Trong giai đoạn phát triển kinh tế và từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam đ• và đang xích lại gần bằng chiếc cầu nối thương mại quốc tế. Bởi lẽ, phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại giúp cho Việt Nam sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn tự có của mình và tạo được vị trí thích hợp trong dây chuyền hợp tác và phân công lao động quốc tế. Nền kinh tế mở cửa đ• thực sự tạo đà phát triển mạnh cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các doanh nghiệp và ngân hàng tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu, đặc biệt là trong công tác thanh toán quốc tế. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ( NHNo & PTNT )Việt Nam là một ngân hàng luôn quan tâm tới vấn đề này. Ngân hàng đ• liên tục cải tiến và đổi mới các hoạt động của mình nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình phát triển các hoạt động thanh toán quốc tế. Qua đề tài em muốn nghiên cứu về các hoạt động thanh toán quốc tế để từ đó có thể đề ra một số giải pháp hữu hiệu cho việc hoàn thiện, giảm thiểu các thiệt hại và tổn thất cho ngân hàng cũng như doanh nghiệp trong thanh toán xuất nhập khẩu.
Trang 1Lời nói đầu
Trong giai đoạn phát triển kinh tế và từng bớc hội nhập với nền kinh tếkhu vực và thế giới, Việt Nam đã và đang xích lại gần bằng chiếc cầu nối thơngmại quốc tế Bởi lẽ, phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại giúp cho Việt Nam sửdụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn tự có của mình vàtạo đợc vị trí thích hợp trong dây chuyền hợp tác và phân công lao động quốctế
Nền kinh tế mở cửa đã thực sự tạo đà phát triển mạnh cho các hoạt độngsản xuất kinh doanh, cho các doanh nghiệp và ngân hàng tham gia vào lĩnh vựcxuất nhập khẩu, đặc biệt là trong công tác thanh toán quốc tế Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ( NHNo & PTNT )Việt Nam là một ngân hàngluôn quan tâm tới vấn đề này Ngân hàng đã liên tục cải tiến và đổi mới cáchoạt động của mình nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình phát triển các hoạt
động thanh toán quốc tế
Qua đề tài em muốn nghiên cứu về các hoạt động thanh toán quốc tế để
từ đó có thể đề ra một số giải pháp hữu hiệu cho việc hoàn thiện, giảm thiểu cácthiệt hại và tổn thất cho ngân hàng cũng nh doanh nghiệp trong thanh toán xuấtnhập khẩu
Trang 2của lãnh đạo và các cán bộ sở quản lý, kinh doanh vốn và ngoại tệ-NHNo &PTNT Việt Nam Em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn và trân trọng của mình đối với
sự giúp đỡ quý báu này Với điều kiện về trình độ và thời gian hạn chế, mặc dù
đã có nhiều cố gắng song chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và những ngời quan tâm Một lần nữa,
em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chơng I những vấn đề cơ bản về hoạt động
thanh toán quốc tế của ngân hàng
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
th-Đánh giá ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quantrọng nhất là bởi vì ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt làchính sách tiền tệ -đây là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế củaChính phủ nhằm ổn định nền kinh tế
Trang 4Một số loại hình ngân hàng thơng mại nh:
- Ngân hàng sở hữu t nhân do cá nhân thành lập bằng vốn của cá nhân.Loại này thờng nhỏ, phạm vi hoạt động trong từng địa phơng và gắn liền vớidoanh nghiệp, cá nhân của địa phơng ấy
- Ngân hàng cổ phần : đợc thành lập thông qua phát hành cổ phiếu Việcnắm giữ cổ phiếu cho phép ngời sở hữu có quyền tham gia quyết định các hoạt
động của ngân hàng, tham gia chia cổ tức từ thu nhập của ngân hàng đồng thờiphải gánh chịu các tổn thất có thể xảy ra Do vốn sở hữu đợc hình thành thôngqua tập trung, các ngân hàng cổ phần có khả năng tăng vốn nhanh chóng, vì vậythờng là các ngân hàng lớn, có phạm vi hoạt động rộng, đa năng, có nhiều chinhánh hoặc công ty con
- Ngân hàng sở hữu Nhà nớc : vốn sở hữu do Nhà nớc cấp, đợc thành lậpnhằm thực hiện một số mục tiêu nhất định do chính quyền Trung ơng hoặc địaphơng quy định Ngân hàng Nhà nớc đợc Nhà nớc hỗ trợ về tài chính nên rất ítkhi bị phá sản, tuy nhiên trong nhiều trờng hợp các ngân hàng này phải thựchiện các chính sách của Nhà nớc có thể gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng liên doanh: đợc hình thành dựa trên vốn góp của hai haynhiều bên, thờng là giữa ngân hàng trong nớc với ngân hàng nớc ngoài để tậndụng các u thế của nhau
- Ngân hàng hoạt động theo hớng chuyên doanh : chỉ tập trung cung cấpmột số dịch vụ ngân hàng nh chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản hoặc đối vớinông nghiệp Tuy nhiên loại ngân hàng này thờng gặp rủi ro lớn khi nghànhhoặc lĩnh vực hoạt động mà ngân hàng phục vụ sa sút
Ngân hàng đơn năng có thể là ngân hàng nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp,trình độ cán bộ không đa dạng…
Ngân hàng đa năng : cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng cho mọi đối tợng
Đây là xu hớng hoạt động chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thơng mại ngânhàng đa năng thờng là ngân hàng lớn Tính đa dạng sẽ giúp ngân hàng tăng thunhập và hạn chế rủi ro
Trang 52 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại
2.1.Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dới hình thức huy động, cho vay, đầu t vàcung cấp các dịch vụ khác Huy động vốn- hoạt động tạo nguồn vốn cho ngânhàng thơng mại-đóng vai trò quan trọng, ảnh hởng tới chất lợng hoạt động củangân hàng
Nguồn vốn và nghiệp vụ nguồn vốn của NHTM
a, Vốn chủ sở hữu
Để bắt đầu hoạt động ngân hàng ( đợc pháp luật cho phép) chủ ngân hàngphải có một lợng vốn nhất định Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâudài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng Nguồn hình thành vànghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, nănglực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trờng
- Nguồn vốn hình thành ban đầu
Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban
đầu khác nhau Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nớc, ngân sách Nhà nớc cấp( vốn của Nhà nớc) Nếu là ngân hàng cổ phần, các cổ đông đóng góp thông quamua cổ phần hoặc cổ phiếu Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh góp,ngân hàng t nhân là vốn thuộc sở hữu t nhân
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo nhiềuphơng thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể
Nguồn từ lợi nhuận: trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, chủngân hàng có xu hớng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thunhập ròng thành vốn đầu t Tỷ lệ tích luỹ tùy thuộc vào cân nhắc của chủ ngânhàng về tích luỹ và tiêu dùng Những ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn,nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận sẽ cao hơn so với vốn của chủ hình thành ban
đầu
Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm…để mởrộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu
Trang 6gia tăng vốn của chủ do ngân hàng Nhà nớc quy định…Đặc điểm của hình thứchuy động này là không thờng xuyên, song giúp cho ngân hàng có đợc lợng vốn
sở hữu lớn vào lúc cần thiết
Các quỹ của ngân hàng thuộc sở hữu của chủ ngân hàng Nguồn hìnhthành các quỹ này là từ thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên khả năng sử dụngcác quỹ này vào hoạt động kinh doanh tùy thuộc vào mục đích sử dụng quỹ
- Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần
Các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng thơng mại mà có khảnăng chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể đợc coi là một bộ phận vốn sở hữucủa ngân hàng ( vốn bổ sung) do nguồn này có một số đặc điểm nh sử dụng lâudài, có thể đầu t vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn
b, Nguồn tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngânhàng thơng mại Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là
mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách
đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân c
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồntiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trờng cạnh tranh và để có đ-
ợc nguồn tiền có chất lợng ngày càng cao, các ngân hàng đã đa ra và thực hiệnnhiều hình thức huy động khác nhau
- Tiền gửi thanh toán : là tiền gửi của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vàongân hàng, nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số d cho phép,
Trang 7các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều đợc ngân hàng thực hiện.Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều có thể đợc nhập vàotiền gửi thanh toán theo yêu cầu.
