1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty da - giầy hà nội.

32 167 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty da - giầy hà nội
Trường học Cao đẳng nghề Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Da - Giầy Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất lớn, có nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau do đó qui trình công nghệ và tổ chức sản xuất rất phức tạp. Chính vì vậy công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty gặp rất nhiều khó khăn. Sau thời gian thực tập nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty em đ• tìm hiểu và nắm bắt được phần nào các số liệu phản ánh tình hình chi phí giá thành của doanh nghiệp. Trong phần này em xin trình bày công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong tháng 1 năm 2001 tại xí nghiệp Giầy da bởi đây là xí nghiệp chuyên sản xuất các loại giầy, dép da cho công ty, sản phẩm mà đang được ưa chuộng trên thị trường.

Trang 1

iii Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty da - giầy hà nội.

Công ty Da - Giầy Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất lớn, có nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau do đó qui trình công nghệ và tổ chức sản xuất rất phức tạp Chính vì vậy công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty gặp rất nhiều khó khăn Sau thời gian thực tập nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty em đã tìm hiểu và nắm bắt đợc phần nào các số liệu phản ánh tình hình chi phí giá thành của doanh nghiệp Trong phần này em xin trình bày công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong tháng 1 năm 2001 tại xí nghiệp Giầy da bởi đây là xí nghiệp chuyên sản xuất các loại giầy, dép da cho công ty, sản phẩm mà đang đợc a chuộng trên thị trờng

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Giầy da.

1 Hạch toán chi phí sản xuất.

1.1.Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất của xí nghiệp Giầy da.

Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời mọi chi phí phát sinh trong qúa trình sản xuất, bao gồm: Chi phí sản xuất cơ bản, chi phí phục vụ và quản lí, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời các số liệu cần thiết cho công tác tính giá thành sản phẩm

Để đáp ứng đợc yêu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất thì điều quan trọng đầu tiên là phải xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Chính vì vậy việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Da - Giầy Hà Nội nói chung và xí nghiệp Giầy da nói riêng cũng đợc quan tâm và coi trọng hàng đầu

Hiện nay, tại xí nghiệp Giầy da chi phí sản xuất đợc tập hợp theo 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Xí nghiệp Giầy da có qui trình công nghệ phức tạp, sản phẩm sản xuất ra qua nhiều công đoạn, qui trình công nghệ của mỗi phân xởng không giống nhau Xuất phát từ đặc điểm đó xí nghiệp đã tổ chức sản xuất theo các phân x-

Trang 2

ởng, mỗi phân xởng đảm nhiệm một hoặc một số giai đoạn công nghệ của qúa trình sản xuất.

Chủng loại sản phẩm sản xuất của xí nghiệp là các loại giầy, dép da, giả

da Số lợng sản xuất tuỳ thuộc vào nhu cầu thị trờng, các đơn đặt hàng đã ký kết với khách hàng

Do các đặc điểm trên nên xí nghiệp đã xác định nơi tập hợp chi phí sản xuất là tại các phân xởng sản xuất, đối tợng tập hợp chi phí là các sản phẩm cuối cùng

Để tập hợp chi phí sản xuất xí nghiệp sử dụng cả hai phơng pháp: Phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp để tập hợp chi phí sản xuất

- Phơng pháp trực tiếp áp dụng đối với các khoản chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, tiền lơng, bảo hiểm của công nhân sản xuất

- Phơng pháp gián tiếp áp dụng đối với những khoản chi phí còn lại nh chi phí khấu hao máy móc , thiết bị dùng cho sản xuất

1.2 Tài khoản sử dụng.

Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là cơ sở để mở sổ sách tài khoản và các tiểu khoản

Thực tế Công ty Da - Giầy Hà Nội đã sử dụng các tài khoản tổng hợp:

Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung

Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết đến từng đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành công ty đã sử dụng các tài khoản chi tiết sau:

- Tài khoản 621.1; 622.1; 627.1: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho phân xởng Chặt

- Tài khoản 621.2; 622.2; 627.2: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho phân xởng May

- Tài khoản 621.3; 622.3; 627.3: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho phân xởng Gò

