1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN TUẦN GIAO AN NAM HOC 13 14 CN 8

82 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TUẦN GIAO AN NAM HOC 13 14 CN 8 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...

Trang 1

- Học sinh biết được ứng dụng của phương pháp cưa và dũa.

- Biết được các thao tác cơ bản về cưa và dũa kim loại

- Biết được quy tắc an toàn, và có ý thức an toàn trong quá trình gia công cơ khí

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án bài giảng, các tài liệu có liên quan, dụng cụ, mẫu vật, tranh vẽ

- HS: Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: ? Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra; công dụng của chúng? Hãy nêu cách sửdụng các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt ?

2 Bài mới.

Hoạt động1: Hướng dẫn tìm hiểu cắt kim loại bằng cưa tay

GV: Treo tranh cho HS quan sát, tìm hiểu

HS: Quan sát, trả lời các câu hỏi của GV

? Nêu khái niệm về cắt kim loại bằng cưa

tay?

? Em có nhận xét gì về lưỡi cưa gổ và lưỡi

cưa kim loại ?

GV: Nhận xét, bổ xung

HS: Ghi nhớ

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ thuật cưa

HS: Quan sát cưa tay, trả lời các câu hỏi

? Nêu cấu tạo của cưa tay ?

? Nêu cách chọn chiều cao của êtô ?

GV: Bổ sung, thống nhất

HS: Ghi nhớ

HS: Tìm hiểu, nêu thao tác cưa

GV: Nhận xét, mô tả lại tư thế đứng và

thao tác cưa

HS: Thực hiện lại, ghi nhớ

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về an toàn

- Cưa tay gồm: Kung cưa,vít điều chỉnh, chốt, lưỡi cưa, tay nắm

2 Kĩ thuật cưa

a chuẩn bị

- Lắp lưỡi cưa vào khung cưa

- Lấy dấu trên vật cần cưa

- Chọn êtô

- Gá kẹp vật lên êtô

b Tư thế đứng và thao tác cưa

- Đứng thẳng, góc giữa 2 chân là 750

- Tay phải nắm cán cưa

- Tay trái nắm đầu kia của khung cưa

- Thao tác kết hợp 2 tay: đẩy cắt kim loại,

Trang 2

HS: ? Nêu các quy định an toàn khi cưa ?

Nếu không thực hiện đúng mỗi quy định,

có thể xảy ra việc đáng tiếc nào ?

GV: Nhận xét và giải thích cho HS về việc

cần thực hiện tốt an toàn khi cưa

HS: Ghi nhớ

kéo về không cắt kim loại

3 An toàn khi cưa

- Kẹp vật phải đủ chặt

- Lưỡi cưa căng vừa phải

- Đỡ vật trước khi cưa đứt

- Không thổi mạt cưa

Hoạt động2: Hướng dẫn tìm hiểu phương pháp dũa kim loại

GV: Treo tranh cho HS quan sát, tìm hiểu

HS: Quan sát, trả lời các câu hỏi của GV

? Hãy nêu mục đích của việc dũa kim loại và

việc chuẩn bị khi dũa ?

GV: Nhận xét và điều chỉnh

HS: Trình bày cách cầm dũa và thao tác dũa

GV: Nhận xét, bổ sung, thực hiện mẫu

HS: Tìm hiểu, thực hiện thao tác, ghi nhớ

GV: Điều chỉnh các thao tác của HS

HS: Tìm hiểu, trả lời các câu hỏi của GV

? Thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn

b Cách cầm dũa và thao tác dũa

- Đẩy dũa tạo lực cắt

- Kéo về nhanh, nhẹ nhàng

c An toàn khi dũa

- Bàn dũa phải chắc chắn, vật dũa phải kẹp chăt

- Không được dùng dũ không có cán hoặc cán vỡ

- Không thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt

3 Cũng cố

- HS: Đọc phần ghi nhớ trang 73 và 77 sgk Nhắc lại một số quy tắc an toàn trong khi cưa và dũa

4 Dặn dò

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Đọc tìm hiểu phần đục và khoan kim loại

- Học bài cũ

- Trả lời các câu hỏi trang 73 và 77 sgk

Trang 3

Ngµy so¹n: 28/10 /2013 Líp: 8

Ngµy d¹y : 31/10 /2013 TiÕt: 5

CHƯƠNG IV CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP

Tiết 20.

§24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP

A MỤC TIÊU:

- Học sinh hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy

- Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy

- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét, đánh giá các chi tiết máy

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án bài giảng, tài liệu, trục trước xe đạp, bulông, vòng bi

- HS: Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: ? Dùng thước cặp để xác định kích thước của chi tiết ?

