3 Gen A có 100 Ađenin chiếm 10% tổng số nucleotit, bị đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T thành gen a.. Hãy xác định số nucleotit từng loại trong tế bào lưỡng bội của cơ thể F1khi tế bào
Trang 1PHÒNG GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Sinh h ọc - Lớp 9
Thời gian làm bài 120 phút
Câu 1(4 điểm)
Giả sử ở một loài thực vật, cho P thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản, lai với nhau được F1 đều có kiểu hình thân cao, quả đỏ Cho F1 lai phân tích thu được FBvới kết quả như sau:
- Trường hợp 1: 25% cây thân cao, quả đỏ: 25% cây thân cao, quả vàng: 25% cây thân thấp, quả đỏ: 25% cây thân thấp, quả vàng
- Trường hợp 2: 50% cây thân cao, quả vàng: 50% cây thân thấp, quả đỏ
a) Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ F1đến FBcho từng trường hợp
b) Trong trường hợp nào xuất hiện biến dị tổ hợp? Ý nghĩa của sự xuất hiện biến dị
tổ hợp?
Câu 2(4 điểm)
1) Phân tích thành phần nucleotit của các axit nucleic tách chiết từ ba chủng virut, người ta thu được kết quả sau:
- Chủng A: A=U=G=X= 25%
- Chủng B: A=T= 25%; G=X= 25%
- Chủng C: A=G=30%; X=U= 20%
Hãy cho biết sự khác nhau về vật chất di truyền của ba chủng nói trên?
2) Phân tử ADN có trình tự nucleotit trên một mạch đơn như sau:
Mạch 1: GXT ATG AGX TGG AXT TTG AAX
-a) Viết trình tự nucleotit trên mạch đơn còn lại của ADN?
b) Viết trình tự nucleotit tương ứng trên mARN được tổng hợp từ mạch 1?
c) mARN trên tham gia tổng hợp protein, nếu tARN mang các bộ 3 đối mã AUG; UGG; UUG thì sẽ ứng với những bộ 3 nào trên mạch gốc?
Câu 3(4 điểm)
1) Ở gà có bộ NST 2n = 78 Khi quan sát một nhóm tế bào đang phân chia thấy có
780 NST kép đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
a) Nhóm tế bào đang ở kỳ nào của quá trình phân bào nào?
b) Tính số lượng tế bào của nhóm?
2) So sánh đột biến gen với đột biến cấu trúc NST? Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình khi nào? vì sao?
3) Lấy ví dụ chứng minh môi trường sống có ảnh hưởng khác nhau đối với từng loại tính trạng? Từ đó cho biết trong sản xuất nông nghiệp muốn nâng cao hiệu quả kinh tế cần chú ý tới điều gì?
Trang 2Câu 4(4 điểm)
Ở cà chua, gen A - quả đỏ, a - quả vàng; gen B - quả tròn, b - quả dài Cho lai hai giống cà chua chưa biết kiểu hình thu được F1 đều quả đỏ, tròn F1 giao phấn với nhau được F2có 315 quả đỏ, tròn; 106 quả đỏ, dài; 104 quả vàng, tròn; 35 quả vàng, dài
1) Phép lai trên tuân theo quy luật di truyền nào?
2) Xác định kiểu gen, kiểu hình của P phù hợp phép lai?
3) Gen A có 100 Ađenin chiếm 10% tổng số nucleotit, bị đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T thành gen a Gen B và gen b có chiều dài gấp 1,2 chiều dài gen A và có số lượng nucleotit các loại bằng nhau Hãy xác định số nucleotit từng loại trong tế bào lưỡng bội của cơ thể F1khi tế bào bước vào kì giữa của nguyên phân?
Câu 5 (4 điểm) Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài nguyên
phân một số lần bằng nhau Các tế bào con tạo thành đều bước vào giảm phân tạo ra 320 giao tử Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn trong các trứng là 768 NST Hiệu suất thụ tinh của trứng là 6,25%
1) Xác định số tế bào sinh tinh, số tế bào sinh trứng, số hợp tử tạo thành
2) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào
3) Xác định bộ NST 2n của loài
HÕt
ThÝ sinh kh«ng ®îc sö dông tµi liÖu Cán b ộ coi thi không giải thích gì thêm.
H ọ tên thí sinh SBD:
Trang 3H ƯỚNG DẪN CHẤM
Mụn: Sinh h ọc - Lớp 9
- Thí sinh có thể diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách riêng, nhưng đáp ứng yêu cầu của hướng dẫn chấm thì vẫn cho điểm tối đa.
