Khi nền kinh tế còn vận động theo cơ chế tập trung bao cấp thì ở nước ta hầu hết các doanh nghịêp luôn phải đặt ra các câu hỏi như: Sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu, tiêu thụ ở đâu…hầu hết đầu do nhà nước chỉ đạo. Nhà nước có toàn quyền quyết định số l•i, phân phối thu nhập của doanh nghiệp. Thậm chí các doanh nghiệp làm ăn thua lôc thì nhà nước sẽ bù lỗ để đảm bảo cho daonh nghiệp tồn tạ. Chính vì vậy mà công tác quản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đều ít được chú trọng tới. Ngày nay cới nền kinh tế nhiều thành phần và trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nhà nước đ• đề ra các chủ trưong chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu và nở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài. Để thực hiện tốt các chủ trương chính sách trên các nghành các cấp đ• đổi mới công cụ quản lý trong đó có công tác kế toán, đây là một công cụ quản lý nó cung cấp thông tin chính xác về tài chính giúp l•nh đạo có các quyết định đúng đắn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải nắm rõ chế độ hạch toán kinh doanh để làm cho chi phí bỏ ra ít nhất, thu được lợi nhuận cao nhất, tăng thu nhạp cho người lao động. Công ty khoá Minh Khai là một doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh thuộc Tổng Công ty cơ khí – Xây dựng – Bộ xây dựng, đ• thành lập đ• lâu nhưng công tác hạch toán kế toán luôn được coi trọng và cũng cố hoàn thiện hơn. Qua thời gian thực tập và tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty em xin trình bày báo cáo thực tập tổng hợp gồm các nội dung sau đây: Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán , hình thức sổ kế toán tại Công ty Khoá Minh Khai Phần II: Thực trạng Công tác kế toán tại Công ty Khoá Minh Khai Trong quá trình học tập và làm báo cáo tổng hợp, em đ• nhận được sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô bộ môn kế toán trường Cao đẳng kinh tế – kỹ thuật công nghiệp I , trực tiếp là cô giáo Nguễn Thị Lan, ngoài ra em cũng chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ Phòng Tài vụ của Công ty khoá Minh Khai, đax giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập. Tuy nhiên, với trình độ có hạn của một sinh viên, kiến thức nghiên cứu chưa sâu và thời gian thực tế còn hạn hẹp, mặc dù em đ• có nhiều có gắng nhưng trong trong bài Báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế . Em kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô, các bạn để em có thể hoàn thiện bản báo cáo này cũng như trưởng thành hơn trong học tập, và kinh nghiệm công tác sau này.
Trang 1Lời nói đầu
Khi nền kinh tế còn vận động theo cơ chế tập trung bao cấp thì ở nớc ta hầu hết các doanh nghịêp luôn phải đặt ra các câu hỏi nh: Sản xuất cái gì, số lợng bao nhiêu, tiêu thụ ở đâu…hầu hết đầu do nhà nớc chỉ đạo Nhà nớc có toàn quyền quyết định số lãi, phân phối thu nhập của doanh nghiệp Thậm chí các doanh nghiệp làm ăn thua lôc thì nhà nớc sẽ bù lỗ để đảm bảo cho daonh nghiệp tồn tạ Chính vì vậy mà công tác quản lý hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp đều ít đợc chú trọng tới
Ngày nay cới nền kinh tế nhiều thành phần và trong cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc, nhà nớc đã đề ra các chủ trong chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu và
nở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài Để thực hiện tốt các chủ trơng chính sách trên các nghành các cấp đã đổi mới công cụ quản lý trong đó có công tác kế toán, đây là một công cụ quản lý nó cung cấp thông tin chính xác về tài chính giúp lãnh đạo có các quyết định đúng đắn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải nắm rõ chế độ hạch toán kinh doanh để làm cho chi phí bỏ ra ít nhất, thu đợc lợi nhuận cao nhất, tăng thu nhạp cho ngời lao động.
Công ty khoá Minh Khai là một doanh nghiệp nhà nớc sản xuất kinh doanh thuộc Tổng Công ty cơ khí Xây dựng Bộ xây dựng, đã thành lập – –
đã lâu nhng công tác hạch toán kế toán luôn đợc coi trọng và cũng cố hoàn thiện hơn.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty em xin trình bày báo cáo thực tập tổng hợp gồm các nội dung sau đây:
Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế
toán , hình thức sổ kế toán tại Công ty Khoá Minh Khai
Phần II: Thực trạng Công tác kế toán tại Công ty Khoá Minh Khai
Trang 2Trong quá trình học tập và làm báo cáo tổng hợp, em đã nhận đợc sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô bộ môn kế toán trờng Cao đẳng kinh tế kỹ –
thuật công nghiệp I , trực tiếp là cô giáo Nguễn Thị Lan, ngoài ra em cũng chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ Phòng Tài vụ của Công ty khoá Minh Khai, đax giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập Tuy nhiên, với trình độ có hạn của một sinh viên, kiến thức nghiên cứu cha sâu và thời gian thực tế còn hạn hẹp, mặc dù em đã có nhiều có gắng nhng trong trong bài Báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Em kính mong đợc sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô, các bạn để em có thể hoàn thiện bản báo cáo này cũng nh trởng thành hơn trong học tập, và kinh nghiệm công tác sau này
Trang 3Phần I : Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán tại công ty khoá MK
Khai
Công ty khoá Minh Khai trớc đây đợc gọi là nhà máy khoá Minh Khai, là mộtdoanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có đầy đủ t cách pháp nhân, trực thuộc Tổng Công ty cơ khí xây dựng – Bộ xây dựng
