TÌM HIỂU mô HÌNH CHUYỂN TIẾP TRONG hệ THỐNG SONG CÔNG sử DỤNG THUẬT TOÁN GIẢI mã và CHUYỂN TIẾP TÌM HIỂU mô HÌNH CHUYỂN TIẾP TRONG hệ THỐNG SONG CÔNG sử DỤNG THUẬT TOÁN GIẢI mã và CHUYỂN TIẾP TÌM HIỂU mô HÌNH CHUYỂN TIẾP TRONG hệ THỐNG SONG CÔNG sử DỤNG THUẬT TOÁN GIẢI mã và CHUYỂN TIẾP TÌM HIỂU mô HÌNH CHUYỂN TIẾP TRONG hệ THỐNG SONG CÔNG sử DỤNG THUẬT TOÁN GIẢI mã và CHUYỂN TIẾP
Trang 1TRONG HỆ THỐNG SONG CÔNG SỬ DỤNG THUẬT TOÁN GIẢI MÃ VÀ
CHUYỂN TIẾP
MỤC LỤ
Trang 2CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH CHUYỂN TIẾP 3
2.1 CÁC MÔ HÌNH KÊNH CHUYỂN TIẾP 3
2.2 GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NÚT CHUYỂN TIẾP 3
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG SONG CÔNG SỬ DỤNG THUẬT TOÁN GIẢI MÃ VÀ CHUYỂN TIẾP 5
3.1 MÔ HÌNH HỆ THỐNG TRUYỀN SONG CÔNG 5
3.2 DECODE-AND-FORWARD (DF): 6
3.2.1 Công thức 7
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ NHẬN XÉT 9
4.1 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ NHẬN XÉT 9
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 13
5.1 KẾT LUẬN 13
5.2 ĐÁNH GIÁ 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 3HÌNH 2-2: CHUYỂN TIẾP ĐA CHẶNG 3
HÌNH 3-1: MÔ HÌNH HỆ THỐNG SONG CÔNG 5
HÌNH 3-2: GIAO THỨC DF 6
HÌNH 3-3: TRUYỀN THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG SONG CÔNG 6
HÌNH 4-1 BẢNG GIÁ TRỊ 9
HÌNH 4-2 XÁC SUẤT DỪNG CỦA DF THEO PS 10
HÌNH 4-3: THÔNG LƯỢNG HỆ THỐNG FD CHUYỂN TIẾP DF THEO P S 10
HÌNH 4-4 BẢNG GIÁ TRỊ ALPHA 11
HÌNH 4-5 XÁC SUẤT DỪNG DF THEO ALPHA 12 HÌNH 4-6 THÔNG LƯỢNG HỆ THỐNG FD CHUYỂN TIẾP DF THEO ALPHA12
Trang 4DF Decode and Forward Giải mã và chuyển tiếp
SNR Signal noise ratio Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu
AF Amplify and Forward Khuếch đại và chuyển tiế
Trang 5CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ ĐỀ TÀI
Nhờ vào sóng vô tuyến RF (radio frequency) có thể vừa mang thông tin vừamang năng lượng giúp tiết kiệm chi phí và mang lợi ích cực lớn trong quá trìnhtruyền chuyển tiếp song công
2 Mục đích đề tài
Hiểu được mô hình truyền song công một anten hoặc hai anten cùng lúc và trìnhbày biểu thức truyền chuyển tiếp trong hệ thống truyền song công sử dụng thuậttoán giải mã và chuyển tiếp
Phân tích được ưu nhược điểm của DF với từng phương pháp truyền trong môhình song công
Đánh giá được thông lượng trong quá trình truyền
Đánh giá được sự suy hao trên đường truyền và các phương pháp khắc phục
Trang 63 Hướng phát triển
Tìm hiểu, xây dựng hệ thống với các kỹ thuật chuyển tiếp khác như nén vàchuyển tiếp hay các chế độ chuyển tiếp gia tăng
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH CHUYỂN TIẾP
2.1 Các mô hình kênh chuyển tiếp
Mạng truyền thông hoạt động dựa trên các kênh chuyển tiếp (relay) và các nút đầucuối Mô hình cơ bản của kênh chuyển tiếp gồm 3 nút: nút nguồn (S), nút đích (D),nút relay (R)
Trang 7Các loại chuyển tiếp:
Chuyển tiếp hai chặng: chỉ dùng một relay để chuyển tiếp thông tin từ nguồnđến đích
Hình 2-1: Chuyển tiếp hai chặng
Chuyển tiếp đa chặng: dùng từ hai relay trở lên để thực hiện chuyển tiếp
Hình 2-2: Chuyển tiếp đa chặng
Theo hướng chuyển tiếp:
Chuyển tiếp đơn hướng