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ đợcchi trả sau một thời gian xác định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện chohoạt động thanh toán song rất lãi suất lại thấp.Để đáp ứng nhu cầu tăng thu củangời gửi tiền, ngân hàng đã đa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn Ngời gửi không
đợc sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để áp dụng đốivới loại tiền gửi này Nếu cần chi tiêu, ngời gửi phải đến ngân hàng để rút tiềnra.Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, songtiền gửi có kỳ hạn đợc hởng lãi suất cao hơn tùy theo độ dài của kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm của dân c
Các tầng lớp dân c đều có các khoản thu nhập tạm thời cha sử dụng ( cáckhoản tiết kiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều
có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối vớicác khoản tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngày càngnhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân c thay đổithói quen giữ tiền vàng tại nhà bằng cách mở rộng mạng lới huy động, đa ra cáchình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn
- Tiền gửi của các ngân hàng khác
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, ngân hàngthơng mại này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy nhiên, quy mô nguồn nàythờng không lớn
c, Nguồn đi vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thơng mại Tuy nhiênkhi cần, ngân hàng thờng vay mợn thêm Tại nhiều nớc, ngân hàng Trung ơngquy định tỉ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn của chủ Do vậy nhiều ngânhàng vào những giai đoạn cụ thể phải vay mợn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trảkhi khả năng huy động bị hạn chế
Trang 8- Vay NHNN ( vay ngân hàng Trung ơng)
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả củangân hàng thơng mại Trong trờng hợp thiếu hụt dự trữ, ngân hàng thơng mạithờng vay ngân hàng Nhà nớc.Hình thức cho vay chủ yếu là tái chiết khấu ( táicấp vốn) Các thơng phiếu đã đợc các ngân hàng thơng mại chiết khấu ( hoặc táichiết khấu) trở thành tài sản của họ Khi cần tiền, ngân hàng mang thơng phiếunày đến tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nớc Nghiệp vụ này làm thơng phiếucủa ngân hàng thơng mại giảm đi và dự trữ ( tiền mặt hoặc tiền gửi ở Ngân hàngNhà nớc ) tăng lên
- Vay các tổ chức tín dụng khác
Đây là nguồn các ngân hàng vay mợn lẫn nhau và vay của các tổ chức tíndụng khác trên thị trờng liên ngân hàng Các ngân hàng đang có dự trữ vợt yêucầu do có kết d gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay
sẽ có thể sẵn sàng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn.Ngợc lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mợn tức thời để
đảm bảo thanh khoản Nh vậy nguồn vay mợn từ các ngân hàng khác là để đápứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách Trong nhiều trờng hợp nó bổ sung hoặcthay thế cho nguồn vay mợn từ Ngân hàng Nhà nớc
- Vay trên thị trờng vốn
Giống nh các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mợn bằngcách phát hành các giấy nợ ( kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trờng vốn.Rất nhiều ngân hàng thơng mại thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn đếnkhông đáp ứng đợc nhu cầu cho vay trung và dài hạn Do vậy các khoản vaytrung và dài hạn nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay
và đầu t trung và dài hạn Thông thờng đây là khoản vay không có bảo đảm.Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mợn đợc nhiều hơn Cácngân hàng nhỏ thờng khó vay mợn trực tiếp bằng cách này Họ thờng phải vayqua các ngân hàng đại lý hoặc đợc bảo lãnh của ngân hàng đầu t Khả năng vaymợn còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trờng tài chính, tạo khả năngchuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng
Trang 9d, Các nguồn khác
- Nguồn uỷ thác
Ngân hàng thơng mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác nh uỷ thác cho vay,
uỷ thác đầu t, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ…Các hoạt động nàytạo nên nguồn uỷ thác tại ngân hàng.Ví dụ : NHNo & PTNT Việt Nam cho vay
uỷ thác hộ cho Ngân hàng Nhà nớc đối với một số dự án trồng rừng với nguồnngân sách hoặc nguồn vốn ODA Theo hợp đồng, các nguồn vốn trên đợcchuyển về NHNo & PTNT VN để từ đó chuyển tải đến địa điểm đã đợc xác
định trớc Cùng với sự phát triển các mối quan hệ đa phơng, rất nhiều các tổchức kinh tế, xã hội có cùng mục tiêu phát triển nh của ngân hàng, có nguồn tàichính, đã sử dụng mạng lới ngân hàng nh các kênh dẫn vốn tới các mục tiêu.Kết quả là hình thành nguồn uỷ thác, làm gia tăng nguồn vốn của ngân hàng
- Nguồn trong thanh toán
Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồntrong thanh toán ( séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C…) Nhữngngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số d từ tiền của cácngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay
- Nguồn khác: các khoản nợ khác nh thuế cha nộp, lơng cha trả…
2.2.Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động chính của ngân hàng thơng mại là tìm kiếm các khoảnvốn( huy động vốn ) để sử dụng nhằm thu lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính làquá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngân hàng, trong đó cho vay và
đầu t là hai loại tài sản lớn và quan trọng
Ngân hàng thơng mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Do đặc thù đónên phần lớn tài sản của ngân hàng là các tài sản tài chính, gồm các hợp đồngcho vay,hợp đồng thuê-mua, các chứng khoán, các khoản tiền gửi… Một phầnnhỏ trong khối tài sản của ngân hàng là tài sản cố định nh nhà cửa, trang thiết bị Mỗi loại tài sản đợc hình thành theo cách thức khác nhau, vì những mục tiêukhác nhau song đều tập trung đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng
Ngân quỹ của một ngân hàng thờng gồm:
Trang 10- Tiền mặt trong két
Có thể gồm nội tệ, ngoại tệ,một số ngân hàng còn có cả vàng và các kimkhí quý, đá quý khác…Tiền mặt dùng để chi trả nhanh chóng, tuy nhiên tiềnmặt không sinh lời và trên phơng diện an toàn thì thờng là đối tợng của trộmcắp, thụt két, làm giả…Tiền mặt gắn với chi phí phát sinh nh bảo quản, đếm, vậnchuyển…
- Tiền gửi tại ngân hàng khác ( gồm tiền gửi tại ngân hàng Nhà nớc, tạicác ngân hàng và tổ chức tín dụng khác)
Ngân hàng thơng mại phải thực hiện dự trữ bắt buộc Hình thức dự trữ bắtbuộc ở mỗi nớc có thể khác nhau Nhiều ngân hàng Trung ơng yêu cầu ngânhàng thơng mại phải duy trì dự trữ bắt buộc dới hình thức tiền gửi ngân hàngTrung ơng Bên cạnh đó ngân hàng thơng mại nắm giữ loại tiền gửi này còn vìmục tiêu thanh toán tiện lợi Rất nhiều các khoản thanh toán giữa các ngân hàng
đợc thực hiện qua ngân hàng Nhà nớc hoặc qua ngân hàng đại lý Khoản tiềngửi này có thể sinh lời song rất thấp
Ngân hàng với vai trò thủ quỹ cho nền kinh tế, có trách nhiệm chi trả kịpthời mọi nhu cầu của ngời gửi tiền dới hình thức chuyển khoản và cả bằng tiềnmặt Do vây, ngân hàng luôn phải giữ một lợng tiền mặt trong két và tiền gửi tạicác ngân hàng và tổ chức tín dụng khác
b, Chứng khoán
Ngân hàng thơng mại nắm giữ chứng khoán vì mục tiêu thanh khoản và
đa dạng hoá tài sản Ngân hàng giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhậpcho ngân hàng và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ khi cần thiết Ngân hàngthờng chia chứng khoán thành loại thanh khoản và kém thanh khoản Thông th-ờng chứng khoán có tính thanh khoản cao là chứng khoán an toàn, dễ bán, ítgiảm giá nhng có tỉ lệ sinh lời thấp và ngợc lại
Các chứng khoán ngắn hạn của Chính phủ thờng đợc xếp hàng đầu trong
số các chứng khoán thanh khoản, đợc giữ nh một tài sản đệm cho ngân quỹ.Chúng sinh lời cao hơn ngân quỹ và khi cần có thể bán để chi trả nh ngân quỹ
c, Tín dụng
Trang 11Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàngthơng mại, phản ánh hoạt động đặc trng của ngân hàng, chia làm các tiêu thứcsau:
- Tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống đợc gọi là tín dung ngắn hạn,
từ 1năm ~ 5 năm là trung hạn, trên 5 năm là dài hạn.Việc phân chia theo thờigian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết
đến tính an toàn và sinh lợi của tài sản Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn tại các ngânhàng thơng mại thờng cao hơn tín dụng trung và dài hạn Các ngân hàng chủyếu tài trợ cho tài sản lu động của khách hàng Tín dụng trung và dài hạn thờng
có tỷ trọng thấp hơn do rủi ro cao hơn, nguồn vốn đắt và khan hiếm hơn Cónhiều nhân tố ảnh hởng đến tỷ lệ này nh kỳ hạn và tính ổn định của nguồn vốn,khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng, khả năng dự báo và phòng ngừarủi ro trong tín dụng trung và dài hạn…
- Tín dụng đợc chia theo bảo đảm