-Trụ sở giao dịch của công ty đặt tại 125D – Minh Khai – Hai Bà Trng –
Hà Nội
Mặt hàng sản xuất chính của công ty là các loại khoá, hàng tiểu ngũ kim phục
vụ ngành xây dựng và tiêu dùng
Nhà máy khoá Minh Khai đợc thành lập chính thức theo quyết định số 562/BKT ngày 5/5/1972 của Bộ trởng Kiến Trúc ( nay thuộc Bộ Xây Dựng) với toàn dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị do Ba Lan giúp đỡ
Năm 1972 máy bay Mỹ bán phá Miền Bắc, nhà máy khoá Minh Khai bị pháhuỷ phải tạm ngừng sản xuất Sau thời gian phục hồi sữa chữa, cuối năm 1973 nhà máy mới đi vào sản xuất thử, đầu năm 1974 mới chính thức đi sâu vào sản xuất hàng loạt
Do các sản phẩm khoá, ke, bản lề đợc sản xuất theo thiết kế của Ba Lan nên trong hơn một năm đầu, sản phẩm của nhà máy sản xuất ra không tiêu thụ đợc vì không phù hợp với điều kiện và thị hiếu tiêu dùng của Việt Nam
Từ năm 1975 trở đi nhà máy vừa sản xuất, vừa cải tiến kỹ thuật Đây là những thành công bớc đầu của nhà máy khi đi vào sản xuất Đến năm 1980, nhàmáy khoá đã đa vào sản xuất thêm một số mặt hàng ngoài thiết kế ban đầu nh phụ tùng sản xuất xi-măng, giàn giáo thép xây dựng …Những năm gần đây, nhà máy còn nhận gia công theo hợp đồng các sản phẩm có giá trị lớn nh cột truyền hình, giàn phản xạ …
Trang 4Năm 1998, thực hiện quyế định số 217/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng về các chính sách hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa với các doanh nghiệp Quốc doanh, nhà máy đã tiến hành cải tổ bộ máy quản lý và sản xuất cho gọn nhẹ mà hiệu quả cao: Nhà máy chỉ giữ lại các cán bộ công nhân có trình độ và nang lực, bộ phận lao động dôi d do không đủ khả năng trình độ thì động viên
về nghỉ hu hoặc đi tìm công việc phù hợp với mình, đồng thời nhà máy còn cử cán bộ đi học tập và lao động nớc ngoài để nâng cao trình độ Đây là một bớc ngoặt lớn, ảnh hởng sâu rộng đến sự tồn tại và phát triển của công ty về sau này Ngày 05/05/1993, Bộ trởng Bộ Xây Dựng đã ký quyết định số 163/BXD-TCLĐ thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc lấy tên gọi là nhà máy khoá Minh Khai trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây dựng- Bộ Xây Dựng
Năm 1994, hoạt động sản xuất của nhà máy đã dần đi vào nề nếp, công tác
an toàn cho sản xuất dần đợc đảm bảo, việc đào tạo nâng cao tay nghề 0cho công nhân luôn đợc quan tâm và nhà máy khoá Minh Khai đã thực sự đi vào chiều sâu
Để phù hợp với sự thay đổi của cơ chế quản lý trong nội bộ các nghành, ngày 20/11/1995, Bộ Xây Dựng ra quyết định số 993/BXD – TCLĐ và căn cứ Quyết định số 15/CP ngày 04/03/1994 của chính phủ về chức năng nhiệm cụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây Dựng, quyết định đổi tên các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng ( trớc đây là Liên hiệp các xí nghiệp cơkhí xây dựng), trong đó nhà máy khoá Minh Khai đợc đổi tên thành : Công ty khoá Minh Khai
Trải qua quá trình xây dựng, phấn đấu và trởng thành, công ty khoá Minh Khai đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, liên tục phát triển cả về qui mô sản xuất lẫn dây truyền công nghệ Về mặt kinh tế, công ty thực hiện hạch toán độc lập tự cân đối với ngân sách nhà nớc Mặt khác, công ty không ngừng cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm và nắm bắt kịp thời thị hiếu ngời tiêu dùng để tung
ra thị trờng những sản phẩm phù hợp Sản phẩm hiện nay của công ty đủ cạnh tranh và tiêu thụ trên thị trờng
Trang 5Năm 1994 công ty đã có 04 sản phẩm đạt huy chơng vàng tại hội chợ quốc
tế hàng công nghiệp Việt Nam Đó là các loại khoá MK 10N, khoá treo MK 10,bản lề 100 và Cremon 23A
II Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật , – sản xuất kinh doanh của công ty Khoá Minh Khai
1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Theo đăng ký kinh doanh số 109903, công ty đã đăng ký kinh doanh những
mặt hàng sau:
a Sản xuất thiết bị máy móc phục vụ cho nghành xây dựng
b Sản xuất phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại
c Kinh doanh các sản phẩm cơ khí xây dựng
Sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ cho nghành xây dựng và các sản phẩm truyền thống là các loại khoá, ke, chốt, bản lề… có thị truờng tiêu thụ ổn
định nhng giá thành sản xuất tơng đối cao Một số mặt hàng có hiệu quả kinh tế cao nhng thị trờng tiêu thụ cha đợc đảm bảo nên số lợng sản xuất còn ít nh khoá xe máy, hoặc chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng nh giàn giáo, ống chống tổ hợp… Sau hơn 25 năm hoạt động, sản phẩm của công ty đã không ngừng đợc cảitiến về chất lợng, mẫu mã và mở rộng về chủng loại Đến nay công ty đã có 7 loại sản phẩm chính:
i Khoá gồm 34 loại : MK 10, MK 14E…
ii Ke gồm 7 loại : Ke 120, ke 160…
iii Bản lề gồm 6 loại : Bản lề 100NO…
iv Chốt gồm 6 loại : Chốt 150, chốt 200…
v Cremon gồm 4 loại : Cremon 23A, Cremon23AS…
vi Thanh cài gồm 8 loại: Thanh 1m mạ…
vii Mặt hàng kết cấu thép: Container cho hãng Honda Việt Nam, cầu thang, lan-can cho khách sạn Hồ Tây…
Ngoài ra, công ty công ty còn tận dụng phế liệu để sản xuất ra một số loại sản phẩm khách nh cửa hoa, cửa xếp, phụ kiện bàn học sinh…
Trang 6Bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc, công ty còn phải đảm bảo một nhiệm vụ chính trị, đó là ổn định đời sống của cán bộ công nhân viên Cho đến bây giờ Công ty vẫn hoàn thành tốt tất cả những nhiệm vụ trên.