- Khuy ến khớch những bài cú những ý tưởng sỏng tạo, lập luận chặt chẽ, mạch lạc , độc đỏo mà
h ợp lý, cú sức thuyết phục.
điểm
a - F1 đều cú kiểu hỡnh thõn cao, quả đỏ Vậy tớnh trạng thõn cao, quả đỏ là
tớnh trạng trội, tớnh trạng thõn thấp, quả vàng là tớnh trạng lặn
- Giả sử: Gen A - thõn cao, gen a - thõn thấp Gen B- quả đỏ, gen b- quả vàng
+ Trường hợp 1:
FBcú tỉ lệ phõn li kiểu hỡnh tỉ lệ 1: 1: 1: 1 Vậy F1cho 4 loại giao tử bằng nhau
nờn F1dị hợp tử hai cặp gen phõn li độc lập, F1cú kiểu gen AaBb
Sơ đồ lai: AaBb(thõn cao, quả đỏ) x aabb(thõn thấp, quả vàng)
FB: Kiểu gen 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb Kiểu hỡnh: 1cõy thõn cao, quả đỏ : 1cõy thõn cao, quả vàng : 1 cõy thõn thấp, quả đỏ : 1 cõy thõn thấp, quả vàng
+ Trường hợp 2: (50% cõy thõn cao, quả vàng : 50% cõy thõn thấp, quả đỏ).
FB cú tỉ lệ phõn li kiểu hỡnh tỉ lệ 1: 1 F1cho 2 loại giao tử bằng nhau mà F1
dị hợp tử hai cặp gen Vậy F1 xảy ra liờn kết gen, kiểu gen F1
Ab aB
aB (thõn cao,quả đỏ) x
ab
ab(thõn thấp, quả vàng)
ab : 1
aB ab
Kiểu hỡnh FB: 1 cõy thõn cao, quả vàng : 1 cõy thõn thấp, quả đỏ
b – Biến dị tổ hợp xuất hiện trong trường hợp 1( quy luật PLĐL của Menđen)
- í nghĩa của sự xuất hiện biến dị tổ hợp:
+ Giải thớch tớnh đa dạng của loài, sự khỏc nhau giữa con chỏu, bố mẹ, ụng bà
+ Biến dị tổ hợp là nguồn nguyờn liệu cung cấp cho quỏ trỡnh chọn lọc giống
và là nguyờn liệu cung cấp cho chọn lọc tự nhiờn, thỳc đẩy tiến húa của loài
0.25 0,25 0.25 0,25 0.25
0,25
0,5
0.5 0.5 0.5 0,5
Trang 4- Chủng A: trong thành phần có U nên là ARN
- Chủng B: tỉ lệ A= T, G= X nên là ADN
- Chủng C: trong thành phần có U nên là ARN
2.
Mạch 2: XGA TAX TXG AXX TGA AAX TTG
mARN: XGA UAX UXG AXX UGA AAX UUG
tARN mang các bộ 3 đối mã AUG; UGG; UUG thì sẽ ứng với những bộ 3:
ATG, TGG, TTG trên mạch gốc
0.75 0.5 0.75
0.75 0.75 0.5
1
- NST kép đang xếp hàng dọc trên mặt phẳng xích đạo Tế bào đang ở kỳ
giữa của nguyên phân hoặc kỳ giữa giảm phân II
- Số lượng tế bào của nhóm
+TH1: Tế bào ở kỳ giữa của nguyên phân số lượng NST có trong 1 tế bào là
2n số tế bào của nhóm là :
780 : 2n = 780 : 78 = 10 (tế bào) +TH2: Tế bào ở kỳ giữa của Giảm phân II số lượng NST có trong 1 tế bào là
n số tế bào của nhóm là :
780 : n = 780 : 39 = 20 (tế bào)
0.5
0.25 0.25 0.25 0.25
2.
* So sánh đột biến gen với đột biến cấu trúc NST
- Giống: Đều là những biến đổi trong cấu trúc vật chất di truyền -> di truyền
được; phát sinh do ảnh hưởng phức tạp của MT trong và ngoài cơ thể; thường
có hại cho SV
- Khác
+ ĐBG là biến đổi trong cấu trúc của gen, gồm các dạng điển hình, mất một cặp nu, thêm một cặp nu, thay thế một cặp nu
+ ĐB cấu trúc NST là biến đổi trong cấu trúc của NST, gồm các dạng điển hình mất đoạn, lặp đoạn,đảo đoạn
* Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp và gặp môi trường
thuận lợi vì đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn
0,5
0,5
0,5
3.
