1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

37 câu lý thuyết tài chính tiền tệ

20 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 65,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho biết định nghĩa của ngân hàng thương mại theo Luật các tổ chức tín dụng? Giải thích vai trò góp phần thực hiện an sinh xã hội của trung gian tài chính?Theo Luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.Vai trò góp phần thực hiện an sinh xã hội Với hoạt động của nhiều hình thức khác nhau trong nền kinh tế, các trung gian tài chính đã góp phần tích cực vào việc ổn định, nâng cao đời sống của nhân dân. Thông qua các ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, các trung gian tài chính đã đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

Trang 1

Câu 37: Cho biết định nghĩa của ngân hàng thương mại theo Luật các tổ chức tín dụng? Giải thích vai trò góp phần thực hiện an sinh xã hội của trung gian tài chính?

Theo Luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Vai trò góp phần thực hiện an sinh xã hội

Với hoạt động của nhiều hình thức khác nhau trong nền kinh tế, các trung gian tài chính

đã góp phần tích cực vào việc ổn định, nâng cao đời sống của nhân dân Thông qua các ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, các trung gian tài chính đã đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội

Câu 38: Nêu các chức năng của ngân hàng thương mại? Giải thích chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương mại?

Ngân hàng thương mại có 3 chức năng sau: Chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền

Chức năng trung gian tín dụng

Ngân hàng thương mại làm trung gian tín dụng khi ngân hàng thương mại là cầu nối giữa người có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với người có nhu cầu vốn Với chức năng này ngân hàng thương mại vừa là người đi vay vừa là người cho vay

Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng đã làm cho việc sử dụng vốn trong nền kinh tế có hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng được nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục hoặc mở rộng quy mô sản xuất, kích thích quá trình luân chuyển vốn trong xã hội

+ Người có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi họ thu được một khoản lãi tiền gửi, được ngân hàng cung cấp cho họ các dịch vụ tiện ích về thanh toán, an toàn tài sản

+ Người đi vay được đáp ứng nhu cầu vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn

+ Hoạt động này đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng từ chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn với lãi suất cho vay hoặc hoa hồng môi giới, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Trang 2

Câu 39: Nêu các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại ? Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho ngân hàng thương mại dưới các hình thức nào ?

Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

- Hoạt động tạo lập nguồn vốn (Nghiệp vụ tài sản Nợ)

- Hoạt động sử dụng vốn (Nghiệp vụ tài sản Có)

- Các dịch vụ ngân hàng khác

Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho ngân hàng thương mại dưới các hình thức sau:

* Tái cấp vốn thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu giấy tờ có giá,

* Cho vay cầm cố giấy tờ có giá,

* Cho vay lại hồ sơ tín dụng

Câu 40: Nêu các loại vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại?Cho biết tiền gửi tiết kiệm là gì ?

Vốn tiền gửi bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá

+ Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành của dân cư được gửi vào ngân hàng để hưởng lãi Khách hàng gửi tiền được ngân hàng cấp sổ xác nhận số tiền gửi, kỳ hạn gửi và lãi suất, hình thức thanh toán lãi,… Các hình thức tiền gửi tiết kiệm phổ biến là: Tiền gửi tiết kiệm không có

kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có mục đích

Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn được gọi là tiền gửi phi giao dịch Tiền gửi này không được phát hành séc, không được sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Lãi suất của loại tiền gửi này cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán

Câu 41: Ngân hàng chính sách xã hội là gì? Cho biết hoạt động tạo lập và sử dụng vốn của Ngân hàng chính sách xã hội?