2 Tổ chức quản lý
Công tác quản lý là một khau quan trọng để duy trì hoạt động của bất kỳ một công ty doanh nghiệp nào, nó thực sự cần thiết và không thể thiếu đợc, nhất là trong một nền kinh tế nh hiện nay
Hiện nay Công ty có 359 Cán bộ công nhân viên, trong đó bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất là 292 ngời chiếm 81,3% Bộ máy quản lý của công ty khoá minh Khai đã nhiều lần tinh giảm, đến nay Công ty đã tổ chức bộ máy gọnnhẹ, hiệu quả với chế độ quản lý một thủ trởng Đứng đầu là giám đốc- Ngời
điều hành trực tiếp và chịu trách nhiệm trớc mọi hoạt động của Công ty Cùng với giám đốc còn có một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, một phó giám đốc kinh doanh và một trợ lý giám đốc Mỗi phòng ban có một chức năng cụ thể tạo thành một thể thống nhất chặt chẽ Các phân xởng đợc bố trí liên hoàn, hợp lý
đảm bảo nhanh gọn từ khâu đa vật liệu vào sản xuất đến tạo ra sản phẩm cuối cùng
Nhiệm vụ và chức năng từng phòng ban nh sau:
• Phòng kế hoạch: có chức nhiệm vụ kết hợp với các phòng ban để xây dựng
kế hoạch cho sản xuất ngắn hạn và dài hạn, kế hoạch cho kỳ sau hoặc năm sau
• Phòng tài vụ: Có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra, giám sát, xử lý,đa ra các thông tin về tài chính kế toán, tham mu cho giám đốc về công tác quản lý, huy động sử dụng vốn, về công tác hạch toán kế toán của công ty
• Phòng cung tiêu: Đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời và cân đối giữa các mặt vật t, lao động và máy móc thiết bị đảm bảo cho quá trình sản xuất đợcliên tục, đồng thời chỉ đạo việc điều hoà sản phẩm cho từng cửa hàng đại lýthuộc Công ty, tham gia xây dựng phơng tiện vận tải, cơ sở kho tàng, gian hàng
Trang 7• Phòng lao động tiền lơng: Xây dựng đơn giá tiền lơng và xét duyệt lơng.
• Phòng Marketting : Có nhiệm vụ tìm kiếm, nghiên cứu thị trờng, giới thiệusản phẩm…Liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty,cung cấp thông tin bên ngoài cho lãnh đạo
• Trạm y tế : Chăm sóc sức khoẻ cho toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty, tổ chức khám chữa bệnh Công nhân và con em họ, theo dõi bệnh nghề nghiệp, thực hiện giải quyết việc nghỉ ốm cho ngời lao động, tham gia chỉ đạo công tác vệ sinh môi trờng, công tác DSKHH
• Phòng hành chính quản trị: Tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức cán
bộ, quản lý hành chính và quản trị
• Phòng kỹ thuật: Tham gia quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, qui cách từng mặt hàng trớc khi bắt tay vào sản xuất, tổ chức đánh giá các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, kiểm tra xác định trình độ tay nghề cho công nhân, tham gia nghiên cứu thiết kế và tạo khuânmẫu sản phẩm, xây dựng chiến lợc sản phẩm, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, lập kế hoạch đầu t trang thiết bị và sữa chữa lớn
• Phòng thiết kế sản phẩm mới: Phân tích thông tin từ phòng Marketting để thiết kế những sản phẩm phục vụ nhu cầu của khác hàng
• Ban bảo vệ: Bảo vệ an toàn cho toàn bộ tài sản của công ty và theo dõi việcthực hiện giờ của cán bộ công nhân viên trong Công ty, đồng thời tham gia xây dựng các kế hoạch, biên pháp baỏ vệ, tổ chức công tác dân quân tự vệ, quan sự và phòng cháy chữa cháy của công ty
• Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm của từng công đoạn trong suốt quá trình sản xuất cho đến khi nhập kho thành phẩm
3 Tổ chức sản xuất:
Tại công ty khoá Minh Khai, tổ chức sản xuất đợc bố trí tại 4 phân xởngsản xuất chính:
a Phân xởng cơ khí: Gồm 4 tổ: Đúc, rèn giàn giáo,dập Đây là phân
x-ởng đầu tiên trong quá trình sản xuất, có nhiệm vụ tạo phôi ban đầu
Trang 8cho các phân xởng khác nh dập, định hình các khuân mẫu: Phôi, ke,khoá tay nắm đúc nhôm…Một số sản phẩm đơn giản thì phân xởng
có thể hoàn thành nh bản lề, then cài chốt cửa…Ngoài nhiệm vụchính, phân xởng còn sản xuất theo đơn đặt hàng
b Phân xởng cơ điện: Chịu trách nhiệm sữa chữa thờng xuyên, trung
đại tu máy móc thiết bị trong Công ty về phần cơ và phần điện Phânxởng này đảm bảo cho các hoạt động khác đợc liên tục, không bịgián đoạn do có sự cố về điện Ngoài ra còn tạo các khuân mẫu nh
đúc ke, bản lề, khoá…Trực thuộc phân xởng này còn có các tổ: Phay,
điện Sữa chữa, tiện, gia công cơ
c Phân xởng bóng mạ: Gồm 3 tổ: Bóng, mạ, sơn Nhiệm vụ chủ yếu
là mạ quai khoá, ke, bản lề, chốt cửa…Đây là giai đoạn cuối cùgncủa qui trình công nghệ chế biến tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh nên nóquyết định rất nhiều đến chất lợng sản phẩm, đòi hỏi phải có kỹ thụâtcao theo quy trình công nghệ nghiêm ngặt, đảm bảo sản phẩm mạ có
độ bền, độ bóngđúng qui định
d Phân xởng lắp ráp: Có nhiệm vụ lắp ráp toàn bộ các chi tiết rời để
tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Ngoài ra, phân xởng này còn phải đónggói sản phẩm cản thận và sữa chữa những sản phẩm hỏng nếu có thể.Phân xởng này gồm các tổ: Lắp, khoan, sữa chữa khoá, chọn lọc, baogói
Đứng đầu các phân xởng là quản đốc có nhiệm vụ chỉ đạo sản xuất ở phân ởng mình và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết quả sản xuất của phân xởngmình
x-4 Qui trình công nghệ:
