1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dạy học tích hợp những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước ngữ văn 7

20 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy học tích hợp: Vận dụng kiến thức các môn học: Văn học, Địa lí, Giáo dục công dân, Lịch sử, Âm nhạc, Sinh học để dạy văn bản “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước” (Ngữ văn 7). Việc dạy học theo hướng tích hợp bài dạy “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước” sẽ giúp giáo viên dễ dàng hơn trong việc truyền đạt nội dung các bài ca dao cho học sinh một cách sâu rộng cụ thể hơn. Từ đó có cơ sở khoa học để soạn giảng giáo án và lên lớp một cách hợp lí nhất. Về phía học sinh, các em sẽ hiểu và cảm nhận rõ hơn, thấy cái hay, cái đẹp trong các bài ca của tác giả dân gian..

Trang 1

PHIẾU MÔ TẢ

HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN

1 Tên hồ sơ dạy học:

Vận dụng kiến thức các môn học: Văn học, Địa lí, Giáo dục công dân, Lịch sử,

Âm nhạc, Sinh học để dạy văn bản “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước” (Ngữ văn 7)

2 Mục tiêu dạy học:

Kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là:

a Kiến thức

* Môn Văn học:

- Cảm thụ được nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao về tình yêu quê

hương đất nước, thấy được tình cảm chân thành yêu quý và gắn bó của tác giả dân gian đối với quê hương, đất nước

- Tích hợp với các phân môn khác trong chương trình Ngữ Văn: tích hợp phân môn Tiếng Việt về kiến thức từ ngữ địa phương, tích hợp phân môn Tập Làm Văn về phương thức biểu đạt, văn biểu cảm, tích hợp phần văn bản (truyện truyền thuyết)

* Môn Địa lý:

- Biết được vị trí địa lý của những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử: Năm cửa ô – Hà Nội, sông Lục đầu, sông Thương, núi Tản Viên, đền Sòng

* Môn Giáo dục công dân:

- Giáo dục lòng yêu nước và niềm tự hào về quê hương đất nước

- Có thái độ và hành động tích cực trong việc bảo vệ và phát huy những giá trị tinh thần của quê hương, đất nước: yêu quê hương, cần cù lao động, chăm chỉ học hành

- Rút ra được bài học thực tế: trách nhiệm của bản thân trong việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hóa của đất nước

* Môn Lịch sử:

- Khơi gợi kiến thức Lịch sử về chiến thắng Vạn Kiếp

- Hiểu biết về di tích lịch sử

* Môn Âm nhạc:

- Sử dụng điệu Hò khoan - đối đáp giao duyên để củng cố kiến thức về hình thức hát đối đáp trong dân ca

Trang 2

*Môn Sinh học:

- Giải thích đặc điểm của “chẽn lúa đòng đòng”

3 Đối tượng dạy học của dự án:

* Đối tượng:

- Số lượng học sinh: 33

- Lớp : 7B

* Đặc điểm của học sinh dạy học theo dự án:

- Thuận lợi:

+ Bản thân chúng tôi là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Ngữ văn lớp

7, do đó có nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện

+ Là học sinh lớp 7 đã được tiếp cận với chương trình THCS hơn một năm, các

em đã được làm quen phương pháp dạy học mới từ năm lớp 6, cách đổi mới trong việc kiểm tra đánh giá mà giáo viên thực hiện trong quá trình giảng dạy

- Khó khăn: + Sự nhận thức của các em không đồng đều

+ Khả năng tư duy, độc lập của các em còn hạn chế

+ Vốn văn hóa, hiểu biết xã hội, hiểu biết lịch sử, địa lý chưa cao

4 Ý nghĩa của dự án:

* Đối với thực tiễn dạy học:

Việc dạy học theo hướng tích hợp bài dạy “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước” sẽ giúp giáo viên dễ dàng hơn trong việc truyền đạt nội dung các bài

ca dao cho học sinh một cách sâu rộng cụ thể hơn Từ đó có cơ sở khoa học để soạn

giảng giáo án và lên lớp một cách hợp lí nhất Về phía học sinh, các em sẽ hiểu và cảm nhận rõ hơn, thấy cái hay, cái đẹp trong các bài ca của tác giả dân gian