Về nguyên tắc, mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều có đảm bảo Tuynhiên, ngân hàng chỉ ghi vào hợp đồng tín dụng loại đảm bảo mà ngân hàng cóthể bán đi để thu nợ nếu khách hàng không trả nợ Do đó các khoản nợ có đảmbảo trên quan điểm của ngân hàng là các khoản tài trợ có nguồn thu nợ thứ hai
từ đảm bảo
2.3.Hoạt động trung gian
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng vàcủa các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tàisản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhấtcho ngân hàng thơng mại Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân và đều gây ratổn thất, làm giảm thu nhập của ngân hàng Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thấtchiếm phần lớn vốn của chủ, đẩy ngân hàng đến phá sản Do vậy, các ngânhàng phải cân nhắc kỹ lỡng, ớc lợng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết địnhtài trợ Đó chính là quá trình phân tích tín dụng, bao gồm quá trình thẩm tra tr-
ớc, trong và sau khi cho vay, chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh
Trang 12a, Đánh giá tài sản của khách hàng
Các doanh nghiệp đều có bảng cân đối kế toán, trong đó phần tài sảnphản ánh số kết d giá trị tài sản tại một thời điểm, hoặc kết d trung bình trong
kỳ Đối với hộ hoặc ngời tiêu dùng, ngân hàng yêu cầu các thông tin về tìnhhình kinh doanh, tài sản cá nhân, lơng và các khoản thu nhập khác Các thôngtin về tài sản cho thấy quy mô, khả năng quản lý của khách hàng rất quan trọng
đối với quyết định cho vay Quan trọng hơn, tài sản ( tất cả hoặc một phần ) củakhách hàng luôn đợc coi là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả năng thu hồi nợkhi khách hàng mất khả năng sinh lời
Ngân quỹ : bao gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két, các khoảnphải thu Tiền gửi và tiền mặt là tài sản có thể dùng để chi trả ngay, song thờngchiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản của khách hàng Các khoản phải thu luôn cókhả năng chuyển thành tiền gửi hoặc tiền mặt Ngân hàng cần xem xét kỹkhoản này để loại trừ các khoản bán chịu không thu đợc, khó thu đợc hoặc đãbán lại cho ngời khác Các khoản cho vay ngắn hạn liên quan chặt chẽ tới tìnhhình ngân quỹ của khách hàng, đặc biệt thời hạn cho vay có thể tính toán dựatrên số ngày của kỳ thu tiền
Hàng hoá trong kho : ngân hàng quan tâm tới số lợng, chất lợng, giá cả,mẫu mã, bảo hiểm, rủi ro đối với hàng hoá trong kho Ngoài xem xét trên sổsách, ngân hàng còn yêu cầu ngời vay mở kho hàng kiểm tra để loại trừ hànghoá kém, mất phẩm chất, chậm tiêu thụ, phát hiện hàng giả, hàng ngời khácgửi…
b, Đánh giá các khoản nợ
Ngân hàng xem xét các khoản nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, thậmchí cả những khoản nợ đến hạn trong năm và các khoản nợ phải trả trong cácnăm sau Ngân hàng cũng quan tâm tới nợ quá hạn và các nguyên nhân Đồngthời xem xét các khoản nợ u đãi, nợ có đảm bảo và nợ khác
c, Phân tích luồng tiền
Nhiều khách hàng tạo ra lợi nhuận trong quá khứ, thậm chí trong tơnglai Tuy nhiên việc trả nợ ngân hàng lại liên quan tới ngân quỹ của ngời vay
Trang 13Trong khi lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh lời, chênhlệch dòng tiền vào và ra là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với việc dự đoán các vấn
đề tín dụng trong tơng lai Tuy nhiên, nhiều khoản mục liên quan đến dòng tiềnkhông đợc chỉ dẫn đầy đủ trong cân đối tài sản công ty Phần lớn luồng tiền sautháng 12 đều không ghi vào bảng cân đối, phần lớn các trách nhiệm thanh toánkhông đợc chỉ ra trong cân đối khi mà vào thời điểm đó nó không tồn tại Bánhàng là nguồn tiền quan trọng để trả nợ song bảng cân đối nói rất ít về bánhàng
Để hỗ trợ cho ngân hàng và khách hàng, các luồng tiền trong tơng phụ thuộc vào kế hoạch chi tiêu trong tơng lai-cần đợc dự kiến Kế hoạch nàyghi lại vận động hàng tháng của các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản thanh toán hàng tháng
lai-II Hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM
Trong quá trình tiến hành các hoạt động nêu trên tất yếu nảy sinh nhữngnhu cầu chi trả, thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau Từ
đó nảy sinh nhu cầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên cơ
sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nớc này,với các tổ chức hay cá nhân nớc khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc
tế thông qua mối quan hệ giữa các định chế tài chính-ngân hàng có liên quan
Xu hớng không ngừng mở rộng các hoạt động thơng mại quốc tế, hoạt
động đầu t, tài chính quốc tế,… đòi hỏi mối quan hệ thanh toán quốc tế giữa cácquốc gia cũng phải đợc mở rộng, hoàn thiện để có hiệu quả hơn
Trang 14Tuy nhiên, khác với hoạt động thanh toán nội địa, trong quan hệ thanhtoán quốc tế không chỉ đòi hỏi các chủ thể tuân thủ những quy định pháp lýquốc gia mà còn phải tuân thủ cả những quy định pháp lý, các hiệp định, hiệp -
ớc quốc tế cũng nh tập quán và thông lệ ở mỗi nớc có quan hệ đối tác
2 Các phơng tiện thanh toán quốc tế thông dụng
Các phơng tiện lu thông tín dụng ( hối phiếu, kỳ phiếu, séc…) đợc dùnglàm phơng tiện thanh toán quốc tế hình thành trên cơ sở của sự phát triển tíndụng thơng mại và tín dụng ngân hàng, có vai trò rất quan trọng trong thanhtoán quốc tế
Các phơng tiện lu thông tín dụng đợc xuất hiện trong xã hội trớc chủnghĩa t bản,nhng chỉ trong điều kiện của chủ nghĩa t bản hiện đại với sự pháttriển và mở rộng của chế độ tín dụng t bản chủ nghĩa và với quy mô phát triểncực kỳ rộng lớn của các nghiệp vụ cho vay, các phơng tiện lu thông tín dụng đãtrở thành vật mang hình thái tiền tệ đặc thù
Hoàn toàn khác với tiền kim loại đầy đủ giá trị,các phơng tiện lu thôngtín dụng không có giá trị nội tại của nó, mà chỉ là dấu hiệu của tiền tệ mà thôi.Song, nếu tiền giấy là ký hiệu của tiền thật do Nhà nớc phát hành thì phơng tiện
lu thông tín dụng phần lớn là do kết quả của hợp đồng mua bán hàng hoá và cácnghiệp vụ của ngân hàng tạo ra
2.1 Hối phiếu ( Bill of exchange )
Thơng phiếu( Commercial bill ) là công cụ thanh toán quốc tế thôngdụng Thơng phiếu gồm hai loại : hối phiếu và kỳ phiếu ( promissory note ) Hốiphiếu đợc sử dụng rộng rãi hơn
2.1.1 Khái niệm
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phátcho ngời khác, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thểnhất định hay một ngày có thể xác định trong tơng lai phải trả một số tiền nhất
định cho một ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả cho ngời khác hoặctrả cho ngời cầm phiếu
Hối phiếu có 3 đặc tính quan trọng :
Trang 15- Một là, tính trừu tợng của hối phiếu: trên hối phiếu không cần phải ghinội dung quan hệ tín dụng, tức nguyên nhân sinh ra việc lập hối phiếu mà chỉcần ghi rõ số tiền phải trả và những nội dung có liên quan đến việc trả tiền.Hiệu lực pháp lý của hối phiếu cũng không bị ràng buộc do nguyên nhân gì sinh
ra hối phiếu Một khi đợc tách ra khỏi hợp đồng và nằm trong tay ngời thứ bathì hối phiếu trở thành một trái vụ độc lập chứ không phải là một trái vụ sinh ra
từ hợp đồng Nói cách khác, nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu tợng
- Hai là, tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: ngời trả tiền hối phiếu phảitrả tiền theo đúng nội dung ghi trên tờ phiếu Ngời trả tiền không thể việnnhững lý do riêng của mình đối với ngời phát phiếu, ngời ký hậu mà từ chối trảtiền, trừ trờng hợp hối phiếu đợc lập ra trái với đạo luật chi phối nó Ví dụ : mộtngời đặt hàng máy móc, sau khi ký hợp đồng đã chấp nhận trả tiền vào tờ phiếu
do ngời cung cấp hàng gửi đến, hối phiếu đó đã đợc chuyển sang tay ngời thứ
ba thì ngời đặt hàng bắt buộc phải trả tiền cho ngời cầm phiếu này ngay cảtrong trờng hợp ngời cung cấp hàng vi phạm hợp đồng không giao hàng cho ng-
ời mua
- Ba là,tính lu thông của hối phiếu: hối phiếu có thể đợc chuyển nhợngmột hay nhiều lần trong thời hạn của nó Sở dĩ có đặc điểm này là bởi vì hốiphiếu là lệnh đòi tiền của một ngời này đối với một ngời khác, nó có một trị giátiền nhất định, có một thời hạn nhất định, thời hạn này thờng là ngắn hạn và đợcngời trả tiền chấp nhận Tóm lại, nhờ vào tính trừu tợng và tính bắt buộc nghĩa
vụ trả tiền mà hối phiếu có đợc tính lu thông
2.1.2 Nội dung của hối phiếu
Một hối phiếu phải bao gồm những nội dung bắt buộc sau
- Tiêu đề của hối phiếu: chữ hối phiếu là tiêu đề của một hối phiếu,không có tiêu đề này, hối phiếu sẽ trở thành vô giá trị Trừ luật BEA 1882 vàUCC 1962, ngôn ngữ của tiêu đề phải cùng ngôn ngữ của toàn bộ nội dung hốiphiếu
- Địa điểm ký phát hối phiếu: thông thờng địa chỉ của ngời lập phiếu là
địa điểm ký phát phiếu Không loại trừ, hối phiếu đợc ký phát ở đâu thì lấy địa
Trang 16điểm ký phát ở đó Một hối phiếu không ghi rõ địa điểm ký phát, ngời ta chophép lấy địa chỉ bên cạnh tên của ngời ký phát làm địa điểm ký phát hối phiếu.