1.3 Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Trang 3

Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất của xí nghiệp Giầy da cũng nh toàn công

ty là phơng pháp kê khai thờng xuyên Phơng pháp này đợc áp dụng cụ thể trong công tác hạch toán chi phí sau;

a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nguyên vật liệu trực tiếp là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm

Tại xí nghiệp Giầy da, nguyên vật liệu trực tiếp là các loại da, giả da, vải ( da Napa, da Lý ngầu, giả da PVC, vải 3419 ), nguyên vật liệu chính này thờng chiếm từ 70 - 75% trong tổng giá thành sản phẩm Ngoài ra còn có các loại nguyên vật liệu phụ tham gia vào qúa trình sản xuất nh các loại chỉ, dây giầy, khoá, móc, keo dán chúng thờng chiếm khoảng từ 5-7% tổng chi phí sản phẩm

- Nguyên vật liệu chính đợc theo dõi trên Tài khoản 152.1

- Nguyên vật liệu phụ đợc theo dõi trên Tài khoản 152.2

Nguyên tắc xuất dùng nguyên vật liệu là căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phân xởng lập ra một phiếu yêu cầu xuất kho nguyên vật liệu, ghi danh mục vật liệu cần lĩnh cụ thể về số lợng Phòng vật t sau khi xem xét phiếu yêu cầu lĩnh vật t sẽ lập phiếu xuất vật

t Phiếu này đợc lập thành 2 liên, một liên giữ lại phòng vật t, một liên chuyển cho thủ kho để xuất vật t rồi chuyển về phòng kế toán Kế toán căn cứ vào phiếu xuất vật t, ghi sổ chi tiết vật t theo số lợng và địa điểm phát sinh chi phí, cuối kỳ căn cứ vào số lợng và giá trị vật liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ để tính giá trị vật liệu xuất dùng

Công ty Da - Giầy Hà Nội sử dụng phơng pháp nhập trớc - xuất trớc để tính giá trị nguyên vật liệu xuất trong kỳ

Trong tháng 1 năm 2001 tình hình nguyên vật liệu chính của phân xởng Chặt

nh sau:

Vật liệu tồn kho đầu tháng:

Tên vật liệu Số lợng Đơn giá Thành tiền

Da Napa ( bia ) 580 28.000 16.240.000

Da Lý ngầu ( bia ) 235 22.900 5.381.500

Gỉa da PVC ( mét ) 94 29.700 2.791.800

Trang 4

Vật liệu nhập kho trong tháng:

Tên vật liệu Số lợng Đơn giá Thành tiền

Da Napa ( bia ) 4.500 28.200 126.900.000

Da Lý ngầu ( bia ) 4.700 23.000 108.100.000

Gỉa da PVC ( mét ) 1.400 30.100 42.140.000

Vải 3419 ( mét ) 1.800 7.000 12.600.000

Trong tháng phân xởng xuất vật liệu cho sản xuất nh sau:

- Da Napa xuất dùng cho sản xuất là 4.950 bia

Gía trực tiếp xuất = ( 580 x 28.000 ) + ( 4.950 - 580 ) x 28.200

= 139.474.000 ( đồng )

- Da Lý Ngầu xuất dùng cho sản xuất là 4.823 bia

Gía trực tiếp xuất = ( 235 x 22.900 ) + ( 4.823 - 235 ) x 23.000

= 110.905.500 ( đồng )

- Gỉa da PVC xuất dùng cho sản xuất là 1.425 mét

Gía trực tiếp xuất = ( 94 x 29.700 ) + ( 1.425 - 94 ) x 30.100

= 42.854.900 ( đồng )

- Vải 3419 xuất dùng cho sản xuất là 1.910 mét

Gía trực tiếp xuất = ( 125 x 7.100 ) + ( 1.910 - 125 ) x 7.000

Ví dụ trong tháng 1 năm 2001 chi phí vật liệu phụ dùng cho phân xởng may là 127.285.000 đồng, dùng cho phân xởng gò là 12.375.000 đồng Nh vậy cả tháng xí nghiệp Giầy da dùng là 139.660.000 đồng chi phí nguyên vật liệu phụ cho sản xuất

