- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong sách bài tập theo yêu cầu của gv.. - Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của gv - Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng - Hs: Ghi
Trang 1BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I MỤC TIÊU:
- Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
Gv: Khi nào mắt ta nhận biết được cĩ ánh sáng ?
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong sách
bài tập theo yêu cầu của gv
- Nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng Vd:Mặt trăng, Tờ giấy
Trang 2- Gv: Mỗi câu gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời nhanh.
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu câu trả
lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của gv
- Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng
- Hs: Ghi bài nếu sai
+ Bài 1.4:
Vật đen không phát ra ánh sáng , cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Á khi chiếu vào nó bị nó hấp thụ
Vì vật màu đen được đặt bên cạnh những vật sáng khác nên ta nhìn thấy các vật sáng khác đạt xung quanh miếng bìa màu đen.do đó phân biệt được miếngbìa màu đen
+ Bài 1.8:
- Chọn D Không phải là nguồn sáng vì
gương không tự phát ra as
+ Bài 1.9 :
- Chọn D Mặt trăng
+ Bài 1.10:
- Chọn B Dán miếng bìa màu đen lên
một tờ giấy trắng rồi đặt trong phòng tối
+ Bài 1.11 :
- Chọn C Dán miếng bìa màu đen lên
một tờ giấy màu xanh rồi đặt ngoài trời lúc ban ngày
Trang 3
Hđ 3 : Bài tập nâng cao
- Gv: Đưa ra một số bài tập
Bài 1: Bầu trời về ban ngày có phải là nguồn sáng
không ? Vì sao ?
Bài 2: Đèn ống trong lớp đang sáng và và trang
sách em đang đọc có đặc điểm gì giống và khác
- Vì as Mặt trời làm cả bầu trời sáng lên
và bầu trời hắt lại as nhận được
Bài 2:
- Giống : Đều có as từ vật truyền vào mắt ta
- Khác : Đèn ống là nguồn sáng Trang sách là vật sáng
BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
Trang 4I MỤC TIÊU :
- Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được Định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biết vận dụng Định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế - Nhận biết được đặc điểm của 3 lọai chùm sáng
Hđ1 : Kiểm tra kiến thức cũ
- Gv: Phát biểu nội dung định luật truyền thẳng
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong sách
bài tập theo yêu cầu của gv
2 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng
*Quy ước : Biểu diễn đường truyền của
ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi
tên chỉ hướng gọi là tia sáng
3 Ba loại chùm sáng
- Chùm sáng song song
- Chùm sáng hội tụ
- Chùm sáng phân kỳ
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 2.1
- As từ đèn pin phát ra truyền theo
đường thẳng Mắt ở bên dưới đường
Trang 5- Gv: Mỗi câu gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời nhanh.
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu câu
trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của gv
- Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng
- Hs: Ghi bài nếu sai
+ Bài 2.3
- Cách 1: Di chuyển 1 mand chắn có
đục một lỗ nhỏ sao cho mắt luôn nhìn thấy as
từ đèn pin phát ra
- Cách 2: Dùng một màn chắn nhỏ di chuyển để cho mắt luôn không nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng
+ Bài 2.4
- Lấy một miếng bìa đục một lỗ thứ 2
sao cho lỗ trên miếng bìa này ở đúng điểm C(hoặc B) Nếu mắt vẫn nhìn thấy đèn thì có nghĩa as đi qua C(hoặc
B) Chứng tỏ as đi theo đường cong => bạn Hải đúng
+ Bài 2.5
- Chọn B
- Chọn B: Tại H
+ Bài 2.9
- Chọn B: Chùm sáng phân kì
+ Bài 2.10
- Chọn A III BÀI TẬP NÂNG CAO
Trang 6Bài 1: Ban đêm ngồi trong phịng bật đèn Lấy
một miếng bìa che để khơng cho as đi thẳng từ đèn
đến mắt Tại sao ta vẫn nhìn thấy bức tường xung
gần đĩ Vậy cĩ phải as truyền đi một cách tức thời
khơng? Hãy giải thích tại sao?