- Ngày tháng ký phát: ngày tháng ký phát hối phiếu có ý nghĩa quantrọng trong việc xác định kỳ hạn trả tiền của hối phiếu có kỳ hạn nếu hối phiếughi: “ sau x ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu này” Ngày ký phát hối phiếucòn liên quan đến khả năng thanh toán của hối phiếu Ví dụ, nếu ngày ký pháthối phiếu xảy ra sau ngày ngời có nghĩa vụ trả tiền hối phiếu mất khả năngthanh toán nh bị phá sản, bị đa ra toà, bị chết…thì khả năng thanh toán hối phiếu
đó không còn nữa
- Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện: hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền,khồng phải là một yêu cầu đòi tiền Việc trả tiền là vô điều kiện, có nghĩa là khitrả tiền hối phiếu không đợc viện lý do nào khác, trừ lý do hối phiếu trái với luậthối phiếu, để quyết định có trả tiền hay không
- Số tiền của hối phiếu là một số tiền nhất định Một số tiền nhất định là
số tiền đợc ghi một cách đơn giản và rõ ràng, ngời ta có thể nhìn qua để biết
đ-ợc số tiền phải trả là bao nhiêu mà không cần phải qua nghiệp vụ tính toán nào
dù là đơn giản Số tiền đợc ghi có thể là vừa bằng số, vừa bằng chữ hoặc là hoàntoàn bằng số hay chữ Số tiền của hối phiếu phải nhất trí với nhau trong cách ghi Trờng hợp có sự chênh lệch giữa số tiền bằng số và số tiền bằng chữ thì thờngcăn cứ vào số tiền ghi bằng chữ Trờng hợp có sự chênh lệch giữa số tiền toànghi bằng số hoặc toàn ghi bằng chữ thì căn cứ vào số tiền nhỏ hơn
- Thời hạn trả tiền của hối phiếu gồm có hai loại: thời hạn trả tiền ngay
và thời hạn trả tiền về sau Cách ghi thời hạn trả tiền ngay thờng là nh sau: “Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ…của hối phiếu này…” hoặc “ sau khi nhìn thấybản thứ…của hối phiếu này…” Những cách ghi thời hạn trả tiền của hối phiếumơ hồ, tối nghĩa khiến cho ngời ta không thể xác định đợc thời hạn trả tiền làbao nhiêu hoặc nó biến việc trả tiền của hối phiếu thành có điều kiện thì hốiphiếu sẽ vô giá trị
Trang 17- Địa điểm trả tiền của hối phiếu là địa điểm đợc ghi rõ trên hối phiếu.Nếu hối phiếu không ghi rõ hoặc không ghi địa điểm trả tiền thì ngời ta có thểlấy địa chỉ ghi ngay bên cạnh tên của ngời trả tiền là địa điểm trả tiền.
- Ngời hởng lợi quy định ở mặt trớc của tờ hối phiếu trớc tiên là ngời kýphát hối phiếu, hoặc có thể là ngời khác do ngời ký phát hối phiếu chỉ định
- Ngời trả tiền hối phiếu đợc ghi ở mặt trớc, góc trái cuối cùng của tờ hốiphiếu, sau chữ “ gửi”…
- Ngời ký phát hối phiếu đợc ghi ở mặt trớc, góc phải cuối cùng của tờhối phiếu Cần đặc biệt chú ý là, tất cả những ngời có liên quan đợc ghi trên tờhối phiếu phải ghi rõ đầy đủ tên, địa chỉ mà họ dùng để đăng ký hoạt động kinhdoanh Ngời ký phát hối phiếu phải ký tên trên mặt trớc, góc phải cuối cùng của
tờ hối phiếu đó
Ngoài những nội dung bắt buộc trên, hối phiếu còn có thể bao gồm thêmnhững nội dung khác do 2 bên thoả thuận, miễn là các nội dung này không làmsai lạc tính chất của hối phiếu do luật ULB quy định
Trang 182.1.3 Các loại hối phiếu
a) Căn cứ vào thời hạn trả tiền của hối phiếu, ngời ta chia hối phiếu làm ba loại
- Hối phiếu trả tiền ngay : ngời trả tiền khi nhìn thấy hối phiếu này dongời cầm phiếu xuất trình thì phải trả tiền ngay cho họ
- Hối phiếu trả tiền ngay sau một số ngày nhất định, thờng là từ 5 ~ 7ngày Ngời trả tiền khi nhìn thấy hối phiếu này do ngời cầm phiếu xuất trình thìtiến hành ký chấp nhận trả tiền, sau đó từ 5 ~ 7 ngày thì trả tiền tờ hối phiếu đó
- Hối phiếu có kỳ hạn: sau một thời hạn nhất định ghi trên hối phiếu,
ng-ời trả tiền phải trả hoặc tính từ ngày ký phát hối phiếu hoặc từ ngày chấp nhậnhối phiếu hoặc ngày cụ thể
b) Căn cứ vào hối phiếu có kèm theo chứng từ hay không, có thể chia hối phiếu làm 3 loại
- Hối phiếu trơn: loại hối phiếu này đợc gửi đến đòi tiền ngời trả tiềnkhông có kèm theo chứng từ thơng mại Trong thanh toán quốc tế, hối phiếunày dùng để thu cớc phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng…hoặc dùng để đòi tiềnmua hàng của những thơng nhân nhập khẩu tin cậy
- Hối phiếu kèm chứng từ : loại hối phiếu này đợc gửi đến cho ngời nhậpkhẩu có kèm theo chứng từ thơng mại Hối phiếu kèm chứng từ có hai loại : loạihối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay và loại hối phiếu kèm chứng từ có chấpnhận
c) Căn cứ vào tính chất chuyển nhợng của hối phiếu có thể chia hối phiếu làm hai loại
- Hối phiếu đích danh : là loại hối phiếu ghi rõ tên ngời hởng lợi hốiphiếu không kèm theo điều khoản theo lệnh Ví dụ : hối phiếu ghi nh sau “ saukhi nhìn thấy hối phiếu này, trả cho ông X một số tiền là…” Hối phiếu đíchdanh không chuyển nhợng đợc bằng thủ tục ký hậu theo luật định
- Hối phiếu theo lệnh : là loại hối phiếu ghi trả theo lệnh của ngời hởnglợi hối phiếu Ví dụ ghi nh sau : “ sau khi nhìn thấy hối phiếu này, trả theo lệnhcho ông X một số tiền là…” Hối phiếu theo lệnh chuyển nhợng bằng hình thức
Trang 19ký hậu theo luật định Đây là loại hối phiếu đợc sử dụng rộng rãi trong thanhtoán quốc tế.