Trang 5

Trong qúa trình sản xuất xí nghiệp cũng sử dụng một số loại công cụ dụng cụ : kim, kéo, dao chặt

- Đối với loại phân bổ một lần thì đợc theo dõi trên Tài khoản 153.1, ờng loại này đợc sử dụng cho bộ phận sản xuất và tính luôn vào chi phí trong tháng vì giá trị của nó không đáng kể so với nguyên vật liệu trực tiếp ( Bảng kê số 3, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng

th-cụ )

- Loại phân bổ nhiều lần thực tế công ty nói chung và xí nghiệp Giầy da nói riêng đều theo dõi và tập hợp trên Tài khoản 142.1 và đợc phân bổ vào chi phí trong kỳ ( Bảng kê số 6 - Chi phí trả trớc - Tài khoản 1421 )

- NKCT số 2( 112)

- NKCT số 5( 331)

357.495.100123.380.000243.115.100

123.661.000 -123.661.000

481.156.100123.380.000357.776.100

7.260.800 -7.260.800III ( I ) + ( II ) 417.260.900 186.920.500 604.181.400 8.618.000IV.Xuất trong tháng 404.480.900 139.600.000 544.140.900 8.017.000

Trang 6

-306.616.900 -127.285.000 -70.201.000 -19.156.00020.882.000

3.710.400 -2.850.000 -1.456.000 -

-Tổng 404.480.900 139.660.000 544.140.900 8.017.000

b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Công ty Da - Giầy Hà Nội tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào Tài khoản tổng hợp 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Công ty áp dụng hình thức trả lơng chính cho công nhân trực tiếp sản xuất là trả lơng theo sản phẩm

Trả lơng theo sản phẩm áp dụng đối với các công nhân ở các phân xởng sản xuất đối với công việc khoán đợc đơn giá tiền lơng Hình thức này căn cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lơng sản phẩm để tính lơng cho công nhân sản xuất

Từng phân xởng có nhiệm vụ ghi chép và tính toán tiền lơng cho từng công nhân sản xuất sau đó gửi lên phòng kế toán của xí nghiệp để kiểm tra và tổng hợp tiền lơng công nhân từng phân xởng

Tiền lơng khoán = Đơn giá 1 SP x Số lợng SP hoàn thành

Cụ thể cách tính lơng ở phân xởng Chặt nh sau:

Tại phân xởng, nhân viên thống kê sẽ că cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lơng từng sản phẩm để tính ra tiền lơng sản phẩm cho công nhân sản xuất Sau đó tập hợp lên bảng lơng chung cho toàn phân xởng

và gửi lên phòng kế toán Kế toán tiền lơng căn cứ vào bảng tính lơng khấu trừ các khoản tiền lơng tạm ứng trớc nếu có, các khoản BHXH, BHYT tính trừ vào lơng và dựa vào các khoản phụ cấp để tính tông số tiền lơng của công nhân sản xuất

Cụ thể công tác tính tiền lơng của công nhân sản xuất tại phân xởng Chặt

nh sau:

- Khoản phụ cấp thuộc quĩ lơng thờng có hệ số phụ cấp điều chỉnh để tính

Trang 7

- Khoản phụ cấp độc hại ở phân xởng Chặt là 2.500 đồng / 1 ngày làm việc.

- Thời gian nghỉ ốm, nghỉ phép đợc hởng 100% lơng Số tiền này đợc tính dựa vào hệ số lơng

Ngày làm việc : 24 ngày

Phụ cấp độc hại : 2.500 đồng/ 1 ngày làm việc

Nghỉ phép : 2 ngày

Hệ số điều chỉnh : 0,5

Tiền nghỉ phép đợc hởng = 2,9 x 180.000 x 2 = 40.153

26Phụ cấp độc hại = 24 x 2.500 = 60.000

Phụ cấp thuộc quĩ lơng = 0,5 x 180.000 x 24 = 83.077

26Tổng tiền phụ cấp = 60.000 + 83.077 = 143.077

Tên

sản phẩm

Số ợng

l-Đơn giá

Thànhtiền

Phụ cấp

lơng nghỉ

Tổng lơng

Trang 8

Các khoản trích theo lơng tại Công ty Da - Giầy Hà Nội bao gồm BHXH, BHYT và KPCĐ, các khoản này đợc trích nh sau:

- BHXH : Bảo hiểm xã hội đợc trích 20% trên tổng tiền lơng Trong đó 15% do công ty chịu và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, còn 5% là do ngời lao động chịu và phải trừ vào lơng của họ

Ví dụ : Tính BHXH cho công nhân Nguyễn Hoàng Dũng nh sau:

Số BHXH sẽ trích = 20% x 492.030 = 98.406

- Trích vào chi phí sản xuất = 15% x 492.030 = 73.804,5

- Trừ vào lơng tháng = 5% x 492.030 = 24.601,5Qũi BHXH đợc sử dụng trong những trờng hợp ốm đau, tai nạn lao động,

hu trí và đợc ban BHXH quản lí

- BHYT : Bảo hiểm y tế trích 3% trong tổng lơng Trong đó 2% do công

ty chịu và đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ còn lại 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động

Ví dụ : Tính BHYT cho công nhân Nguyễn Hoàng Dũng nh sau:

Số BHYT sẽ trích = 3% x 492.030 = 14.760,9

- Trích vào chi phí sản xuất = 2% x 492.030 = 9.840,6

- Trừ vào lơng tháng = 1% x 492.030 = 4.920,3Qũi BHXH đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí cho ngời lao động khi ốm đau, nằm viện

- KPCĐ : Kinh phí công đoàn trích 2% trên tổng số lơng, là nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn

Tại xí nghiệp Giầy da, hàng tháng, từng phân xởng lập “Bảng chấm công” chuyển lên phòng kế toán, kế toán căn cứ vào “Bảng chấm công” và số lợng sản phẩm làm ra của mỗi công nhân để lập “Bảng thanh toán lơng” cho công nhân sản xuất Sau đó lại căn cứ vào “Bảng thanh toán lơng” kế toán lập

“Bảng tính, phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng “(đợc tính vào chi phí sản xuất )

Ví dụ : Bảng thanh toán lơng cho công nhân sản xuất của phân xởng Chặt

nh sau:

c Hạch toán chi phí sản xuất chung.

Tại Công ty Da - Giầy Hà Nội chi phí sản xuất chung phát sinh sẽ đợc tập hợp theo từng yếu tố cụ thể, cuối kỳ tiến hành phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí cụ thể theo các tiêu thức phù hợp

Trang 9

Khoản mục chi phí sản xuất chung của xí nghiệp Giầy da không có chi phí về nguyên vật liệu, nó chỉ bao gồm các chi phí về tiền lơng nhân viên, chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí trích trớc, trả trớc, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.

 Chi phí nhân viên phân xởng

Tiền lơng của nhân viên phân xởng đợc tính dựa trên hệ số lơng và tiền

l-ơng bình quân gián tiếp

Ngoài ra còn có các khoản phụ cấp nh đối với công nhân sản xuất trực tiếp:

- Phụ cấp thuộc quĩ lơng theo hệ số điều chỉnh

- Phụ cấp độc hại ( phân xởng Chặt là 2.500 đồng / 1 ngày làm việc )

- Làm ngoài giờ đợc tính lơng bằng 200% ngày thờng

Ví dụ : Tính lơng cho nhân viên phân xởng Chặt :

Ngày công làm ngoài giờ : 5 ngày

Lơng bình quân lao động gián tiếp : 230.000 đồng

Tiền lơng theo ngày = 2,9 x 230.000 x 26 = 667.000

26

Tiền lơng ngoài giờ = 2,9 x 230.000 x 3 x 200% = 153.923

26Phụ cấp độc hại = 29 x 2.500 = 72.500

Phụ cấp thuộc quĩ lơng = 0,59 x 230.000 x 29 = 115.357

26Tổng số tiền lơng = 667.000 + 153.923 + 72.500 + 115.357 = 1.008.780

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính tơng tự nh đối với lơng công nhân sản xuất trực tiếp

Tháng 1 năm 2001 có tổng chi phí lơng nhân viên sản xuất chung của phân ởng đợc tập hợp trên Bảng tính phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng

Trang 10

x-Ví dụ: Chi phí lơng nhân viên phân xởng Chặt tháng 1 năm 2001 nh sau:

 Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung

Công ty Da - Giầy Hà Nội xác định chi phí công cụ dụng cụ căn cứ vào

định mức theo nguyên vật liệu và tính trực tiếp theo các loại công cụ dụng cụ

đợc xuất ra tháng nào thì tính toàn bộ vào chi phí tháng đó

Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dụng cụ kế toán xác định đợc giá trị công cụ dụng cụ đã tham gia vào qúa trình sản xuất kinh doanh

Cụ thể là tại xí nghiệp Giầy da, căn cứ vào phiếu xuất kho trong tháng 1 năm 2001 cho phân xởng Chặt kế toán xác định đợc giá trị công cụ dụng cụ đã xuất dùng là 3.710.000 đồng ( Số liệu trên Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ )

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định ở Xí nghiệp Giầy - da đợc trích theo từng tháng nhng dựa vào dự toán mức tính năm là khấu hao đều

Cụ thể cách tính khấu hao của phân xởng Chặt nh sau:

Dựa vào mức khấu hao đã trích tháng 12 năm 2000 là 3.457.000 đồng tính bằng cách

Mức khấu hao = Nguyên giá x Tỉ lệ khấu

trích T12/2000 1/12/2000 hao tháng

Tỉ lệ khấu hao TSCĐ của công ty là 9% năm nh vậy tỉ lệ khấu hao mỗi tháng là 0,75%

Đợc biết nguyên giá TSCĐ ngày 1/12/2000 là 406.933.330 đồng

Khấu hao giảm tháng 12/2000 = Nguyên giá TSCĐ giảm x 0,75%

Khấu hao tăng tháng 12/2000 = Nguyên giá TSCĐ tăng x 0,75%

Nh vậy tính đợc mức khấu hao trích trong tháng 1 năm 2001 là:

Mức khấu hao = Mức khấu hao + Khấu hao tăng - Khấu hao giảm

trích T1/2001 trích T12/2000 T12/2000 T12/2000

Trang 11

= Nguyên giá TSCĐ 1/1/2001 x 0,75%

Cụ thể trong tháng 12 năm 2000 , tại phân xởng Chặt không có sự tăng, giảm của TSCĐ nên mức trích khấu hao trong tháng 1 năm 2001 vẫn là 3.457.000 đồng nh ở tháng 12 năm 2000

Việc tính và phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất chung của từng phân xởng đợc trình bày trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 1 năm 2001 của toàn bộ Xí nghiệp Giầy - da.( Biểu số 5 )

Các khoản này đã đợc trả tiền trớc nhng phải phân bổ nhiều lần cho các tháng sau và một số khoản lại đợc tính vào chi phí sản xuất chung của phân x-ởng

Ví dụ : Chi phí để mua thiết bị thay thế cho máy chặt do bị cháy mô tơ của phân xởng Chặt tháng 1 năm 2001

Chi phí trả trớc đợc tính và phân bổ vào chi phí sản xuất chung của phân xởng Chặt là 14.720.000 đồng

( Bảng kê số 6 - Chi phí trả trớc - Tài khoản 1421 ).( Biểu số 6 )

 Chi phí phải trả

Công ty Da - Giầy Hà Nội có một số khoản chi phí cần phải trích trớc để phục vụ các mục đích kinh doanh trong năm nh sau:

- Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất Do Công ty Da

- Giầy Hà Nội giải quyết vấn đề nghỉ phép thờng là đến tháng 6 hàng năm do

đó khoản tiền đó là rất lớn, để đảm bảo tính ổn định của chi phí công ty phải tiến hành trích dần khoản chi đó vào mỗi tháng Nh vậy hàng tháng mỗi Xí nghiệp, mỗi phân xởng phải trích ra một khoản tiền để trả cho công nhân nghỉ phép và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng, khoản chi phí này đ-