Hđ4 : Củng cố - Dặn dị:
- Gv: YCHS về nhà học ghi nhớ SGK
- Làm tiếp bài tập SBT
Bài 1: Miếng bìa chỉ cĩ tác dụng chắn
ánh sáng từ đèn đi vào mắt ta chứ khơng chắn ánh sáng từ bức từng đi vào mắt ta Những bức tường được đèn chiếu sáng ,
as đĩ hắt lại chiếu vào mắt ta làm ta nhìn thấy những bức tường
Bài 2: AS truyền đi với vận tốc tức thời
nhất định nhưng rất nhanh Người ta chứng minh được rằng trong chân khơng hay gần đúng là trong mơi trường khơng khí vận tốc as là 300000km/s, với vận tốcrất lớn này, trong một khơng gian
hẹp( đường đi của as ngắn) tức thời gian truyền as vơ cùng nhỏ Chính vì thế mà ta
cĩ cảm giác as truyền đi một cách tức thời
BÀI 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Trang 7I.MỤC TIÊU
- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng đơn giản
Hđ 1 : Kiểm tra bài cũ:
- Gv: Bĩng tối là gì ? Bĩng nửa tối là gì ?
- Gv: Nhật thực là gì ? Nguyệt thực là gì ?
Hđ2: Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong
sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Trên màn chắn đặt ở phía sau vật cản có 1
vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới Gọi là vùng bóng tối
- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có
vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần
của nguồn sáng tới Gọi là bóng nửa tối
- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất khơng nhận được as Mặt Trời chiếu xuống
-
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 3.1
- Chọn B: Ban ngày khi Mặt Trăng che khuất
Mặt Trời, khơng cho as mặt trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng
+ Bài 3.2
- Chọn B : Ban đêm khi Mặt Trăng khơng
nhận được as Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất
+ Bài 3.3
- Vì đêm rằm âm lịch thì Mặt Trời, Mặt
Trăng, và Trái đất mới cĩ khả năng cùng nằm trên một
đường thẳng Do đĩ Trái Đất mới cĩ thể chặn
as Mặt Trời khơng cho chiếu sáng mặt Trăng
Trang 8- Gv: Mỗi câu gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời
nhanh
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
Hñ 3 : Bài tập nâng cao
Bài 1: Tại sao trong lớp học, người ta lắp
AB / BC = A’B’/ B’C’
= > A’B’ = 1.5/ 0,8 = 6,25m
+ Bài 3.5
- Chọn C: Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên as Mặt Trời không đến được mặt đất
+ Bài 3.6
- Chọn D: T.Đất chắn không cho as M Trời
chiếu tới M.Trăng
+ Bài 3.7
- Chọn D: Trời bỗng tối sầm lại như Mặt
Trời biến mất
+ Bài 3.8
- Chọn B: Phần sáng của M.Trăng bị thu hẹp
dần rồi mất hẳn
+ Bài 3.9
- Chọn B: Giảm dần
+ Bài 3.10
- Chọn D Chỉ nhìn thấy một phần của ngọn nến
III BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài 1:
- Việc lắp đặt các bóng đèn trong lớp phải thỏa mãn được 3 yêu cầu sau:
+ Đủ độ sáng cần thiết + Hs ngồi ở dưới không bị chói khi nhìn lên bảng
+ Tránh các bóng tối, bóng nửa tối trên giấy
mà tay hs viết bài có thể tạo ra
=> Việc lắp đặt một bóng đèn lớn chỉ thỏa mãn được một yêu cầu Chính vì thế mà người ta phải mắc nhiều bóng đèn nhỏ ở các
vị trí khác nhau
Trang 9Bài 2: Vào ban đêm, trong phịng chỉ cĩ một
ngọn đèn dầu Khi ta đứng gần tường, bĩng
của ta in rõ nét trên tường , nhưng khi tiến lại
gần đèn thì bĩng của ta trên tường ngày càng
- Khi đứng gần đèn, vùng bĩng nửa tối được
mở rộng nên vùng bĩng tối lại kém rõ nét
BÀI 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Trang 10I MỤC TIÊU
- Biết được đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
- Biết xác định tia tới , tia phản xạ , góc tới , góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gv: Mặt gương phẳng cĩ đặc điểm gì ?
Phát biểu nội dung Định luật phản xạ as
- Tìm phương của tia tới, tia phản xạ Gĩc phản
xạ quan hệ với gĩc tới như thế nào ?
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong
sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Gĩc phản xạ luơn luơn bằng gĩc tới
Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng
trên hình vẽ
Gĩc tới S ˆ I N = i Gĩc phản xạ N ˆ I R = i’
I
Trang 11- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu câu
trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của gv
- Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng
- Hs: Ghi bài nếu sai
HĐ3:.Bài tập nâng cao
Bài 1: Chiếu một tia tới SI lên một gương
phẳng với góc tới i = 300 Tính số đo của góc
tạo bởi tia tới và tia phản xạ ; tia tới với mặt
Bài 4: Cho một gương phẳng và 2 điểm M,N
trước gương Tìm cách vẽ tia tới và tia phản xạ
của nó sao cho tia tới đi qua điểm M, tia phản xạ
đi qua điểm N
- Lấy hai điểm I,K bất kì trên gương.