- TT chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của MT
VD:
- TT số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của MT tự nhiên và điều kiện chăm sóc
VD:
- Trong sản xuất nông nghiệp muốn nâng cao hiệu quả kinh tế cần chú ý tới:
0,25 0,25 0,5
Trang 5- Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2
+ Đỏ: vàng =
35 104
106 315
3:1 TT quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng (1)
+ Tròn : dài =
35 106
104 315
3:1 TT quả tròn là trội hoàn toàn so với tính trạng quả dài (2)
- Xét 2 cặp tính trạng F2
Quả đỏ,tròn : quả đỏ,dài : quả vàng ,tròn : quả vàng , dài = 315: 106:104: 35
9:3:3:1 = (3:1)(3:1)
Nhận xét : tỷ lệ kiểu hình ở con lai bằng tích tỷ lệ các tính trạng hợp thành
các tính trạng di truyền theo quy luật phân ly độc lập của MenĐen (3)
0,5
0,5
0,5 0,5
2.Lập luận để xác định đúng kiểu gen, kiểu hình của P phù hợp phép lai
- Khi xét riêng từng tính trạng thì
Từ (1) => suy kiểu gen F1: Aa x Aa (4)
Từ (2) => suy kiểu gen F1: Bb x Bb (5)
- Từ (3) , (4) và (5) => F1 có kiểu gen AaBb ( đỏ, tròn) => P thuần chủng
Vậy KG, KH của P là AABB( đỏ, tròn) x aabb ( vàng, dài)
Hoặc AAbb( đỏ, dài) x aaBB ( vàng, tròn)
0,25 0,25 0,25 0,25
3 Số nu của gen A là:
% 10
100 1000 ( nu) Gen A có A= T = 100 ( nu) , G = X = (1000 - 2 x 100) : 2 = 400 ( nu)
Khi gen A bị đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T thành gen a thì số lượng nu
mỗi loại của gen a là: A = T = 101( nu); G = X = 399( nu)
- Chiều dài của gen B và gen b gấp 1,2 lần chiều dài gen A nên số nu của gen
B và gen b cũng gấp 1,2 lần số nu của gen A
=> Số nu gen B = Số nu gen b = 1200 nu
= > Số nu mỗi loại của gen B là: A =T= G= X = 300( nu)
=> Số nu mỗi loại của gen b là: A =T= G= X = 300(nu)
- Cơ thể F1 ở kì giữa của nguyên phân thì NST đã nhân đôi => bộ NST là
AAaaBBbb, nên số nu từng loại trong tế bào là:
A= T= ( 100 + 101 + 300 + 300) 2 = 1602 ( nu)
G =X= ( 400 + 399 + 300 + 300) 2 = 2798( nu)
0,1
0,2 0,1
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
1 Xác định số tế bào sinh tinh, số tế bào sinh trứng , số hợp tử tạo thành
Vì số lần nguyên phân của 2 tế bào bằng nhau số tế bào con do tế bào
sinh dục đực nguyên phân tạo ra = số tế bào con do tế bào sinh dục cái nguyên
phân tạo ra
Gọi số tế bào con do mỗi tế bào tạo ra sau nguyên phân là x (xN*)
Một tế bào sinh trứng giảm phân cho 1 trứng có x trứng tạo ra
Một tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng có 4x tinh trùng tạo ra
Theo bài ra ta có x + 4x = 320
Vây s ố tế bào sinh trứng = số tế bào sinh tinh =Số trứng tạo ra = 64
0,2
0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2
Trang 6H% thụ tinh của trứng = 6,25% ta có
Số trứng được thụ tinh = 64 x 6,25% = 4
S ố hợp tử tạo ra = Số trứng được thụ tinh = 4
0,2 0,2 0,2
2 Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào
Gọi số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục là k (kN*)
Ta có 2k = 64 = 26
k = 6
0,2 0,4 0,4
3 Xác định bộ NST 2n của loài
Số NST trong giao tử là n
Số tinh trùng được tạo ra 64 x 4 = 256
Số NST có trong các tinh trùng là : 256 n
Số NST có trong các trứng là : 64 n
Theo bài ra ta có 256 n - 64n = 768
192n =768 n = 4 Vậy bộ nhiễm sắc thể của loài là:2n = 8
0,1 0,2 0,1 0,2 0,2 0,2