Khoá là sản phẩm chính của Công ty Để hiểu rõ hơn về quy trình công nghệ
sản xuất các loại sản phẩm này ta hãy xem sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Qui trình công nghệ sản xuất khoá
Trang 9Kho bán thành phẩm
Kho bán thành phẩm
Nhập kho thành phẩm
Nhìn chung, đặc điểm các loại sản phẩm khác của công ty cũng có kỹ thuật phức tạp nên sản xuất phải qua nhiều công đoạn chế biến và thành phẩm đợc tạo
ra từ việc lắp ráp cơ học các chi tiết đòi hỏi kỹ thuật cao Sản phẩm của Công ty
có nhiều loại, có qui trình công nghệ riêng nhng nhìn chung đều có qui trình
nh sau: Giai đoạn tạo phôi, giai đoạn gia công, giai đoạn lắp ráp hoàn chỉnh
a Giai đoạn chế tạo phôi: Có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết dới dạng thô, sản phẩm của giai đoạn này là các phôi thân, phôi tay nắm, phôi cụmCremon…Những sản phẩm chủ yếu để chuyển sang giai đoạn gia công để chế biến tạo thành bán thành phẩm Ngoài ra còn đem bán các phôi cho một số cơ sở khác
b Giai đoạn gia công: Là giai đoạn chủ yếu để chế tạo ra các chi tiết, kết thúc giai đoạn này các chi tiết dới dạng hoàn chỉnh rồi chuyển sang bộ phận lắp ráp
c Giai đoạn lắp ráp: Là giai đoạn hoàn thiện sản phâm ở giai đoạn cuốicùng, đóng gói và nhập kho
LắpKhoá
Hoànchỉnh
Trang 105 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty khoá Minh Khai nằm ở 125D phố Minh Khai, quạn Hai Bà Trng-
Hà Nội, diện tích hơn 16000m2 và gần 350 cán bộ và công nhân viên Đây là
vị trí rất thuận lợi cho việc kinh doanh của Công ty vì đờng Minh Khai là vành
đai của thành phố nên lu lợng xe qua lại rất lớn, rất thuận tiện cho việc nhập nguyên vật liệu và thành phẩm Hơn nữa Hà Nội là thành phố lớn, đông dân c
và là thị trờng truyền thống của công ty khoá Minh Khai trong nhiều năm qua với mức tiêu thụ ổn định
Công ty khoá Minh Khai thành lập tơng đối lâu, máy móc thiết bị chủ yếu
là Ba Lan tài trợ Một số năm trở lại đây, công ty cũng thay thế những máy nócthiết bị cũ, lạc hậu bằng những mãy móc thiết bị mới, hiện đại hơn chủ yếu đ-
ợc nhập từ Liên Xô cũ, Đài Loan Nhật, Trung Quốc, Tiệp…Hiện nay số máy này đã đợc khấu hao hết nhng chúng vẫn đợc sử dụng để sản xuất Điều này không những ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm , khó có thể cải tiến, mở rộng danh mục sản phẩm, hạ giá thành vì lợng tiêu hao NVL giờ công lớn mà còn
ảnh hởng đến môi trờng an toàn lao động cho công nhân viên
6 Nguyên vật liệu
Là một DN qui mô vừa, chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ xây dựng nên Công ty luôn phải sử dụng một khối lợng vật t tơng đối lớn Có hàng nghìn laọi vật liệu khác nhau đợc sử dụng cho quá trình sản xuất, trong đó có nhiều loại trong nớc không sản xuất đợc hoặc chất lợng không cao mà phải nhập ngoại nh thép lá, hợp kim của Nga, bi của Hà Lan…Có loại vật liệu rất cồng kềnh nh : gang, đồng…có loại vật liệu rât khó bảo quản, dễ bị han rỉ nh Bu-lông, ê-cu, ốc-vít…dễ bị hỏng nh : hoá chất, sơn…Những đặc điểm này đòi hỏi Công ty phải
có một hệ thống kho tàng đầy đủ và đúng tiêu chuẩn qui định
Do sản phẩm của công ty là sản phẩm cơ khí chế tạo nên chi phí cho nguyên vật liệu rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm
Vật liệu sử dụng ở Công ty đựoc phân loại nh sau:
a Nguyên vật liệu chính: Thép lá, thép tấm, nhôm, bi khoá…
Trang 11b Nguyên vật liệu phụ : Gồm rất nhiều loại, có một số tác dụng nhất
định và khá cần thiết cho quá trình sản xuất của công ty nh: Dỗu AC
10, dầu pha sơn…
c Nhiên liệu: Công ty thờng dùng xăng, dầu Mazut, củi đốt, than
d Phụ tùng thay thế sữa chữa: Là các loại phụ tùng chi tiết của các máymóc thiết bị nh dây cua-roa 13x1800, vòng bi 3009, biến thế, mô tơ…
Hiện nay, thị trờng vật t của Công ty chủ yếu là trong nớc với những nhà cung cấp chính là các doanh nghiệp Nhà nớc, nhìn chung thị trờngnày khá ổn định, giá cả hợp lý không qúađắt
Công ty đang áp dụng 2 phơng thức mua hàng chính: Theo phơng thứcmua hợp đồng và mua tự do
- Cùng với việc tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất, Công ty khoá Minh Khai còn tổ chức kinh doanh các sản phẩm của mình thông qua hơn 70 đại lý ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên Tại Công ty có phòng kinh doanh phụ trách việc bán hàng, quản lý các cửa hàng ký gửi sản phẩm, ngoài ra phòng còn
tổ chức nghiên cứu thị trờng, quảng cáo sản phẩm trên các
phơng tiện thông tin đại chúng
III Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty khoá Minh Khai
1. Nhiệm vụ của phòng tài vụ
Phòng tài vụ của Công ty hiện có 06 ngời.Bộ máy này có chức năng : Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật
t tiền vốn, kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng kinh phí và nguồn vốn đầu t của Công ty
Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác thống
kê và thông tin kinh tế
Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan theo qui định.Tham mu cho giám đốc về công tác quản lý, huy động và sử dụng vốn
Trang 12Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty khoá Minh Khai
• Nhiệm vụ cụ thể kế toán:
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ giám sát công tác kế toán của Công ty