d) Căn cứ vào ngời ký phát hối phiếu, ngời ta chia hối phiếu làm hai loại :
- Hối phiếu thơng mại là hối phiếu do ngời xuất khẩu ký phát đòi tiền
ng-ời nhập khẩu trong nghiệp vụ về thanh toán hàng hoá xuất khẩu hoặc cung ứnglao vụ lẫn cho nhau
- Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng phát hành ra lệnh chongân hàng đại lý của mình thanh toán một số tiền nhất định cho ngời hởng lợichỉ định trên hối phiếu
2.2 Séc ( Cheque )
2.2.1 Khái niệm chung
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của ngời chủ tài khoản, ra lệnh chongân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trong séc, hoặc trảtheo lệnh của ngời ấy hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định, bằngtiền mặt hay bằng chuyển khoản
Đối với ngời có tiền mở tại ngân hàng một tài khoản, ngân hàng sẽ cấpcho ngời gửi tiền một quyển séc Mỗi lần muốn rút tiền ra thì viết một tờ séc đa
đến ngân hàng để lĩnh tiền
Séc ra đời từ chức năng làm phơng tiện thanh toán của tiền tệ và đợc sửdụng rộng rãi trong những nớc có hệ thống ngân hàng phát triển cao Hiện nayséc là phơng tiện chi trả đợc dùng hầu nh phổ biến trong giao lu thanh toán nội
địa của tất cả các nớc Séc cũng đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế
về hàng hoá, cung ứng lao vụ, du lịch và về các chi trả phi mậu dịch khác
Séc có giá trị thanh toán trực tiếp nh tiền tệ, do vậy séc phải có nhữngquy định về nội dung và hình thức theo luật định Năm 1931, nhiều nớc nh Đức,Pháp, ý,Đan Mạch, Hà lan, Na Uy, Thụy Điển, Thụy Sĩ, áo, Bồ Đào Nha đãhọp tại Giơnevơ để ký một công ớc quốc tế về séc và đã đợc nhiều nớc áp dụng
Về nội dung tờ séc, cần ghi đầy đủ những điều sau đây:
Trang 20Một lệnh trả tiền muốn đợc coi là séc thì trớc tiên phải có tiêu đề SEC ghitrên tờ lệnh đó Vì séc là lệnh nên khi ngân hàng nhận đợc séc sẽ phải chấphành lệnh này vô điều kiện, trừ trờng hợp tài khoản phát hành séc không có tiềnhoặc tờ séc không đầy đủ tính chất pháp lý.
Số tiền ghi trên séc phải rõ ràng, phải vừa ghi bằng số và vừa ghi bằngchữ khớp đúng nhau, có ký hiệu tiền tệ Trên séc phải ghi địa điểm và ngàytháng lập séc, tên địa chỉ của ngời yêu cầu trích tài khoản, tài khoản đợc tríchtrả, ngân hàng trả tiền, tên địa chỉ của ngời hởng số tiền trên séc, chữ ký của ng-
ời phát hành séc Nếu là tổ chức thì phải có chữ ký của chủ tài khoản, kế toántrởng và dấu của tổ chức đó
Tất cả các yếu tố trên đây của tờ séc phải đợc ghi rõ ràng, chính xác tuyệt
đối, không tẩy xoá và phải đợc ghi cùng một loại chữ, một thứ mực, không đợcghi bằng mực
Điều cơ bản trong việc thành lập séc là : ngời phát hành séc phải có tiềntrên tài khoản mở tại ngân hàng, số tiền trên tờ séc không đợc vợt quá số d cótrên tài khoản ở ngân hàng Séc có thể phát hành để trả tiền cho một tổ chức, cơquan, một cá nhân hoặc nhiều ngời, séc cũng có thể do một ngân hàng này pháthành trả tiền cho một ngân hàng khác
Séc thờng đợc in sẵn theo mẫu có những dòng để trống để ngời phát hànhséc điền vào
Ngày nay, rất nhiều ngân hàng trên thế giới dùng máy in nhiều màu sốtiền, ký hiệu tiền, số tiền bằng số, bằng chữ lên chỗ trống của tờ séc
Đặc điểm của séc là có tính chất thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền
tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó cha hết đối với séc thơng mại
Thời hạn hiệu lực của tờ séc đợc ghi rõ trên tờ séc Thời hạn đó tuỳ thuộcvào phạm vi không gian mà séc lu hành và luật pháp các nớc quy định Nhngnói chung séc lu hành trong nội địa thời gian ngắn hơn lu hành trong thanh toánquốc tế
Séc dùng để trả tiền ngay, thời hạn hiệu lực của séc là 8 ngày làm việc kể
từ ngày phát hành séc nếu là séc lu hành trong một nớc, là 20 ngày làm việc
Trang 21nếu lu thông ngoài nớc trong cùng một châu lục, là 70 ngày nếu séc đợc trả ởmột nớc không cùng châu lục Quá thời hạn trên nếu séc không quay trở lạingân hàng thì séc sẽ mất hiệu lực Đối với séc du lịch thì không quy định thờihạn hiệu lực.
2.2.2 Những ngời liên quan đến séc
- Ngời phát hành séc để trả nợ gọi là ngời phát hành séc
- Ngân hàng thanh toán là ngời trả tiền
- Ngời nhận tiền là ngời hởng lợi tờ séc
Sau khi séc đợc phát hành ngời có quyền hởng lợi tờ séc gọi là ngời cầmséc
- Séc có thể chuyển nhợng cho nhiều ngời liên tiếp bằng phơng pháp kýhậu trong thời hạn hiệu lực của séc Ký hậu có hai ý nghĩa, một là nó chứngnhận việc chuyển giao quyền hởng séc cho một ngời khác; hai là nó xác nhậntrách nhiệm của ngời chuyển nhợng đối với tất cả những ngời cầm giữ tờ sécsau đó về việc trả tiền đối với tờ séc Tuy nhiên, ngời chuyển nhợng séc có thểthoái thác trách nhiệm này bằng cách ghi thêm một điều kiện về bảo lu cùngvới chữ ký hậu “ Không đợc truy đòi” Việc ký hậu séc chỉ đợc thực hiện đốivới loại séc theo lệnh
2.2.3 Các loại séc
1. Séc ghi tên là loại séc ghi rõ tên ngời hởng lợi Loại séc này không thể
chuyển nhợng đợc bằng thủ tục ký hậu, chỉ có ngời hởng lợi đợc ghi trên sécmới đợc lĩnh tiền ở ngân hàng
2 Séc vô danh là loại séc không ghi tên ngời hởng lợi, chỉ ghi câu “ Trảcho ngời cầm séc” Bất kỳ ai cầm séc này cũng có thể lĩnh tiền của tờ séc ởngân hàng Vì vậy, không cần qua thủ tục ký hậu, séc vẫn có thể chuyển nhợng
đợc bằng hình thức trao tay
3 Séc theo lệnh ( cheque to order ) là loại séc ghi trả theo lệnh của ngờihởng lợi ghi trên tờ séc đó Trên tờ séc ghi “ Yêu cầu trả theo lệnh của ông A”-loại này có thể chuyển nhợng đợc bằng thủ tục ký hậu nh cách ký hậu của hốiphiếu
Trang 22Đứng ở góc độ khác, séc có thể chia ra các loại khác nh sau :
1 Séc gạch chéo ( crossed cheque ) là loại séc trên mặt trớc của nó có haigạch chéo song song với nhau Séc gạch chéo không thể dùng để rút tiền mặt,thờng đợc dùng để chuyển khoản qua ngân hàng Séc gạch chéo do ngời hởngséc gạch chéo bằng hai cách:
- Séc gạch chéo thờng ( cheque crossed generally ) gạch chéo không têntức là giữa hai gạch song song không ghi tên ngân hàng lĩnh hộ tiền
- Séc gạch chéo đặc biệt ( cheque crossed specially ) gạch chéo có ghitên, tức là giữa hai gạch song song có ghi tên một ngân hàng nào đó Trongcách ghi này, chỉ có ngân hàng đó mới có quyền lĩnh hộ tiền mà thôi Gạchchéo không tên có thể chuyển thành gạch chéo có tên Trái lại, gạch chéo có tênkhông thể chuyển thành gạch chéo không tên bằng cách xoá tên đi đợc Mục
đích của séc gạch chéo là nhằm tránh dùng séc rút tiền mặt và nếu là séc gạchchéo có tên ngân hàng thì có nghĩa là ngời hởng lợi séc chính thức nhờ ngânhàng đó lĩnh hộ tiền cho mình và chỉ có ngân hàng ấy mà thôi
2 Séc chuyển khoản ( cheque tranferable ) là loại séc mà ngời ký phát séc
ra lệnh cho ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang mộttài khoản khác của một ngời khác trong hoặc khác ngân hàng Séc chuyểnkhoản thể chuyển nhợng đợc và không thể lĩnh đợc tiền mặt
3 Séc du lịch ( Traveller’s cheque ) là loại séc do ngân hàng phát hành và
đợc trả tiền tại bất cứ một chi nhánh hay đại lý nào của ngân hàng đo Ngânhàng phát séc đồng thời cũng là ngân hàng trả tiền Ngời hởng lợi là khách dulịch có tiền tại ngân hàng phát séc Trên séc du lịch phải có chữ ký của ngời h-ởng lợi Khi lĩnh tiền tại ngân hàng đợc chỉ định, ngời hởng lợi phải ký tại chỗ
