chính sách, đảm bảo có mức sốngtrung bình trở lên ở cộng đồng;
e) Không có trọng án hình sự
1.4 Về quy trình bình xét các danh hiệu văn hoá
Nhằm đánh giá kết quả thực hiện phong trào
“TDĐKXDĐSVH" hàng năm và công nhận danh hiệu gia đìnhvăn hoá, thôn văn hoá, tổ dân phố văn hoá Phòng Văn hoá vàThông tin đã tham mưu cho Ban chỉ đạo phong trào
"TDĐKXDĐSVH" huyện chỉ đạo, triển khai bình xét các danhhiệu văn hoá theo đúng quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch, cụ thể:
* Quy trình bình xét gia đình văn hoá:
- Việc bình xét danh hiệu gia đình văn hoá được tiến hànhtuần tự theo các bước, đúng quy định gồm:
+ Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Bancông tác Mặt trận ở khu dân cư;
Trang 21+ Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phốihợp với Trưởng thôn (Tổ dân phố) họp khu dân cư, bình bầu giađình văn hóa;
+ Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư, TrưởngBan vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ởkhu dân cư” đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn raquyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm;
+ Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàngnăm, Trưởng Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa ở khu dân cư” đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, thị trấn ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận
“Gia đình văn hóa” 3 năm
+ Danh sách các hộ đạt danh hiệu gia đình văn hoá đượcghi vào “Sổ vàng gia đình văn hoá” của thôn và tiến thành công
bố quyết định vào ngày Đại đoàn kết dân tộc ở khu dân cưhàng năm
- Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu gia đình văn
Trang 22+ Thôn, Tổ dân phố đăng ký xây dựng thôn văn hoá, Tổ dânphố văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã,thị trấn;
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phốihợp với Trưởng thôn (Tổ dân phố) họp thôn, tổ dân phố đề nghịcông nhận thôn văn hoá, tổ dân phố văn hóa;
+ Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận thôn văn hoá, tổ dânphố văn hóa, Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp với Mặt trận
Tổ quốc huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạophong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”huyện tiến hành kiểm tra;
- Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận danh hiệu thôn văn hoá, tổdân phố văn hoá gồm:
+ Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của cácthôn, tổ dân phố có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;+ Biên bản kiểm tra kết quả thực hiện tiêu chuẩn côngnhận thôn văn hóa, tổ dân phố văn hoá của Ban chỉ đạo xã, thịtrấn hàng năm, 3 năm;
+ Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn
1.5 Việc xây dựng quy ước thôn, bản
Công tác chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và thực hiện quyước luôn được huyện quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện.Phòng Văn hoá và Thông tin đã phối hợp với Phòng Tư pháptham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện ban hành văn bảnhướng dẫn về việc xây dựng và thực hiện Quy ước của các thôntrên địa bàn huyện; tham mư triển khai đưa chính sách dân số
kế hoạch hoá gia đình vào hương ước, quy ước của thôn, bản
Trang 23Chỉ đạo tăng cường kiểm tra công tác xây dựng, thực hiện Quyước thôn, bản trên địa bàn huyện
Quy trình xây dựng quy ước từ khâu soạn thảo, lấy ý kiếnthông qua, phê duyệt và sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung quy ướcđược thực hiện một cách dân chủ, công khai đúng với quy địnhcủa pháp luật và theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 03
về hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước,thôn, bản, cụm dân cư
Việc thực hiện quy ước tại các thôn, bản chưa được nghiêmtúc Hầu hết Quy ước sau khi được phê duyệt chưa được niêmyết công khai tại trụ sở các thôn, bản quy ước chưa được tuyêntruyền, triển khai rộng rãi trong nhân dân
Năm 2007, Uỷ ban nhân dân huyện đã ban hành 11 quyếtđịnh phê duyệt quy ước cho 11 xã với 93 bản quy ước thôn, bảntrong toàn huyện, cụ thể như sau:
Stt Đơn vị
thôn, bản, tổ dân phố
Số quy ước đã xây dựng
và được phê duyệt
Trang 25TIỂU KẾT
Thông qua chương 1 thì chúng ta có thể hiểu hơn về làng nói chung vàlàng văn hóa ở Việt Nam nói riêng Đồng thời cũng biết được về các tiêu chuẩnnhất định để xét duyệt làng văn hóa và gia đình văn hóa của huyện Quang Bìnhtỉnh Hà Giang cũng như các hương ước quy ước về thôn, bản trong toàn huyệnhiện nay
Trang 26CHƯƠNG II CÔNG TÁC XÂY DỰNG LÀNG VĂN HÓA Ở
HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG 2.1 khái quát chung về huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang
Quang Bình là một huyện thuộc tỉnh Hà Giang, Việt Nam
Huyện được thành lập ngày 1 tháng 12 năm 2003 theoNghị định 146/2003/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam trên cơ sởtách 12 xã: Bản Rịa, Yên Thành, Yên Bình, Bằng Lang, XuânGiang, Nà Khương, Yên Hà, Tiên Yên, Hương Sơn, Tân Trịnh, VĩThượng, Tân Bắc thuộc huyện Bắc Quang; 2 xã Tiên Nguyên,Xuân Minh thuộc huyện Hoàng Su Phì và xã Tân Nam thuộchuyện Xín Mần
Huyện Quang Bình nằm ở vị trí địa lý 22o
12’13’’-22o34’41’’ vĩ độ Bắc, 103o56’40’’ - 104o17’25’’ kinh độ Đông,cách trung tâm tỉnh lỵ Hà Giang 85 km về phía Tây Nam, cáchcửa khẩu quốc gia Thanh Thủy của tỉnh Hà Giang 110 km, cáchcửa khẩu quốc tế Lào Cai (tỉnh Lào Cai) 120 km, phía Bắc giáphuyện Xín Mần và huyện Hoàng Su Phì, phía Đông giáp huyệnBắc Quang (Hà Giang), phía Nam giáp huyện Lục Yên (Yên Bái),phía Tây giáp huyện Bảo Yên (Lào Cai)
Huyện Quang Bình có 15 đơn vị hành chính trực thuộc baogồm thị trấn Yên Bình (thành lập ngày 7/12/2010 trên cơ sở xãYên Bình) và 14 xã: Bản Rịa, Bằng Lang, Hương Sơn, NàKhương, Tân Bắc, Tân Nam, Tân Trịnh, Tiên Nguyên, Tiên Yên,
Vĩ Thượng, Xuân Giang, Xuân Minh, Yên Hà, Yên Thành Năm
2010, huyện Quang Bình có 77.463 ha diện tích tự nhiên và dân
số 56.834 người
Thị trấn Yên Bình có diện tích 4.750 ha và dân số 6.665
Trang 27Huyện Quang Bình là đầu mối giao thông quan trọng phía Tây Nam của tỉnh Hà Giang giao thương với tỉnh Lào Cai và Yên Bái.