từ việc thu thập xử lý, cung cấp thông tin kinh tế, hoạt động kinh tế tài chính, các hợp đồng kinh tế và về giá bán sản phẩm Ngoài ra còngiúp giám đốc cân đối tài chính, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
- Kế toán tiền lơng và các khoản theo lơng: Có nhiệm vụ tính long
thời gian, tính lơng sản phẩm theo từng giai đoạn sản xuất, tính các chế độ thởng phạt, BHXH, BHYT, KPCĐ và ngoài ra còn kiêm nhiệm vụ theo dõi kho bán thành phẩm, đánh giá sản phẩm dở danh hàng tháng
- Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán tỏng hợp : Có nhiệm vụ tập hợp chi
phí sản xuất phát sinh, tính giá thành từng loại sản phẩm, theo dõi tình hình nhập xuất thành phẩm và theo dõi thành phẩm tiêu thụ thanh toán công nợ với khách hàng, báo cáo kế toán
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán nh
thanh toán các khoản tạm ứng thông qua các khoản thu – chi bằng tiền mặt, tiền giử ngân hàng, tiền vay ngân hàng phát sinh hàng ngàycủa Công ty
KT tiền Lơng các khoản trích theo lơng
Kế toánTSCĐ
kiêm thủquỹ
KT Tiêu thụ Kiêm KT tổng hợp
Kếtoán
dự án
đầu t
Trang 13- Kế toán vật t: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hìh nhập
xuất va tồn kho từng loại vật t thông qua các chứng từ nhập kho, xuất kho vật t của Công ty phát sinh hàng ngày
- Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ thu- chi và bảo
quản tiền mặt ở Công ty đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ hàng tháng
- Kế toán dự án đầu t: Có nhiệm vụ giám sát các dự án đầu t XDCB
Hình thức tổ chức công tác ở công ty Khoá Minh khai là kiểu tập trung, toàn bộ công tác kế toán của công ty đợc thực hiện tại tại phòng kế toán từ việc ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp đến việc lập các báo cáo tài chính
Từ quý I năm 1996 lại đây công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung, nhng do vãn ảnh hởng của hình thức Nhật Ký chứng từ( Trớc đây công ty áp dụng) nên sổ sách kế toán sử dụng vẫn còn bảng kê, nhật ký chứng từ Do đó các phấn hành kế toán đã áp dụng đan xen hai hình thức kế toán đó
Trang 14thức kế toán nhật ký chứng từ, tuy nhiên do áp dụng kết hợp cả kế toán trên máy vi tính do đó các số liệu do các phần hành kế toán đa vào máy
đều đợc xử lý theo hình thức Nhật ký Chung, kết quả in ra dợc đối chiếu với sổ sách hgi chép thủ công
Hiện nay Công ty đã đa ra phầm mềm kế toán AcPro – Doanh nghiệp áp dụng từ năm 2003
• Những tài khoản kế toán Công ty áp dụng:
-Loại tài khoản 1: (Tài khoản lu động)
111,112,113,131,133,136,138,141,142,144,152,152,154,155,157
-Loại tài khoản 2: (Tài khoản cố định): 211,213,214,222,241.
-Loại tài khoản 3: ( Nợ phẩi trả): 311,315,331,333,334,335,336,338,341,342.
-Loại tài khoản 4- Nguồn cốn chủ sở hữu: 441,412,413,414,421,431,441
-Loại tài khoản 5- Doanh thu: 511,512,513
-Loại tài khoản 6- Cho phí sản xuất, kinh doanh:
621,622,641,642,632,641,642
-Loại tài khoản 7- Thu nhập hoạt động khác: 711,721
-Loại tài khoản 8- Chi phí hoạt động khác: 811,821
-Loại tài khoản 9- Xác định kết quả kih doanh:911
Trang 15Thùc tr¹ng c«ng t¸c h¹ch to¸n kÕ to¸n t¹i c«ng
ty kho¸ minh khai
Sè liÖu kÕ to¸n t¹i C«ng ty kho¸ Minh khai trong th¸ng 12 n¨m 2004 nh sau:
Trang 164 Ph¶i thu cña KH (131) 7.042.218.754
TK 131:
Trang 17Tªn kh¸ch hµng Sè tiÒn
1 §¹i lý Th¬ng m¹i Thanh Tr×
2 §¹i diÖn miÒn trung - §µ N½ng
3 §¹i diÖn miÒn Nam - TPHCM
4 §¹i lý b¸ch ho¸ Thanh Xu©n
Trang 18nhiều loại NVL dùng để sản xuất Trong quá trình viết Báo cáo này em chỉ theo dõi chi tiết trên một số loại NVL chủ yếu.
12.452,5đ/d89.412,6đ/v
15262,2đ/h 9165,01đ/h
42.485,9đ/l124910,8đ/l
7500đ/l0
30770(kg)16256(kg)
1547(dây)204(vòng)
19.264.03218.240.179
70.100.457132.450.913
47.839.21169.459.432
1.056.705
Trang 19Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty khoá minh khai
Tháng 12 năm 2004
NV1: Theo HĐGTGT số 00115 ngày 01/12/04 của Công ty TNHH Gia Anh về việc mua 490 Kg thép Inoc, Đơn giá 27.148,5 đ/kg Thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 2.000.000 Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 1001, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1501 Giá hạch toán là 28.400đ
NV2: Phiếu chi số 1002 Ngày 03/12/04 kèm theo các chứng từ liên quan về khoản tiền tiếp khách 2920250
NV3: Thanh toán tiền thuê tài chính bằng TGNH số tiền: 26 122 151, chi phí tàichính phải trả cho nhà môi giới là: 8 267 327
NV4: Theo phiếu chi số 1003 Ngày 03/012 chi tiền công tác phí cho phòng Marketting đi điều tra thị trờng số tiền là: 2683000
Trang 20NV5: Theo phiếu xuất kho số 1601, Ngày 03/09 xuất kho 6728 Kg thép để sản xuất sản phẩm, và phiếu đề nghị xuất sử dụng vật liệu của phân xởng sản xuất:
- Sản phẩm Khoá cửa 14EH : 3000 kg
- Sản phẩm Khoá tay nắm tròn : 1500 kg
- Sản phẩm Bộ then cửa TC – 34 : 1114 kg
- Sản phẩm Thanh cài Inốc : 1114 kg
NV6: Theo HĐGTGT số 00116 ngày 04/12 của HTX cơ khí Thành An , nhập kho 503 hộp cattong mạ nhôm đơn giá: 15 100,5đ/hộp, thuế GTGT 10% trên tổng số tiền hàng, chi phí vận chuyển số hộp này là 500.000 , Công ty cha thanh toán tiền cho ngời bán, Kế toán kho nhập kho theo phiếu nhập kho số 1502