để ngân hàng kiểm tra, nếu đúng,ngân hàng mới trả tiền Thời gian của séc dulịch có hiệu lực do ngân hàng phát séc và ngời hởng lợi thoả thuận quy định, cóthể là có hạn và có thể là vô hạn Trên séc du lịch có ghi rõ khu vực các ngânhàng trả tiền, ngoài khu vực đó, sẽ không có giá trị lĩnh tiền
4 Séc xác nhận ( certified cheque ) là loại séc đợc ngân hàng xác nhậnviệc trả tiền Mục đích của việc xác nhận này là nhằm đảm bảo khả năng chi trả
Trang 23của tờ séc, chống phát séc khống, ngân hàng xác nhận trên tờ séc với công thức
nh “ xác nhận số tiền x trả đến ngày y tại ngân hàng z ” rồi ký tên Bắt đầu từlúc xác nhận séc, ngân hàng sẽ lu ký tiền gửi trên tài khoản của khách hàng sốtiền ghi trên séc sang tài khoản séc xác nhận trong suốt thời hạn hiệu lực của tờséc
2.3 Kỳ phiếu ( Promissory note )
Ngợc lại với hối phiếu, kỳ phiếu do ngời nợ viết ra để cam kết trả tiềncho ngời hởng lợi Với tính thụ động trong thanh toán nh trên, trong thanh toánquốc tế, kỳ phiếu ít thông dụng hơn hối phiếu
Kỳ phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời lập phiếuphát ra hứa trả một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi hoặc theo lệnh của ngờinày trả cho ngời khác quy định trong kỳ phiếu đó
Những điều mà luật dùng để điều chỉnh hối phiếu cũng đợc áp dụng tơng
tự cho một kỳ phiếu thơng mại Tuy nhiên, có một số đặc thù sau đây:
1 Kỳ hạn kỳ phiếu đợc quy định rõ trên kỳ phiếu
2 Một kỳ phiếu có thể do một hay nhiều ngời ký phát để cam kết thanhtoán cho một hay nhiều ngời hởng lợi
3. Kỳ phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc công ty tài chính Sựbảo lãnh này đảm bảo khả năng thanh toán của kỳ phiếu
4 Khác với hối phiếu thờng gồm hai bản : số 1 và số 2, kỳ phiếu chỉ cómột bản chính do ngời nợ phát ra để chuyển cho ngời hởng lợi kỳ phiếu đó
2.4 Thẻ thanh toán
Thẻ là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng pháthành và cung cấp cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá dịch vụ, cáckhoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các quầy tự động Thẻ không những đ-
ợc sử dụng thanh toán trong nớc mà còn đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán ởnớc ngoài
Nh vậy, thẻ có thể hiểu một cách khái quát nh sau : Thẻ thanh toán làhình thức thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụng công nghệ điện tử, tin học
kỹ thuật cao do một tổ chức nhất định phát hành theo yêu câu và khả năng chi
Trang 24trả của khách hàng Thẻ giúp cho ngời sử dụng có thể thanh toán các khoảnmua hàng hoá một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và an toàn”.
Khi sử dụng thanh toán thẻ phải tuân thủ các điều kiện đối với thẻ nh vậtliệu nhựa làm thẻ, kích thớc thẻ, biểu tợng của thẻ.v.v…
Khi thực hiện thanh toán thẻ quốc tế, nơi chấp nhận thanh toán thẻ phải
ký hợp đồng thanh toán thẻ với trung tâm thanh toán thẻ quốc tế và phải sửdụng thiết bị chuyên dùng trong thanh toán
3 Các phơng thức thanh toán quốc tế
Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điềukiện thanh toán quốc tế Phơng thức thanh toán tức là chỉ ngời bán dùng cáchnào để thu tiền về, ngời mua dùng cách nào để trả tiền Trong buôn bán, ngời ta
có thể lựa chọn nhiều phơng thức thanh toán khác nhau để thu tiền về hoặc trảtiền, nhng xét cho cùng việc lựa chọn phơng thức nào cũng phải xuất phát từyêu cầu của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ và đúng từ yêu cầu của ngời mua
là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn
Các phơng thức thanh toán quốc tế dùng trong ngoại thơng gồm có :
3.1 Phơng thức thanh toán chuyển tiền
Phơng thức thanh toán chuyển tiền là phơng thức thanh toán mà ngờimua ( nhà nhập khẩu ) thông qua ngân hàng chuyển tiền trả cho ngời bán (nhàxuất khẩu) Phơng thức này không đảm bảo quyền lợi chắc chắn cho bên bán, vìviệc trả tiền còn phụ thuộc vào thiện chí của bên mua Do vậy, phơng thứcthanh toán chuyển tiền ít đợc sử dụng trong thanh toán ngoại thơng Nó thờng
đợc sử dụng trong việc ứng trớc tiền hàng, trả tiền phạt, trả tiền hoa hồng
Nội dung phơng thức thanh toán chuyển tiền đợc thể hiện qua trình tự sau
đây:
Trang 25(1) Ngời chuyển tiền yêu cầu ngân hàng nớc mình chuyển một số tiềnnhất định cho ngời đợc hởng ở nớc ngoài
(2) Ngân hàng phục vụ ngời chuyển tiền thực hiện yêu cầu của ngờichuyển tiền, làm thủ tục và chuyển tiền ra nớc ngoài
(3) Ngân hàng nớc ngời nhận tiền sau khi nhận đợc tiền chuyển đến, thựchiện trả tiền cho ngời nhận
3.2 Phơng thức thanh toán nhờ thu
Phơng thức thanh toán nhờ thu là phơng thức thanh toán quốc tế mà ngờibán ( nhà xuất khẩu ) sau khi giao hàng cho ngời mua ( nhà nhập khẩu ) thì kýphát hối phiếu đòi tiền ở ngời mua, rồi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền trênhối phiếu đó
Các bên tham gia phơng thức nhờ thu gồm có :
- Ngời bán tức là ngời hởng lợi ( principal )
- Ngân hàng bên bán là ngân hàng nhận sự uỷ thác của ngời bán(remitting bank)
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán là ngân hàng ở nớc ngời mua (collecting bank and/or presenting bank)
- Ngời mua tức là ngời trả tiền ( drawee)
Nhờ thu có thể thực hiện bằng hai cách :
Người chuyển
tiền
Người nhận tiền
Ngân hàng nư
ớc chuyển tiền
Ngân hàng nư
ớc nhận chuyển tiền
1
2
3
Trang 26- Nhờ thu phiếu trơn ( clean collection ) là ngời bán nhờ ngân hàng thu
hộ tiền của hối phiếu ở ngời mua mà không kèm theo các chứng từ về hàng hoá.Ngời bán gửi hàng hoá cho ngời mua, đồng thời gửi bộ chứng từ hàng hóa chongời mua đi nhận hàng Phơng thức này ít đợc sử dụng trong thanh toán tiềnhàng hoá xuất nhập khẩu vì nó không bảo đảm chắc chắn cho ngời bán nhận đ-
ợc tiền Phơng thức này thờng đợc sử dụng để thu tiền cớc phí vận tải, phí bảohiểm, hoa hồng…
- Nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection ) là ngời bán chuyểncho ngân hàng hối phiếu cùng với bộ chứng từ về hàng hoá để nhờ thu tiền ởngời mua, với điều kiện ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thìngân hàng mới giao bộ chứng từ để đi nhận hàng
Trong nhờ thu kèm chứng từ, ngời bán uỷ thác cho ngân hàng ngoài việcthu hộ tiền còn có việc nhờ ngân hàng khống chế chứng từ vận tải đối với ngờimua Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu phiếutrơn Với cách khống chế chứng từ này, quyền lợi của ngời bán đợc đảm bảohơn
Tuy vậy, nhờ thu kèm chứng từ còn một số mặt yếu sau đây :
- Ngời bán thông qua ngân hàng mới khống chế đợc quyền định đoạthàng hoá của ngời mua, chứ cha khống chế đợc việc trả tiền của ngời mua Ngờimua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách cha nhận chứng từ hoặc có thể khôngtrả tiền cũng đợc, khi tình hình thị trờng bất lợi với họ
- Việc trả tiền còn quá chậm chạp, từ lúc giao hàng đến lúc nhận đợc tiền
có khi kéo dài vài tháng hoặc nửa năm
- Trong phơng thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò là ngời trung gian thutiền hộ, còn không có trách nhiệm đến việc trả tiền của ngời mua
So với phơng thức chuyển tiền thì phơng thức nhờ thu kèm chứng từ bảo
đảm hơn đối với ngời bán hàng, vì ngời bán đã có ngân hàng thay họ khống chếcác chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng
Nội dung phơng thức thanh toán nhờ thu đợc thể hiện qua trình tự sau:
1
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
Trang 27(1) Căn cứ hợp đồng thơng mại đợc ký kết, nhà xuất khẩu gửi hàng hoácho nhà nhập khẩu.