2 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về chi tiết máy

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về khái niệm

chi tiết máy

HS: Tìm hiểu và nêu công dụng của từng

phần tử

GV: Nhận xét, điều chỉnh

? Nêu đặc điểm chung của các phần tử ?

HS: Tìm hiểu, sau đó nêu khái niệm chi tiết

HS: Nêu khái niệm về loại chi tiết có công

dụng chung và chi tiết có công dụng riêng

GV: Thống nhất và nêu một số ví dụ

HS: Ghi nhớ

I Khái niệm về chi tiết máy

1 Chi tiết máy là gì ?

- Chi tiết máy là các phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Có cấu tạo hoàn chỉnh

+ Không tháo rời được ra nữa

- VD: Đai ốc, bánh răng, lưỡi cưa

2 Phân loại chi tiết máy

a Chi tiết có công dụng chung

- Là những chi tiết được sử dụng trong nhiều loại máy khác nhau

b Chi tiết có công dụng riêng

- Là những chi tiết được sử dụng trong một loại máy nhất định

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết máy được ghép với nhau như thế nào ?

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về ghép nối

chi tiết

HS: Quan sát bộ ròng rọc

? Nêu cấu tạo của bộ ròng rọc ?

II Chi tiết máy được ghép với nhau như thế nào ?

- Các chi tiết ghép lại với nhau tạo thành sản phẩm

+ Ghép bằng đinh tán

Trang 4

? Các chi tiết ghép với nhau như thế nào ?.

GV: Bổ sung, thống nhất

HS: Tìm hiểu và nêu khái niệm về mối ghép

cố định và mối ghép động

GV: Nhận xét, điều chỉnh, thống nhất

? Chiếc xe đạp của em có những kiểu mối

ghép nào? Hãy kể tên một vài mối ghép

+ Mối ghép tháo được

+ Mối ghép không tháo được

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi trang 85 sgk

- Chuẩn bị bài sau: Mối ghép cố định, mối ghép không tháo được.

Trang 5

Ngµy so¹n: 1/11 /2013 Líp: 8

Ngµy d¹y : 06/11 /2013 TiÕt: 5

Tiết 21.

§25: MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm và phân loại mối ghép cố định

- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo đượcthường gặp

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án bài giảng, tài liệu, bulông, chốt

- HS: Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: ? Trình bày khái niệm và phân loại chi tiết máy ? Cho ví dụ về chi tiết máy?

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối ghép cố định

GV: Tổ chức cho HS quan sát, tìm hiểu hình

25.1 sgk

HS: Quan sát, tìm hiểu

? Đặc điểm của các mối ghép đó ?

? Làm thế nào để tháo rời các chi tiết đó ?

HS: Trả lời, nhận xét, đưa ra kết luận theo

yêu cầu của GV

+ Mối ghép không tháo được

VD: mối ghép hàn, mối ghép bằng đinhtán

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối ghép không tháo được

GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

tìm hiểu về mối ghép bằng đinh tán

HS: Tiến hành làm việc theo nhóm, quan

sát, tìm hiểu về mối nối

? Cấu tạo của mối ghép như thế nào ?

? Đặc điểm của mối ghép ?

? Mối ghép được ứng dụng ở đâu ? cho ví

a Cấu tạo mối ghép

- Đinh tán và chi tiết được ghép+ Đinh tán: gồm thân và mũ, làm bằng kimloại dẻo: nhôm

+ Chi tiết được ghép: dạng tấm

Trang 6

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi trang 91 sgk

- Chuẩn bị bài sau: Mối ghép tháo được.

Trang 7

Ngµy so¹n: 03/11 /2013 Líp: 8

Ngµy d¹y : 07/11 /2013 TiÕt: 5

Tiết 22

§26: MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm và phân loại mối ghép cố định

- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo đượcthường gặp

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án bài giảng, tài liệu, bulông, chốt

- HS: Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: ? Thế nào là mối ghép cố định ? Chúng có mấy loại ? Nêu sự khác biệt cơ bảncủa các loại mối ghép đó ?

