"Những giải pháp quản lý vĩ mô nhằm phát triển ngành xuất khẩu thuỷ sản ở việt nam đến năm 2010."
Trang 1"Những giải pháp quản lý vĩ mô nhằm phát triển ngành xuất
khẩu thuỷ sản ở việt nam đến năm 2010."
Phần mở đầu.
Lời nói đầu 5
-Mục đích nghiên cứu đề tài 6
-Đối tợng, phạm vi, phơng pháp nghiên cứu đề tài 6
-Nội dung nghiên cứu 6
Phần I: thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản góp phần trong quá trình phát triển kinh tế Việt nam. I Xuất khẩu hàng hoá- Một bộ phận cấu thành trong thơng mại quốc tế 6
1 Khái niệm : 6
2 Vai trò của ngoại thơng trong phát triển kinh tế 7
3 Vai trò của xuất khẩu 9
4 Tác động của ngoại thơng đến tăng trởng kinh tế Việt Nam 12
II Vị trí, vai trò của xuất khẩu thuỷ sản với sự phát triển kinh tế ở Việt Nam 14
1 Đặc điểm nền kinh tế nớc ta 14
2 Xuất khẩu thuỷ sản góp phần tăng trởng và phát triển kinh tế 14
2.1 Ngành thuỷ sản xuất khẩu với vấn đề tăng trởng kinh tế 14
2.2 Ngành thuỷ sản với vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16
2.3 Ngành thuỷ sản xuất khẩu với vấn đề x hội ã hội 17
III Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu thuỷ sản. 18 1 Vấn đề cạnh tranh của thị trờng quốc tế quốc tế 18
2 Môi trờng văn hoá 18
3 Môi trờng kinh tế và công nghệ 19
4.Vấn đề chính sách và luật pháp về xuất nhập khẩu 21
5.Lợi thế địa lý 22
IV Thị trờng thuỷ sản thế giới và các vấn đề có liên quan đến Việt Nam trong xuất khẩu thuỷ sản 22
1 Đặc điểm ngành thuỷ sản thế giới
22
Trang 22 Tình hình buôn bán tiêu thụ thuỷ sản thời gian
qua 25
3 Giá cả thuỷ sản thế giới 28
4 Những vấn đề có liên quan đến xuất khẩu thuỷ sản ở Việt Nam 31
5 Những vấn đề có liên quan đến xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 32
Phần II Thực trạng sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam thời gian qua I Tổng quan ngành thuỷ sản 35
1 Tiềm năng ngành thuỷ sản 36
2 Sơ lợc tình trạng đánh bắt thuỷ sản thời gian qua 37
2.1 Tình hình sản xuất thuỷ sản 37
* Kết quả đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản 38
* Phân bố địa lý đánh bắt hải sản và nuôi trồng thuỷ sản 40
* Nhận xét chung về đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản 41
2.2 Ngành công nghiệp chế biến 42
II Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 42
1 Màng lới xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 42
2 Thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 46
3 Mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu chính của Việt Nam 48
4 Giá cả xuất khẩu 49
5 Đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản 51
5.1 Số lợng kim ngạch xuấtkhẩu 51
5.2 Giá trị và tốc độ phát triển 52
5.3 Hiệu quả xuất khẩu 53
III Những kết luận rút ra từ thực trạng sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản 54
1 Những thành tựu đạt đợc 54
2 Những mặt tồn tại 56
Phần III Phơng hớng xuất khẩu thuỷ sản và những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010. I Mục tiêu và định hớng phát triển thuỷ sản đến năm 2010 60
1 Những căn cứ xác định mục tiêu 60
Trang 31.1 Những quan điểm cơ bản phát triển xuấtkhẩu thuỷ sản 60
1.2 Định hớng phát triển xuất khẩu thuỷ sản 61
1.3 Xu hớng phát triển xuất khẩu thủy sản thế giới 63
2 Phơng hớng xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010 64
2.1 Khai thắc phát triển thêm nhiều mặt hàng thuỷ sản mới cho xuất khẩu, chú trọng đến hàng thuỷ sản chế biến chất lợng cao .64
2.2 Tiếp tục đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu, hớng xuấtkhẩu mạnh vào thị trờng EU, Bắc Mỹ , tận dụng tốt thời cơ để mở rộng thị trờng xuất khẩu hàng thuỷ sản VN 65
2.3 Tăng nhanh kim ngạch xuấtkhẩu thuỷ sản 67
2.4 Phấn đấu tăng giá thuỷ sản xuất khẩu 67
3 Mục tiêu chiến lợc 68
II một sô giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản ở Việt nam 73
1 Đầu t tăng cờng quản lý phát triển nguyên liệu 73
2 Một số giải pháp tài chính tín dụng khuyến khích xuất khẩu thuỷ sản 78 3 Tăng cờng năng lực công nghệ chế biến hải sản 81 biến hàng thuỷ sảnvà đẩy nhanh tiến độ hội nhập với khu vực và thế giới 4 Đa dạng hoá các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu 83 5 Phát triển nguồn nhân lực cho ngành thuỷ sản 83 Phần Kết luận 88
Phụ lục 89
Tài liệu tham khảo 94
Trong điều kiện toàn cầu hoá và khu vực hoá của đời sống kinh tế thế giới hớng tới thế kỷ XXI, không một quốc gia nào phát triển nền kinh tế của mình mà không tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và khu vực , điều đó không loại trừ đối với Việt Nam đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại
Trang 4hoá đất nớc hiện nay, Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứVIIItiếp tục khẳng định đờng lối đổi mới và mở cửa nền kinh tế,thực hiện chiến l-
ợc CNH_HĐH hớng mạnh vào xuất khẩu
Để tăng xuất khẩu thời gian tới, Việt Nam chủ trơng kết hợp xuất khẩunhững mặt hàng mà đất nớc có lợi thế tơng đối (những mặt hàng xuất khẩutruyền thống: hàng nông lâm thuỷ sản, khoáng sản, nhiên liêụ và hàng dệt may)
và một số hàng có hàm lợng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm cả Ô tô, xe máy ,hàng điện tử và dịch vụ phần mềm
Hàng thuỷ sản là mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam, kimngạch xuất khẩu năm 2000 đạt 670 triệu USD, đến năm 2001 đ tăng lên 776ã hội
triệu đô la chiếm hơn 9 % tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam và là mặthàng có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 5 sau dầu thô, gạo, dệt may, giầy da vàxuất khẩu tịnh lớn thứ 3 sau dầu thô, gạo,và cho đến năm 2004 kim ngạch xuấtkhẩu là 950 triệu USD Trong thời gian tới, tuy có sự thay đổi các mặt hàng xuấtkhẩu chính yếu của Việt Nam, nhng thuỷ sản vẫn là một trong những mặt hàngxuất khẩu lớn của đất nớc
Hơn nữa ngành thuỷ sản còn giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu tổng sảnphẩm quốc nội của Việt Nam và góp phần quan trọng trong việc giải quyết công
ăn việc làm cho hàng triệu ng dân và đảm bảo an ninh x hội cho đất nã hội ớc cũng
nh góp phần thở m n nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của thị trã hội ờng nội
địa.Do đó, ngành thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng, nhng
“‘rất nhạy cảm " nên vai trò của quản lý nhà nớc là không thể thiếu đợc
Nhận biết đợc tầm quan trọng của xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trongthời gian tới, em đ chọn nghiên cứu đề tài " ã hội Những giải pháp nhằm hoàn thiện quẩn lý vĩ mô nhằm phát triển xuất khẩu thuỷ sản Việt nam đến năm 2010" Trong bài viết này em sẽ đề cập đến một vài vấn đề chủ yếu có tính
hệ thống giúp chúng ta có tầm nhìn chiến lợc về tiềm năng và triển vọng củangành thuỷ sản Việt Nam trong tơng lai cũng nh định hớng, giải pháp phát triểnngành thuỷ sản xuất khẩu
Tuy nhiên, trình độ viết còn có nhiều hạn chế cho nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong muốn nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, các chuyên viên và bạn bè để em có những tiến bộ hơn sau này.
Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của chuyên đề thực tập
- Hệ thống một cách khái quát những vấn đề chính sách vĩ mô ,về lý luậncơ bản về ngoại thơng
- Đánh giá tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trongthời gian qua từ đó rút ra những kết luận
- Đa ra phơng hớng chiến lợc và những giải pháp vĩ mô nhằm tăng sản ợng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam từ nay đến năm 2010
Trang 5l-Đối tợng, phạm vi, phơng pháp nghiên cứu chuyên đề
Bài viết nghiên cứu hoạt động của ngành thuỷ sản Việt Nam, qua đó đánhgiá tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong thời gian quacả về số lợng, chất lợng, giá cả, công nghiệp chế biến cũng nh hiệu quả sản xuấtkinh doanh mà ngành thuỷ sản mang lại cho đất nớc trong những năm vừa qua Để hoàn thành tốt bài viết này, em đ sử dụng kết hợp các phã hội ơng phápphân tích kinh tế sau:
Phơng pháp duy vật biện chứng và lịch sử, Phơng pháp lô gíc, Phơng pháp phân tích thống kê, phơng pháp dự báo, Phơng pháp phân tích tổng hợp.
Nội dung nghiên cứu đề tài:
Nội dung nghiên cứu trên 3 vấn đề cơ bản đó là :
Những vấn đề tổng quan xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong nhữngnăm gần đây
Thực trạng sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
Xác định mục tiêu, định hớng phát triển thuỷ sản Việt Nam, đề xuất giảipháp nhằm phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010
Trang 6I Xuất khẩu hàng hoá - Một bộ phận quan cấu thành trongthơng mại quốc tế.
1 Khái niệm :
- Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm viquốc tế Thực chất, xuất khẩu không chỉ là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà
là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong thơng mại cá tổ chức nhằm mục
đích đẩy mạnh sản suất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng b ớcnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Do vậy, bên cạnh nhữnglợi ích kinh tế mang lại khá cao thì hoạt động xuất khẩu cũng rất dễ đ a đếnnhững hậu quả khó lờng hết đợc vì nó phải đối đầu với toàn bộ hệ thống kinh rếcủa các nớc cùng tham gia xuất khẩu Đây là một hoạt động nằm trong sự kiểmsoát của các quốc gia xuất khẩu cùng một loại mặt hàng, do vậy khả năng khốngchế của mỗi quốc gia riêng biệt là vô cùng khó khăn
- Xuất khẩu, đó là việc bán sản phẩm hàng hoá sản suất trong nớc ra nớcngoài nhằm thu ngoại tệ, tăng tích luỹ cho ngân sách Nhà nớc, đồngthời phát triển sản suất kinh doanh và nâng cao đời sống cho nhândân Hoạt động xuất khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với việc buôn bánmột sản phẩm nào đó trong thị trờng nội địa, bởi vì hoạt động này diễn
ra trong một thị trờng vô cùng rộng lớn, đồng tiền thanh toán là ngoại
tệ mạnh, hàng hoá đợc vận chuyển ta khỏi quốc gia và đặc biệt là quan
hệ buôn bán với ngời nớc ngoài Do vậy, các quốc gia khi tham gia vàohoạt động buôn bán giao dịch quốc tế đều phải tuân thủ theo các thông
lệ quốc tế hiện hành
-2 Vai trò của ngoại thơng trong phát triển kinh tế Việt Nam.
Ngoại thơng là một khâu quan trọng hoạt động kinh tế đối ngoại cuả mộtquốc gia Đầu tiên đó chỉ là sự trao đổi hàng hoá rất đơn giản giữa các th ơngnhân của các quốc gia khác nhau trên cơ sở giá trị của hàng hoá theo nguyên tắc
" hàng đổi hàng " Hình thức trao đổi này thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau vềkinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia
Trang 7So với hoạt động thơng mại trong nớc, hoạt động ngoại thơng không chỉ bóhẹp trong nội bộ đất nớc mà còn vợt ra khỏi biên giới quốc gia, gắn liền với việc
sử dụng các đồng tiền quốc tế Hoạt động buôn bán diễn ra trong sự bất đồng vềngôn ngữ, phong tục tập quán, văn hoá x hội, pháp luật Ngày nay, cùng với sựã hội
phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản suất và sự xuất hiện nhanh chóng của hệthống thông tin liên lạc viễn thông quốc tế thì hoạt động thơng mại quốc tế( ngoạithơng) có thể diễn ra trên khắp hành tinh của chúng ta trong suốt
Chúng ta có thể lý giải một cách rõ răng vể sự cần thiết phải phát triểnngoại thơng cũng nh nguyên nhân vì sao ngoại thơng lại ngày một phát triểnnhanh chóng và mạnh mẽ đến nh vậy Đó là vì một quốc gia không bình thờng,cũng giống nh một cá nhân không thể sống tách khỏi cộng đồng của mình đợc.Nếu sống riêng rẽ, không có quan hệ với cộng đồng thì chắc chắn cá nhân đó,quốc gia đó sẽ ngày càng bị tụt hậu so với cộng đồng, so với thế giớimà họ đangsống và tồn tại
Do khả năng có hạn về nguồn lực nên trong cùng một lúc chúng ta khôngthể có những gì mà chúng ta mong muốn Vì vậy việc trao đổi buôn bán với bênngoài sẽ giúp chúng ta giảm đợc sự hạn chế về nguồn lực, đồng thời phát huynhững lợi thế về nguồn lực cần có trong nớc một cách chính xác, hiệu quả nhất đểtiến hành trao đổi lấy những hàng hoá đẹp nhất, tốt nhất, rẻ nhất mà nếu nhkhông trao đổi thì chúng ta không bao giờ có đợc
Bên cạnh đó hoạt động ngoại thơng còn làm tăng khả năng thơng mại củamột quốc gia Chúng ta đ biết rằng, không phải tất cả các quốc gia có những lợiã hội
thế về nguồn lực riêng nh tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, vốn haykhoa học kỹ thuật Chính sự khác nhau lớn về nguồn lực sản xuất đ dẫn đến sựã hội
chêng lệch lớn trong chi phí sản xuất ra cùng một loại sản phẩm và đây chính lànguyên nhân dẫn đến hoạt động thơng mại giữa các nớc với nhau đảm bảonguyên tắc hai bên cùng có lợi Hơn thế nữa, ngoại thơng phát triển góp phần mởrộng thị trờng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của ngời dânthông qua việc trao đổi sản phẩm với các nớc trên thế giới
Hoạt động ngoại thơng khác với hoạt động kinh doanh buôn bán nội địa ởchỗ:
- Vợt ra ngoài biên giới quốc gia, hàng hoá có thể di chuyển đến bất kỳ nơinào trên thế giớinếu có nhu cầu Hoạt động ngoại thơng chịu sự quản lý và giámsảtcủa các đơn vị hải quan, cửa khẩu của các quốc gia cùng tham gia kinh doanh
- Đối tợng tham gia hoạt động ngoại thơng là các cá nhân, các tổ chức cóquốc tịch khác nhau
- Đồng tiền thanh toán là đồng ngoại tệ
- Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, mạnh mẽ và bền vững thìkhông một quốc gia nào có thể tồn tại riêng rẽ,độc lập, mà ngợc lại phải có quan
hệ buôn bán với các nớc trên thế giới Hoạt động ngoại thơng có tác dụng thúc
đẩy việc tăng trởng và phát triển kinh tế của một đất nớc, đồng thời là cơ hội để
Trang 8mỗi quốc gia đợc thể hiện sức mạnh cũng nh khả năng tiềm tàng của quốc giamình, mà nếu nh không có trao đổi buôn bán ngoài nớc thì chắc chắn khả năng