Ngân hàng chính sách hoạt động tài trợ vốn cho các đối tượng chính sách vì mục đích xã hội và phát triển kinh tế, không vì lợi nhuận Vì vậy, ngân hàng chính sách được hưởng các chế

Trang 3

độ ưu đãi của Nhà nước như cấp bù chênh lệch lãi suất, miễn giảm thuế, bù đắp rủi ro

Nguồn vốn của ngân hàng chính sách chủ yếu là do ngân sách nhà nước cấp nhằm thực

hiện các mục tiêu xã hội

Sử dụng vốn: Hoạt động chính của ngân hàng chính sách là phục vụ cấp tín dụng cho các đối

tượng chính sách theo các chương trình, như: Chương trình cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cho vay giải quyết việc làm, cho vay xuất khẩu lao động, cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, cho vay mua nhà trả chậm, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn,…

Câu 42: Nêu các loại tổ chức tài chính phi ngân hàng? Cho biết điểm khác biệt giữa công ty tài chính với ngân hàng trung gian?

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, Công ty bảo hiểm và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

Điểm khác biệt của loại hình tổ chức này so với các ngân hàng trung gian là không được thực hiện các nghiệp vụ dịch vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn Nguồn vốn hoạt động chủ yếu hình thành bằng cách huy động vốn có kỳ hạn trên một năm, phát hành các loại chứng khoán nợ, vay của các tổ chức trung gian tài chính khác Nguồn vốn huy động được sử dụng để cho vay trung, dài hạn đáp ứng yêu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng, thực hiện tín dụng thuê mua, cho vay theo uỷ thác của Chính phủ, cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp

Câu 43: Khối tiền trong lưu thông là gì? Cho biết các bộ phận của khối tiền trong lưu thông?

Khối tiền trong lưu thông là tất cả các phương tiện được chấp nhận làm trung gian trao đổi với mọi hàng hóa và dịch vụ tại một thị trường nhất định và trong một thời gian nhất định

Căn cứ vào tính thanh khoản của tiền, khối tiền trong lưu thông được chia thành các bộ phận sau:

Khối tiền giao dịch (M 1 )

Tiền giao dịch là loại tiền tiện lợi nhất trong thanh toán để chi trả về hàng hóa dịch vụ, bộ phận này có tính thanh khoản cao

M1 = C + D

- Tiền mặt (C): Tiền mặt giao dịch có 2 loại là tiền kim loại và giấy bạc ngân hàng nằm

Trang 4

trong lưu thông.

- Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) hay tiền gửi phát hành séc (D)

Khối tiền mở rộng (M 2 )

Khối tiền mở rộng M2 còn gọi là tiền – tài sản bởi vì nó đồng thời có 2 tính chất là phương tiện trao đổi, thanh toán và cũng là một khoản đầu tư Khối tiền M2 có tính thanh khoản kém hơn nhiều so với M1

M2 = M1 + T

T: Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của dân chúng gửi tại Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác

Khối tiền tài sản (M 3 )

M3 bao gồm M2 và chứng từ có giá được coi như là tiền hoặc các tài sản khác có thể chuyển hóa thành tiền như trái phiếu, hối phiếu…

Câu 44: Cầu giao dịch là gì? Cho biết các nhân tố ảnh hưởng đến cầu giao dịch?

Cầu giao dịch là nhu cầu tiền tệ với tư cách là phương tiện trao đổi nhằm phục vụ cho nhu cầu giao dịch hàng ngày của các chủ thể kinh tế - xã hội như thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và các khoản lương, thuế,…

Cầu giao dịch bị tác động bởi các nhân tố sau:

- Chi phí giao dịch liên quan đến việc trao đổi các tài sản sinh lời khi cần thiết chi phí

giao dịch tỷ lệ thuận với cầu giao dịch

- Lãi suất ròng là chi phí cơ hội cho việc nắm giữ tiền Lãi suất ròng tỷ lệ nghịch với cầu tiền tệ

- Mức thu nhập: tỷ lệ thuận với mức cầu tiền tệ giao dịch bình quân

Câu 45: Cung tiền tệ là gì? Trình bày hoạt động cung ứng tiền của Ngân hàng Trung ương thông qua cấp tín dụng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng?