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối ghép bằng ren

GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

tìm hiểu về mối ghép bằng ren

HS: Tiến hành làm việc theo nhóm, quan

sát, tìm hiểu về mối nối

? Cấu tạo, đặc điểm của mối ghép như thế

- Mối ghép bulông các chi tiết có lổ trơn

- Mối ghép vít cấy chi tiết 3 có lổ trơn, chi tiết 4 có ren

- Mối ghép đinh vít không cần đai ốc

b Đặc điểm và ứng dụng

- Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp

- Mối ghép bulông: Ghép các chi tiết có chiều dày không lớn, có thể tháo, lắp được

- Chi tiết có bề dày quá lớn: vít cấy

- Chi tiết ghép chịu lực nhỏ: đinh vít

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối ghép bằng then chốt

Trang 8

Then đựoc đặt trong rãnh then của hai chi tiết.

- Chốt được đặt trong lỗ xuyên qua hai chitiết ghép

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi trang 91 sgk

- Chuẩn bị bài sau: Mối ghép động.

Trang 9

Ngµy so¹n: 8/11 /2013 Líp: 8

Ngµy d¹y : 13/11 /2013 TiÕt: 5

Tiết 23

§27: MỐI GHÉP ĐỘNG

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Học sinh hiểu được khái niệm về mối ghép động

- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động

- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án bài giảng, các khớp động

- HS: Nghiên cứu bài, sưu tầm các mối ghép

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: ? Nêu cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của mối ghép bằng ren ?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là mối ghép động ?

GV: Tổ chức cho HS quan sát tranh

HS: Quan sát hình 27.1 sgk và trả lời các

câu hỏi của GV

? Xác định các chi tiết và mối ghép có

trong hình 27.1 ?

? Nêu khái niệm về mối ghép động ?

? Nêu ứng dụng của mối ghép động ?

- VD:

+ Cơ cấu tay quay - thanh lắc: xe lăn

+ Cơ cấu trục - ổ trục: máy quạt

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại khớp động

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu các loại

Trang 10

GV: Gọi HS trả lời, nhận xét.

HS: Trả lời, nhận xét và đưa ra kết luận

? Nêu đặc điểm của khớp tịnh tiến ?

? Cho ví dụ minh họa ?

HS: Quan sát, tìm hiểu, trả lời

? Mối ghép như thế nào được gọi là

- Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục

- Chi tiết có mặt trụ ngoài là trụcc) Ứng dụng

- Sgk

3 Củng cố

- HS: Đọc ghi nhớ SGK/95 và trả lời câu hỏi:

? Thế nào là khớp động? Nêu công dụng của khớp động ? Cho ví dụ ?

4 Dặn dò

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi trang 95 sgk

- Chuẩn bị bài sau: Thực hành ghép nối chi tiết.( Mỗi nhóm chuẩn ổ trục trước, trục

sau xe đạp, giẻ lau sạch )

Ngµy so¹n: 9/11 /2013 Líp: 8

Ngµy d¹y : 14/11 /2013 TiÕt: 5

Trang 11

Tiết 24

Chương V TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

§29: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Học sinh hiểu được tại sao phải truyền chuyển động

- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động

- Có ý thức tìm hiểu khoa học về các động cơ máy móc

1 Kiểm tra bài cũ

- Trả bài thu hoạch thực hành

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tại sao cần phải truyền chuyển động

GV: Tổ chức cho HS đọc sgk tìm hiểu

HS: Đọc sgk và quan sát tranh 29.1, trả lời

theo yêu cầu của GV

? Tại sao phải truyền chuyển động quay từ

trục giữa đến trục sau ?

? Tại sao số răng của đĩa nhiều hơn số

răng của líp ?

GV: Gọi HS trả lời, nhận xét

HS: Trả lời, nhận xét, đưa ra kết luận theo

yêu cầu của GV

GV: Bổ sung, thống nhất

HS: Ghi nhớ, nêu ví dụ

I Tại sao cần truyền chuyển động ?

- Máy, thiết bị do nhiều bộ phận hợp thành

và đặt ở các vị trí khác nhau

- Cần phải truyền chuyển động vì:

+ Các bộ phận máy thường đặt xa nhau và dẫn động từ một chuyển động ban đầu.+ Các bộ phận có tốc độ quay khác nhau

=> Truyền và biến đổi tốc độ quay cho phù hợp

- VD: Xe máy, xe đạp

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ truyền chuyển động

GV: Cho HS quan sát mô hình bộ truyền

chuyển động

HS: Quan sát, tìm hiểu

? Tại sao bộ truyền chuyển động này gọi là

truyền động ma sát - truyền động đai

? Cấu tạo của bộ truyền động đai

GV: Gọi HS trả lời

HS: Quan sát, trả lời, nhận xét

GV: Bổ sung, thống nhất

II Bộ truyền chuyển động

1 Truyền động ma sát - truyền động đai

- Truyền chuyển động nhờ lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vât bị dẫn.a) Cấu tạo bộ truyền động đai