(2) Ngay sau khi gửi hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ, phát hành hốiphiếu và gửi cho ngân hàng phục vụ mình để nhờ ngân hàng thu hộ tiền
(3) Nhận đợc bộ chứng từ, hối phiếu do ngời xuất khẩu gửi đến, ngânhàng phục vụ ngời xuất khẩu kiểm tra lại chứng từ, hối phiếu và lập th uỷnhiệm, gửi các chứng từ ấy sang ngân hàng nớc ngời nhập khẩu
(4) Nhận đợc chứng từ, hối phiếu do ngân hàng ngời xuất khẩu gửi đến,ngân hàng ngời nhập khẩu kiểm tra lại chúng rồi thông báo cho ngời nhập khẩubiết
(5) Nhận đợc bộ chứng từ do ngời xuất khẩu chuyển tới, nếu thấy hợp lệthì ngời nhập khẩu trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền cho hối phiếu đó
(6) Sau khi ngời nhập khẩu trả tiền, ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩulàm thủ tục chuyển trả số tiền ấy cho ngời xuất khẩu thông qua ngân hàng ngờixuất khẩu
(7) Nhận đợc tiền do ngân hàng ngời nhập khẩu chuyển đến, ngân hàngngời xuất khẩu trả số tiền đó cho ngời xuất khẩu và thông báo cho ngời xuấtkhẩu biết
Trang 283.3 Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngânhàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng ( ngời yêu cầu
mở th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngời khác( ngời hởng lợi sốtiền của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm
vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toánphù hợp với những quy định đề ra trong th tín dụng
Các bên tham gia trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ gồm có:
- Ngời xin mở th tín dụng là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hoá, hoặc làngời mua uỷ thác cho một ngời khác
- Ngân hàng mở th tín dụng là ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu,
nó cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu
- Ngời hởng lợi th tín dụng là ngời bán, ngời xuất khẩu hay bất cứ ngờinào khác mà ngời hởng lợi chỉ định
- Ngân hàng thông báo th tín dụng là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi
Nội dung phơng thức thanh toán bằng th tín dụng đợc thể hiện qua trình
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
2
6 5
4
Trang 29(2) Theo yêu cầu của ngời nhập khẩu, ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu
mở một th tín dụng cho ngời xuất khẩu hởng Ngân hàng này chuyển bản chính
th tín dụng cho ngời xuất khẩu thông qua ngân hàng nớc xuất khẩu ( ngân hàngthông báo )
(3) Ngân hàng xuất khẩu xác nhận th tín dụng bằng văn bản và gửi bảnchính th tín dụng cho ngời xuất khẩu
(4) Căn cứ vào th tín dụng nhận đợc, nếu thấy phù hợp thì ngời xuất khẩuthực hiện hợp đồng thơng mại cho ngời nhập khẩu, nếu không chấp nhận thì ng-
ời xuất khẩu yêu cầu ngời nhập khẩu sửa đổi hoặc bổ sung lại th tín dụng
(5) Ngay sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toántheo đúng yêu cầu của th tín dụng xuất trình thông qua ngân hàng thông báocho ngân hàng mở th tín dụng xin thanh toán
(6) Sau khi nhận đợc bộ chứng từ, ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra kỹcác chứng từ đó, nếu thấy phù hợp thì thanh toán tiền cho bộ chứng từ đó
(7) Ngân hàng mở th tín dụng đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộchứng từ cho ngời nhập khẩu sau khi nhận đợc tiền hay chấp nhận thanh toán
(8) Ngời nhập khẩu sau khi nhận đợc bộ chứng từ do ngân hàng ngời xuấtkhẩu chuyển đến, kiểm tra kỹ các chứng từ, nếu thấy phù hợp thì chuyển tiềntrả cho ngân hàng mở th tín dụng
Tùy thuộc vào các tiêu thức khác nhau, ngời ta có thể phân thành các loại
th tín dụng chủ yếu :
- Th tín dụng có thể huỷ bỏ là loại th tín dụng mà ngân hàng và ngời mualúc nào cũng có thể tự ý thay đổi, huỷ bỏ mà không cần báo trớc cho ngời bánbiết Trong trờng hợp có thêm ngân hàng đại lý tham gia thì việc sửa đổi hayhuỷ bỏ chỉ có hiệu lực sau khi ngân hàng này đồng ý Loại th tín dụng này ít đợc
sử dụng vì nó không bảo đảm quyền lợi chắc chắn cho ngời bán
- Th tín dụng không thể huỷ bỏ là th tín dụng mà khi ngân hàng đã mở
th tín dụng phải chịu trách nhiệm trả tiền cho ngời bán trong thời hạn hiệu lựccủa th tín dụng Họ không có quyền sửa đổi hay huỷ bỏ nó khi cha có sự đồng ý
Trang 30của ngời bán Loại th tín dụng này bảo đảm quyền lợi cho ngời bán, nên trongthanh toán quốc tế đợc sử dụng rộng rãi
- Th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận là loại th tín dụng không thểhuỷ bỏ đợc một ngân hàng khác bảo đảm trả tiền cho th tín dụng đó theo yêucầu của ngân hàng mở th tín dụng Ngân hàng xác nhận có trách nhiệm trả tiềncho ngời bán, nếu ngân hàng mở th tín dụng không trả đợc tiền Loại th tín dụngnày cũng bảo đảm quyền lợi chắc chắn cho ngời bán hơn, nên nó cũng đợc sửdụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế
4 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
Trong bối cảnh hoạt động thơng mại và thanh toán quốc tế ngày càngphát triển nhanh chóng với tốc độ vũ bão, bất kỳ một Chính phủ nào, một tổchức kinh doanh nào, thậm chí bất kỳ một ngời tiêu dùng đơn lẻ nào cũng đềuchịu những ảnh hởng của nó và -dù trực tiếp hay gián tiếp- ít nhiều đều cũng cótham gia vào quá trình phát triển đó
4.1 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng
Đối với hoạt động ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt độngthanh toán quốc tế có vị trí và vai trò rất quan trọng Nó không chỉ là một dịch
vụ thuần tuý mà còn đợc coi là hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ cho hoạt động khác của ngân hàng
Thanh toán quốc tế hoạt động tốt giúp cho ngân hàng thu hút thêm đợckhách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế về giao dịch, trên cơ sở đó ngân hàng
có thể tăng quy mô hoạt động của mình, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khảnăng cạnh tranh của mình trên thị trờng
Mặt khác, nâng cao chất lợng thanh toán quốc tế còn giúp cho ngân hàng
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao uy tín và tạo niềm tincho khách hàng
Thanh toán quốc tế là một trong những loại hình dịch vụ chính mà cácNHTM cung cấp cho khách hàng của mình, không nằm ngoài mục tiêu chungcủa ngân hàng, đó là “An toàn- Hiệu quả & Phát triển” Để đánh giá hiệu quả
Trang 31hoạt động một cách toàn diện và đúng đắn cần tính toán hết sức kỹ lỡng đến cácnhân tố ảnh hởng dến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, nhằm thực hiện cácmục tiêu đề ra nh tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.