- Chọn D: r = 0 vì đường pháp tuyến
trùng với tia sáng và vuông góc với gương
+ Bài 4.7
+ Bài 4.8
- Chọn D: Mặt phẳng tạo bởi tia tới và
pháp tuyến với gương ở điểm tới
+ Bài 4.9
III BÀI TẬP NÂNG CAO
BÀI 5:ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNGI.MỤC TIÊU
Trang 12- Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gv: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
có những tính chất gì ?
HĐ2: Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản
trong sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
- Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt
vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’
II BÀI TẬP CƠ BẢN
a, Vẽ hình
Trang 13
câu trả lời sai.
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
+ Bài 5.7
của tia phản xạ IR
- A’ bị B’ che khuất
- Để mắt chỉ nhìn thấy B’ thì mắt phải đặt trên đường truyền của tia phản xạ IR
+ Bài 5.8
- Chữ trong gương là Tá
+ Bài 5.12
đặt trong chùm tia phản xạ Hai tia phản xạ nằm ngoài cùng trên gương ứng với hai tia tới ngoài cùng trên gương là SI và SK
cũng ở gần gương hơn Góc IS’K sẽ tăng lên
và khoảng không gian cần đặt mắt để nhìn thấy S’ cũng tăng lên
BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒII.MỤC TIÊU
Trang 14- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn so với gương phẳng có cùng kích thước
- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong
sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
II BÀI TẬP CƠ BẢN
- Chọn C: vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
có cùng kich thước
+ Bài 7.3
+ Bài 7.4
- Mặt ngoài của muôi ( thìa)
Trang 15- Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng
- Hs: Ghi bài nếu sai
HĐ3 :Củng cố - Dặn dò
- Về nhà xem lại các bt và học bài cũ
- Làm tiếp các bt còn lại trong SBT
+ Bài 7.5
- chọn D: không hứng được trên màn và bé
hơn vật
+ Bài 7.6
- Chọn D: vì gương cầu lồi cho ta nhìn thấy
các vật nằm trong một vùng rộng hơn
+ Bài 7.7
- Chọn C: Phân kỳ
+ Bài 7.8
- Chọn A: ảnh của gương cầu lồi nhỏ hơn
ảnh của gương phẳng
+ Bài 7.9
a.- Vẽ tia tới SI Áp dụng ĐLPXASvẽ tia phản xạ IR
- Vẽ tia tới SK có đường kéo dài đi qua tâm O, tia phản xạ vuông góc với mặt gươngtại K, do đó tia phản xạ trùng với tia tới
- Hai tia phản xạ có đường kéo dài gặp nhau tại S’
b - S’ là ảnh ảo và ở gần gương hơn S
+ Bài 7.11
- Muốn nhìn thấy ảnh của S, mắt phải nằm
trong chùm tia phản xạ ứng với chùm tia tới xuất phát từ S
- Chùm tia tới rộng nhất giới hạn bởi 2 tia tới đến 2 mép gương là SI và SK Vậy mắt phải đặt trong khoảng không gian giới hạn bởi IR và KP
Trang 16- Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gv: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu
lõm có những tính chất gì ?
Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
HĐ2: Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản
trong sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
Tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương
cầu lõm
- Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng đượctrên màn chắn và lớn hơn vật
Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
- Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương
- Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 8.2
- Mặt lõm của muôi, thìa, vung nồi,….
- Vật càng gần cho ảnh càng nhỏ
+ Bài 8.3
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh
ảo tạo bởi gương phẳng.AB < CD
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn ảnh
Trang 17câu trả lời sai.
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
+ Bài 8.4
- Chọn B: lớn hơn vật
+ Bài 8.5
- Chọn B: Hội tụ
+ Bài 8.6
- Chọn D: vì pha đèn có thể tạo ra một chùm
phản xạ song song
+ Bài 8.7
- Chọn D: Vì ảnh ảo nằm xa gương ở sau
CHƯƠNG II: ÂM HỌC
BÀI 10 : NGUỒN ÂM
Trang 18I.MỤC TIÊU:
1.Kiến th ức
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gv: nêu câu hỏi
1 Nguồn âm là gì ?cho vd
2 Nguồn âm có đặc điểm gì chung ?
HĐ2: Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong
sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
- Một số nguồn âm : trống ,đàn ghi ta, đàn
bầu…
- Khi phát ra âm các vật đều dao động
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 10.1
- Chọn D: dao động
+ Bài 10.2
- Chọn D: khi làm vật dao động
+ Bài 10.3
- khi gẩy dây đàn ghi ta thì dây đàn dao động
- Khi thổi sáo thì cột không khí trong sáo dao động
+ Bài 10.4
- Gv: hướng dẫn hs cách làm
- YCHS về nhà làm theo hướng dẫn để lấy
điểm thực hành (theo nhóm)
+ Bài 10.5
- Gõ : chai và nước trong chai dao động
Trang 19- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
- Chọn C: mặt trống
+ Bài 10.7
- Chọn D: dây đàn
+ Bài 10.8
- Chọn D: cả 3 lí do trên
Trang 202 Dao động nhanh hay chậm phụ thuộc
vào yếu tố nào ?