- Gồm 3 bộ phận chính

+ Bánh dẫn: làm bằng kim loại, nhựa

+ Bánh bị dẫn: làm bằng kim loại, nhựa.+ Dây đai: làm bằng da thuộc, vải dệt nhiều

Trang 12

GV: Cho mô hình bộ truyền động đai hoạt

động, hướng dẫn HS đưa ra hệ thức tỉ số

truyền

HS: Tìm hiểu, ghi nhớ và nêu ứng dụng

GV: Bổ sung

HS: Quan sát hình 29.3, trả lới các câu hỏi

? Nêu cấu tạo truyền động ăn khớp ?

? Ưu điểm của truyền động ăn khớp so với

bộ truyền động đai ?

GV: Gọi HS trả lời

HS: Tìm hiểu, trả lời, kết luận

? Nêu công thức tính tỉ số truyền và giải

thích kí hiệu, đơn vị tính của bộ truyền

- Bộ truyền động xích: Đĩa dẫn, đĩa bị dẫn, xích

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Chuẩn bị bài sau: Biến đổi chuyển động.

Ngµy so¹n: 18/11 /2013 Líp: 8

Ngµy d¹y : 21/11 /2013 TiÕt: 5

Tiết 25.

Trang 13

§29: BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Học sinh hiểu được tại sao phải biến đổi chuyển động

- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ, mô hình bộ truyền chuyển động

- HS: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: ? Thông số nào đặc trưng cho các bộ truyền chuyển động quay ? Phạm vi ứng dụng của các bộ truyền chuyển động ? làm bài tập 4 sgk ?

2 B i m i.ài mới ới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu sgk

HS: Đọc nội dung phần I, quan sát tranh,

mô tả hoạt động của máy khâu đạp chân

GV: Gọi HS trả lời

HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết luận

? Có mấy cơ cấu biến đổi chuyển động ?

? Nêu một số ví dụ minh hoạ ?

HS: Trả lời, nhận xét

GV: Nhận xét, bổ sung

I Tại sao cần biến đổi chuyển động?

- Các bộ phận trong máy có nhiều dạng chuyển động khác nhau

- Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn

có các dạng chuyển động khác nhau thì cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động.+ Cơ cấu biến chuyển động quay tịnh tiến

+ Cơ cấu biến chuyển động quay lắc

- VD: Trong máy khâu, máy tuốt lúa

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động

GV: Phát dụng cụ và tổ chức cho HS tìm

hiểu các cơ cấu biến đổi chuyển động

HS: làm việc theo nhóm, quan sát, tìm hiểu,

lắp cơ cấu biến chuyển động, trả lời các câu

hỏi của GV

? Nêu cấu tạo của cơ cấu?

? Cơ cấu hoạt động như thế nào ?

? Khi nào con trượt đổi hướng ?

GV: Gọi các nhóm HS trình bày kết qủa

của nhóm mình

HS: Trình bày, nhận xét, đưa ra kết luận

theo hướng dẫn của GV

GV: Bổ sung thống nhất

HS: Nêu ứng dụng của cơ cấu

GV: Nhận xét, bổ sung

II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động

1 Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến

- Tay quay: Chuyển động quay

- Con trượt: Chuyển động tịnh tiến

c ứng dụng

- Sgk

2 Biến chuyển động quay thành chuyển

Trang 14

HS: Ghi nhớ.

GV: Giới thiệu cơ cấu tay quay thanh lắc

HS: Quan sát, tìm hiểu, đưa ra nhận xét

? Cấu tạo của cơ cấu tay quay thanh lắc ?

? Nêu nguyên lý hoạt động của cơ cấu tay

- HS: Đọc ghi nhớ, phân biệt các loại cơ cấu

- GV: Cho HS quan sát một số mẫu vật: đồng hồ

4 Dặn dò

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Chuẩn bị bài sau: Thực hành truyền chuyển động.