* Đối với thực tiễn đời sống xã hội:

- Với chuyên đề này giáo viên có thể tích hợp được nhiều kiến thức ở nhiều bộ môn khác nhau: lịch sử, địa lý, văn hóa, xã hội….cùng những liên hệ mang tính thực tiễn từ đó cung cấp cho học sinh vốn kiến thức sâu rộng, bổ ích

- Rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: Lịch

sử, Địa lí, Giáo dục công dân… để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra Giúp các em

có khả năng phát triển tư duy, tìm tòi và nghiên cứu Tạo điều kiện cho học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập bộ môn Ngữ văn

- Học sinh sẽ được rèn các kĩ năng sống cơ bản:

Trang 3

+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thái độ sống và cách ứng xử giữa con người với con người

+ Kĩ năng biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, quý trọng cuộc sống hòa bình, độc lập

- Giáo dục học sinh có ý thức trân trọng những giá trị của cuộc sống

- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước

5 Thiết bị dạy học, học liệu:

- Giáo án, SGK và các tư liệu, kiến thức có liên quan

- Các thiết bị như: bài giảng điện tử, máy chiếu, tranh ảnh, loa máy tính,…

- Phiếu khảo sát, bảng phụ…

- Một số tranh, hình ảnh liên quan: ảnh cửa ô Quan Chưởng, đền Sòng, núi Tản Viên…

- Các video: video về cảnh đẹp Việt Nam, viedeo về hát đối đáp, video cánh đồng lúa…

6 Tiến trình dạy học:

- Tiến trình dạy học và hoạt động dạy học của dự án này được mô tả thông qua

giáo án dạy Văn bản “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người”,

được thực hiện như sau:

Tiết 10: Văn bản:

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC,

CON NGƯỜI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người

2 Rèn kĩ năng:

- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuộc trong các bài

ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

3 Thái độ:

- Từ việc tìm hiểu nội dung bài ca dao giáo dục học sinh tự hào và có tình yêu sâu nặng hơn với quê hương, đất nước, con người Việt Nam

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 4

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách giáo khoa, bài soạn, tư liệu tham khảo, tư liệu nâng cao

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, tranh ảnh: bản đồ Bắc Bộ và Thanh Hóa, ảnh đền Sòng, ảnh sông Thương, ảnh núi Tản Viên

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, vở soạn Ngữ Văn, vở ghi

- Chuẩn bị theo yêu cầu của Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh về các địa danh có trong bài: cửa ô Hà Nội, đền Sòng,… tư liệu có liên quan đến bài học từ đó lập bảng

Hiểu biết về địa danh (theo bài ca dao số 1)

- Sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp Việt Nam

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra về kết quả sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp Việt Nam của học sinh

3 Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

* GV đưa 1 đoạn video về cảnh đẹp Việt Nam trên nền bài hát “Việt Nam ơi” để

tạo không khí tiết học (slide video)

Hỏi: Cảm nhận của em về đất nước Việt Nam chúng ta sau khi xem xong đoạn

video?

HS trả lời

GV vào bài: Lúc sinh thời nhà thơ Lê Anh Xuân đã viết: "Có nơi đâu đẹp tuyệt vời; Như sông, như núi, như người Việt Nam" Thật vậy từ thời xa xưa, ông cha ta đã

tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước qua Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó.

Lưu ý: Theo chương trình giảm tải chỉ học bài ca số 1 và bài ca số 4.

Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung

GV hướng dẫn đọc (Giọng đọc, biểu cảm ); HD

đọc phần chú thích

Hỏi: Các bài ca dao có điểm chung là gì?

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Đọc

2 Đặc điểm chung của các bài ca dao

* Các bài ca dao có đặc điểm

chung: cùng viết về tình yêu quê hương, đất nước, con người Là

Trang 5

Hỏi: Nêu phương thức biểu đạt của các bài ca

dao trên?