3 Khi nào một vật phát ra âm cao, âm
thấp?
Hđ2: Làm bài tập cơ bản trong SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản
trong sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Số dao động trong1 giây gọi là tần số
- Đơn vị tần số là héc(kí hiệu Hz)
- Dao động càng nhanh (chậm) tần số dao động càng lớn (nhỏ)
- Dao động càng nhanh (chậm ) , tần số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng caothấp
II BÀI TẬP CƠ BẢN
Trang 21câu trả lời sai.
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu
b Con chim bay vỗ cánh tạo ra âm có tần
số nhỏ hơn 20Hz nên tai người không nhận biết được
+ Bài 11.5
Cách tạo ra âm Gõ vào chai từ
1 đến 7
Thổi vào miệng chai từ
1 đến 7
Bộ phận phát
ra âm
Chai + nước trong chai
Cột không khí
Khối lượng nguồn âm
- Chọn A: Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng nhanh, âm phát ra có tần số càng lớn
Trang 22- So sánh đợc âm to âm nhỏ
2.Kĩ năng
- Qua thí nghiệm rút ra đợc :
+ khái niệm biên độ dao động
+Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ
2 Độ to của õm phụ thuộc vào yếu tố nào?
3 Đơn vị đo độ to của õm là gỡ ?
4 Tiếng sột to gấp mấy lần tiếng ồn ?
Độ to của õm là bao nhiờu thỡ làm đau tai
Hđ2: Làm bài tập trong SBT
- Gv: Gọi hs trả lời cỏc bài tập cơ bản
trong sỏch bài tập theo yờu cầu của gv
a Thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cỏch
gẩy mạnh hay gẩy nhẹ dõy đàn tức làm thay đổi biờn độ dao động của dõy đàn
b + Gẩy mạnh , dõy đàn dao động mạnh,
Trang 23- Gv: Mỗi câu gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời
nhanh
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu
biên độ dao động lớn, âm phát ra to
+ Gẩy nhẹ , dây đàn dao động yếu, biên độ dao động nhỏ âm phát ra nhỏ
c + Nốt nhạc cao: dao động của sợi dây đàn nhanh, tần số lớn
+ Nốt nhạc thấp: dao động của sợi dây đàn
chậm, tần số nhỏ
+ Bài 12.4
- Thổi mạnh làm cho đầu bẹp của kèn dao
động mạnh, biên độ dao động lớn, âm phát
ra to
+ Bài 12.5
- Khi thổi sáo, nếu thổi càng mạnh thì cột
không khí trong sáo dao động càng mạnh, biên độ dao động lớn,âm phát ra to
+ Bài 12.6
- Chọn D: là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động
+ Bài 12.7
- Chọn d: vật dao động càng mạnh + Bài 12.8
- Chọn C: Biên độ dao động
+ Bài 12.9
- Chọn A: 130 dB + Bài 12.10
- Chọn D: 80 dB + Bài 12.11
- Chọn B: Biên độ dao động
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm
- Nêu được một số ví dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau : rắn ,lỏng ,khí
2.Kĩ năng
Trang 24- Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào
- Tìm ra phương án TN để CM được càng xa nguồn âm , biên độ dao động âm càng nhỏ ->âm càng nhỏ
1 Môi trường nào truyền âm ? môi trường
nào không truyền âm ?
2 Môi trường nào truyền âm tốt nhất ?
Hđ2: Làm bài tập trong SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản
trong sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Âm có thể truyền qua những môi trường
như rắn ,lỏng , khí và không thể truyền quachân không
- Ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ
- Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn vận tốc truyền âm trong chất lỏng và lớn hơn trong không khí
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 13.1
- Chọn A: Khoảng chân không + Bài 13.2
- Vì tiếng động do chân người bước đi
truyền qua đất , qua nước đến tai cá làm cá
phát hiện thấy tiếng động Do bản năng
khi nghe tiếng động cá sẽ bơi đi chỗ khác.
+ Bài 13.3