NV7: Theo phiếu chi số 1004, ngày 04/12 kèm theo các chứng từ liên quan về khoản tiền chi tiếp khách: 2.920.250
NV8: Theo HĐGTGT số 00117 ngày 04/12 của Công ty TNHH Gia Anh, về việc mua 53.000 Kg thép Inoc, Đơn giá cha có thuế: 28.350đ/kg, Thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 8.000.000 Công ty cha thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 1005, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1503
NV9: Theo phiếu xuất kho số 1602, Ngày 04/12 xuất kho 71.000Kg thép để sản xuất sản phẩm ở phân xởng.và nhận đợc phiếu đề nghị của xuất vật liệu của phân xởng:
Trang 21NV10: Mua máy phô tô và máy in, mực in trị giá tổng số hàng này là :
43803680, thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán bằng TGNH và nhận đợc giấy báo nợ của NH về khoản tiền đã thanh toán trên.Số máy móc này mua để phục vụ cho QLDN
NV11: Công ty đã nhận đợc giấy báo Nợ của NH về khoản tiền trả lãi vay ngân hàng do Trần Mai Phơng chuyển trả : 200 125 000, số tiền này chuyển bằng TGNH
NV12: Trần Mai Phơng phòng tài vụ gửi tiền huy động vốn 12 tháng :
30.000.000 vào ngân hàng Công thơng.Đã nhân đơc giấy báo Có của NH về khoản tiền giử trên
NV13: Mua dàn máy để phục PXSX giá tổng dàn máy này là : 150.000.000, thuế GTGT 10%, công ty đã làm thủ tục và yêu cầu NH Công thơng thanh toán tiền cho bên bán và Công ty đã nhận đợc giấy báo nợ của NH về khoản tiền đã thanh toán trên Dàn máy đã đa vào sử dụng trong 5 năm, đợc mua bằng nguồn vốn khấu hao
NV14: Vay ngắn hạn số tiền 800 000 000 , số tiền này đã đợc chuyển vào Tiền gửi ngân hàng
NV15: Theo HĐGTGT số 00118 ngày 05/9 của Công ty TNHH Nhật Quang , vềviệc mua 393 công cụ dụng cụ, Đơn giá cha có thuế: 46.060đ/c, Thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 500.000, Công ty đã thanh toánbằng tiền mặt theo phiếu chi số 1006, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho
số 1504
NV16: Theo yêu cầu của phân xởng sản xuất, cần xuất 244 Mũi khoan cho sx.Theo phiếu xuất kho số 1603, ngày 05/12.Giá hạch toán 46 000
Trang 22NV17: Theo yêu cầu của phân xởng sản xuất, cần xuất 106 vòng bi cho sx.Đơn giá hạch toán: 89 400,Theo phiếu xuất kho số 1604 ngày 06/12.
NV 18: Theo HĐGTGT số 00119 ngày 09/12 của Công ty Cơ khí chính xác 29 ,
về việc mua 700kg đồng lá , Đơn giá cha có thuế: 53.305đ/kg, Thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 500.000, Công ty đã thanh Chathanh toán tiền mua NVL, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1505, chi tiền thanh toán tiền hàng theo phiếu chi số 1008
NV19: Theo yêu cầu của phân xởng sản xuất, cần xuất 18,38lít dầu pha sơn chophân xởng SX,Theo phiếu xuất kho số 1605 ngày 08/12
NV20: : Theo HĐGTGT số 00120 ngày 11/9 của HTX bao bì Thành An , về việc nhập 2000 hộp cattông , Đơn giá cha có thuế: 15.050đ/hộp, Thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 200.000, Công ty cha thanh toán tiền cho ngời bán, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1506.Chi tiền mặt theo PC:1009
NV21: Theo yêu cầu của phân xởng sản xuất, cần xuất 50.00kg đồng cho sxTheo phiếu xuất kho số 1606 ngày 10/12:
- Cho khoá cửa 14EH : 20 000 kg
- Cho Khoá tay nắm tròn : 15 000 kg
- Cho Bộ then cửa TC- 34 : 8000 kg
- Cho Then cài Inóc : 7000 kg
NV22: Theo HĐGTGT số 00121 ngày 12/12 của Công ty Cơ khí chính xác 29,
về việc nhập 600 dây curoa , Đơn giá cha có thuế: 12.197,33đ Thuế GTGT 10%,Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 300.000, Công ty đã thanh toán bằngtiền mặt theo phiếu chi số 1010, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số
1507 Giá hạch toán là 12.300
Trang 23NV23: Phân bổ chi phí trả trớc dài hạn: 13.784.808
NV24: Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho Hợp tác xã cơ khí Đại Đồng số tiền 274.683.200, kế toán đã lập phiếu chi số 1011, ngày 12/12/2004
NV25: Bán trực tiếp 28690 SP Then cài Inốc giá cha có thuế 38476 đ/ Cái,
thuế GTGT 10% Khách hàng cha thanh toán tiền: Chi tiết :
- Khách hàng Đại lý bách hoá Thanh Xuân: 17.690 Cái
- Khách hàng Đại lý miền Nam- TPHCM : 11 000 Cái
Hàng đã xuất tại kho thành phẩm theo phiếu xuất kho số 1607, ngày 12/12/2004
NV 26: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt số tiền: 53 678 000 Theo phiếu thu số1201
NV27: Bán trực tiếp 13120 ( Cái) Bộ Then Cửa , đơn giá 61 503,42 đ/ Cái
Cho đại lý miền Nam – Thành phố Hồ Chí Mnh Đại lý này cha thanh toán tiếncho công ty Kế toán đã lập phiếu xuất kho số 1608 ngày 13/12/2
NV 28: Phiếu nhập kho số 1508 ngày 13/12/2004, nhập 8000 công cụ dụng cụ – Mũi khoan taro của Công ty Totagaz, công ty đã thanh toán đầy đủ số tiền mua công cụ dụng cụ trên bằng tiền mặt
- Trị giá ghi trong hoá đơn: 80 000 x46060 đ/cái
- Thuế GTGT 10%
Kế toán đã lập phiếu chi số 1012 về khoản tiền thanh toán cho Công ty.Hàng
đã về nhập kho đầy đủ
NV 29: Trả tiền huy động vốn cho công nhân viên trong Công ty số tiền:
400 000 000, chi phí phải trả là: 291 473 559.Số tiền huy động vốn Công ty đã
Trang 24thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 1014, ngày 13/12/2004 chi phí phải trả công ty thanh toán bằng TGNHH: 291 473 559.