Ngµy so¹n: 23/11 /2013 Líp: 8

Ngµy d¹y : 27/11 /2013 TiÕt: 5

Tiết 26:

Thực hành:

Trang 15

§31: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động

- Tháo lắp được và kiểm tra tỉ số truyền của các bộ truyền động

- Rèn luyện tác phong làm việc theo đúng quy trình

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án bài giảng, dụng cụ thực hành

- HS: Nghiên cứu bài, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ

2 B i m i.ài mới ới

Hoạt động 1: Hướngdẫn ban đầu

GV: Nêu mục tiêu bài học

HS: Tìm hiểu, ghi nhớ

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

HS

HS: Báo cáo sự chuẩn bị

GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện thông

qua các thao tác mẫu, giải thích

HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ

GV: Lưu ý cho HS khi thực hiện cần đảm

bảo đúng quy trình và an toàn

II Nội dung

1 Đo đường kính bánh đai, đến số răng của bánh răng và đĩa xích

- Mẫu báo cáo: sgk

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

GV: Tổ chức cho các nhóm HS thực hiện

HS: Nhận dụng cụ, thực hiện theo hướng

dẫn và yêu cầu của GV

GV: Quan sát, kiểm tra, uốn nắn quá trình

- Các nhóm báo cáo kết qủa

- Đánh giá, nhận xét kết qủa đạt được

3 Củng cố

Trang 16

- GV: Đánh giá, nhận xét tiết học thực hành của học sinh.

4 Dặn dò

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Tiếp tục tìm hiểu cách truyền và biến đổi chuyển động

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập.

Ngµy so¹n: 25/11 /2013 Líp: 8

Ngµy d¹y : 28/11 /2013 TiÕt: 5

Tiết 27

Trang 17

§32:VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh

- Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng

- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ

áp, tải tiêu thụ điện năng

- HS: Đọc và tìm hiểu bài học trước ở nhà

A TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện năng

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về điện năng

? Điện năng là gì ?

HS: Tìm hiểu, trả lời, đưa ra kết luận theo

yêu cầu của GV

GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

tìm hiểu quá trình sản xuất điện năng

? Chức năng của các thiết bị chính của các

nhà máy điện ( như lò hơi, lò phản ứng hạt

nhân, đập nước, tua bin, máy phát điện) là

gì?

HS: Tìm hiểu, thảo luận, đại diện nhóm lên

bảng ghi sơ đồ tóm tắt các nhà máy điện,

nhận xét, kết luận

GV: Thống nhất, nêu một số cách sản xuât

điện năng từ các dạng năng lượng khác

HS: Ghi nhớ

GV: ? Các nhà máy điện thường được xây

dựng ở đâu ? Vì sao cần phải truyền tải ?

- Là năng lượng của dòng điện

2 Sản xuất điện năng

- Các dạng năng lượng -> điện năng

a Nhà máy nhiệt điện

- Sơ đồ: sgk

b Nhà máy thuỷ điện

- Sơ đồ: sgk

c Nhà máy điện nguyên tử

- Dùng các năng lượng của các nguyên tố phóng xạ như: urani

- Ngoài các nhà máy điện trên, điện năng còn được sản xuất từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió

3.Truyền tải điện năng

- Được truyền theo các đường dây dẫn điện đến các nơi tiêu thụ điện

- Cao áp như đường dây 500KV, 220 KV

- Hạ áp là đường dây truyền tải điện áp thấp: 220V - 380V

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của điện năng

Trang 18

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của

điện năng

? Nêu các ví dụ về sử dụng điện năng trong

các ngành ?

HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét

GV: ? Vì sao nói điện năng có vai trò quan

trọng trong sản xuất và đời sống ?

HS: Trả lời, kết luận

GV: Bổ sung, thống nhất

II Vai trò điện năng

- Được sử dụng rộng rải trong sản xuất và đời sống

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: An toàn điện.

Trang 19

- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong đời sống.

- Có ý thức tốt trong việc sử dụng điện năng

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: ? Em hãy cho biết chức năng của nhà máy điện và đường dây dẫn điện ?

2 B i m i.ài mới ới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao xẩy ra tai nạn điện

GV: Cho học sinh quan sát hình 33.1 a,b,c

và tìm hiểu các nguyên nhân gây tai nạn

điện, điền vào chỗ trống cho thích hợp

HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết luận

GV: Cho học sinh quan sát hình 33.2 và đặt

câu hỏi

? Em thấy trên hình vẽ thể hiện những gì ?

tại sao lại như vậy ?