Cung tiền tệ là việc tạo ra và đưa vào lưu thông tổng phương tiện đóng vai trò tiền để đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền trong nền kinh tế

Cung ứng tiền của Ngân hàng Trung ương thông qua cấp tín dụng đối với hệ thống các

tổ chức tín dụng

Hàng năm, ngân hàng trung ương xác định hạn mức tín dụng cho các tổ chức tín dụng căn cứ vào các yếu tố sau:

+ Nhu cầu vốn tín dụng của nền kinh tế

Trang 5

+ Lượng tiền cung ứng tăng thêm năm kế hoạch.

+ Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương trong từng thời kỳ nhất định

Ngân hàng trung ương phát hành tiền bằng cách cấp tín dụng ngắn hạn cho các tổ chức tín dụng dưới hình thức tái cấp vốn như:

+ Chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá

+ Cho vay có đảm bảo các chứng từ có giá,…

Qua hoạt động này ngân hàng trung ương đã phát hành được một khối lượng tiền đưa vào trong lưu thông

Phát hành tiền qua kênh này có ưu điểm:

+ Tăng lượng tiền cơ bản và tăng khả năng tạo tiền của hệ thống các tổ chức tín dụng + Đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng gia tăng để kích thích phát triển kinh tế

+ Vốn phát hành được điều tiết bởi hai công cụ lãi suất và thời hạn tín dụng, tăng tính chủ động của ngân hàng trung ương trong công tác quản lý

Câu 46: Nêu các hoạt động cung ứng tiền của Ngân hàng Trung ương? Trình bày hoạt động cung ứng tiền của Ngân hàng Trung ương thông qua nghiệp vụ thị trường mở?

Hoạt động cung ứng tiền của Ngân hàng Trung ương, gồm: Cấp tín dụng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng, nghiệp vụ thị trường mở, cấp tín dụng cho Chính phủ, tăng dự trữ ngoại tệ

và vàng

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do ngân hàng trung ương thực hiện trên thị trường tiền tệ

Qua nghiệp vụ này, ngân hàng trung ương làm tăng hay giảm dự trữ của các tổ chức tín dụng, ảnh hưởng đến khả năng cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng, từ đó làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ Ngân hàng trung ương tăng khối lượng tiền đưa vào trong lưu thông bằng cách mua các chứng từ có giá Ngân hàng trung ương giảm khối lượng tiền đưa vào trong lưu thông bằng cách bán các chứng từ có giá

Kênh thị trường mở có ưu điểm là nó tác động trực tiếp đến lượng dự trữ của các tổ chức tín dụng, qua đó ngân hàng trung ương điều tiết linh hoạt khối lượng tiền trong lưu thông

Câu 47: Lạm phát là gì? Cho biết cách đo lường lạm phát?

Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên đồng loạt trong một thời gian dài; đồng

Trang 6

tiền quốc gia bị mất giá so với vàng và ngoại tệ

Đo lường lạm phát

Để đo lường sự thay đổi mức giá, đánh giá mức độ lạm phát người ta sử dụng chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI: Consumer price index) CPI đo lường mức giá bình quân của một nhóm hàng hóa, dịch vụ của một giai đoạn nhất định (tháng, quý, năm) Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm mức tăng của chỉ số này

Tỷ lệ lạm phát (%) =

Mức giá năm hiện tại – Mức giá năm trước Mức giá năm trước

× 100

Với cách đo lường này chỉ cho phép so sánh sự biến động mức giá tiêu dùng theo thời gian nhưng không phản ảnh được sự thay đổi trong cơ cấu tiêu dùng của các hộ gia đình, sự thay đổi về chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Câu 48: Nêu các nguyên nhân dẫn đến lạm phát? Để kiềm chế lạm phát Ngân hàng Trung ương thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ như thế nào?

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát: Lạm phát cầu kéo; sự mất cân đối của nền kinh tế quốc dân, sản xuất thấp kém, thâm hụt ngân sách quốc gia; lạm phát do chi phí đẩy; sự khủng hoảng của hệ thống chính trị

Để liềm chế lạm phát, Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm giảm khối lượng tiền tệ M, như:

- Thắt chặt tiền tệ bằng cách nâng cao tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất tái chiết khấu nhằm hạn chế tín dụng cung cấp cho các ngân hàng trung gian

- Huy động tiền gửi từ công chúng bằng cách nâng cao lãi suất tiết kiệm, phát hành trái khoán, công trái,

- Can thiệp thị trường vàng và ngoại tệ để thu hút bớt tiền thừa trong lưu thông

Câu 49: Nêu các biện pháp kiềm chế lạm phát? Trình bày biện pháp mở rộng khả năng cung ứng hàng hóa để kiềm chế lạm phát?