-Do vậy, hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và thương mại dịch vụ khu trung tâm thị trấn Yên Bình luôn sôiđộng Năm 2009, tổng mức luân chuyển hàng hóa dịch vụ,thương mại - du lịch của thị trấn đạt 21,2 tỷ đồng
Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản lượng lương thực quy thócnăm 2009 của thị trấn đạt 244,5 tấn, bình quân lương thực đầungười 485 kg/người/năm
Là một địa phương trẻ nhất trong tỉnh do mới được thànhlập, huyện Quang Bình có diện tích tự nhiên là 77.463 ha vàdân số khoảng 50.886 người
Huyện Quang Bình có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống,tính đến 31/12/2011, toàn huyện có 58.136 người (mật độ dân
cư 73 người/km2) trong đó đông nhất là dân tộc Tày chiếm đa
số (49,7%); dân tộc Dao chiếm 22,3%; dân tộc Kinh chiếm7,5%; còn lại là các dân tộc khác Mỗi dân tộc có phong tục, tậpquán và bản sắc văn hoá đặc sắc, độc đáo riêng, với nhiều sảnphẩm văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú, đa dạng nhưcác Lễ hội Nhảy lửa, Lễ kéo chày, Lễ cấp sắc ; các làn điệu dân
ca, dân vũ như hát Yếu, hát Cọi Ngoài ra còn có các sản phẩmvăn hóa vật thể đặc sắc như trang phục của các dân tộc, cácsản phẩm nông cụ truyền thống trong quá trình xây dựng vàphát triển, các dân tộc đã phát huy được truyền thống đoànkết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, văn hóa các dân tộc hòaquyện với nhau trong sự thống nhất mà đa dạng, phong phú;đây là tiền đề và cơ hội quan trọng cho việc xây dựng phát triển
Trang 28hoạt động du lịch văn hoá của huyện hiện nay cũng như trongtương lai.
2.2 Thống kê về số hộ gia đình văn hóa và làng văn hóa của Huyện Quang Bình năm 2015
2.2.1.thống kê về số hộ gia đình văn hóa của huyện Quang Bình năm 2015
Xây dựng GĐVH là nội dung có vị trí hết sức quan trọng trong việc xâydựng thôn, bản, tổ dân phố văn hóa, chính vì vậy phong trào đã được nhân dânđồng tình hưởng ứng và tham gia thực hiện, đa số các gia đình tham gia phongtrào đều thực hiện tốt các tiêu chí xây dựng GĐVH, có ý thức tự giác trong việcchấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước Ban chỉđạo các cấp đã hướng dẫn các cơ sở bình chọn và công nhận danh hiệu gia đìnhvăn hoá, tổ chức khen thưởng cho các gia đình văn hoá tiêu biểu trong toànhuyện, kịp thời động viên và nhân rộng mô hình GĐVH tiêu biểu, góp phầnnâng cao chất lượng phong trào Công tác xây dựng gia đình văn hóa phát triểnmạnh gắn liền với phong trào xây dựng thôn, tổ dân phố văn hóa đã được nhândân hưởng ứng Năm 2014 có 7.468 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa, đạt122,9% kế hoạch tỉnh giao; năm 2015 có 7.701 hộ đạt gia đình văn hóa, đạt100,7% kế hoạch tỉnh giao
Bảng 02 Thống kê số hộ gia đình văn hoá
Stt Tên xã,
thị trấn
Tổng số gia đình
Số GĐ đạt GĐVH
Tỷ lệ
% đạt
Số QĐ, ngày tháng năm của
QĐ công nhận
Số GĐVH đạt 3 năm liên tục
Tỷ lệ
% đạt
Số QĐ, ngày, tháng, năm của
QĐ công nhận
1 Yên 1.337 1.035 77,2 QĐ số 76 7,3 QĐ số