NV 30: Theo yêu cầu của của phân xởng sản xuất, xuất 8000 công cụ dụng cụ cho sản xuất sản phẩm Giá hạch toán cho công cụ dụng cụ này là: 46 000,Theo phiếu xuất kho số 1609 ngày 14/12/2004
NV 31: Phiếu thu số 1202, ngày 14/12/2004 về khoản thu số tiền do NV Tuấn Anh, phòng kế hạch vật t hoàn ứng: 40 000 000
NV 32: Công ty thanh lý một quầy bán sản phẩm NG: 128.562.400, giá trị hao mòn luỹ kế: 124.279.130, Chi phí thanh lý :100.000 đã trả bằng tiền mặt
NV33: Mua mới một số bàn ghế, tủ kính phục vụ QLDNsố tiền: 30 740 000, thuế GTGT10%, Công ty đã thanh toán cho Công ty đồ gỗ gia dụng số tiền trênbằng TM.Theo phiếu Chi số 1015
NV 34: Trong đợt huy động vốn của quí IV , cán bộ công nhân viên đã gửi số tiền : 549 500 000 Kế toán quỹ đã lập phiếu thu số 1203, ngày 14/12/2004
NV35: Thanh toán đợt II phần thân của nhà Điều hành ( Công trình dự án nhà
điềuhành- 11 tầng - đang xây của Công ty) cho công ty Cơ khí và xây dựng số
7 : 59 600 000
NV 36: Trích quỹ khen thởng phúc lợi 415.000 bằng tiền gửi ngân hàng
NV37: Xuất bán trực tiếp cho Đại lý thơng mại Thanh Xuân 16000 khoá cửa 14EH Đơn giá cha có thuế là: 144998,9đ/ cái, thuế GTGT 10% Khách hàng cha thanh toán tiền hàng cho Công ty Kế toán lập phiếu xuất kho số 1609, ngày 19/12/2004
Trang 25NV38: Xuất bán trực tiếp cho Đại lý miền nam – Thành phố HCM, số lợng
12345 khoá tay nắm tròn Đơn giá cha có thuế 84637,0 đ/Cái, thuế GTGT 10%.Khách hàng cha thanh toán số tiền hàng trên Kế toán đã lập phiếu xuất kho số
1610, ngày 19/12/2004
NV 39: Phụ phí phải nộp cấp trên: 50.630.000
NV 40: Bảng thanh toán lơng cho CBCNV:
NV 43:Theo HĐGTGT số 00122 ngày 21/9 của HTX Đại Đồng , về việc nhập
50.000kg đồng , Đơn giá cha có thuế: 54.030đ/kg Thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 3 500 000, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 1017, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1509
NV 44: Theo yêu cầu của PXSX xuất 9003 kg đồng để SXSP :
- Cho Khoá cửa 14EH: 4000kg
Trang 26- Cho Khoá tay nắm tròn: 3000Kg
- Cho Bộ then cửaTC- 34 : 1000Kg
- Cho thanh cài I nốc : 1003Kg
Kế toán đã lập phiếu XK số1611, ngày 22/12/2004
NV 45:Theo yêu cầu của PXSP, bộ phận đóng gói sản phẩm xuất 650 bao bì , giá hạch toán : 15 100.Theo phiếu xuất kho số 1612ngày 22/12/2004
NV 46:Thanh toán tiền hoa hồng môi giới cho Đại lý công ty thơng mại ThanhXuân: 5176421, theo phiếu chi số 1018 , ngày 22/12
NV 47: Xuất bán trực tiếp cho Đại lý Miền trung- Đà Nẵng 15000 khoá cửa 14EH Đơn giá cha có thuế là: 139998, 99đ/ cái, thuế GTGT 10% Khách hàng cha thanh toán tiền hàng cho Công ty Kế toán lập phiếu xuất kho số 1613, ngày 22/12/2004
NV48: Xuất bán trực tiếp cho Đại lý bách hoá Thanh Xuân , số lợng 17 890 khoá tay nắm tròn Đơn giá cha có thuế 84.637,1đ/Cái, thuế GTGT 10% Khách hàng cha thanh toán số tiền hàng trên Kế toán đã lập phiếu xuất kho số 1614, ngày 22/12/2004
NV49:Trả tiền đặt cọc học nghề, nâng cao tay nghề cho CN, bồi dỡng nghiệp
Vụ cho CB quản lý số tiền: 200 000 000, số tiền này đã chuyển trả bằng TGNH, đã nhận đợc giấy báo Nợ của NH Công thơng
NV50: Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho Công ty sản xuất cơ khí chính xác 29 số tiền: 143 600 000 Kế toán quĩ lập phiếu chi số 1019, ngày
22/12/2004 Thanh toán tiền hàng cho Công ty Totagaz bằng tiền gửi NH số tiền:36 302 000
Trang 27NV51: Thanh toán tiền mua Bao bì, hộp catông bằng TM cho Công ty gaz Totagaz 36.302.000 , bằng TGNH, ngày 23/12/2004.
NV52: Công ty thơng mại Thanh Trì thanh toán bằng tiền mặt tiền mua hàng:
1748672168, kế toán đã lập phiếu thu số 1204, ngày 23/12/2004
NV53: Sản phẩm hoàn thành đã đợc nhập kho thành phẩm theo phiếu nhập kho
số 1510, ngày 23/12/2004:
- Khoá cửa 14EH : 12 567 Cái
- Khoá tay nắm tròn: 23 156 Cái
- Bộ then cửa TC – 34: 19873 Cái
- Thanh cài Inốc : 17893 thanh
NV 54: Phiếu thu số 1205, ngày 23/12 thu tiền do Đại lý miền trung – Thành phố Đà Nẵng thanh toán tiền mua hàng: 206 368 7148
NV55: Theo HĐGTGT số 00145 Ngày 24/12 của Công ty Cơ khí chính xác 29,
về việc nhập 53 dây curoa , Đơn giá cha có thuế: 12.430,01đ ,Thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng này là: 50.000 ,công ty đã chi bằng TM theo
PC 1021, Công ty cha thanh toán tiền hàng, NVL đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1511
NV56: Ngày 24/12/2004, Xuất 396 hộp cattông mạ bạc cho PXSX, theo phiếu xuất kho số 1615
NV 57: Theo HĐGTGT số 00123 ngày 24/12 của Công ty cơ khí chính xác 29 ,
về việc nhập 126 vòng bi , Đơn giá cha có thuế: 83.971,57 Thuế GTGT 10%, Công ty cha thanh toán tiền, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1512.Giá hạch toán là 83.971,57
Trang 28NV58: Phiếu chi số 1022, ngày 24/12/2004, chi tiền mặt thanh toán lơng cho CBCNV: 478 558 245.