I Vì sao xảy ra tai nạn điện

1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện

- Chạm vào dây dẫn điện( h.33.1c )

- Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ ( h33.1b )

- Sửa chữa điện không cắt nguồn điện, dụng

cụ bảo vệ không đảm bão an toàn ( h33.1a)

2 Do phạm vi khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp

- Do đến gần đường dây điện cao áp

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện

GV: Cho học sinh quan sát hình 33.4 a, b, c,

d và trả lời các câu hỏitheo nhóm

HS: Thực hiện trả lời theo nhóm, thảo luận,

trình bày, nhận xét và đưa ra kết luận

GV: Bổ sung, thống nhất

II Một số biện pháp an toàn điện

1 Một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện

- Thực hiện tốt cách điện ( h33.4a )

- Kiểm tra ( h33.4c )

Trang 20

HS: Ghi nhớ.

GV: ?.Trước khi sửa chữa điện ta phải làm

gì ?

HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

GV: Khi sửa chữa cần phải có những thiết bị

gì để bảo vệ tránh bị điện giật ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Thực hành Dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

Trang 21

2 Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị báo cáo thực hành.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Kiểm tra bài cũ: không

2 N i dung ti t th c h nh: ội dung tiết thực hành: ết thực hành: ực hành: ài mới

Hoạt động 1:

Hướng dẫn ban đầu

- Giáo viên thực hiện:

+ Giới thiệu các nội dung giờ thực hành

+ Cho học sinh quan sát các dụng cụ và vật

liệu cần có cho giờ thực hành

dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Thảm cách

điện, găng tay cao su, ủng cao su, kìm điện

- HS làm việc theo yêu cầu và điền các nội

dung tìm hiểu vào báo cáo thực hành

- GV hướng dẫn học sinh quan sát, ccấu tạo,

nguyên lí làm việc và cách sử dụng bút thử

điện (xác định chỗ hở, dây pha).

- HS thảo luận theo hướng dẫn, hoàn thành

câu hỏi:

? Mô tả cấu tạo bút thử điện ?

? Tại sao khi sử dụng bút thử điện, bắt buộc

I Chuẩn bị sgk

II Nội dung thực hành

1 Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

(ĐĐCT)

Bộ phận cách diện của dụng cụ

Trang 22

phải để tay vào kẹp kim loại ở nắp bút ?

Trang 23

Ngµy so¹n: /2013 Líp: 8

Trang 24

Tiết 30.

§35: THỰC HÀNH:

CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu được

- Kĩ năng: Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện và sơ cứu nạm nhân

- Thái độ: Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửachữa điện

2 Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị báo cáo thực hành

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Kiểm tra bài cũ: không

2 N i dung ti t th c h nh: ội dung tiết thực hành: ết thực hành: ực hành: ài mới

Hoạt động 1:

Hướng dẫn ban đầu

1 Cứu người bị tai nạn điện:

- GV cho học sinh quan sát các tình

huống giả định và trả lời các câu hỏi

tình huống

- HS thảo luận tình huống 1 và 2, trả lời:

- GV hướng dẫn học sinh các tình huống

sơ cứu nạn nhân:

- HS tìm hiểu cách sơ cứu nạn nhân

II Nội dung và trình tự thực hành:

2 Cứu người bị tai nạn điện:

- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện:

+ Đảm bảo nhanh chóng và an toàn cho bảnthân

+ Ngắt nguồn điện hoặc tách nguồn điện khỏinạn nhân

- Sơ cứu nạn nhân:

+ Trường hợp nạn nhân còn tỉnh:

+ Trường hợp nạn nhân ngất, không thở hoặcthở không đều, co giật và run:

Trang 25

TUẦN 16:

Ngày soạn : 2/12/2013 Ngày dạy : 4/12/2013 Ngày điều chỉnh :…./21/2013

Tiết 31

36 : VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN.

I./ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Nhận biết được vật liệu dẫn điện, VL cách điện, VL dẫn từ

- Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng điện

- Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện

Trang 26

+ Mẫu các vật liệu cách điện, một hộp số quạt trần.

+ Tranh vẽ các đồ dùng điện trong gia đình, một số nhãn hiệu đồ dùng điện

- HS: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

IV./ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1./ Kiểm tra bài cũ: Không

2./ Bài mới

Giới thiệu bài mới: Để chế tạo ra được một máy điện hay 1 thiết bị điện cần có những loại vật liệu nào ? các vật liệu đó có đặc tính gì và ứng dụng như thế nào ?