Hoạt động 2: HD tìm hiểu văn bản

GV: Ca dao thường lấy câu đầu tiên của bài làm

tên bài

- HS đọc lại bài ca dao- GV nhận xét cách biểu

cảm của HS khi đọc

Hỏi: Hình thức của bài ca dao có gì đặc biệt?

Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai? Nói về việc gì?

HS trả lời, GV bổ sung:

- Bài ca dao này thuộc loại hình hát đố của

các cuộc hát đối đáp

* GV giới thiệu hình thức đối đáp: Ra đời trong

hoàn cảnh đối đáp giao duyên nam nữ trong môi

trường lao động hay khi vui chơi hội hè nên có

cặp ca dao là lời đối thoại của người nam và

người nữ, gồm có hai vế đi song hành với nhau

Hình thức thông thường nhất là câu 6-8 đối của

giới này và câu 6-8 đáp của giới kia Có khi đó là

lời trao đổi chuyện trò của hai bên nam nữ Có

khi đó là câu hỏi, câu đố của bên này và câu đáp

của bên kia

Tích hợp âm nhạc: GV minh họa bằng đoạn

video Đối đáp giao duyên – Hò khoan Lệ Thủy

(slide video)

Hỏi: Bài ca dao nêu lên những địa danh nào?

Tích hợp môn Địa lý: Dựa vào chú thích trong

sgk, HS xác định trên lược đồ các tỉnh có các địa

một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người Việt Nam

3 Phương thức biểu đạt

- Biểu cảm

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Bài ca dao: “Ở đâu năm cửa

nàng ơi”:

- Hình thức: hát đối đáp

- Là lời hỏi - đáp của chàng trai

và cô gái, hỏi đáp về tên núi, tên sông, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch

sử văn hóa của từng địa danh

- Các địa danh: Năm cửa ô Hà Nội; Sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản Viên, đền Sòng, Thành Lạng Sơn

Trang 6

danh được nêu trong bài ca dao.

HS tìm hiểu qua phần chú thích trong SGK,

GV tích hợp kiến thức địa lý, lịch sử, văn học

trình bày sản phẩm hoạt động chuẩn bị ở nhà:

hiểu biết của em về các địa danh có trong bài

ca dao?

Đại diện nhóm lên trình bày – GV đánh giá bổ

sung

Một số tư liệu cần biết: GV chiếu một số hình

ảnh do GV sưu tầm (slide)

+ Năm cửa ô của Hà Nội:

Gồm: Ô Quan Chưởng, Ô Chợ Dừa, Ô Cầu

Giấy, Ô Cầu Dền, Ô Đống Mác

- Năm cửa ô hiện tại chỉ còn lại Ô Quan Chưởng

đứng sừng sững cùng thời gian

Tên gọi Ô Quan Chưởng bắt nguồn từ sự kiện

xảy ra vào năm Tự Đức thứ 26, khi thực dân

Pháp đánh thành Hà Nội (20/11/1873), một

Chưởng cơ cùng một trăm chiến sĩ đã giữ thành

này đến người cuối cùng Người dân vì thế gọi

cửa ô này là Ô Quan Chưởng để tưởng nhớ công

lao

Trang 7

+ Sông Lục Đầu

Sông Lục Đầu là quãng sông do sông

Thương, sông Cầu, sông Lục Nam, sông

Đuống, sông Kinh Môn, sông Thái Bình gặp

nhau tạo thành Sông được đào vào giữa tháng

Chạp âm lịch năm Mậu Tý thứ 21 (lúc quân Ô

Mã Nhi tiến vào sông Bạch Đằng)

Ô Mã Nhi, Thoát Hoan, Trương Văn Hổ đã đem

quân vào Vạn Kiếp theo hai đường thủy, bộ

Trần Khánh Dư đã diệt được Trương Văn Hổ;