NV59: Theo phiếu chi số 1023 ,ngày 24/12 chi tiền thanh toán hoa hồng môi giới cho Đại lý Miền trung – Thành Phố Đà Nẵng: 4 321 645
NV60:Theo phiếu chi số 1024 ngày 24/12 chi tiền thanh toán hoa hồng môi giớicho Đại lý miền Nam- TPHCM số tiền : 5 421 647
NV 61: Thanh toán tiền cớc phí điện thoại cho Bu điện Quận Hai Bà Trng bằng TGNH số tiền ghi trên hoá đơn cha có thuế là: 9 937 140, thuế GTGT
10%
NV62:Theo yêu cầu của phòng y tế của Công ty, Công ty đã chi số tiền:
3870158 để mua thuốc chữa bệnh Kế toán lập Phiếu chi số 1025, ngày 24/12
NV63: Thu lãi TGNH trong tháng số tiền là: 25 439 800
NV 64: Theo phiếu chi số 1026, ngày 25/12 về khoản chi tiền thanh toán khoản hoa hồng môi giới cho Đại lý bách hoá Thanh Xuân: 5.763.306
NV65: Trích lập quĩ trợ cấp mất việclàm số tiền: 5 637 000
NV66:Theo phiếu chi số 1027 ngày 25/12 về khoản chi tiền để chi trả các khoản chi phí mà Công ty phải trả: 166 360 000
NV67: Thanh toán khối lợng xây lắp – Đợt I của công trình xây dựng cơ bản cho nhà thầu số tiền là: 3 948 020 086, trong đó thuế GTGT 10%
NV68: Trích Khấu hao TSCĐ ở:
- Bộ phận QLDN: 29.647.617
Trang 29đ/ cái Thuế GTGT 10%.
- Công ty Thơng mại Thanh Trì đã thanh toán tiền hàng = TM, kế toán
đã lập phiếu thu số số 1206 về thu khoản tiền trên
- Chi nhánh miền trung – TP ĐN cha thanh toán tiền hàng
NV71: Theo phiếu xuất kho số 1617, ngày 27/12 Xuất bán trực tiếp 6310 thanhcài Inốc cho Công ty thơng mại Thanh Trì, Giá bán cha có thuế GTGT là: 38
476 đ/ cái Thuế GTGT 10% Khách hàng cha thanh toán tiền hàng cho công ty
NV72: Phiếu thu số 1207 ngày 28/12 thu tiền do Đại lý bách hoá Thanh Xuân
số tiền :789.635.141 đồng thời cũng nhận đợc GBC của NH Công thơng về số tiền thanh toán tiền hàng mà Đại lý Thanh Xuân chuyển trả =TGNH:
Trang 30NV 75: Theo HĐGTGT số 00124 Ngày 28/12 của Công ty TOAGAZ , về việc nhập 20 lít dầu pha sơn, Đơn giá cha có thuế: 40.576đ/l thuế GTGT 10%, Công
ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 24, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1513 Giá hạch toán là 40.450đ
NV76: Xuất 396 hộp cattông cho PXSX Theo phiếu xuất kho số số 1619, và kèm theo phiếu yêu cầu xuất kho của phân xởng sản xuất
NV 77: Theo HĐGTGT số 00125 Ngày 26/12 của HTX bao bì Thành An , về việc nhập 212 bao bì , Đơn giá cha có thuế: 8.813,19đ/bao Thuế GTGT 10%, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 1030, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1514 Giá hạch toán là 15.100đ
NV78: Lắp đặt hệ thống bóng đèn , biểu quảng cáo phục vụ cho bán hàng:
80 000 000, thuế GTGT 10%, Công ty đã thanh toán cho ngời bán bằng tiền mặt, theo PC 1031
NV79: Theo HĐGTGT số 00126 Ngày 28/12/2004 của HTX bao bì Thành
An , về việc nhập 5000 bao bì , Đơn giá cha có thuế: 9510đ/bao Thuế GTGT 10%, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 1032, Hàng đã về nhập kho theo phiếu nhập kho số 1522 Giá hạch toán là 15.100
NV80: : Sản phẩm hoàn thành đã đợc nhập kho thành phẩm theo phiếu nhập kho số 22, ngày 28/12/2004:
- Khoá cửa 14EH : 17433 Cái
- Khoá tay nắm tròn: 6844 Cái
- Bộ then cửa TC – 34: 30127 Cái
- Thanh cài Inốc : 221073 Thanh
Trang 31NV81: Theo yêu cầu của PXSX xuất 656 dây Curoa cho phân xởng sản xuất, giá hạch toán 12 300đ/dây kế toán đã lập phiếu xuất kho số 1620.
NV 82: Xuất CCDC chờ phân bổ : 8 100 000
NV 83: Phiếu thu số 1208 ngày 29/12 thu tiền do Đại diện miền Nam –
TPHCM thanh toán tiền mua hàng : 403 637 178, đồng thời cũng nhận đợc GBCcủa NH Công thơng về số tiền thanh toán tiền hàng mà Đại diện miền Nam chuyển trả =TGNH: 431 635 148
NV84: Ngày 29/12 nhợng bán cho Công ty cơ khí và Xây dựng bộ xây dựng một dây chuyền dập khoá tự động, NG là: 25.324.000, giá trị đã hao mòn
là:20.273.800 Giá thoã thuận là: 10.362.723 Bộ dây chuyền này đợc đầu t bằngnguồn vốn khấu hao, chi phí môi giới là 500.000 Công ty đã thanh toán bằng TGMH, chi phí môi giới công ty Khoá Minh Khai phải chi trả bằng tiền mặt
NV85: Ngày 29/12 Đại lý Bách hoá Thanh Xuân trả lại 190 khoá cửa tay nắm tròn do không đảm bảo chất lợng, hàng đã về nhập lại kho, theo phiếu nhập kho số 1519
NV86: Ngày 31/12, theo báo cáo của phân xởng sản xuất thì sản phẩm dở dang cuối tháng gồm: 3000 khoá cửa 14EH, 6000 khoá tay nắm tròn, 8000 Bộ then cửa TC-34, 8000 thanh cài Inốc
Trang 32ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ
Trong kì kế toán sử dụng giá hạch toán để hạch toán chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu Cuối tháng, kế toán vật t sẽ phản ánh giá trị của từng loại nguyên vật liệu trong kì theo giá thực tế Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc áp dụng theo phơng pháp hệ số giá
Trang 36Cã TK 3331 68.064.044 b) Nî TK 131- §D MiÒn Nam-TPHCM 465.559.600
Trang 39Cã TK 131- §D MiÒn trung- §µ N½ng 2.063.687.14855.a) Nî TK 1524- D©y curoa 658.790
Trang 4070.100.457 + 503 x15.105,4 6 + 2.000 x 15.050 + 1.500.000
HÖ sè = = 1,024 (4.593 + 503 + 2.000) x 15.100