đó sẽ không đợc thế giới biết đến nh một nét đặc thù riêng của mỗi quốc gia
3 Vai trò của xuất khẩu.
Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, hoạt động xuất khẩu đóng mộtvai trò không thể thiếu đợc trong mục tiêu phát triển kinh tế x hội của đất nã hội ớc.Hoạt động xuất khẩu phản ánh một hình thức của mối quan hệ x hội và sừ phụã hội
thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của mỗiquốc gia
Hoạt động xuất khẩu đối với nớc ta là vấn đề đặt ra cấp thiết bởi vai trò và
ý nghĩa quan trọng của nó Không thể xây dựng một nền kinh tế hoàn chỉnh màmang tính tự cung tự cấp bởi sẽ rất tốn kém cả về vật chất và thời gian Ngay cảnhững nớc giàu có và hùng mạnh nh Nhật, Mỹ cũng không đủ sức thực hiệnmục tiêu đầy tham vọng này
Vì vậy, cần nâng cao hiệu quả của kinh doanh xuất khẩu, mở rộng ngoạithơng trên cơ sỏ" hợp tác, bình đẳng, không phân biệt thể chế chính trị x hội,ã hội
đôi bên cùng có lợi " nh Đại hội VII của Đảng đ khẳng địnhã hội
Đối với phạm vi quốc gia hoặc trong phạm vi các doanh nghiệp xuất khẩu
n-ớc ta, hoạt động xuất khẩu có vai trò sau:
* Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất phục vụ công nghiệp hoá đất nớc.
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nớc ta Để côngnghiệp hóa đất nớc đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị,
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
Nhập khẩu cũng nh vốn đầu t của một đất nớc thờng dựa vào các nguồnchủ yếu: đầu t nớc ngoài, viện trợ, đi vay và xuất khẩu Ngày nay khi Đông Âutan r , Liên Xô xụp đổ thì viện trợ là hạn chế còn các nguồn vốn đầu tã hội nớc ngoài,
đi vay tuy quan trọng nhng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời
kỳ sau
Do vậy, xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng nhất để thoả m n nhu cầuã hội
nhập khẩu t liệu sản xuất thiết yếu phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá đấtnớc Trong thực tiễn xuất khẩu và nhập khẩu có mối quan hệ mật thiết với nhau,vừa là kết quả vừa là tiền đề của nhau, đẩy nhanh xuất khẩu là để tăng cờngnhập khẩu là để mở rộng và tăng khả năng xuất khẩu Có thể nói, xuất khẩuquyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu
Trong tơng lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhng mọi cơ hội đầu t vàvay nợ từ nớc ngoài và các tổ chức quốc tế khi các chủ đầu t và ngời cho vay thấy
đợc khả năng xuất khẩu, nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực
Trang 9* Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đ và đang thay đổi vô cùngã hội
mạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghiệp hiện đại
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xuhớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với chúng ta
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuấtvợt quá nhu cầu nội địa Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm pháttriển nh nớc ta, sản xuất về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở
sự " thừa ra" của sản xuất thì xuất khẩu vẫn còn nhỏ bé và tăng trởng chậmchạp, sản xuất và sự thay đổi cơ cấu sẽ rất chậm
Hai là, coi thị trờng đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổchức sản xuất Quan điểm này chính là xuất phát từ nhu cầu của thị tr ờng thếgiới để tổ chức sản xuất Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấukinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Cụ thể là:
Xuất khẩu tạo điệu kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.Chẳng hạn khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc pháttriển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm Sự phát triểnngành chế biến thực phẩm xuất khẩu ( gạo, dầu thực vật, cafe ) có thể kéo theo
sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản xuấtphát triển và ổn định
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nớc
Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng caonăng lực sản xuất trong nớc Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phơng tiệnquan trọng tạo vốn kỹ thuật , công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Namnhằm hiện đại hóa nền kinh tế của đất nớc tạo ra một năng lực mới
Thông qua xuất khẩu, hànghoá củanớc ta sẽ tham gia vào cuộc canh tranhtrên thị trờng thế giớivề giá cả chất lợng Cuộc canh tranh này đòi hỏi chúng taphải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi đợc với thịtrờng
Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đổi mới và hoàn thiệncông tác quản trị sản xuất và kinh doanh
Trang 10* Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trớchết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và
có thu nhập không thấp Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩmtiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhucầu tiêu dùng của nhân dân
* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta.
Ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động tích cực,qua lại phụ thuộc lẫn nhau, xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại Có thểhoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, tạo điềukiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn xuất khẩu và công nghiệpsản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tảiquốc tế mặt khác chính quan hệ kinh tế đối ngoại chúng ta vừa kể lại tạo tiền
đề cho mở rộng xuất khẩu
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để pháttriển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất nớc
4 Tác động ngoại thơng đến tăng trởng kinh tế Việt Nam.
- Hoạt động kinh tế đối ngoại của một đất nớc gồm ba bộ phận:
* Ngoại thơng : Là những hoạt động xuất khẩu, mua bán và trao đổi hànghoá
* Hợp tác về kinh tế:
- Hợp tác đầu t ( trực tiếp hoặc gián tiếp)
- Hợp tác khoa học công nghệ( hợp tác trong nghiên cứu khoa học,
đào tạo cán bộ, công nhân lành nghề)
* Dịch vụ :
- Ngân hàng, tài chính, bảo hiểm
Các nghiệp vụ này giữ vị trí quan trọng trong kinh tế đối ngoại vì nói tạo
điều kiện phát huy lợi thế của từng nớc trên thị trờng quốc tế Kết quả hoạt độngngoại
thơng của một nớc đợc đánh giá qua cân đối thu chi ngoại tệ dới hình thức“cán cân thanh toán xuất nhập khẩu” Cán cân này tính riêng kết quả xuất khẩu
và nhập khẩu Kết quả này sẽ làm tăng hoặc giảm thu nhập trong nớc do đó tác
độngtrực tiếp đến tổng cầu của nền kinh tế Khi cán cân thanh toán có mức xuấtsiêu sẽ làm cho mức chi tiêu giảm Nh vậy cán cân thanh toán xuất nhập khẩu
đ trực tiếp làm tăng hoặc giảm quĩ tiền tệ của một đất nã hội ớc
Trang 11Xu hớng phát triển của nhiều nớc trong những năm gần đây là thay đổichiến lợc kinh tế từ " đóng cửa" sang " mở cửa", từ thay thế nhập khẩu " sang" h-ớng vào xuất khẩu" Chiến lợc " hớng vào xuất khẩu " về thực chất là giải pháp
mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài, kết hợpchúng với những tiềm năng bên trong về lao động và tài nguyên thiên nhiên đểtạo ra sự tăng trởng mạnh mẽ cho đất nớc góp phần rút ngắn khoảng cách chênhlệch với các nớc giàu
Với định hớng phát triển nền kinh tế, x hội của Đảng, chính sách kinh tếã hội
đối ngoại nói chung, xuất nhập khẩu nói riêng phải đợc coi là một chính sách cótầm chiến lợc nhằm phục vụ sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Chính sáchxuất nhập khẩu phải tranh thủ tới mức cao nhất nguồn vốn, kỹ thuật công nghệtiên tiến của nớc ngoài nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, giải quyếtviệc làm cho ngời lao động thực hiện phơng châm phát triển, giải quyết việc làmcho ngời lao động thực hiện phơng châm phát triển buôn bán với nớc ngoài để đẩymạnh sản xuất trong nớc vừa có sản phẩm tiêu dùng trong nớc vừa có hàng hoá
để xuất khẩu
Để đạt đợc mục tiêu đó, nhà nớc đ thực hiện nhiều biện pháp Lớn nhất vàã hội
quan nhất là biện pháp cải tổ cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo hớng mở rộng cácquan hệ kinh tế đối ngoại, trọng tâm là xuất khẩu Giành u tiên cho các ngành cónhiều tiềm năng mang lại thu nhập nhanh và lớn Đó là các ngành công nôngnghiệp sản xuất các sản phẩm có hàm lợng tài nguyên thiên nhiên và cần nhiềulao động để xuất khẩu
Cho đến nay, tuy cha lâu và cũng cha nhiều, song chúng ta cũng thấy đợcnhững kết quả đáng mững từ chính sách mở rộng thơng mại, giao lu kinh tế vớibên ngoài Nớc ta đ từng bã hội ớc chuyển mình với nhịp độ sản xuất bằng nhữngcông nghệ, khoa học tiên tiến Tin tởng rằng với hớng đi đúng đắn, với những uthế của mình và sự l nh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nã hội ớc, Việt Nam sẽ trởthành một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế thế giới
II Vị trí vai trò của xuất khẩu thuỷ sản với sự phát triểnkinh tế ở Việt Nam
1 Đặc điểm nền kinh tế nớc ta
Việt Nam có tiềm năng tài nguyên biển phong phú: dầu khí, thuỷ sản,dịch vụ hàng hải, du lịch, tài nguyên khoáng sản vên biển đặc biệt là thuỷsảnđ và đang sẽ có vai trò ngày càng quan trọng trong sự nghiệp phát triểnã hội
kinh tế - x hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá.ã hội
Việt Nam có bờ biển dài 3260 km với 112 cửa sông, lạch, vùng đặc quyềnkinh tế rộng khoảng 1 triệu km2 và hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên nhiều eo,vịnh và đầm phá Theo số liệu điều tra cha đầy đủ hàng năm có thể khai thác1,2-1,4 triệu tấn hải sản các loại mà không ảnh hởng đến tiềm năng nguồn lợi.Ngoài ra có thể khai thác hàng trăm ngàn tấn nhuyễn thể vỏ cứng có giá trị caonh: nghêu, sò, điệp, ốc
Trang 12Tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản rất lớn, có khoảng 1,4 triệu hamặt nớc nội địa, trong đó gần 30 vạn ha b i triều, gần 40 vạn ha hồ chứa, sôngã hội
suối, 60 vạn ha ao, hồ nhỏ, ruộng trũng Ngoài ra có hơn 800.000 ha eo,vụng,vịnh biển, đầm phá tự nhiên có thể sử dụng vào nuôi trồng thuỷ sản Vớinhững đặc điểm trên, trong tơng lai ngành thuỷ sản Việt Nam tiếp tục giữ vị tríquan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Kinh tế thế giới ngày nay đ đạt đến sự phát triển cao dã hội ới sự tác độngmạnh của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và chịu ảnh hởng khôngnhỏ bởi xuất khẩu hớng khu vực hoá toàn cầu hoá Trên con đờng đổi mới kinh tếViệt Nam đ nhanh chóng nắm bắt đã hội ợc xu thế phát triển khách quan này, từ đónhận thức đợc tiềm năngquý giá trên là yếu tố quan trọng góp phần phát triểnkinh tế đất nớc và sớm đa Việt Nam hoà nhập với các nớc trong khu vực và trêntoàn thế giới
2 Vai trò của xuất khẩu thuỷ sản đối với tăng trởng và phát triển kinh tế.
2.1 Nghành thủy sản xuất khẩu với vấn đề tăng tr ởng kinh tế
Từ lâu thuỷ sản đ đã hội ợc coi là một ngành hàng thiết yếu và đựơc a chuộng
hàng tiêu dùng ở rất nhiều nớc trên thế giới Nớc ta có vị trí địa lý và điều kiện tựnhiên u đ i giúp thuận lợi cho việc khai thác, nuôi trồng thuỷ sản Với 3260 kmã hội
bờ biển và vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu cây số vuông Mặc dùcha có đủ điều kiện cần thiết để điều tra và đánh giá đầy đủ các nguồn lợi, đặcbiệt là ngoài khơi, nhng theo số liệu thống kê hàng năm cho thấy Việt Nam khaithác đợc khoảng 1,2-1,4 triệu tấn thuỷ sản Trong đó ngoài cá còn có khoảng 50-
60 nghìn tấn tôm biển, 30-40 nghìn tấn mực và nhiều đặc sản có giá trị kinh tếcao
- Xuất phát từ tiềm năng thiên nhiên to lớn, vai trò quan trọng cuả ngànhthuỷ sản trong sự phát triển kinh tế x hội và nhất là 15 năm qua với mật độã hội
phát triển kinh tế nhanh chóng về sản lợng và gía trị xuất khẩu , ngành kinh tếthuỷ sản ngày càng đợc xác định rõ là ngành kinh tế mũi nhọn và là một trongnhững hớng u tiên của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc hiện nay
- Các kết quả trong quá khứ đ cho thấy nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷã hội
sản có vai trò quan trọng nh thế nào trong việc hỗ trợ công ăn việc làm ở vùngnông thôn Nó cũng đ chứng minh tiềm năng của ngành thuỷ sản đóng góp choã hội
thu nhập ngoại tệ và thơng mại quốc tế
Những năm qua là giai đoạn tăng trởng liên tục của ngành thuỷ sản trên mọi mặt, từ khâu tạo nguyên liệu đến tiếp thị Năng lực sản xuất hiện có đ tạo ã hội
cho nghề cá nhân dân truyền thống của nớc ta trong quá trình đổi mới đất nớc,
đạt tổng sản lợng tăng 2,13 lần ( Trong đó sản lợng nuôi trồng tăng 2,45 lần ), giákim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng 49 lần trong giai đoạn 81-94, đa ngành thuỷ sản thực sự là một ngành kinh tế quốc dân đóng góp 7% GDP, thu hút gần 3 triệu lao động trong cả nớc, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng trên vùng biển của tổ quốc
Trang 13Nguồn : Bộ Thơng mại, Tổng cục thống kê.