ợc tính vào chi phí sản xuất chung của từng phân xởng

- Trích trớc tiền sửa chữa thay thế các bộ phận của máy móc thiết bị vì thờng thì tại các phân xởng sản xuất, theo kế hạch cuối mỗi quí lại tiến hành sửa chữa thay thế các bộ phận của máy móc một lần nên lucs dó chi phí dồn

Trang 12

lại sẽ rất lớn gây nên sự tăng vọt của chi phí sản xuất kinh doanh Do đó mỗi tháng phải trích trớc khoản chi phí đó vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Cụ thể trong tháng 1 năm 2001 khoản chi phí trích trớc của Xí nghiệp Giầy - da nh sau:

Toàn bộ tiền trích trớc nghỉ phép cho công nhân của Xí nghiệp Giầy - da

là 4.500.000 đồng Trong đó phân bổ cho phân xởng Chặt là 2.500.000 đồng, cho phân xởng May là 1.100.000 đồng, cho phân xởng Gò là 900.000 đồng Số liệu này đợc theo dõi trên Bảng kê số 6 - Chi phí phải trả - Tài khoản 335 và Bảng tính phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Trích trớc tiền sửa chữa tài sản cố định cuối qúi I của phân xởng Chặt là 4.350.000 đồng, đợc tính vào chi phí sản xuất chung của phân xởng Số liệu này đợc theo dõi trên Bảng kê số 6 - Chi phí phải trả - Tài khoản 335.( Biểu số

7 )

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Khoản chi phí này của Công ty Da - Giầy Hà Nội bao gồm chi phí về tiền

điện, tiền nớc, tiền điện thoại

- Tiền điện: Đối với khoản tiền này, kế toán căn cứ vào giấy báo chỉ số

điện sử dụng thực tế của các phân xởng, đơn giá thực tế để tiến hành tính toán tiền điện sử dụng cho từng phân xởng

Tổng số tiền điện sẽ đợc tính nh sau:

Tổng tiền điện = Số KWh điện sử dụng x Đơn giá 1 KWh điện

Cụ thể trong tháng 1 năm 2001 tình hình sử dụng điện của Xí nghiệp nh sau:

Phân xởng Chặt sử dụng hết 16.780 KWh điện, đơn giá 654đ/KWh

- Tiền nớc cũng đợc tính tơng tự nh tính tiền điện

- Tiền điện thoại thì căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền của Bu điện gửi

về theo từng phân xởng, kế toán tập hợp và phân bổ vào chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng

Trang 13

Căn cứ vào các chứng từ, hoá đơn trên kế toán lập Bảng tập hợp chi phí mua ngoài tháng 1 năm 2001 sau:

Biểu 8 BảNG TậP HợP CHI PHí MUA NGOàI

Tháng 1 năm 2001

Ghi Có TK

Ghi Nợ TK

TK 111NKCT số1

TK 112NKCT số 2

TK 331NKCT số 5

đó từ các NKCT trên vào Bảng tập hợp chi phí bằng tiền khác.( Biểu 9 )

Biểu 9 bảng tập hợp chi phí bằng tiền khác

Tháng 1 năm 2001

Ghi Có TK

Ghi Nợ TK

TK 111NKCT số1

TK 141NKCT số 10

TK 331NKCT số 5

Tổng

Trang 14

Phân xởng Gò

1.532.7202.850.0004.127.1004.278.0001.618.00010.145.9762.591.300

1.456.0003.684.510

-5.858.0102.536.000

-4.566.0308.016.40011.268.62018.998.0005.968.00028.152.7068.517.300

Tổng 44.809.430 27.143.096 13.535.520 85.487.046

1.4 Tập hợp chi phí sản xuất.

Đây là công đoạn cuối cùng của công tác hạch toán chi phí sản xuất Sau khi

đã tập hợp chi phí sản xuất theo 3 khoản mục chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, cuối tháng kế toán tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí của từng phân xởng và kết chuyển chi phí phát sinh vào Tài khoản 154, trên Bảng kê số 4 - Tập hợp chi phí sản xuất toàn Xí nghiệp ( Biểu 11 ) và trên Bảng tập hợp chi phí sản xuất ( Biểu 12 )