Bài hôm nay các em sẽ tìm hiểu những vấn đề đó

- Qua kiến thức đã học HS trảlời

- HS liệt kê các vật liệu dẫnđiện thường gặp

- Theo dõi gợi ý của GV đểbiết phân loại và ứng dụngcủa các VLDĐ

I./ Vật liệu dẫn điện

*Khái niệm: là vật liệu màdòng điện chạy qua được

* Đặc tính: Vật liệu dẫnđiện có điện trở suất nhỏ ( 10-6 - 10-8Ùm)

*Phân loại và ứng dụng:

- Chất khí: Hơi thuỷ ngântrong bóng đèn cao áp

- Chất lỏng: axit, bazơ,muối …

- Chất rắn:

+ Kim loại: Cu; Al làm lõidây dân điện

+./ Hợp kim: pheroniken,nicrom khó nóng chảy làmdây đốt nóng trong bàn là,bếp điện

Trang 27

HD tương tự như phần trên.

KN

- Qua kiến thức đã học HS trảlời

- HS liệt kê các vật liệu dẫnđiện thường gặp

- Theo dõi gợi ý của GV đểbiết phân loại và ứng dụngcủa các VLDĐ

điện chạy qua

* Tính chất:

- Tính cách điện đặc trưngbằng điện trở suất

( 108 - 1013Ùm)

*Phân loại:

- Chất khí: khí trơ; khôngkhí

- Chất lỏng: Dầu biến thế

- Chất rắn: Nhựa; thuỷtinh

*ứng dụng:

+) Chế tạo vỏ dây dẫn, vỏthiết bị và các bộ phận cáchđiện trong thiết bị …

- Phân loại và ứng dụng.+./ Thép KTĐ làm lõi máybiến áp, lõi máy phát điện,động cơ điện

+./ Anicô: làm nam châmvĩnh cửu

+./ ferit làm ăng ten …+./ pecmalôi làm lõi cácđộng cơ điện chất lượngcao

4 Củng cố:

- Đọc phần ghi nhớ, hệ thống lại NDKT các câu hỏi cuối bài

- Nhận xét giờ học

Trang 28

5: Dặn dò: Trả lời các câu hỏi SGK và đọc trước bài 38.

V Rút kinh nghiêm:



-Ngày soạn :2 /12/2013 Ngày dạy :7/12/2013 Ngày điều chỉnh :…./12/2013

Tiết 32:

ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN QUANG

ĐÈN SỢI ĐỐT

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi

- Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt

- Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lý chiếu sáng trong

Trang 29

- GV: Giáo án bài giảng,

- HS: Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: ? Nêu đặc điểm của các loại vật liệu kĩ thuật điện và phân loại đồ dùng điện

?

2 B i m i.ài mới ới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân loại đèn điện

GV: Cho học sinh quan sát hình 38.1 và đặt

câu hỏi về phân loại và sử dụng đèn điện để

chiếu sáng nhân tạo

Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn sợi đốt

GV: Cho học sinh quan sát hình 38.2 và đặt

câu hỏi

? Các bộ phận chính của đèn sợi đốt là gì ?

HS: Trả lời:Sợi đốt, bóng thuỷ tinh, đuôi đèn

GV: ? Tại sao sợi đốt làm bằng dây

vonfram ?

HS: Xác định: để chịu được đốt nóng ở nhiệt

độ cao

GV: ? Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo

chân không ) và bơm khí trơ vào bóng ?

GV: Giải thích đặc điểm của đèn sợi đốt yêu

cầu học sinh rút ra ưu, nhược điểm, công

dụng, số liệu kỹ thuật của đèn sợi đốt

- Đuôi đèn được làm bằng đồng, sắt tráng kẽm và được gắn chặt với bóng thuỷ tinh trên đuôi có hai cực tiếp xúc

- Có hai loại đuôi, đuôi xoáy và đuôi gài

Trang 30

HS: Ghi nhớ

3 Cũng cố

- HS: Đọc phần ghi nhớ, nêu đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh quang

4 Dặn dò

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Chuẩn bị bài: Đèn huỳnh quang

tiết 33:

ĐÈN HUỲNH QUANG

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang

Trang 31

- Hiểu được các đặc điểm của đèn đèn huỳnh quang.

- Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lý chiếu sáng trong nhà

- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

II PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu và giải quyết vấn đề

III CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án bài giảng, đồ dùng loại điện quang

- HS: Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: ? Nêu đặc điểm của ?

2 B i m i.ài mới ới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đèn ống

huỳnh quang

? Đèn ống huỳnh quang có cấu tạo gồm mấy

bộ phận chính ?

HS: Trả lời: đèn ống huỳnh quang có hai bộ

phận chính, ống thuỷ tinh và điện cực

GV: ? Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì ?

HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

GV: ? Điện cực của bóng đèn huỳnh quang có

cấu tạo như thế nào ?