Dự đoán tổng sản phẩm quốc nội địa ngành thuỷ sản đạt 1,2 tỷ đô la Mỹ,chiếm 7% GDP của Việt Nam
Nếu trong GDP, ngành thuỷ sản đóng góp tơng đối yếu thuỷ sản thìngànhđ có sự bù đắp lại bởi sự đóng góp mạnh mẽ vào nền xuất khẩu Các xíã hội
nghiệp thuộc ngành thuỷ sản nằm trong số các xí nghiệp đầu tiên đợc hởng lợiích đầy đủ từ việc Chính phủ cho phép tự do hóa các xí nghiệp nhà nớc Điều nàydẫn đến việc hình thành một trong những ngành xuất khẩu năng động nhất ViệtNam
Xuất khẩu thuỷ sản chủ yếu là tôm và một số lợng lớn mực nang và mực
đông, đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực lớn thứ 3 của Việt Nam( sau dầu vàhàng may mặc) Năm 1999, tổng sản lợng xuất khẩu đạt 116.000 tấn, tăng 135%
so với 1994, đạt kim ngạch xuất khẩu khoản 550 triệu USD Xuất khẩu đ tăngã hội
dần trong những năm gần đây và dự đoán ngành thuỷ sản trong thời gian tới sẽtiếp tục là một bộ phận quan trọng trong xuất khẩu của Việt Nam
2.2 Nghành thuỷ sản xuất khẩu với vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhìn lại chặng đờng phát triển của ngành thuỷ sản trong thời gian qua,ngoài sự tăng trởng đánh dấu bằng những con số nêu trên, có thể dễ thấy nhữngbiến đổivề chất thực sự tiềm tàng cho sự lớn mạnh tiếp tục của ngành
* Nghề thuỷ sản từ tự cung tự cấp đ trở thành một nghề nuôi hàng hoáã hội
đáng kể là sản lợng tôm phục vụ xuất khẩu của nớc ta đ đứng vào khoảng thứ 5ã hội
trên thế giới Từ chỗ nuôi trồng chỉ phục vụ cho nhu cầu cá tơi nội địa, đến nayngoài tôm, các thuỷ đặc sản xuất khẩu cũng đ đã hội ợc xác định là đối tợng chủ yếu
để phát triển nuôi trồng
* Công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu mà chủ yếu là công nghiệp
đông lạnh thuỷ sản với 164 cơ sở với tổng công suất là 760 tấn một ngàyđ đóngã hội
vai trò to lớn hàng đầu về công nghiệp chế biến thực phẩm trong cả n ớc và thuhút nguyên liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
Trang 14* Sự đóng góp đáng kể của khoa học công nghệ Các hoạt động và thành tựu
về khoa học công nghệ nổi bật đợc xây dựng và áp dụng trong 15 năm qua, trớchết phải kể đến kỹ thuật sinh sản nhân tạo để tạo nguồn tôm giống vào cuốinhững năm 80, cung cấp hàng năm hơn 1 tỷ tôm giống các cỡ Trong đánh cá dầndần tạo ra các công nghệ để chuyển dịch cơ cấu nghề khai thác theo hớng hiệuquả thấp, du nhập nghề mới từ nớc ngoài để có thể vơn ra khai thác xa bờ Trongchế biến, tiếp cận HACCP đa và chất lợng của cả doanh nghiệp nhà nớc cũng nhcủa các doanh nghiệp
* Hoạt động hợp tác quốc tế xét cả ba mặt : thị trờng xuất khẩu, nguồn vốn nớcngoài và chuyển giao công nghệ đều đạt những kết quả khích lệ Từ cơ chếlấy phát triển xuất khẩu để tự cân đối, tự trang trải, tạo vốn đầu t cho khai thác
và nuôi trồng, qua thời kỳ nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa, đến nay sảnphẩm thuỷ sản của nớc ta đến nay đ có mặt tại 25 nã hội ớc với một số sản phẩm bắt
đầu có uy tín trên thị trờng quan trọng
2.3 Ngành thuỷ sản xuất khẩu với vấn đề x hội.ã hội
- Tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập và mức sống của các cộng
đồng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
- Tăng sự đóng góp của ngành thuỷ sản vào sự phát triển kinh tế và xã hội
hội trong nớc, bao gồm ổn định x hội và an ninh quốc gia.ã hội
- Cải thiện tiêu chuẩn dinh dỡng của nhân dân bằng cách cung cấp cá vàhải sản cho tiêu thụ nội địa
- Tăng xuất khẩu và thu ngoại tệ
- Đẩy mạnh hiện đại hoá và công nghiệp hoá ngành thuỷ sản
Dự kiến toàn bộ số dân dự kiến sống dựa vào nghề cá sẽ tăng lên từ 6,2triệu ngời năm 1999 lên 8,1 triệu ngời vào năm 2005 Hơn nữa thu nhập trực tiếpcủa ngời lao động thờng xuyên trong nghề cá và nuôi trồng thuỷ sản dự tính sẽtăng trung bình 16% một năm trong thời gian nêu trên, trên 1,2 triệu ngời trongcác hộ gia đình phụ thuộc vào nghề cá và nuôi trồng thuỷ sản sẽ có thêm thunhập vào năm 2005 Điều đó có nghĩa là số ngời đợc ngành thuỷ sản hỗ trợ sẽtăng 3 triệu ngời
Dự tính toàn bộ sự đóng góp của ngành thuỷ sản đối với nền kinh tế quốcdân sẽ tăng từ mức hiện nay năm 1998 từ 1,5 tỷ lên 3,5 tỷ USD vào năm 2005
Điều đó có nghĩa mức tăng trởng đợc dự kiến cho nền kinh tế nói chung là 8% Tỷtrọng tơng ứng của ngành thuỷ sản trong GDP quốc dân sẽ đóng góp của ngànhthuỷ sản đối với ổn định x hội và an toàn quốc gia là quan trọng vì tiềm năngã hội
phân phối thu nhập của ngành thuỷ sản ở các vùng nông thôn
Cũng nh sự đóng góp của ngành thuỷ sản với mục tiêu dinh dỡng quốcdân cũng đợc tăng cờng Dự kiến cung cấp cá và các sản phẩm thuỷ sản toàn nớc
sẽ từ mức hiện nay là khoảng 11,5 kg lên 13,5 kg một đầu ngời vào năm 2005
Trang 15Mức tămg trởng này có tính đến nhu cầu dinh dỡng của số dân sẽ tăng mà dựkiến sẽ tăng khoảng 1 triệu ngời ở Việt Nam vào những năm 2005.
Việc đẩy mạnh hiện đại hóa và công nghiệp hoá nghề cá và nuôi trồngthuỷ sản sẽ tăng cờng năng lực của ngành này Bằng cách đó sẽ tăng sự đóng gópcủa ngành đối với x hội Hiện đại hoá và phát triển sẽ giúp thiết lập các ngànhã hội
công nghiệp mới và những ngành công nghiệp đ hoàn thiện tại các vùng venã hội biển mà sẽ nâng cao vai trò của ngành thuỷ sản đối với việc phát triển kinh tế xã hội
hội
III Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệpphải thờng xuyên nắm bắt đợc các yếu tố của môi trờng kinh doanh, xu hớng vận
động và tác động của nó đến toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuỷ hải sản việcnghiên cứu môi trờng kinh doanh lại càng quan trọng và kinh doanh thơng mạiquốc tế phức tạp và phong phú hơn nhiều thơng mại trong nớc
1 Môi trờng quốc tế.
Xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đ tạo điều kiện thuận lợi choã hội
nền kinh tế của mọi quốc gia đợc hoà nhập cùng nhau và cùng phát triển Cùngvới sự phát triển của nền kinh tế là việc gia tăng của thu nhập quốc dân của mọitầng lớp dân, dẫn đến sự gia tăng của nhu cầu tiêu dùng mọi mặt hàng, trong đó
có mặt hàng thuỷ sản Những quốc gia tiêu thụ hàng hoá hải sản chính là cácquốc gia có mức sống cao nh Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hồng Kông thờng nhập khẩumột số lợng lớn thuỷ hải sản để chế biến thành những món đặc sản có giá trịdinh dỡng cao
Những năm gần đây thị trờng tiêu thụ hải sản trên thế giới có nhiều biến
động theo sự biến động của nền kinh tế, do đời sống ngày càng đợc nâng cao, một
bộ phận lờn ngời thành thị trở nên giàu có, họ chuyển sang tiêu thụ thuỷ đặc sảncao cấp làm cho sản lợng tiêu thụ thuỷ sản tiếp tục tăng, khu vực châu á đang làthị trờng nóng hổi về thuỷ sản; Trung Quốc là nớc xuất khẩu lớn về thuỷ sản thìnay đ trở thành nã hội ớc xuất khẩu và nhập khẩu lớn, ngày 1/7/ 2001 HồngKông đ đã hội ợc trao trả
Trung Quốc, vốn dĩ Trung Quốc và Hồng Kông là hai thị trờng lớn về thuỷsản và sự kết hợp này sẽ tạo cơ sở cho việc hình thành một thị trờng mới có tiềmnăng to lớnvề thuỷ sản ở Châu á, cùng với sự tăng trởng vợt bực về kinh tế của
đất nớc khu vực Châu á- Thái Bình Dơng và Nhật Bản chắc chắn sẽ mở ra khảnăng to lớn cho việc xuất khẩu thuỷ sản và đây là một triển vọng cho sự pháttriển thuỷ sản trong tơng lai
2 Môi trờng văn hoá xã hội.
Môi trờng văn hóa đợc coi là : " Một tổ hợp phức tạp bao gồm nhiều kiếnthức; tín ngỡng luật pháp, nghệ thuật, lý luận và tất cả những thói quen khác mà
Trang 16con ngòi đ thu nhận đã hội ợc là vì thành viên của một x hội” Vùng ảnh hã hội ởng củamột nền văn hoá có thể trải ra nhiều nứơc hoặc nhiều vùng.
Nh đ biết thị trã hội ờng đợc xây dựng trớc hết bởi khách hàng Khách hàng và
hành vi ứng xử của họ trên thị trờng phụ thuộc rất lớn vào môi trờng văn hoá xã hội
hội ( từ cách sống cách chi tiêu, lựa chọn sản phẩm ) cũng nh các đối thủ cạnhtranh và cách sử dụng của họ chịu ảnh hởng của môi trờng văn hoá mà họ hoạt
động Đối với các doanh nghiệp ngoại thơng, do khách hàng là những ngòi cóquốc tịch khác nhau và do mỗi nền văn hoá có đặc trng riêng tác động lên cácthành viên trong x hội, do vậy nhu cầu thị hiếu, thói quen, tập quán, tiêuã hội
dùng ở các nứoc khác nhau Bởi vậy nghiên cứu thị trờng hết cần phải nghiêncứu các tham số của môi trờng này bao gồm : dân số, xuhớng vận động của dân
số, thu nhập và phân phối thu nhập, chủng tộc, dân tộc, tôn giáo, nền vănhoá và trong kinh doanh thuỷ sản cần thiết phải nắm rõ các tham số trên đểtạo đợc tính hiệu quả cao, khai thác hợp lý các nguồn hàng, cung cấp đúng thịhiếu về sản phẩm thuỷ sản cho từng vùng thị trờng
3 Môi trờng kinh tế và công nghệ.
Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến chiến lợc vàthời co kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trờng công nghệ là cơ sở hạ tầng
đảm bảo cho sự phát huy môi trờng kinh tế và ngợc lại môi trờng kinh tế tạo điềukiện và đa ra những khả năng để phát huy môi trờng công nghệ
Hiện nay nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế thị trờng chịu sự quản lý
vĩ mô của nhà nớc Đảng và nhà nớc ta chủ trơng đa dạng hoá các thành phầnkinh tế và mở cửa ra bên ngoài tự do buôn bán, kinh doanh xuất nhập khẩutrong khuôn khổ luật pháp cho phép Một doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhà nớc
sẽ phải đơng đầu, canh tranh với nhiều đơn vị kinh tế khác thuộc tất cả cácthành phần kinh tế và các doanh nghiệp của nớc ngoài tạo ra một cuộc cạnhtranh thực sự diễn ra giữa các doanh nghiệp chính yếu tố này đ đặt các doạnhã hội
nghiệp này không cần phải nghiên cứu thị trờng Nhng ngày nay, tất cả mọi vấn
đề đều do các doanh nghiệp tự mình giải quyết, nhà nớc chỉ đóng vai trò quản lý,
định hớng, điều này tạo ra cho các doanh nghiệp quyền chủ động sáng tạo nhiềuhơn và làm ăn đạt hiệu quả cao hơn Các chính sách khuyến khích XK của Nhànớc:
+ Cho vay vốn với l i xuất thấp.ã hội
+ Trợ cấp xuất khẩu
+ Xây dựng biểu thuế xuất khẩu với các mức rất thấp hoặc không đánhthuế với một số mặt hàng hải sản thấp
Trang 17Tuy nhiên, vẫn còn một số doanh nghiệp vẫn quen với nối làm ăn cũ khôngthích hợp với tình hình làm ăn thua lỗ và bị giải thể.