*Biện pháp:

- Thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ;

- Chính sách tài khóa, kiểm soát chi tiêu của Chính phủ

- Mở rộng khả năng cung ứng hàng hóa

Trang 7

*Mở rộng khả năng cung ứng hàng hóa

Giải pháp tình thế có tính cấp thời để cân đối tiền hàng là nhập khẩu để đưa vào thị trường các mặt hàng đang thiếu và tăng giá, nhằm ngăn chặn nạn đầu cơ và giảm cơn sốt giá cả vì khan hiếm hàng hóa Biện pháp này có tác dụng hữu hiệu ngay nhưng nếu kéo dài sẽ có nguy cơ là:

- Làm cho dự trữ vàng và ngoại tệ của quốc gia bị hao hụt, nếu kéo dài có thể rơi vào tình trạng khủng hoảng vì tỷ giá tăng, giá trị nội tệ giảm

- Làm phát sinh nợ nước ngoài chồng chất, là gánh nặng cho sau này

- Làm cho dân chúng có thói quen ưa chuộng và thích tiêu dùng hàng ngoại nhập

Tăng khả năng hàng hóa sản xuất trong nước là giải pháp cơ bản nhất trong chiến lược kiềm chế lạm phát Tuy nhiên, trong điều kiện lạm phát giá cả gia tăng hàng ngày và lãi suất tín dụng thường rất cao nên có những trở ngại nhất định đối với việc phát triển sản xuất Bởi vậy, thông thường cần kết hợp vừa nhập khẩu hàng hóa để sớm ổn định giá cả vừa chú ý đến việc tăng năng lực sản xuất để tạo cơ sở vững chắc cho việc chống lạm phát

Câu 50: Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?

Vẽ mô hình Ngân hàng Trung ương trực thuộc Chính phủ và cho biết ưu, nhược điểm của

mô hình này?

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ và là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng), thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

Mô hình ngân hàng trung ương trực thuộc Chính phủ

Ngân hàng trung ương thuộc tổ chức của Chính phủ, chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ về nhân sự, tài chính và các vấn đề liên quan đến việc xây dựng, thực thi chính sách tiền tệ QUỐC HỘI

CHÍNH PHỦ

BỘ VÀ CÁC CƠ

QUAN NGANG BỘ

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 8

Mô hình ngân hàng trung ương trực thuộc Chính phủ có những ưu điểm và nhược điểm như sau:

Ưu điểm: Hoạt động của ngân hàng trung ương nằm trong sự kiểm tra và giám sát trực

tiếp của Chính phủ, góp phần thực hiện các nhiệm vụ về kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành và thực thi chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát

Nhược điểm:

Làm giảm tính độc lập của ngân hàng trung ương trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình

Câu 51: Cho biết bản chất của Ngân hàng Trung ương? Vẽ mô hình Ngân hàng Trung ương độc lập với Chính phủ, trực thuộc Quốc hội và cho biết ưu, nhược điểm của mô hình này?

Bản chất: Ngân hàng trung ương là một định chế công cộng, có thể độc lập hoặc trực thuộc Chính phủ; thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của Chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý Nhà nước về các hoạt động tiền tệ, tín dụng cho mục tiêu phát triển và ổn định của nền kinh tế.