Chuyển tiếp song hướng
2.2 Giao thức hoạt động của nút chuyển tiếp
Khi nút chuyển tiếp tiếp nhận thông tin từ nút nguồn, chúng sẽ được tiếp nhận và xử
lý trước khi truyền đến nút đích Hai kỹ thuật chuyển tiếp phổ biến thường được sửdụng nhiều trong các hệ thống truyền thông hợp tác là kỹ thuật chuyển tiếp cố định(fixed relaying) và kỹ thuật chuyển tiếp thích nghi (adaptive relaying)
Trong kỹ thuật chuyển tiếp cố định, có hai giao thức được sử dụng phổ biến làkhuếch đại và chuyển tiếp (Amplify and Forward - AF) và giải mã và chuyển tiếp(Decode and Forward - DF)
Trang 8CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG SONG CÔNG SỬ DỤNG THUẬT TOÁN
GIẢI MÃ VÀ CHUYỂN TIẾP
3.1 Mô hình hệ thống truyền song công
Mô hình hệ thống chuyển tiếp song công gồm 3 nút: nút nguồn, nút đích và nútrelay Nút relay là nút trung gian giúp việc chuyển tiếp thông tin từ nút nguồn tớinút đích Tại nút relay thì năng lượng là giới hạn và có năng lượng do việc thu nănglượng từ nguồn truyền đến
yD
Trang 9Hình 3-1: Mô hình hệ thống song công
Dựa trên mô hình hệ thống, tín hiệu nhận ở relay và đích lần lượt như sau:
y R, y D: tín hiệu nhận tại relay và tại đích
x S, x R: tín hiệu phát ra tại nguồn và tại relay
h,g: hệ số kênh truyền
f: hệ số tự nhiễu tại Relay (nhiễu feedback)
m: hệ số suy hao đường truyền
n R, n D: nhiễu tạp âm Gaussian, với công suất nhiễu ký hiệu là N0.
d1, d2: khoảng cách truyền giữa 2 điểm từ nguồn tới relay và từ relay đến đích
Trang 10Hình 3-3: Truyền thông tin trong hệ thống song công
Quá trình truyền thông tin giữa nguồn và đích được chia thành hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Relay thu năng lượng từ nguồn trong thời gian αTT.
Giai đoạn 2: truyền thông tin trong khoảng thời gian (1 – αT)T còn lại.
P R= E h
thờ i giantruyền=
ηαTT P S|h|2
d1m (1−αT ) T =
P R=kP S|h|2
d1m
(3.6)
Trong đó:
α: hệ số thời gian chuyển đổi, với 0<α<1.α<α<1.1
T: thời gian tín hiệu truyền từ S đến D.
Trang 12CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ NHẬN XÉT
4.1 Kết quả mô phỏng và nhận xét
Hình 4-1 Bảng giá trị
Trang 13Hình 4-2 Xác suất dừng của DF theo Ps
Trang 14Hình 4-2 và 4-3 thể hiện xác suất dừng và thông lượng của hệ thống FD chuyển tiếp
DF theo giá trị P S
Hình 4-4 Bảng giá trị alpha
Trang 15Hình 4-5 Xác suất dừng DF theo alpha
Trang 16CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN
5.1 Kết luận
Tìm hiểu được mạng truyền thông hợp tác
Tìm hiểu mô hình, xây dựng công thức của hệ thống song công
Mô phỏng được xác suất dừng của hệ thống song công DF theo α và P out
Chưa đánh giá hệ thống ở nhiều mô hình chuyển tiếp khác nhau
Hướng phát triển
Tìm hiểu, xây dựng hệ thống với các kỹ thuật chuyển tiếp khác như nén và chuyểntiếp hay các chế độ chuyển tiếp gia tăng,…
Đánh giá hệ thống FD dựa trên PSR (Power Splitting based relaying)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Anh:
Trang 17Wireless Information and Power Transfer with Full Duplex Relaying, CaijunZhong, Senior Member, IEEE, Himal A Suraweera, Member, IEEE, Gan Zheng,Senior Member, IEEE , Ioannis Krikidis, Senior Member, IEEE, and ZhaoyangZhang Member, IEEE/
PHỤ LỤC