Yếu tố tỷ giá hối đoái hiện hành cũng tác động mạnh mẽ tới hoạt độngkinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp Nó là một yếu tố kinh tế tác độngtrực tiếp tới hiệu quả của thơng mại quốc tế Tỷ giá hối đoái tăng sẽ khuyếnkhích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu và ngợc lại Có thể nói tỷ giá hối đoái đợc ví
nh chiếc gậy vô hình điều khiển hoạt động xuất khẩu
Yếu tố lạm phát và khả năng kiểm soát lạm phát của chính phủ cũng lànhững nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu mà còn kéo theonhiều vấn đề kinh tế x hội nảy sinh, bởi vậy mục tiêu của bất kỳ một chính phủã hội
nào cũng là kiểm soát lạm phát và kìm giữ lạm phát ở mức thấp tạo môi trờngthuận lợi cho các doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh Chính phủ ViệtNam đ đạt đã hội ợc thành công lớn trong việc kiểm soát lạm phát , chuyển từ lạmphát phi m (năm 1993) xuống chỉ còn 14-15% mỗi năm, mục tiêu của nhữngã hội
năm tới là kìm h m lạm phát ở mức một con số không còn lo ngại vì vấn đề lạmã hội
phát của các doânh nghiệp đ yên tấm sản suất kinh doanh, góp phần thúc đầyã hội
nền kinh tế tăng trởng và phát triển
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đ tác động tích cực đến tất cả cácã hội
lĩnh vực của đời sống x hội Yếu tố công nghệ có tác động làm tăng hiệu quảã hội
trong kinh doanh xuất khẩu ở các nớc doanh nghiệp Ví dụ: Nhờ sự phát triểncủa hệ thống bu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàmphán trực tiếp với khách hàng qua điện thoại, TELEX, FAX giảm bớt đợcnhững chi phí đi lại Hệ thống thông tin liên lạc phát triển giúp các doanhnghiệp nắm bắt đợc những thông tin về thị trờng nớc ngoài một cách nhanhchóng
Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào các ngành sảnxuất, gia công chế biến hải sản góp phần đa ra những sản phẩm xuất khẩucủa Việt Nam có vị trí trên thị trờng quốc tế
4 Môi trờng chính trị luật pháp.
Những nhân tố thực môi trờng này là những điều kiện tiền đề ngoài kinh
tế có tác động mạnh mẽ đến việc mở rộng hay kìm h m sự phát triển cũng nhã hội
việc khai thác các cơ hội kinh doanh của các nhà doanh nghiệp ngoại thơng Nớc ta có môi trờng chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các đốitác làm ăn với các doanh nghiệp kinh doanh hàng thuỷ sản tuân theo khuôn khổluật pháp nhà nớc
Với chính sách đối ngoại “ Đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế.Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc “ Đến nay Việt Nam đ có quan hệã hội
ngoại giao với hơn 100 nớc thuộc các Châu lục khác nhau trên thế giới Trên cơ
sở các mối quan hệ ngoại giao tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, liêndoanh, liên kết sản xuất kinh doanh giữa Việt Nam và các nứoc đ mở ra cho cácã hội
doanh nghiệp ngoại thơng nớc ta nhiều cơ hội kinh doanh đầy triển vọng
Trang 18Từ năm 1994 do ảnh hởng của chính trị ở Đông Âu và Liên Xô cũ đ khiếnã hội
nhiều doanh nghiệp ngoaị thơng Việt Nam bị mất 2 thị trờng lớn này
Các luật điều chỉnh các quan hệ trong thong mại quốc tế hành lanh pháp
lỳ cho các doanh nghiệp ngoại thơng hoạt động Hiện nay các doanh gniệp ngoạithơng vừa phải tuân theo luật trong nớc vùa pháỉ tuân theo luật quốc tế Luậtpháp nớc ta cha hoàn chỉnh , cụ thế, chi tiết, bộ luật thơng mại đến nay mới đợcban hành, dự tính bắt đầu áp dụng từ 1/11/1998 và cần phải đ ợc kiểm nghiệmnhiều qua thực tiễn, điều này gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp ngoạithơng Hơn nữa, các chính sách , các quy định đối với hoạt động xuất nhậpkhẩu liên tục thay đổi, thêm vào đó tuy đ có những cải cách tích cực nhã hội ng cácthủ tục hành chính vẫn còn rờm rà , quan liêu , mất nhiều cơ hội kinh doanh củacác doanh nghiệp
Tuy nhiên, nhà nớc đ và đang thực hiện các biện pháp nhằm khuyếnã hội
khích xuất khẩu , đây là dầu hiệu đáng mừng cho các doanh ngiệp thơng mạikinh doanh XK thuỷ hải sản
5 Môi trờng địa lý.
Việt Nam có một đờng bờ biển dài 3260km, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nêncác loại động thực vật ( trong đó có hải sản) hết sức phong phú và đa dạng
Theo số liệu thống kê, có tới 100 loài chim, trên 300 loài thú, 1000 loài cá vàtrên 500 loài hải sản khác Có lẽ đây là một thuận lợi lớn cho kinh doanh hải sảnnói chung và cho kinh doanh tôm đông lạnh xuất khẩu nói riêng
Mặt khác, do mức độ công nghiệp cha cao nên bờ biển Việt Nam cha bị ônhiễm Vì vậy, nguồn hải sản Việt Nam đợc đánh giá là hợp vệ sinh và rất tốt chosức khoẻ Chính điều này đ làm cho việc kinh doanh hải sản của công ty gặpã hội
nhiều thuận lợi hơn, hứa hẹn sẽ tạo những thuận lợi cho sự phát triển kinh tếthuỷ sản
IV Thị trờng thuỷ sản thế giới và những vấn đề có liên quan
đến Việt Nam trong xuất khẩu thuỷ sản
1 Đặc điểm thuỷ sản thế giới.
Đánh giá sơ bộ tình hình thuỷ sản thế giới: Theo thống kê của FAO hiệnnay trên thế giới có 179 quốc gia ở đó nhân dân sử dụng thuỷ sản làm thực phẩm
Do điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, phong tục tập quán hay tôn giáo màmức độ sử dụng thuỷ sản làm thực phẩm của các quốc gia của các dân tộc rấtkhác nhau Lợng tỉêu thụ thuỷ sản đợc tính theo mức độ trung bình là: 13,1kgthuỷ sản/ ngời/ năm trên toàn thế giới
Trong thập niên 90, tổng sản lợng thuỷ sản trên thế giới tăng rất chậm,trung bình 0,23%/ năm thấp hơn so với mức bình quân 3% của những năm trongthập niên 80, theo đánh giá khả năng tăng sản lợng thuỷ sản trong tơng laikhông nhiều, cao nhất cũng chỉ có thể đạt đợc 105 triệu tấn vào năm 2005
Trang 19Bảng số 1.2 : Tình hình sản xuất thuỷ sản thế giới.
( Đơn vị 1000 tấn)
TSNĐ 11.727 12.682 13.382 13.832 14.622 15.177 16.352 17.200H.Sản 81.075 81.697 85.635 86.375 82.811 81.748 81.748 84.200TSL 92.802 94.379 99.016 100.02 97.433 97.433 98.100 101.40
Nguồn : The state of food anh agricuture FAO 1999.
Theo báo cáo của FAO, cuộc họp váo tháng 3/95 của uỷ ban nghề cá (Cofi),cho đến nay sản lợng hải sản đánh bắt đ đạt đã hội ợc thậm chí còn vợt quá mức đánhbắt cho phép nên không thể tăng lên nh các thời kỳ trớc
Hiện nay khai thác thuỷ sản vẫn chủ yếu từ biển Năm 1997 hải sảnchiếm 80,9%, còn thuỷ sản nội địa chỉ chiếm 19,1%, năm 1995 khai thác 85% hảisản biển và 15% thuỷ sản nội địa Nguồn thuỷ sản đang xuống cấp và giảm dần
do khả năng đánh bắt quá lớn của các đội tàu và do sự thiếu quản lý trong đánhbắt dẫn đến tình trạng khai thác vô tội vạ nguồn thuỷ sản Trớc tình hình đó,biện pháp cần thiết để giải quyết là qui định lại việc đánh bắt cho hợp lý ở từngquốc gia và trong khai thác cần có sự kết hợp giữa đánh bắt và nuôi trồng, tổchức đánh bắt cả ở trên biển và trong đất liền
Thuỷ sản nội địa tăng nhanh từ 13 triệu tấn năm 1993 lên 17,2 triệu tấnnăm 1997, đây là lĩnh vực tăng nhanh nhất so với các lĩnh vực sản xuất thựcphẩm trên đất liền nh chăn nuôi gia súc, gia cầm và sản xuất sữa trứng của thếgiới
Một đặc điểm của thuỷ sản thế giới trong giai đoạn này là có sự thay đổi vềngôi thứ giữa các quốc gia có tổng sản lợng thuỷ sản lớn nhất trên thế giới
Bảng số 1.3 : Sản lợng thuỷ sản của các quốc gia lớn trên thế giới
quá xa sản lợng của Trung Quốc Liên bang Nga cũng trong hai thập kỷ luôn giữ
vị trí số hai ( có một lần giữ vị trí số một năm 1980) nay đang trên đà tr ợt xuống
vị trí thứ sáu
Trang 20Trong khi Nhật Bản và Nga xuống dốc thì Trung Quốc, Pê- ru, Chi - lê lạinhanh chóng vơn lên dành vị trí cao nhất Trung Quốc sau hơn 10 năm
‘Cải cách và mở cửa” đ từ vị trí thứ nhất về tổng sản lã hội ợng thuỷ sản thế giới và
họ giữ vững đến nay Hơn nữa, càng ngày họ càng bỏ xa các nớc đứng dới, tới năm 1994 Trung Quốc đạt sản lợng 12 triệu tấn, trong khi kế hoạch từ năm1995-2005 Trung Quốc đa ra mục tiêu 20 triệu tấn thuỷ sản, điều bất ngờ làsau 4 năm họ đ đạt 20,7 triệu tấn năm 1998 Mức tăng quá nhanh tổng sản lã hội ợngthuỷ sản của Trung Quốc ( trong khi các cờng quốc nghề cá khác lại giảm sútnhanh) đ gây ngạc nhiên lớn cho giới quan sát Với mức tăng trã hội ởng trung bìnhhàng năm là 11,5% về tổng sản lợng Trung Quốc là một trong ít nớc đạt mứctăng cao nhất thế giới từ năm 1994 trở lại đây
2 Tình hình nhu cầu thuỷ sản trên thị trờng thế giới.
Theo nghiên cứu khoa học cho thấy đạm từ thuỷ sản không những đảmbảo lợng Calori cao mà còn có lợi cho sức khoẻ, tránh đợc bệnh thờng thấy dodùng quá nhiều đạm và mỡ từ động vât cạn nh thít, trứng, sữa Thêm vào đócông nghệ bảo quản chế biến đ làm cho hã hội ơng vị thực phẩm thuỷ sản ngày càngcao thu nhập bình quân / ngời tăng Những lý do đó dẫn đến nhu cầu thuỷ sảntăng mạnh, nó không chỉ tăng ở các nớc có tập quán sử dụng truyền thống mà cả
ở những nớc chuyên dùng các thực phẩm từ gia súc, gia cầm
Bảng 2.1 Kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản một số nớc
Trang 21Ngoài mức tăng về số lợng nhu cầu về thuỷ sản cũng nh rất đa dạng, cácsản phẩm sơ chế hiện nay không đợc ngời tiêu dùng a chuộng Việc xuất hàng dớidạng sơ chế sẽ bất lợi về nhiều mặt nh : không sử dụng đợc nhân công trong nớc,không tận dụng đợc hết giá trị sử dụng của mặt hàng, bị ép giá do đó lợi nhuậnkhông cao Ngờ tiêu dùng hiện đại yêu cầu phải đợc sử dụng một cách hết sứcthuận tiện, tức là phải đợc làm sẵn Không cần nấu nớng có thể ăn liền, vừa bổ,
dễ bảo quản và vận chuyển Không cần nấu nớng có thể ăn liền, vừa bổ, dễ bảoquản và vận chuyển Yêu cầu này xuất phát từ đặc điểm hạn chế của thuỷ sản là
dễ h hỏng, một lý do khác là ngời tiêu dùng có quá ít thời gian dùng cho việc bếpnúc, sản phẩm đợc chế biến sẵn nh cá hộp, trứng cá, ruốc cá, các sản phẩm khô
nh mực tôm Có thể giữ đợc đầy đủ hơng vị sẵn có của thuỷ sản, đợc ngời muasẵn sàng chấp nhận
Xong với mức sống ngày càng đợc nâng cao Khi mà nhu cầu ăn no mặc
ấm, thậm chí ăn ngon mặc đẹp đ đã hội ợc thoả m n thì nhu cầu ăn chơi sẽ đ ã hội ợc nảysinh ở rất nhiều địa điểm tiêu dùng cao cấp và những ngòi tiêu dùng sành sỏi thìsản phẩm thuỷ sản tơi sống , chế biến theo những món khác nhau mới đợc họ athích và xu hớng này là không thể bỏ qua, nó đ đangvà sẽ tăng mạnh trong thờiã hội
gian tới
Dự báo trong thời gian tới sản phẩm tơi sống và đông lạnh sẽ có nh cầu caonhất Tuy nhiên những nhu cầu về thuỷ sản mới chỉ là vợt khỏi quan niệm tiêudùng, ngoài ra nhu cầu này còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố khác nh dân số, giácả thế giới và trình độ phát triển của từng quốc gia, từng khu vực Do đó cơ cấutiêu dùng thuỷ sản còn cha đồng đều nếu nh không nói là vẫn còn khoảng cáchchênh lệch đáng kể giữa các nớc, các Châu lục với nhau
Xét các châu lục thì châu á là nơi có mức tiêu thụ thuỷ sản nhất thế giới,
đặc biẹt là hải sản, với ví dụ điển hình là Nhật Bản và Trung Quốc dẫn đầu thếgiới về nhập khẩu thuỷ sản
Bảng 2.2 Dự tính dân số và tiêu thụ hải sản ở các Châu lục.