Ngày 14 tháng một năm 1288, Trần Thủ Độ đã

đào sông này Tám ngày sau quân ta đã diệt được

Thoát Hoan và Ô Mã Nhi Tên sông Lục Đầu gợi

nghĩ đến chiến thắng Vạn Kiếp lẫy lừng của Trần

Hưng Đạo chống quân Mông – Nguyên

+ Sông Thương

Sông Thương bắt nguồn từ dãy núi Na Pa Phước,

làng Man, xã Vân Thuỷ, huyện Chi Lăng,

tỉnh Lạng Sơn, chảy trong máng trũng Mai Sao

-Chi Lăng và chảy vào địa phận tỉnh Bắc Giang

Sông Thương có chiều dài 157 km, diện tích lưu

vực: 6.640 km² Giá trị vận tải được trên 64 km,

từ Phả Lại, tỉnh Hải Dương đến thị trấn Bố Hạ,

huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Đặc điểm nổi

bật, độc đáo của con sông này là “nước chảy đôi

Trang 8

dòng” (bên đục bên trong) Con sông cũng đã đi

vào bài hát “Chiều sông Thương” của nhạc sĩ An

Thuyên)

+ Núi Tản Viên

Trên Ba Vì có nhiều ngọn núi, nhưng nổi tiếng

nhất là Tản Viên (còn gọi là Ngọc Tản, Tản Sơn,

hoặc Phượng Hoàng Sơn) Núi này cao 1281m,

gần đỉnh thắt lại, đến đỉnh lại xòe ra như chiếc ô

nên gọi là Tản Chân núi này có đền Hạ, lưng

chừng núi có đền Trung, đỉnh núi có đền Thượng

(tọa độ: 21°3′30″B 105°21′59″Đ ) là nơi thờ Sơn

Tinh (Đức Thánh Tản)

Núi Tản Viên

Đền thờ Đức Thánh Tản

Trang 9

Tích hợp văn học (Ngữ văn 6- truyện

truyền thuyết): Địa danh núi Tản Viên gợi cho

em nhớ về tác phẩm văn học dân gian nào?

HS: Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy

Tinh-Ngữ Văn 6

Tích hợp Kiến thức GDCD: Đền thờ Đức

Thánh Tản được Nhà nước Việt Nam xếp hạng là

di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia năm 1964

+ Đền Sòng

Đền Sòng Sơn xưa thuộc trang Cổ Đam, Phú

Dương, Phủ Tống, Thanh Hoá, nay thuộc

Phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh

Hoá, là một trong những nơi thờ Mẫu Liễu Hạnh

- một trong Tứ bất tử của người Việt Nam từ xa

xưa

Cổng đền Sòng Sơn ngày nay

Tích hợp Kiến thức Văn học dân gian:

GV kể tóm tắt Truyền thuyết về bà chúa Liễu

Hạnh (Phụ lục 1)

Tích hợp Kiến thức GDCD: Đền được Nhà

nước Việt Nam xếp hạng là di tích lịch sử văn

hoá cấp quốc gia theo quyết định số 58 ngày

18/01/1993.)

+ Thành Lạng Sơn

Tương truyền ở Lạng Sơn có thành Tiên xây

Trang 10

Hỏi: Bài ca dao với lời đối đáp của chàng trai

và cô gái đã làm nổi bật lên điều gì?

Hỏi : Qua lời đối đáp đó, em hiểu gì về tình cảm

của người hỏi và người đáp đối với quê hương

đất nước?

GV bình: Như vậy, chỉ với nghệ thuật điểm,

gợi, không hề miêu tả cụ thể, chỉ là gợi nhắc

tên địa danh qua các câu đố, câu trả lời ngắn

gọn, nhưng người đọc cũng đủ cảm nhận về

một giang sơn gấm vóc, một đất nước có biết

bao danh lam thắng cảnh, những huyền tích

huyền thoại diệu kì Và cũng đủ hiểu con

người Việt Nam yêu, tự hào về quê hương đất

nước biết bao Câu hỏi và lời đáp hướng về

nhiều địa danh ở nhiều thời kì của vùng Bắc

Bộ Những địa danh đó không chỉ có những

đặc điểm địa lý tự nhiên mà cả những dấu tích

lịch sử, văn hóa rất nổi bật Người hỏi biết lựa

chọn nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi.

Người đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng ý người

hỏi Hỏi – đáp như thế là để thể hiện, chia sẻ

sự hiểu biết cũng như niềm tự hào, tình yêu đối

với quê hương, đất nước Chàng trai, cô gái

cùng chung những tình cảm như thế Đó là cơ

sở và là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau.