Mô hình ngân hàng trung ương độc lập với Chính phủ, trực thuộc Quốc hội

Theo mô hình này thì ngân hàng trung ương có toàn quyền trong việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ mà không bị chi phối điều hành của Chính phủ, không chịu ảnh hưởng bởi tình trạng ngân sách nhà nước cũng như những mục tiêu chính trị CHÍNH PHỦ NGÂN HÀNG

TRUNG ƯƠNG

BỘ VÀ CÁC CƠ

QUAN NGANG BỘ

CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI

QUỐC HỘI

Trang 9

Ưu điểm là thể hiện tính độc lập cao trong việc điều hành chính sách tiền tệ, không bị chi phối bởi các yêu cầu ngắn hạn của Chính phủ

Nhược điểm là thiếu sự phối hợp giữa Chính phủ và ngân hàng trung ương, làm cho một

số mục tiêu kinh tế - xã hội không được thực hiện một cách nhất quán

Câu 52: Xuất phát từ nguyên nhân nào Ngân hàng Trung ương được độc quyền phát hành tiền? Nêu những nguyên tắc phát hành tiền của Ngân hàng Trung ương? Hiện nay việc phát hành tiền trên thế giới căn bản dựa vào nguyên tắc nào?

* Nhà nước quy định ngân hàng trung ương được độc quyền phát hành tiền là do các nguyên nhân sau:

- Chính phủ các nước muốn kiểm soát sự biến động của lượng tiền trong lưu thông trong phạm vi toàn quốc Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy nếu Chính phủ phát hành tiền thì việc kiểm soát và hạn chế khối lượng tiền rất khó có thể dẫn đến lạm phát cao

- Lượng tiền trong lưu thông bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Sự mở rộng hoạt động tín dụng sẽ làm tăng nhu cầu tiền mặt Vì vậy, khi nắm vai trò độc quyền phát hành tiền, ngân hàng trung ương có thể kiểm soát khả năng mở rộng tín dụng và do đó điều chỉnh được lượng tiền trong lưu thông

- Ngân hàng trung ương là cơ quan do Nhà nước thành lập, tiền do ngân hàng trung ương phát hành sẽ có uy tín cao trong lưu thông

* Việc phát hành tiền của ngân hàng trung ương phải đảm bảo theo những nguyên tắc

Trang 10

sau:

- Nguyên tắc phát hành tiền phải có đảm bảo bằng vàng (nguyên tắc trữ kim)

- Nguyên tắc phát hành tiền phải có đảm bảo bằng hàng hóa

* Ngày nay việc phát hành của các nước trên thế giới căn bản dựa vào nguyên tắc có đảm bảo bằng hàng hóa

Câu 53: Cho biết khái niệm về chính sách tiền tệ? Trình bày mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền của chính sách tiền tệ?

Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra

Mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền:

Ổn định giá trị tiền tệ là ổn định sức mua của tiền tệ và ổn định giá cả Thông qua chỉ số giá cả tiêu dùng xã hội có thể lượng hóa được mức độ mục tiêu đạt được mà Ngân hàng trung ương đã hoạch định

- Ổn định sức mua đối nội của đồng tiền

Giá trị đối nội của đồng tiền là sức mua của nó đối với hàng hóa và dịch vụ trong nước Sức mua của đồng tiền biến đổi gắn liền với lạm phát cao hay thiểu phát, có những ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển kinh tế Ổn định giá cả là cơ sở định hướng phát triển kinh tế của quốc gia vì nó làm tăng khả năng dự đoán những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô

- Ổn định sức mua đối ngoại của đồng tiền

Giá trị đối ngoại của đồng tiền được đo bằng tỷ giá hối đoái thả nổi Sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực cho nền kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động ngoại thương và cán cân thanh toán quốc tế Điều này đòi hỏi trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương cần phải chú trọng đến tỷ giá hối đoái

Như vậy, muốn ổn định tiền tệ phải có biện pháp ổn định giá cả hàng hóa, dịch vụ và tỷ giá hối đoái

Câu 54: Chính sách mở rộng tiền tệ là gì? Chính sách tiền tệ đối với mục tiêu tăng trưởng kinh tế biểu hiện như thế nào?

- Chính sách mở rộng tiền tệ: Chính sách mở rộng tiền tệ là việc ngân hàng trung ương

tăng cung ứng tiền vào lưu thông nhằm khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

Ngày đăng: 21/01/2018, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w