Trang 22Nguồn Thông tin ngoại thơng thuỷ sản
Tiêu thu hải sản ở EU đang tiến tới mức tăng 7 % trong những năm tới.Mặc dù tổng tiêu thụ hải sản gần đây có giảm chút ít Hy vọng vào năm 2001mức tiêu thụ sẽ lên tới 5,33 triệu tấn Pháp là một trong những nớc tiêu thụ lớncác mặt hàng hải sản ở Châu Âu: Cá tơi chiếm 51% lợng tiêu thụ , Đông lạnh21,3%, Cá hộp 18%, Cá khô và cá hun khói 8,9% Đến năm 2005 mức tiêu thụ hảisản tính theo đầu ngời tại Pháp hiện nay là 19kg về thuỷ sản nói chung, dự đoánmức tiêu thụ thế giới sẽ khoảng 30 triệu tấn vào trớc năm 2005, nhng mức tăngnày sẽ không diễn ra ở các nớc Đông Nam á, khu vực có dân số cao mà chủ yếutăng ở Châu Âu, Châu Mỹ Ngoài các nớc tiêu thụ lớn nh Đức, Pháp, TâyBan Nha Các nớc Đông Âu hiện đang tiêu thu một lợng thuỷ sản đáng kể, mặc
dù phân bố khá chênh lệch giữa các nớc trong khu vực nhng xét về tổng thể chỉtiêu 26,3 kg thuỷ sản / ngời /năm lại tơng đối cao so với thế giới ở Bắc Mỹ lợngtiêu thụ bình quân cũng tăng nhanh do sử dụng nhiều sản phẩm có giá trị cao
3 Buôn bán thuỷ sản thế giới
Khác với thị trờng nhiều loại hàng thực phẩm trì trệ hay chậm phát triểnthời gian qua, thị trờng thuỷ sản thế giới khá năng động Điều này, một phầnliên quan đến đặc điểm về tính chất quốc tế của hàng thuỷ sản, phần khác là dotơng quan cung cầu về thuỷ sản trên thế giới cha cân đối gây ra Dù sao, thị tr-ờng thuỷ sản thế giới vô cùng đa dạng và phong phú với hàng trăm dạng sảnphẩm đợc trao đổi mua bán trên nhiều thị trờng nớc và khu vựckhác nhau Tuynhiên có thể phân ra 7 nhóm sản phẩm buôn bán chính trên thị trờng thế giới làcá tơi, ớp đông, đông lạnh, giáp xác và nhuyễn thể tơi ớp đông lạnh; cá hộp; giápxác và nhuyễn thể hộp; cá khô, ớp muối, hun hói; cá và dầu cá và 3khu vực lớnnhập khẩu lớn là Mỹ, Nhật, Tây Âu Xuất khẩu thuỷ sản tiếp tục phát triểntrong những năm đầu thập kỷ 90 và đạt trên 52 tỷ đô la vào 1999
Nh vậy là sau 10 năm, xuất khẩu thuỷ sản của thế giới tính theo trị giáxuất khẩu đ tăng 201,6%, mức tăng trung bình hàng năm là trên 13% phản ánhã hội
sự phát triển rất năng động của thị trờng thuỷ sản thế giới.Một nớc xuất khẩusản phẩm thuỷ sản cũng đồng thời là nứoc nhập khẩu sản phẩm này, đặc điểmnày cũng phản ánh tính chất quốc tế của ngành thuỷ sản Đặc điểm này thể hiệnrất rõ ở các khu vực thị trờng chính của thế giới nh Mỹ, Nhật Bản và EU
Bảng 3.1 Xuất khẩu thuỷ sản thế giới(đơn vị : triệu USD)
Trang 23Nguồn: FAO fishery yearbook hàng năm.
Tỷ trọng xuất khẩu thuỷ sản của các nớc đang phát triển trong xuất khẩucủa thế giới ngày càng cao, từ chỗ chỉ là khoảng 38-40/ 62-60/100 vào những năm
đầu thập kỷ 80 đ thay đổi thành 43/57/100 vào những năm 1989 và từ cuốiã hội
những 80 đầu những năm 90 là 45/55/100, xuhớng tăng tỷ trọng của các nớc
đang phát triển trong xuất khẩu cuẩ thế giới thời gian quavẫn còn tiếp tục vànăm 1998, lần đầu tiên xuất khẩu thuỷ sản của các nớc đang phát triển đ vã hội ợt
hơn xuất khẩu thuỷ sản của các nớc phát triển( 50,6/49,4/100) , xuất khẩu hớngnày vẫn tiếp tục cho tới đầu thế kỷ XXI ĐIều này có nghĩa là nhịp độ tăng xuấtkhẩu thuỷ sản của các nớc đang phát triển sẽ nhanh hơn ở xcác nớc công nghiệpphát triển
Không tồn tại u thế tuyệt đối cua các nớc trong xuất khẩu thuỷ sản cuảthế giới tuy rằng trong số 15 nớc xuất khẩu thuỷ sản đứng đầu thế giới có tớihơn một nửa là các nớc phát triển: Hoa Kỳ là nớc xuất khẩu thuỷ sản đứng đầuthế giới cho tới 1996 với mức xuất khẩu hàng năm những năm qua là trên 3 tỷ đô
la tăng hơn 3 lần so với 1 tỷ đô la xuất khẩu vào những năm 1989 Từ năm 1997,Thái Lan đ thay thế Hoa Kỳ trở thành nã hội ớc xuất khẩu thuỷ sản số một trên thếgiới với mức xuất khẩu 3,4 tỷ đôla 1997.Năm 1989 Thái Lan mới chỉ xuất khẩu
675 triệu đô la hàng thuỷ sản, đến năm 1994 xuất khẩu đ tăng lên 2,2 tỷ đô la,ã hội
sự thần kỳ diễn ra trong vòng năm năm cuối thập kỷ 80, khi mà xuất khẩu thuỷsản trung bình hàng năm đạt 27% Nhịp độ tăng trởng nhanh tiếp tục trongnhững năm đầu thập kỷ 90 cho phép Thái Lan vợt Hoa kỳ trở thành nớc xuấtkhẩu thuỷ sản đứng đầu thế giới hiện nay Các nớc xuất khẩu thuỷ sản lớn tiếptheo là NaUy, Trung Quốc, Đan Mạch, Đài Loan Canada, Chinê, Inđônêxia,CHLB Nga, Hàn Quốc
Nhìn chung các nớc này đều tăng xuất khẩu hàng thuỷ sản thời gian qua
và đóng góp quyết định vào tăng xuất khẩu thuỷ sản của thế giới tuy rằng mứctăng hàng năm có thể rất khác nhau
* Trong nhập khẩu thuỷ sản của thế giới, nhập khẩu của các nớc pháttriển chiếm tỷ lệ áp đảo (85%-86%) nhập khẩu toàn thế giới thời gian qua Nhậpkhẩu thuỷ sản của các nớc đang phát triển chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, nhng có xuh-ớng tăng thời gian qua
Nớc truyền thống nhập khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới là Nhật Bản, mứcnhập khẩu tăng từ 4,7 tỷ đô la năm 1989 lên10,6 tỷ đô la1994 và đến 1999 nhậpkhẩu tăng lên 17,8 tỷ đô la chiếm 31,9% nhập khẩu thuỷ sản thế giới Nh vậy từ
Trang 24năm 1989 đến 1999, nhập khẩu thuỷ sản đ tăng thêm 13,1 tỷ đô la, mức tăng tã hội
-ơng đối là 278,7% và mức tăng trung bình hàng năm là 16% cao hơn mức tăng
nhập khẩu thuỷ sản trung bình thế giới ( 12%) Nhập khẩu thuỷ sản đứng hàng
thứ hai trên thế giới là Hoa kỳ với mức nhập khẩu tăng từ 4 tỷ đôla 1989 lên 7,14
tỷ đôla năm 1999 chiếm khoảng 14% nhập khẩu của thế giới, mức tăng nhập
khẩu trung bình hàng năm đạt 6,8% thấp hơn nhiều so với mức tăng nhập khẩu
chung của thế giới
Các nớc phát triển Tây Âu mà đặc biệt là các nớc thuộc Liên minh Châu
Âu đều là những nớc truyền thống nhập khẩu lớn hàng thuỷ hải sản
Bảng 3.2 Nhập khẩu thủy sản thế giới.
Nguồn : FAO fishery yearbook hàng năm.
Trong cơ cấu buôn bán hàng thuỷ sản trên thế giới, có thể nói hàng thuỷ
sản tơi và đông lạnh chiếm tỷ trọng áp đảo và ngày càng tăng ( 73,6%) nhập
khẩu thuỷ sản toàn thế giới 1999 sau đó là đồ hộp thuỷ sản - 15,9%, thuỷ sản
khô, muối, hun khói chỉ chiếm 5,4% trong khi bột cá chiếm hơn 4% buôn bán
hàng thuỷ sản còn buôn bán dầu cá là không đáng kể ( 0,9%)
4 Giá cả thị trờng thuỷ sản thế giới.
- Giá cả là “ Chiếc phong vũ biển nhạy bén nhất” , là kết quả của sự tác
động qua lại giữa cung và trên thị trờng thuỷ sản thế giới Muốn nghiên cứu giá
cả trên thị trờng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, ta lên xem xét các đặc điểm
của giá cả thuỷ sản thế giới qua việc đánh giá các nhân tố hình thành và tác
động đến nó
Trang 25- Giá cả trên thị trờng thuỷ sản thế giới tăng giảm liên tục theo chu kỳ, sở dĩvậy là vì cung thuỷ sản trên thị trờng thế giới vẫn còn phụ thuộc rất nhiều vào tựnhiên 80,9%là hải sản đánh bắt từ biển, do vậy vào mùa vụ thì lợng cung độtbiến tăng, giá nguyên liệu thuỷ sản ổn định và thấp hẳn, thêm vào đó lỉên tục cócác dịch bệnh do ô nhiễm môi trờng gây ra làm mất mùa lớn Sự tăng giá liên tục
đó còn chịu ảnh hởng của sự sụt giảm hay tăng giá của các đồng tiền bản tệ củacác nớc suất và nhập lớn
- Ngoài ra những đột biến trên thị trờng tiêu thụ thuỷ sản của các nớcnhập chính sự suy thoái kinh tế làm sức tiêu thụ giảm mạnh dẫn đến giá giảmmạnh Nhng dù vậy trớc tình hình chung cầu tăng mạnh hơn cung tạo nên sựmất cân đối ngày càng sâu sắc, giá thuỷ sản thế giới theo dự báo là sẽ tăng dầnqua các năm trong thời gian sắp tới, trong thời gian tới gía nguyên liệu quantrọng khối lợng cung thuỷ sản trên thế giới Trong đó các nớc Đông Nam á sẽ trởtiến lên đầu chế biến và xuất khẩu thuỷ sản
- Năng lực công nghiệp chế biến phát triển mạnh do sự duy chuyển cácnguồn đầu t trực tiếp từ châu Âu và Mỹ tới khu vực sẽ trở lên hết sức gay gắt.Các nớc sẽ áp dụng mọi biện pháp hạn chế xuất nguyên liệu và tăng cờng thu hútnguyên liệu của nớc khác Với việc hình thành thị trờng thống nhất ĐôNg Nam á
sẽ trở thành khu vực xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất và năng động nhất, với nhữngquy chế chặt chẽ hơn nhiều về sản xuất thơng mại thuỷ sản
* Sự cạnh tranh trên thị trờng xuất nhập khẩu thuỷ sản thế giới
Nhìn chung thị trờng thuỷ sản thế giới là một thị trờng cạnh tranh hỗntạp Bởi vì: Số lợng các quốc gia tham gia cung ứng chủ yếu trên thị trờng khôngnhiều, sự rút lui, hay tham gia, sự giảm sản lợng thuỷ sản ở một trong các nớcxuất khẩu chủ yếu đều có ảnh hởng lớn tới giá trị trên thị trờng lợi thế của họ đ-
ợc phân biệt khá rõ ràng do điều kiện tự nhiên quyết định phần lớn về sản l ợng,chủng loại thêm vào đó sự phát triển của các phơng tiện kỹ thuật khai thác sẽluôn đảm bảo cho họ có một lợng cung lớn
Theo báo cáo của hội nghị quốc tế về thuỷ sản Thợng Hải 96, Nhật chiếm
vị trí đầu bảng về sản lợng cá ngừ nhng Thái Lan lại chủ yếu xuất cá ngừ dớidạng nguyên liệu chế biến Vùng biển Việt Nam trữ lợng cá ngừ cũng rất lớn nh-
ng đội tàu đánh bắt của ta còn yếu kém nên sản lợng khai thác nhỏ Đứng vềmặt lợi thế cạnh tranh mà nói thì Thái Lan hơn hẳn nớc ta Ta mới chỉ đứng thứ
10 trong hàng ngũ xuất khẩu tôm nuôi xuất khẩu tôm
Song điều đó không có nghĩa là thế cân bằng đó không bị phá vỡ Xu hớngquốc tế hoá sâu sắc đ phá bỏ mọi danh giới bế quan toả cảng giữa các quốc gia,ã hội
sự liên kết các khối kinh tế sẽ hình thành những tập đoàn hùng mạnh Chẳnghạn sự hình thành thị trờng chung Châu Âu, khi đó sự cạnh tranh sẽ diễn ragiữa các nớc trongkhối sẽ ở thế cân bằng nhng giữa các nớc trong khối với bênngoài sẽ có lợi thế hơn nhiều
Trang 26Cạnh tranh trên thị trờng xuất nguyên liệu thuỷ sản trở lên gay gắt hơn làtrên thị trờng xuất sản phẩm thuỷ sản tinh chế Do các nớc đang phát triển rất
có u thế trong việc xuất nguyên liệu thuỷ sản, họ cha có khả năng cung ứngnhững mặt hàng tinh chế đáp ứng cho thị trờng khó tính Mổt khác do sự đồngnhất về sản phẩm khiến các đối thủ chỉ còn một cách là cạnh tranh về giá
Nhng trên thị trờng sản phẩm tinh chế các nớc xuất khẩu tơng đối có thể
độc quyền về chất lợng xong đó chỉ là tạm thời không có gì đảm bảo các đối thủkháckhông thể tìm ra đợc một sản phẩm u việt hơn Trong tình thế cạnh tranhbằng chính sách sản phẩm sẽ là có hiệu quả, tuy vậy sự chen chân của các n ớcxuất nguyên liệu vào thị trờng sản phẩm tinh chế là khó khăn do cha có uy tín và
điều kiện còn cha cho phép
Vậy trong tơng lai thị trờng xuất khẩu thuỷ sản thế giới sẽ không ngừng
mở rộng do nhu cầu ngày một tăng kéo theo lơng cũng tăng lên, cơ cấu các mặthàng xuất khẩu sẽ không còn nh hiên nay nữa và chắc chắn cạnh tranh sẽ gaygắt hơn