Hỏi: Dấu ba chấm cuối bài thể hiện điều gì?

- Dấu ba chấm thể hiện cuộc đối đáp còn có

thể tiếp diễn dài hơn nữa Lời đối đáp càng dài

thì sẽ càng có nhiều danh lam, di tích của quê

hương, đất nước xuất hiện Thể hiện sự hiểu biết

sâu rộng về quê hương đất nước của người hỏi và

- Bài ca dao với lời đối đáp của

chàng trai và cô gái đã làm hiện lên một giang sơn gấm vóc tươi đẹp, anh dũng rất đáng yêu mến,

tự hào

- Mượn hình thức đối đáp để thể

hiện tình yêu quê hương đất nước và niềm tự hào dân tộc

Trang 11

người đáp.

Tích hợp kỹ năng sống, tích hợp phân môn

Tập làm văn (Văn miêu tả Ngữ văn 6)

Hỏi: Em đã được đến thăm địa danh, di tích nào

trên đất nước Việt Nam? Hảy tả lại vài nét để

các bạn cùng biết.?

HS trình bày

Tích hợp kiến thức địa phương:

Hỏi : Ở địa phương em (Thường Xuân) có di

tích nào nổi bật không? Hãy kể vài nét về di tích

ấy.

HS có thể trả lời: dích tích Cửa Đạt có đền thờ

anh hùng Cầm Bá Thước và đền thờ Bà Chúa

Thượng Ngàn, công trình thủy điện Cửa Đạt

Tích hợp kiến thức Công dân

GV: Trách nhiệm của bản thân em đối với nét

đẹp của các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

của quê hương, đất nước?

Trang 12

HS: Giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, danh

lam thắng cảnh của quê hương đồng thời tuyên

truyền vận động bạn bè, người thân cùng thực

hiện

- HS đọc lại bài ca dao thứ 4- GV nhận xét cách

biểu cảm của HS khi đọc

Hỏi: Cấu trúc của bài ca dao này có điểm nào

khác với các bài ca dao mà em biết?

- Không theo cấu trúc của cặp lục bát: trên

sáu, dưới tám

Hỏi: Số tiếng hai câu đầu có điểm gì đặc biệt?

Tích hợp văn học: GV giải thích khái niệm

Lục bát biến thể: Là những câu không tuân

theo cấu trúc lục bát: Câu trên sáu tiếng, câu

dưới tám tiếng mà thường kéo dài Lục bát biến

thể được nói cách khác là dụng ý nghệ thuật của

người sáng tạo, đã làm cho câu thơ thêm phần

sinh động và đặc biệt là tạo ra nhiều điểm độc

đáo.

Hỏi: Hai câu đầu đã sử dụng nghệ thuật gì?

Hỏi: Ngôn ngữ sử dụng trong hai câu đầu có gì

đáng chú ý?

Tích hợp Tiếng Việt – kiến thức về từ địa

phương:

Hỏi: Đây là phương ngữ vùng nào?

- Phương ngữ vùng Trung bộ

Hỏi: Việc kéo dài số tiếng kết hợp với nghệ thuật

đảo ngữ, điệp ngữ, đối xứng tạo ra hiệu quả

như thế nào?

2 Bài ca dao: "Đứng bên ni

đồng ngó bên tê đồng"

- Thể thơ: Lục bát biến thể

* Hai câu đầu:

- Kéo dài số tiếng: Mỗi dòng 12 tiếng

- Nghệ thuật: điệp ngữ, đảo ngữ

và phép đối xứng:

+ Đứng bên ni đồng - Đứng bên

tê đồng + mênh mông bát ngát - bát ngát mênh mông

- Ngôn ngữ: Dùng từ địa

phương: ni, tê, ngó: Đặc biệt từ

ngó - cũng là nhìn nhưng tạo ra

sắc thái say mê, chăm chú

- Gợi vẻ đẹp của cánh đồng lúa

rộng lớn, thẳng cánh cò bay, lúa tốt bời bời

Ngày đăng: 21/01/2018, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w