Trang 15

Biểu số 12 bảng tập hợp chi phí sản xuất

tháng 1/ 2001

Khoản mục

chi phí

Phân xởng Chặt

Phân xởng May

Phân xởng Gò

127.285.00015.820.30027.143.096

70.201.0004.083.25013.534.520

504.102.90047.012.75085.487.046

Chính vì đối tợng tính giá thành là theo từng đơn hàng do đó kỳ tính giá thành

sẽ không trùng vơí kỳ tập hợp chi phí sản xuất mà sẽ thay đổi phụ thuộc và khối lợng của từng đơn hàng lớn hay nhỏ mà thời gian hoàn thành là ngắn hay dài Có thể có những đơn hàng kéo dài trong nhiều tháng, cũng có những đơn hàng chi kéo dài trong vòng hai hay ba tuần.Do vậy công tác tính giá thành của Xí nghiệp gặp phải một số khó khăn trong việc phân bổ chi phí sản xuất cho từng đơn hàng

b Ph ơng pháp tính giá thành.

Phơng pháp tính giá thành của Công ty Da - Giầy Hà Nội là tính theo phơng pháp tỉ lệ thông qua giá thành kế hoạch Sử dụng phơng pháp này là vì trong cùng một qui trình công nghệ sản xuất có nhiều loại sản phẩm, chu kỳ sản xuất không đồng đều nhau nên phải sử dụng giá thành kế hoạch để tính cho từng loại sản phẩm

Gía thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của Công ty lập ra dựa trên cơ sở sản lợng và chi phí sản xuất kế hoạch Căn cứ để tính giá thành kế hoạch là các

định mức kinh tế kỹ thuật của từng đơn hàng

Trang 16

Gía thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của Công ty nói chung và Xí nghiệp Giầy - da nói riêng.

Cụ thể tại Xí nghiệp Giầy - da căn cứ vào giá thành kế hoạch để tính giá thành thực tế của sản phẩm theo phơng pháp tỉ lệ

Việc tập hợp chi phí sản xuất ở Xí nghiệp để báo sổ lên phòng kế toán Công ty

đợc tiến hành theo tháng Trong khi đó việc tính giá thành lại đợc xác định theo từng đơn hàng Do đó đối với những đơn hàng bắt đầu sản xuất từ tháng này mà sang tháng sau mới kết thúc thì khi tính giá thành, kế toán phân bổ các chi phí cho đơn hàng nh sau:

- Đối với khoản chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp: Kế toán căn cứ vào

số lợng nguyên vật liệu xuất dùng trên các phiếu xuất kho vật t để xác

định giá trị nguyên vật liệu đã dùng cho sản xuất đơn hàng đó và tập hợp trực tiếp vào giá thành của đơn hàng

- Đối với chi phí nhân công trực tiếp:Tơng tự chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào số lợng sản phẩm công nhân sản xuất ra trong từng đơn hàng để tập hợp trực tiếp vào giá thành sản phẩm của

đơn hàng

- Đối với chi phí sản xuất chung: Do nội dung của nó bao gồm rất nhiều khoản chi phí khác nhau mà không thể xác định đợc giá trị chính xác của nó nằm trong từng sản phẩm là bao nhiêu để đơn giản trong việc tính giá thành, kế toán căn cứ vào khối lợng từng đơn hàng

để phân bổ theo tỉ lệ với từng đơn hàng

Cụ thể trong tháng 1/2001 Xí nghiệp Giầy - da đã hoàn thành đơn hàng CK6 Việc tính tổng giá thành thực tế của đơn hàng căn cứ vào các khoản chi phí từ tháng 12/2000 của đơn hàng chuyển sang cộng với khoản chi phí phát sinh trong tháng 1/ 2001 ( số liệu lấy từ Bảng tổng hợp chi phí sản xuất - Biểu 12 ) trừ đi khoản chi phí còn lại trong tháng 1/2001 cha dùng hết vì đơn hàng đã hoàn thành từ ngày 19/ 1/2001

Ngày đăng: 29/07/2013, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn sự biến động cơ cấu của các khoản mục trong giá thành  sản phẩm. - công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty da - giầy hà nội.
th ị biểu diễn sự biến động cơ cấu của các khoản mục trong giá thành sản phẩm (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w