5 Những vấn đề có liên quan đến xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam.
Các thị trờng xuất khẩu thuỷ sản thế giới cho thấy những tiềm năng rấtlớnđối với ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam Bản chất của thị trờng xuất khẩurất khác so với thị trờng trong nớ, đặc biệt là khi Việt Nam đ là thành viênã hội
chính thức của Hiệp hội các nớc Đông Nam á, môi trờng kinh doanh xuất khẩu
sẽ bao gồm những đối thủ cạnh tranh không chỉ dầy dạn kinh nghiệm và có rấtnhiều lợi thế hơn ta
Các cơ hội và triển vọng trên thị trờng nớc ngoài sẽ phụ thuộc vào khảnăng cạnh tranh của ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản tại Việt Nam với các
đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là với các nớc láng giềng của mình
Ngoài những tiềm năng đáng kể của thị trờng xuất khẩu nằm trong lĩnhvực xuất khẩu tôm mà một trong những thị trờng chủ yếu hiện nay là Nhật Bản.Tuy nhiên thị trờng này liên tục biến động và chịu ảnh hởng lớn về các biến độngcủa tỷ giá hôí đoái Đồng yên tăng mạnh và sự tăng trởng ỳ ạch của nền kinh tếNhật Bản đang gây sức ép giảm giá với mặt hàng tôm đông lạnh xuất khẩu.Trên thị trờng Hoa Kỳ, sản phẩm tiêu thu nhanh nhất là loại đóng góinguyên khối trọng lợng Nhng hiện nay sản phẩm của ta xuất khẩu sang Mỹ vẫncòn hạn chế đó là do chất lợng sản phẩm còn thấp và mối quan hệ giữa hai nớcmới thiết lập Nh vậy thị trờng Mỹ vẫn là một thị trờng đầy ẩn số với các nhàdoanh nghiệp Việt Nam
Các nớc Nam Âu có truyền thống mua các sản phẩm tôm to cao cấp, nhng
ảnh hởng của họ rất nhỏ Nên thị trờng chính của sản phẩm tôm chế biến, tôm
đông lạnh của nớc ta vẫn là thị trờng Nhật Bản và Mỹ
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng đảm bảo cung ứng một cách hiệuquả và đợcvà đợc tin cậy trên các thị trờng lớn đối với tôm, cá và các loại nhuyễn
Trang 27thể Tiềm năng này không phải xuất phát từ ngành đánh bắt thuỷ sản mà là từtiềm năng lớn của đất nớc trong lĩnh vực sản xuất nuôi trồng thuỷ sản Nhữngmôi tròng sinh sống nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn, đều có tiềm năng hỗ trợ cho việctăng sản lợng đáng kể đối với các sản phẩm có chất lợng rất cac mà các đối thủcạnh tranh không dễ gì theo kịp Nếu nh tiềm năng này mà chế ngự đợc, thì điều
đó sẽ tạo cho ngành công nghiệp chế biến một lợi thế so sánh đối với các ngànhcông nghiệp của các nớc láng giềng của mình
Những nguồn cung cấp nguyên liệu nh trên cũng là những nguồn độc nhấtcho các sản phẩm thâm nhập vào lĩnh vực buôn bán thuỷ sản tơi sống Năng lựclàm quen và kiểm soát sản xuất, năng lực nắm bắt để thu hoạch vào đúng thời
điểm đối với các thị trờng và sự gần gũi với các thị trờng cao giá Ngành thơngmại thuỷ sản và ngành công nghiệp chế biến có thể thu lợi đợc từ yếu tố đó bằngviệc thiết lập các mối quan hệ chặt chẽ với những thị trờng nhỏ cần đặc sản này.Không chỉ cho cá và thuỷ sản, mà còn cho một loạt các loài động vật dới nớc nhậpngoại khác nữa
Việt Nam với t cách là ngời mới thâm nhập thị trờng này vì thế sẽ đối mặtvới một cuộc vật lộn vất vả xuất phát từ việc phải đầu t vào những năng lực sảnxuất mới rất tốn kém mà lại có thể cha ổn định do các nguồn cung cấp hiện có từcác vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam không đợc đảm bảo một cách liêntục Ngời ta có thể bị buộc phải sản xuất một phần từ các vùng biển đặc quyềnkinh tế của Việt Nam không đảm bảo một cách liên tục Ngời ta có thể bị buộcphải sản xuất một phần từ các vùng biển quốc tế và cạnh tranh với các nhà sảnxuất lâu đời vững chắc có chi phí thấp và là những ngời đợc hởng lợi từ các hiệp
định thuận lợi về quyền ra vào các khu đặc quyền kinh tế của các quốc gia, cácloại bao cấp khác nhau , những sự hỗ trợ và đối sử u đ i, bởi vì các rủi ro tã hội ơng đốicao và các khoản lợi ngoại biên là tơng đối thấp
Các cơ hội và các tiềm năng của Việt Nam trong ngành công nghiệp chế biếnthuỷ hải sản của mình sẽ tuỳ thuộc căn bản vào việc phục vụ thị trờng trong nớc
đang lớn mạnh của mìnhvà năng lực trở thành một nhà sản xuất có chất lợng đốivới các thị trờng xuất khẩu bằng cách cung cấp các sản phẩm từ nuồi trồng thuỷsản Độ tin cậy về số lợng và chất lợng và giá cả hợp lý về nguyên vật liệu là chìakhoá của thành công đối với ngành công nghiệp chế biến Những môi trờng sốngthuỷ sản đa dạng, sự khác biệt về khí hậu và nguồn nhân lực lành nghề và cần
cù của đất nớc đang tạo ra một cơ hôị có một không hai cho Việt Nam thiết lậpmột ngành công nghiệp chế biến vững mạnh dựa trên một ngành đánh bắt thuỷsản đợc quản lý tốt và những năng lực và tiềm năng rộng lớn của ngành nuôitrồng thuỷ sản
Trang 29I Tổng quan về ngành thuỷ sản Việt Nam.
Việt Nam có truyền thống lâu đời về nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản Bờbiển Việt Nam có hình chữ S với chiều dài hơn 3260 km, trải dài hơn 13 vĩ độ vớikhí hậu nhiệt đới gío mùa là điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc đánh bắt vànuôi trồng thuỷ sản Bờ biển bị chia cắt bởi những eo biển, vịnh và hơn 2900 consông và kênh đào, là sự bảo vệ tự nhiên cho bờ biển Lợng nớc từ các con sông,kênh đào với 2 trong số các hệ thống sông ngòi lớn nhất thế giới- Sông MêKôngvà Sông Hồng là nguồn nớc thờng xuyên cho vùng biển VIệt Nam nhữngvùng nớc này còn là môi trờng lý tởng cho các hoạt động đánh bắt và nuôi trồngthuỷ sản nớc ngọt
Việt Nam đ ra tuyên bố về l nh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinhã hội ã hội
tế và thềm lục địa vào tháng 5 -1977 theo tuyên bố này 1 vùng nớc gồm vùng nớcnội thuỷ, l nh hải và vùng đặc quyền kinh tế, với tổng diện tích ã hội ớc tính khoảng 1triệu Km đ đã hội ợc xác định thuộc quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
Với đặc điểm điều kiện tự nhiên u đ i nhã hội vậy nghề cá của Việt Nam từ xa
đến nay phát triển không ngừng và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếViệt Nam
Chế độ về các vùng biển, vùng nớc ven biển và nội thuỷ là cơ sở cho ngànhthuỷ sản Việt Nam Môi trờng thuỷ sản tạo nên các thuỷ vực cho nguồn lợi thuỷlợi và là nguồn hỗ trợ cho hoạt động kinh tế của ngành thuỷ sản, các nguồn lợitài sản phải đợc khai thác và quản lý hợp lý, chăm lo đến các thế hệ nối tiếp
1 Tiềm năng thuỷ sản.
Bờ biển nớc ta dài, vùng biển rộng nhng không phải nơi nào cũng có nhữngloài thuỷ sản nh nhau khả năng khai thác nh nhau và cũng không phải lúc nàocũng có thể đánh bắt trên khắp mọi vùng của biển Tuỳ theo mỗi nơi mà cónhững đặc điểm khác nhau và những thế mạnh riêng Chẳng hạn Trung Bộ có
Trang 30rất nhiều cá, tôm hùm, Bắc Bộ có tôm he, cá , Nam Bộ có nhiều mực, tôm Mỗivùng có nhiều loại hải sản khác nhau làm cho hải sản nớc ta ngày càng phongphú hơn.
Biển Việt Nam có 2005 loài cá biển, trong đó có 101 loài tôm biển, 53 loàimực, 650 loài rong biển, 12 loài rắn biển, 4 loài rùa biển ngoài ra còn có nhiềuloài đặc sản quý hiếm nh: Yến sào, sò huyết, ngọc trai, diệp, san hô đỏ Theotài liệu điều tra nguồn lợi của Viện nghiên cứu hải sản Hải Phòng, tổng trữ l ợngthuỷ sản từ các nguồn ngoài biển trong vùng nớc thuộc quyền tài phán của ViệtNam hiện tại ớc tính vào khoảng 3-3,5 triệu tấn trong đó lợng cá nổi chiếm 62,7%
và cá đáy chiếm 37.3% tổng khối lợng có thể đánh bắt từ các nguồn thuỷ sản này
ớc tính từ 1,2-1,4 triệu tấn hàng năm nghĩa là khoảng 40% tổng trữ lợng thuỷsản
Tuy vậy nguồn lợi biển không phải là vô tận nếu chúng ta không có chínhsách và biện pháp khai thác hợp lý, đúng đắn thì nguồn lợi hải sản sẽ cạn kiệtnhanh chóng nh dối với các loài chim thú rừng ở Việt Nam Có thể đơn cử vài ví
dụ, vào những năm 1990-1994 hàng nghìn tàu kéo tôm trà sát ở vùng Biển tỉnhMinh Hải và Kiên Giang đ làm cạn kiệt nguồn lợi tôm của vùng mà trã hội ớc đó đã hội
đợc mệnh danh là mỏ tôm Trong 3 năm từ 1990-1993, hàng ngàn màng lới đã hội
chặn bắt tôm he bố mẹ đang trong mùa sinh sản ở cửa Ba Lạt khiến những nămsau b i tôm he ở đây đ cạn Vùng nã hội ã hội ớc nội địa của Việt Nam với diện tích hơn 1,4triệu ha là hỗ trợ cho ngành nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản mạnh mẽ Hiệncókhoảng 548.000 ha ruộng lúa đợc sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản, 398.700 ha
là hồ chứa cỡ lớn và vừa để chứa nớc 290000 ha là các b i triều lâu năm( vùngã hội
đất trũng),84700 ha là vịnh và đầm sử dụng vào các loại hình nuôi cá khác nhau Trên đây là vài nét sơ lợc về tiềm năng thuỷ sản của Việt Nam để qua đó
có những đánh giá đúng đắn về nguồn lợi nhằm tổ chức khai thác tốt hơn
2 Sơ lợc về tình trạng đánh bắt thuỷ sản thời gian qua.
2.1 Tình hình sản xuất thuỷ sản
Việt Nam có 3260 km bờ biển, 12 cửa sông, thềm lục địa có diện tích 2triệu km2 và diện tích mặt nớc1 triệu km2 trong đó diện tích khai thác có hiệuquả đạt 553.000 km2 Biển Việt Nam có trên 2005 loài cá trong đó có khoảng 100loài có giá trị kinh tế cao Bớc đầu đánh giá trữ lợng cá biển trong vùng thềm lục
địa khoảng trên 4 triệu tấn Khả năng khai thác hàng năm khoảng 1,67 triệutấn
Tình hình cụ thể các loài cá:
- Cá tầng đáy : 856000 tấn chiếm 51,3%
- Cá nổi nhỏ : 694000 tấn chiếm 41,5%
Trang 31- Cá nổi đại dơng( chủ yếu là cá ngừ) 120000 tấn chiếm 7,2%.
Trong đó, phân bố trữ lợng và khả năng khai thác giữa các vùng nh sau:
+ Khả năng khai thác : 202272t tấn chiếm 12,1%
Từ tính chất đặc thù của vùng biển Việt Nam là vùng biển nhiệt đới, nguồnlợi thuỷ sản rất đa dạng phong phú về chủng loại nhng vòng đời ngắn, sống phântán với quy mô đàn nhỏ, đa loài, mật độ không cao và thay đổi theo thời gian và
điều kiện tự nhiên những yếu tố này thực sự là những khó khăn trong phát triểnnghề cá Việt Nam Mặc dù vậy, với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và
đa dạng nh đ nêu trên, trong thời gian hơn một thập kỷ qua, ngành thuỷ sảnã hội
Việt Nam, đứng trớc nhu cầu mạnh mẽ của thị trờng thế giới cũng nh nhu cầu vềthực phẩm của đất nớc đ có những bã hội ớc phát triển mạnh mẽ và trở thành mộttrong những ngành kinh tế then chốt của đất nớc
* Kết quả đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản:
Theo số liệu của tổng cục thống kê, và của Bộ thuỷ sản, sản lợng thuỷ hảisản của Việt Nam không ngừng tăng qua các năm Sản lợng hải sản đánh bắttăng từ 709 ngàn tấn năm 1994 lên 928,8 ngàn tấn 1999, mức tăng t ơng đối của
10 năm là 61% nh vậy mức tâng trung bình hàng năm là 5%, riêng thời kỳ
1994-1999 mức tăng trung bình hàng năm là 5,5% Sản lợng thuỷ sản nuôi trồng tăng
từ 231,2 ngàn tấn năm 1989 lên đến 310 ngàn tấn 1994 và 415,3 ngàn tấn 1999,mức tăng tơng đối là 80%, và mức tăng trung bình hàng năm thời kỳ 1989-1999
là 6%, riêng mức tăng trung bình của thời kỳ 1994-1999 là 6%
Nh vậy, tổng sản lợng thuỷ hải sản của nớc ta tăng từ 808,1 ngàn tấn 1989lên 1019 và 1344,1 ngàn tấn năm 1999, số tăng tuyệt đối là 530 ngàn tấn và tốc
độtăng thuỷ sản bình quân thời kỳ 1989/1999 là 5,2%
Bảng 2.2 Sản lợng thuỷ sản Việt Nam.