Với những mục tiêu chính của ngân hàng nh :
+ Đáp ứng đợc những mục tiêu của khách hàng Đa dạng hoá các loạihình dịch vụ trên cơ sở tăng cờng và mở rộng quan hệ với khách hàng, xây dựng
và củng cố mối quan hệ phát triển bền vững
+ Tối đa hóa lợi nhuận
+ Nâng cao uy tín trên thị trờng trong nớc và quốc tế Mở rộng quan hệhợp tác với các ngân hàng trong và ngoài nớc
+ Thực hiện chính sách quản lý ngoại hối của của nhà nớc
+ Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của nhà nớc.Chúng ta nhận thấy rõ sự cần thiết, tầm quan trọng của thanh toán quốc
tế đối với ngân hàng là vô cùng lớn Trên phơng diện quản lý Nhà nớc, quaquản lý hoạt động thanh toán quốc tế, Nhà nớc có nguồn ngoại tệ ra vào nớc,làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện chính sách tài khoá Mặt khác, nắm đ-
ợc tình hình thanh toán quốc tế tại ngân hàng thơng mại, Nhà nớc có thể quản
lý hàng hoá XNK và cán cân thanh toán quốc tế
Nh vậy, trong xu thế phát triển hiện nay thanh toán quốc tế có một vị trírất quan trọng, là công cụ không thể thiếu nên đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa chấtlợng thanh toán quốc tế
4.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
Song song với quá trình hội nhập quốc tế của đất nớc, thơng mại quốc tếngày càng có điều kiện phát triển Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, hoạt
động kinh tế đối ngoại giữ vai trò vô cùng quan trọng- đây chính là cầu nối củatừng quốc gia với các nớc khác trên thế giới Là một nớc đang phát triển, ViệtNam đang xích lại gần thế giới thông qua chiếc cầu nối thơng mại quốc tế ViệtNam đang trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền
Trang 32kinh tế thị trờng nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiếtcủa nhà nớc Nền kinh tế mở cửa đã thực sự tạo đà phát triển mạnh cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh, cho các doanh nghiệp và ngân hàng tham gia vàolĩnh vực xuất nhập khẩu đặc biệt là trong công tác thanh toán quốc tế Công tácthanh toán quốc tế đợc coi là mục tiêu trọng tâm trong các hoạt động phục vụkinh tế đối ngoại của đất nớc Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong nhữngnhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc, là cơ sở để hoà nhập và bình đẳng trên thị trờng thơng mại quốc tế
Nh đã nêu ở trên, trong hoạt động kinh tế đối ngoại, thanh toán quốc tế
có vị trí hết sức quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực ngoại thơng Đó là mắt xíchkhông thể thiếu trong dây chuyền hoạt động, là khâu kết thúc của một giao dịchmua bán hàng hoá hay dịch vụ, là cầu nối giữa ngời tiêu thụ và ngời sản xuất.Hiệu quả kinh tế của một quá trình giao dịch trong hoạt động mua bán trao đổigiữa các quốc gia với nhau phần lớn phụ thuộc vào khâu kết thúc này
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc, nhất là từ sau khi tiến hành
đổi mới kinh tế, hệ thống ngân hàng hai cấp đợc hình thành thì Việt Nam đã rấtcoi trọng các hoạt động kinh tế đối ngoại Đến nay, chính sách ngoại thơng,trong đó có hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng hiện đại, nhanh chóng vàchính xác Đó chính là chất xúc tác cho việc mở rộng quan hệ hợp tác giữa ViệtNam và các nớc
Trớc đây, Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nớc xã hội chủ nghĩa nhngngày nay chúng ta đã thiết lập đợc quan hệ với hầu hết các nớc trên thế giới,nhất là những nớc phát triển Hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng phát triểncả về chiều rộng lẫn chiều sâu Do đó để tạo điều kiện cho Việt Nam hoà nhậpvới xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá, hoạt động thanh toán quốc tế cần phải đợc
đổi mới, hoàn thiện để chúng trở thành công cụ đắc lực cho hoạt động kinh tế
đối ngoại nói chung và ngoại thơng nói riêng Thanh toán quốc tế nếu đợc tổchức một cách khoa học, nhanh chóng, an toàn, chính xác thì chắc chắn chữ Tín
sẽ đợc hình thành Hơn bao giờ hết, để có thể phát triển các giao dịch thơng mại
Trang 33quốc tế thì ngoài việc đảm bảo chất lợng hàng hoá, giá cả phải chăng, điều kiệngiao hàng thuận lợi …thì chữ Tín trong giao dịch quốc tế đợc coi trọng hơn baogiờ hết Và đó cũng chính là tiền đề cơ bản của một quốc gia để tận dụng đợclợi thế do quá trình hội nhập đem lại và hạn chế tối thiểu những tổn thất có thể
do rủi ro gây ra
Tóm lại, hiệu quả của việc sử dụng các phơng thức thanh toán quốc tếkhông hề đơn thuần là khái niệm lỗ hay lãi trong một khoảng thời gian nào đómang lại mà là những lợi ích tổng thể, bao gồm các lợi ích có thể định lợnghoặc không định lợng đợc; các lợi ích gián tiếp và trực tiếp đối với nền kinh tế,tính tơng thích và hài hoà với lợi ích của các ngành, các bộ phận khác trong nềnkinh tế mà các NHTM là một cấu thành trong đó; lợi ích kinh tế cũng có thểbao gồm các tác động ngoại sinh của ngành ngân hàng tạo ra cho các ngành,các bộ phận khác nhằm tạo ra lợi ích tổng thể cho toàn nền kinh tế quốc dân.III các nhân tố ảnh h ởng tới hoạt động thanh toánquốc tế của nhtm
- Trình độ và năng lực kinh doanh của ngân hàng là yếu tố quyết địnhhiệu quả hoạt động TTQT , thể hiện ở:
+ Năng lực tài chính của ngân hàng
+ Chiến lợc thị trờng
+ Mô hình tổ chức quản lý điều hành
+ Trình độ đạo đức và nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng
+ Trình độ hiện đại hoá của ngân hàng
+ Quan hệ đối ngoại và hệ thống đại lý của ngân hàng
- Môi trờng kinh doanh và môi trờng pháp lý là nhân tố gián tiếp ảnh ởng tới hoạt động TTQT, thể hiện ở:
h-+ Cơ chế chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nớc
+ Tỷ giá và lãi suất ngoại tệ là nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả tíndụng xuất nhập khẩu từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng phơng thức tín dụngchứng từ- một trong những phơng thức quan trọng của hoạt động TTQT trongngân hàng
Trang 34+ Thông lệ và tập quán quốc tế, hệ thống luật của các quốc gia là yếu
tố pháp lý quan trọng góp phần năng cao hiệu quả sử dụng trong các hoạt độngthanh toán quốc tế
- Trong đó bản thân phơng thức tín dụng chứng từ tạo tiền đề cho hiệuquả sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ tại NHTM thể hiện qua những mặtlợi ích sau:
+ Tín dụng chứng từ tạo điều kiện về mặt tài chính: tín dụng chứng từ làphơng thức thanh toán đặc biệt, tạo ra những lợi thế nhất định so với các phơngthức thanh toán khác
+ Cung cấp một giao dịch đặc biệt với sự hỗ trợ tín dụng độc lập và mộtcam kết thanh toán chắc chắn
+ Đáp ứng đợc các nhu cầu tài chính của ngời bán và ngời mua thông quatín dụng của ngân hàng
+ Hạn chế hoặc loại trừ các rủi ro thơng mại do việc thanh toán đợc ngânhàng bảo lãnh khi ngân hàng phát hành th tín dụng không huỷ ngang Ngời bánkhông còn phải phụ thuộc vào thiện chí và năng lực của ngời mua trong thựchiện thanh toán
+ Hạn chế rủi ro chính trị và rủi ro tỷ giá có thể xảy ra
+ Không cần việc ứng trớc tiền mặt do không phải lúc nào cũng yêu cầungời mua phải ký quỹ tại ngân hàng phát hành
+ Mở rộng nguồn cung cấp cho ngời mua những ngời bán nhất định chỉsẵn sàng bán khi thanh toán trớc hay bằng tín dụng chứng từ
+ Tín dụng chứng từ đợc đảm bảo bằng phơng diện pháp lý: tín dụngchứng từ đợc các loại luật pháp bảo vệ và các văn bản pháp quy đảm bảo tínhpháp lý của nó Cụ thể nó đợc điều chỉnh bởi các bộ luật quốc gia và các nguồnluật đợc hệ thống hoá nh Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từcủa Phòng thơng mại quốc tế
Trang 35Chơng iI thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế
tại NHNo và PTNT Việt Nam
I Tổng quan về NHNo và PTNT Việt Nam
1 Mạng lới hoạt động của ngân hàng :
Sơ đồ tổ chức mạng lới của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam
Văn phòng đại diện
Chi nhánh cấp I
Chi nhánh
phòng
giao dịch
Quỹ tiết kiệm
Phòng giao dịch
Chi nhánh cấp Ii
Chi nhánh cấp Iii
Phòng giao dịch
Quỹ tiết kiệm
Quỹ tiết kiệm