Trang 32Năm Nuôi trồng thuỷ sản Đánh bắt hải sản Tổng sản lợng thuỷ sản
Khối
l-ợng
%hàng năm
Khối ợng
l-%hàng năm
Khối ợng
Nguồn: Bộ thuỷ sản, Tổng cục thống kê
Xu hớng tăng sản lợng thuỷ hải sản Việt Nam thời gian qua phù hợp với
xu hớng chung của các nức đang phát triển trong khu vực và trên thế giới Có thểnói, mức tăng sản lợng thuỷ sản bình quân hàng năm của Việt Nam đạt trên 5%thời kỳ 1989-1999 là một tỷ lệ đáng khích lệ Đặc biệt, tốc độ tăng sản l ợng thuỷsản giữa đánh bắt và đánh bắt là khá cân đối ( 5,5%-6%) điều này sẽ đảm bảocho những bớc đi vững chắc sau này của ngành thuỷ sản Việt Nam bởi vì sự phụthuộc quá mức vào một nguồn đánh bắt hay nuôi trồng sẽ nảy sinh những vấn đềphức tạp và khó đảm bảo một tỷ lệ tăng trởng lâu bền Ngoài ra sự tăng sản lợngcá đánh bắt và nuôi trồng nh vậy cũng chứng tỏ rằng tiềm năng thuỷ sản củaViệt Nam còn rất phong phú
Bên cạnh đó, nguyên nhân dẫn đến tăng sản lợng đánh bắt thuỷ sản thờigian qua chủ yếu do nâng cao năng lực tàu thuyền Theo Bộ thuỷ sản, năng lựctầu thuyền đánh bắt đ tăng từ 494,5 ngàn m lực 1989 lên 727,6 ngàn m lựcã hội ã hội ã hội
năm 1994 và 1500 ngàn m lực năm 1999, nhã hội vậy trong vòng mời năm
1989-1999, công suất tàu thuyền đ tăng gấp 3 lần, mức tăng trung bình hàng năm làã hội
11,8% còn trong vòng năm năm đầu thập kỷ 90 công suất tàu thuyền tăng hơn106%, mức tăng trung bình hàng năm là 15,5% trong khi sản lợng đánh bắt cùng
kỳ chỉ tăng 5,5% điều này cũng có nghĩa là hiệu quả sử dụng tàu thuyền giảmsút mạnh Nếu nh năm 1994 năng suất khai thác tàu thuyền là 0,92 tấn/ m lựcã hội
thì đến năm 1999 giảm xuống chỉ còn 0,62tấn / m lực chỉ còn bằng 67% năngã hội
suất năm 1994 Do vậy, chi phí về tàu thuyền và năng lợng cho khai thác hải sản
tăng lên nhanh chóng, năm 1989 để khai thác một tấn hải sản chỉ cần 0,79 mã hội
lực thì mời năm sau đó, muốn khai thác 1 tấn hải sản cần 1,61 m lực, tức là chiã hội
Trang 33có những bớc tiến đáng kể trong công nghệ khai thác cá ngoài khơi của Việt Namgóp phần giải quyết nhu cầu thực phẩm vững chắc cho đất nớc và đặc biệt là đảmbảo cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định có chất lợng cao cho chế biến thuỷ sảnxuất khẩu.
Trong khi đó, sản lợng thuỷ sản nuôi trồng tăng là do kích thích bởi nhucầu tăng ca ở thị trờng nội địa lẫn nhu cầu cho xuất khẩu dẫn đến tăng diện tích
mặt nớc nuôi trồng Theo Bộ thuỷ sản, diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản đã hội
tăng từ 190 ngàn ha lên 280 ngàn ha thời gian trên, số tăng tơng đối là 47,4%.Hiện nay nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam vẫn chủ yếu là nuôi quảng canh vàbán thâm canh ( 90%), năng suất chăn nuôi nhìn chung thấp hơn nhiều so vớicác nớc trong khu vực
*Phân bố địa lý đánh bắt hải sản và nuôi trồng thuỷ sản
Sự phân bố địa lý mất cân đối giữa miềm Nam và miềm Bắc Mặc dù hầuhết các tỉnh ven biển đều tham gia hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản,song tổng đánh bắt của các tỉnh miền Bắc ( từ Quảng trị trở ra) chỉ là 13% so với
đánh bắt hải sản của cả nớc năm 1999 Đánh bắt của các tỉnh Nam Bộ là 54%trong đó riêng hai tỉnh Kiên Giang và Minh Hải đ khai thác tới 27,5% sản lã hội ợngkhai thác hải sản của cả nớc, gấp hơn 2 lần mức khai thác của các tỉnh phía Bắc
Về tình hình nuôi trồng, việc phân bố khu vực nuôi trồng cũng có nhữngmất cân đối tơng tự Nuôi trồng ở các tỉnh phía Bắc chiếm 7% còn tập trung nuôitrồng của cả nớc 1999, ở các tỉnh phía Bắc chiếm 20% tổng sản lợng thuỷ sảnnuôi trồng của cả nớc Riêng về nuôi tôm tập trung ở Nam Bộ tới 73% tổng sản l-ợng tôm nuôi của cả nớc năm 1999, còn lại là ở các tỉnh miền Trung( 7%) trongkhi các tỉnh ở miềm Bắc gồm Quảng Ninh, Thái Bình và Nam Định chỉ chiếmcha đầy 2,5% sản lợng tôm nuôi toàn quốc Sự phân bố địa lý không đều trong
đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản có nguyên nhân khách quan quan trọng là do
sự phân bố không đều của nguồn tài nguyên biển nh đ nêu trên.ã hội
Về diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản, theo niên giám thống kê 2000, cảnớc có 453,5 ngàn ha mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản, trong số 38 tỉnh thành trọng
điểm có diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản chiếm hơn 90% diện tích nuôi củacả nớc thì ở phíaBắc ( từ Quảng trị trở ra) có 70,7 ngàn ha bằng 15,6% diện tíchnuôi trồng của cả nớc, miền Trung chiếm 5% với 17 ngàn ha còn lại là tập trung
ở Nam Bộ trên 70%, riêng Minh Hải có diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 201 ngàn
ha bằng 44% tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản của cả nớc
*Nhận xét chung về đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
Việt Nam có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú và chính nguồn tàinguyên thuỷ sản phong phú đa dạng đó đ tạo ra một lợi thế so sánh của đánhã hội
bắt và nuôi trồng thuỷ sản nớc nhà và cũng là một trong những yếu tố kháchquan để sản lợng thuỷ sản tăng trởng mạnh thời gian qua
Tuy nhiên, do những hạn chế về trình độ quản lý cũng nh trình độ cộngnghệ mà việc duy trì nguồn tài nguyên ven bờ cũng nh tàn phá rừng ngập mặn
Trang 34để nuôi tôm, tàn phá môi trờng sinh thái và gây ra những hậu quả có thể rấtnghiêm trọng đến việc duy trì nguồn tài nguyên thuỷ sản về mặt lâu dài.
Tóm lại, mặc dù đạt đợc kết quả tăng trởng sản lợng thuỷ sản khá cao thờigian qua góp phần quan trọng vào việc thực hiện 3 chơng trình kinh tế lớn mà
Đại hội Đảng đ đề ra là chã hội ơng trình hàng lơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
và hàng xuất khẩu, sản xuất hàng thuỷ sản thời gian qua vẫn bộc lộ những tồntại và yếu kém trong khai thác thuỷ sản xa bờ, trong nuôi thâm canh thuỷ sản,hiệu quả đánh bắt và nuôi trồng thấp và phụ thuộc chủ yếu vào sự thay đổi của
điều kiện tự nhiên Trong khi cơ sở vật chất kỹ thuật và hậu cần nghề cá còn lạchậu và thiếu thốn, cha có tiềm năng vững chắc để ngành thuỷ sản tiếp tục pháttriển lâu bền song cũng chính là tiềm năng mà ngành thuỷ hải sản có thể khaithác trong tơng lai để nâng cao sản lợng và hiệu quả ngành thuỷ sản
2.2 Ngành công nghiệp chế biến
Theo Bộ thuỷ sản, ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản nớc nhà đac có bớcphát triển khá nhanh thời gian qua về số lợng nhà máy chế biến cũng nh côngsuất chế biến Nếu nh năm 1990, cả nớc mới có 41 nhà máy chế biến thuỷ sản vớicông suất chế biến 210 tấn thành phẩm ngày thì 10 năm sau đó (2000) đ cóã hội
khoảng 170 nhà máy chế biến với công suất chế biến 800 tấn thành phẩm/ ngày
Số lợng nhà máy chế biến đ tăng hơn 3 lần trong vòng 10 năm qua và công suấtã hội
chế biến đ tăng hơn 2,8 lần ã hội
Năm 2001, ngành công nghiệp chế biến đ cung cấp cho xuất khẩu 75ã hội
ngàn tấn tôm đông, 40 ngàn tấn cá đông, 15 ngàn tấn mực đông, 6 ngàn tấnnhuyển thể và giáp xác khác đông và khoảng trên 8 ngàn tấn giáp xác, nhuyễnthể khô Mới đây nhất, 27 cơ sở chế biến của Việt Nam đ đã hội ợc liên minh châu
Âu công nhận là các đơn vị đảm bảo đợc các tiêu chuẩn tơng đơng với các cơ sởchế biến EU và do vậy mà đợc phép xuất khâủ sang thị trờng này Tuy nhiên, sốlợng cơ sở chế biến này chỉ chiếm khoảng 16% tổng số nhà máy chế biến xuấtkhẩu đ hoạt động trên dã hội ới 10 năm, trang thiết bị chế biến lạc hậu, thiếu đồng
bộ, nếu không đợc đổi mới hoặc nâng cấp thì khó mà đảm bảo đợc các yêu cầu chếbiến cả về số lợng và chất lợng Do vậy, tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng caohiện mới chỉ chiếm 14%-15% số lợng hàng xuất khẩu và đó cũng chính là mộttrong lý do quan trọng giải thích hiệu quả xuất khẩu thuỷ sản của Việt Namthấp hơn nhiều so với các nớc khác ( Thái Lan chẳng hạn)
Nh vậy đi liền với sản xuất là chế biến hàng thuỷ sản cho xuất khẩu, việctăng sản lợng thuỷ sản là đầu vào quan trọng cho chế biến thuỷ sản xuất khẩu,nhng nếu ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản nớc ta không đợc quan tâm đúngmức thời gian tới sẽ làm giảm lớn ý nghĩa của việc tăng sản lợng thuỷ sản bởi vì
không nâng đợc giá trị các mặt hàng mà bản thân việc đánh bắt hay nuôi tôm đã hội
rất bấp bênh và vô cùng khó nhọc
Trang 35II Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam.
1.Mạng lới xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam.
Bảng 1.1 Các đầu mối xuất khẩu thuỷ sản chủ yếu ở Việt Nam (Đơn vị : Triệu USD)
Nguồn : Bộ thuỷ sản, Tổng cục thống kê 9/2001.
Các công ty xuất khẩu thuỷ sản lớn của Việt Nam là Tổng công ty thuỷ sảnViệt Nam, Công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản Minh Hải, Công ty thuỷ sản xuấtnhập khẩu tổng hợp Sóc Trăng, Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Nha trang,Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Cà Mau dù còn nhiều vấn đề phải giảiquyết, nhng các công ty đ cố gắng để thích ứng dần với môi trã hội ờng kinh doanhquốc tế và đạt đợc vị trí nhất định trên thị trờng thuỷ sản quốc tế thông quaviệc cung cấp dạng sản phẩm xuất khẩu phong phú ( hầu nh mọi dạng sảnphẩm thuỷ sản) ra hầu nh khắp thị trờng thuỷ sản lớn của thế giới nh NhậtBản , Hoa Kỳ và liên minh châu Âu ( dù rằng xuất khẩu sang Nhật Bản vẫn làlớn nhất)
* Cơ cấu thị trờng xuất khẩu của Tổng công ty Thuỷ sản Việt (SEAPRODEX) : thị trờng trọng điểm của công ty là Nhật Bản chiếm 51% tổng
Nam-kim ngạch xuất khẩu của công ty sau đó là các nớc ASEAN( 8%) và EU( 8%).Xuất khẩu sang Mỹ chỉ chiếm 2% trị giá xuất khẩu ra các nớc khác Nh vậy, xuấtkhẩu sang Đông và Đông Nam á chiếm khoảng 2/3 tổng kim ngạch xuất khẩuthuỷ sản của SEAPRODEX, một tỷ lệ nhỏ khoảng 10% đợc xuất khẩu sang EU
và Mỹ Cơ cấu xuất khẩu của SEAPRODEX có thể đại diện cho cơ cấu xuấtkhẩu thuỷ sản chung của cả nớc nh đ phân tích ở phần trên ã hội
Cơ cấu này cũng phản ánh những mất cân đối về thị trờng xuất khẩu ( tậptrung lớn vào thị trờng khu vực Châu á) và giải thích trình độ kỹ thuật nghiệp
vụ cha cao của doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam
Bên cạnh đó, một số công ty xuất nhập thuỷ sản khác của Việt Nam, thìthị trờng truyền thống xuất khẩu của họ cũng là Nhật Bản, các nớc ASEAN và
Trang 36các nớc khác trong khu vực , trong đó Singapo hoặc Đài Loan hoặc Hồng Kông làbạn hàng lớn thứ hai sau Nhật Bản Chẳng hạn công ty chế biến thuỷ sản đônglạnh Nha Trang xuất khẩu hàng năm 20 triệu đôla hàng thuỷ sản, thì xuất khẩusang thị trờng Nhật là 13 trỉệu đôla, xuất khẩu sang Đài Loan là 5 triệu đôla,Công ty xuất khẩu tổng hợp Cà mau xuất khẩu hàng năm 36 triệu đôla hàngthuỷ sản thì riêng xuất sang thị trờng Nhật đ là gần 30 triệu đôla, các nã hội ớcASEAN 1,1 triệu đôla, hay Công ty xuất khẩu Minh Hải xuất khẩu trên 14 triệu
đôla thuỷ sản thì có tới 13 triệu là xuất sang thị trờng Nhật, công ty cổ phầnngoại thơng và phát triển đầu t thành phố Hồ Chí Minh-FIDECO xuất khẩu10,9 triệu đôla hàng thuỷ sản năm 2000 thì riêng xuất sangthị trờng Nhật đ làã hội
9,4% triệu đôla còn lại là xuất khẩu sang Singapo 0,67 triệu và Hồng Kông 0,53triệu đôla
Điều này hoàn toàn có thể giải thích đợc, ngay cả khi chúng ta so sánhxuất khẩu với các nớc trong khu vực nh Inđônêxia chẳng hạn, Nhật Bản là thị tr-ờng nhập khẩu thuỷ sản lớn thứ nhất thế giới, Nhật Bản ở gần Việt Nam hơn,hơn nữa Nhật Bản cũng quan tâm khai thác nguồn hàng từ các nớc trong vùng,
sự gần gũi về địa lý do kinh tế , kỹ thuật khác
Công ty cá hộp Hạ Long, xuất khẩu 4,8 triệu đôla cá đông lạnh và cá hộpxuất khẩu chủ yếu đi CHLB Đức và LiBi( những thị trờng không truyền thốngcủa Việt Nam ) -3,8 triệu đôla còn lại 1 triệu đôla là xuất khẩu sang TrungQuốc
Xuất khẩu chủ yếu sang Nhật Bản và các nớc ASEAN, ngoài những thuận lợi trên, các công ty xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam cũng phải đơng
đầu với những khó khăn lớn
+Thứ nhất, đó là việc cảm thấy có thị trờng tiêu thụ dễ tính hơn sẽ làmgiảm tính năng động và những nỗ lực của các công ty trong việc thực hiện đadạng hoá thị trờng xuất khẩu
+Thứ hai, xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam tuy chủ yếu là sang các thị trờngnêu trên nhng các nớc khác trong vùng cũng xuất khẩu lớn vào thị trờng lớn vàothị trờng này và họ thờng là những nhà xuất khẩu hàng đầu sang các thị trờng
đó chẳng hạn nh Inđônexi, Thái Lan, ấn độ, Trung quốc là những là xuất khẩutôm lớn nhất không những sang Nhật Bản mà còn sang mọi thị trờng khác củathế giới Việt Nam hiện nay đang là lực lợng thách thức, tuycác đối thủ phải đèchừng nhng những nớc trên vẫn giữ vai trò quyết định trên thị trờng, và nếu họgặp khó khăn ở trên thị trờng khác thì họ cũng dễ dàng hơn nhiều trong việccủng cố thị phần ở thị trờng do họ đứng đầu và nh vậy Việt Nam sẽ rất khó khăntrong việc tăng thị phần hay thực hiện một ý đồ thơng mại nào đó( vấn đề giá cả,tìm bạn hàng mới hay đa sản phẩm mới vào thâm nhập thị trờng )
Ví dụ: Inđônêxia là nớc xuất khẩu tôm lớn nhất sang thị trờng Nhật bảnnhững năm qua và có những lợi thế cơ bản của nớc đứng đầu nh sau:
Trang 37* quan hệ truyền thống với các nhà đầu t và nhập khẩu , Nhật Bản đã hội
giúp cho sản phẩm của Inđônêxia có vị trí vững vàng trên thị trờng Nhật bản Chính các nhà nhập khẩu Nhật Bản chứ không phải các nhà xuất khẩuInđônêxia đ làm cho ngã hội ời tiêu dùng Nhật Bản quên thuộc với những loại tômcủa Inđônêxia ngay cả tôm sú nuôi của Inđônêxia cũng đợc chấp nhận rộng r i ởã hội
NhậtBản vì chất lợng tốt thậm chí giá có cao hơn từ các nguồn cung cấp khác
* Vì có quan hệ truyền thống rất gắn bó với các nhà nhập khẩu Nhật Bản,các nhà chế biến và xuất khẩu Inđônexia coi thị trờng Nhật Bản là thị trờng lớnnhất và là sự lựa chọn đầu tiên của họ Vì Nhật Bản là thị trờng trả giá cao nhất
so với các thị trờng khác trong khi cũng đòi hỏi rất cao về chất lợng, các vấn đềtrong buôn bán cũng nh các vấn đề khác nhiều khi đợc giải quyết không chínhthức để đảm bảo lợi ích của cả hai bên Liệu Việt Nam có thể đ ợc u ái nh vậy củathị trờng Nhật Bản hay không? Dù rằng để đổi lại các nhà sản xuất và chế biếnInđônexia luôn bày tỏ thiện chí đối với thị trờng Nhật Bản và đảm bảo giữ vữngthị phần ở thị trờng này Khi sản lợng giảm sút, Inđônêxia có thể giảm xuấtkhẩu sang các thị trờng khác cũng vẫn cố gắng duy trì xuất khẩu sang NhậtBản Ngoài ra, khi những thị trờng này có khó khăn hay trì trệ, chẳng hạnnhững khó khăn về kinh tế tài chính ở các nớc Đông và Đông Nam á hiện nay,với sự trì trệ nhập khẩu của các thị tròng NhậtBản , Hàn Quốc sẽ gây khó khănlớn hơn cho các nhà xuất khẩu thuỷ sản, Việt Nam khi không có đợc các thị trờngthay thế và họ không đủ mạnh so với các đối thủ cạnh tranh khác
Xét về cơ cấu dạng sản phẩm xuất khẩu, hàng thuỷ sản đông lạnh chiếmgần 70% tổng giá trị hàng thuỷ sản xuất khẩu của tổng công ty ( Tôm đông là39%, Mực đông là 17%, Cá đông là 10%, Cua đông gần 1%, Nhuyễn thể đông là1%, thuỷ sản khô chiếm 5% còn lại là các loại sản phẩm khác Cơ cấu này mangtính điển hình của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam và có thể đại diệncho cơ cấuxuất khẩu của các doanh nghiệp thơng mại về hàng thuỷ sản ở Việt Nam nhCông ty xuất nhập tổng hợp Cà Mau, Công ty FIDECO, Công ty thuỷ sản xuấtnhập khẩu tổng hợp Sóc Trăng- STAPIMEX
Tuy nhiên cơ cấu trên không đại diện cho các đơn vị chế biến hàng thuỷsản xuất khẩuchuyên môn hoá nh Công ty đồ hộp Hạ long sảnphẩm xuất khẩuchủ yếulại là Cá hộp ( 79%) , Cá đông lạnh ( 21%) hay Công ty chế biến thuỷ sảnxuất khẩu Nha Trang xuất khẩu chủ yếu hàng thuỷ sản đông lạnh ( trên 95%,riêng tôm đông 93%), Xí nghiệp cầu tre xuất khẩu 100% hàng thuỷ sản đônglạnh gồm các loại cá, cua, mực và các loại nhuyễn thể khác
Điều cũng cần phải nói thêm là, ngoài sự mất cân đối về tỷ lệ giữa cá vàcác loại giáp xác, nhuyễn thể đông lạnh ( Việt Nam 10% cá và 60%-70% giáp xác
và nhuyễn thể /100% xuất khẩu thuỷ sản, thế giới 40%cá, 33% giáp xác vànhuyễn thể / 100% xuất khẩu thủy sản) thì thống kê về xuất khẩu của thế giớicòn bao gồm cả dạng cá và giáp xác, nhuyễn thể tơi sống hay ớp đá nữa còn củaViệt Nam tỷ lệ trên hầu hết là đông lạnh sơ chế và chính dạng sản phẩm thuỷsản sống đợc xem nh một dạng thuỷ sản buôn bán quốc tế có giá trị gia tăng cao,
Trang 38vì vậy xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam còn vấn đề lớn phải giải quyết là cơ cấudạng sản phẩm xuất khẩu.
2 Thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam.
Theo thống kê của FAO, năm 2001 Việt Nam đứng thứ 29 trên thế giới vàthứ 4 trong các nớc ASEAN về xuất khẩu thuỷ sản Hiện nay hàng thuỷ sản ViệtNam đ có mặt ở 49 nã hội ớc và khu vực, trong đó có các thị trờng lớn và khó tính nh
EU vàMỹ, đ bã hội ớc đầu đa dạng hoá thị trờng, giảm bớt sự lệ thuộc vào thị trờng
Nhật và các nớc khu vực, giảm bớt khó khăn những khi có biến động
Bảng 2.1 Cơ cấu sản lợng các mặt hàng thuỷ sản xuất vào thị trờng
65-75% tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam Năm 2001, do ảnh hởng của biến
động kinh tế trong khu vực, sự mất giá của đồng Yên và việc Chính phủ Nhậttăng thuế bán hàng đ khiến hàng thuỷ sảnViệt Nam xuất vào Nhật giảm mạnhã hội
về khối lợng và về giá, đa tỷ trọng thị trờng này xuống còn 43% Tuy nhiên, Nhậtvẫn là thị trờng chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất trong tổng giá kim ngạch xuấtkhẩu nớc ta và bất cứ biến động nào của thị trờng này cũng gây ảnh hởng lớn đếnxuất khẩu thuỷ sản nớc ta
Thị trờng Đông Nam á là thị trờng truyền thống, có sức tiêu thụ khá lớn
và chủng loại mặt hàng đa dạng phù hợp với cơ cấu nguồn lợi biển Việt Nam,chiếm tỷ trọng thị trờng khoảng 17-25% Tuy nhiên, thị trờng này chủ yếu lànhập sản phẩm tơi sống sơ chế hoặc nguyên liệu , đồng thời cũng là khu vực cạnhtranh với ta về xuất khẩu; mặt khác, do khủng hoảng kinh tế của các n ớc khuvực, nên thời gian gần đây xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trờng này suygiảm và không ổn định Sáu tháng đầu năm 2002 kim ngạch xuất khẩu và thị tr-ờng này giảm chỉ còn bằng 83% so với cùng kỳ năm 2001
Thị trờng Châu Âu ngày càng chiếm tỷ trọng lớn đối với sản phẩm thuỷ
sản Việt Nam; năm 2001 bình quân cả năm đạt khoảng 10%, 6 tháng đầu năm
2002 tỷ trọng này tăng tới 13% Đây là thị trờng rất khó tính nhng nhiều triển
Trang 39vọng Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam cha đợc xếp vào danh sách nhóm I ( nhóm
các nớc đợc phép nhập khẩu vào EU ở cấp Cộng đồng), nên ngoài những yêu cầu
chung của EU còn phải tuân theo luật riêng của từng nớc Riêng mặt hàng
nhuyễn thể chân bụng cha đợc phép nhập vào thị trờng này
Thị trờng Mỹ có nhiều triển vọng, sức mua lớn, giá cả tơng đối ổn định và
đang có xu hớng tăn cả về sức mua lẫn mặt bằng giá Đặc biệt đợc a chuộng là
tôm sú cỡ lớn( 16-20/ pound trở lên), tôm sú xuất vào thị trờng Mỹ giá đang cao
hơn so với thị trờng Nhật, tỷ trọng tôm sú xuất vào thị trờng này chiếm khoảng
20-25%, nay có xu hớng tăng nhanh có thể đa lên 35-40% do khó khăn tại Nhật
Tuy nhiên, sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam so với một số nớc khác
còn thấp và mới chỉ một số ít doanh nghiệp bán đợc hàng sang Mỹ Năm 2001
xuất khẩu vào Mỹ chỉ chiếm khoảng 7-8% giá trị kim ngạch Hiện nay đ có 25ã hội
doanh nghiệp đ xây dựng chã hội ơng trình HACCP theo qui định của Mỹ
Thị trờng Trung Quốc đang phát triển mạnh và nhu cầu rất đa dạng,
với giá trị nhập khẩu trên 1 tỷ USD Tuy nhiên, hàng thuỷ sản Việt Nam xuất
chính ngạch vào thị trờng này còn quá ít ỏi, do quan hệ thơng mại và thanh toán
giữa 2 nớc còn nhiều khó khăn Hàng thuỷ sản chủ yếu xuất bằng đờng tiểu
ngạch và cũng chỉ bán sang một số tỉnh vùng biên giới phía Đông Nam với các
loại sản phẩm chủ yếu là nguyên liệu tơi sống, sản phẩm khô , giá trị cha cao
Các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc Trung Quốc tiếp cận đợc còn rất ít Cần đặc biệt
chú ý thị trờng tốt cho các loài cá nổi cỡ nhỏ miền Bắc và miền Trung
Các thị trờng đáng quan tâm khác trong tơng lai gần là : thị trờng Đông
Âu, ôxtralia, Trung Đông và Châu Phi
3 Mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu chính của Việt Nam.
Xuất phát từ nhu cầu thị trờng, từ tiềm năng kinh tế thuỷ sản Việt Nam:
con cá tôm, mực và các hải sản thân mềm v v đ trở thành sản phẩm xuấtã hội
khẩu chính của trung tâm thơng mại Sản phẩm tôm, cá, mực của Việt Nam đợc
-a chuộng trên thị trờng thế giới, đặc biệt là thị tròng Nhật, Hồng Kông bởi độ tơi
ngon của sản phẩm Các giải thờng quốc tế giành cho sản phẩm của
SEAPRODEX Việt Nam đ chứng minh điều đó.ã hội