HS: Trả lời: làm bằng dây vonfram có dạng lò

HS: Trả lời: hiện tượng nhấp nháy, hiệu suất

phát quang lớn, tuổi thọ cao và cần mồi phóng

điện

GV: Thống nhất, yêu cầu HS tìm hiểu về số

liệu kỹ thuật và sử dụng đèn ống huỳnh

quang

HS: Tìm hiểu, trả lời và đưa ra kết luận

GV: Bổ sung và giới thiệu về đèn compac

b) Điện cực

- Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng

lò xo xoắn Điện cực được tráng một lớp bari – Oxít để phát ra điện tử

2 Nguyên lý làm việc

- Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng lên lớp bột huỳnh quang làm phát sáng

3 Đặc điểm đèn ống huỳnh quang

a) Hiện tượng nhấp nháyb) Hiệu suất phát quang

c) Tuổi thọd) Mồi phóng điện

4) Các số liệu kỹ thuật

5) Sử dụng

- Đúng điện áp

- Dùng để chiếu sáng

Trang 32

Hoạt động 4: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

GV: Chia nhóm và hướng dẫn học sinh làm

bài tập so sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh

3 Cũng cố

- HS: Đọc phần ghi nhớ, nêu đặc điểm của đèn ống huỳnh quang

4 Dặn dò

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

V Rút kinh nghiệm:.

Ngày soạn :8 /12/2013 Ngày dạy : 14/12/2013 Ngày điều chỉnh :…./12/2013

Trang 33

Tiết 34:

ÔN TẬP HỌC KÌ I.

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:Hệ thống kiến thức phần Vẽ kỹ thuật và phần cơ khí

- Kĩ năng: HS có kĩ năng tự hệ thống kiến thức và kĩ năng đọc các bản vẽ đơn giản

- Thái độ: ý thức học tập vàứng dụng vào thực tế cuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu và giải quyết vấn đề

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: SGK, SGV, nội dung tiết ôn tập

2 Học sinh: SGK, ôn tập nội dung phần vẽ kĩ thuật và phần cơ khí

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Kiểm tra bài cũ: không

2 Nội dung tiết ôn tập:

***** Giáo viên: Phạm Bá Thanh Trường THCS Thiết Kế ***** 33

Hoạt động 1:

Hệ thống kiến thức phần vẽ kĩ thuật

- GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt nội

dung phần vẽ kỹ thuật và yêu cầu HS

nêu lại các nội dung chính của từng

- GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt nội

dung phần cơ khí và yêu cầu HS nêu

lại các nội dung chính của từng phần

trên đó

- HS quan sát sơ đồ, nêu tóm tắt các

nội dung chính của phần cơ khí

* Vật liệu cơ khí

+ Vật liệu kim loại

+ Vật liệu phi kim loại

* Dụng cụ và phương pháp gia công cơ

khí

+ Dụng cụ cơ khí

+ Phương pháp gia công cơ khí

* Chi tiết máy và lắp ghép

+ Mối ghép tháo được

+ Mối ghép không tháo được

Bản vẽ các khối hình học

Truyền

vài mới.

biến đổi

chuyển

động

tiết máy vài mới.

lắp ghép

D cụ vài mới.

PP gia công CK

Bản

vẽ kĩ thuật

Cơ khí

Vai trò của

BVKT

trong SX vài mới.

ĐS

Vẽ kĩ thuật

Trang 34

***** Giáo án Công nghệ 8 Năm học 2013- 2014 *****

TUẦN 18:

Ngày soạn :14 /12/2013

Ngày dạy : 18/12/2013 Ngày điều chỉnh :…./12/2013

Tiết 35

KIỂM TRA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:Kiểm trakiến thức của HS về phần Vẽ kỹ thuật và phần Cơ khí

- Kĩ năng: HS có kĩ năng trả lời các câu hỏi và trình bày bài

- Thái độ: nghiêm túc trong kiểm tra

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận.

III ĐỀ BÀI:

ĐỀ BÀI Câu 1 : (2đ) Nêu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí?

Câu 2 : (2đ) Điện năng là gì? Điện năng có thể được sản xuất từ những nguồn năng lượng nào? Câu 3 : (1đ) Để đảm bảo an tồn lao động khi cưa em cần ch ý những điểm gì?

Câu 4 : (1đ) Tại sao trong máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động? Lập công thức tính tỉ

số truyền của bộ truyền động bánh răng

Câu 5 : (4đ)

a Em hy vẽ hình chiếu của vật thể sau: (Kích thước được lấy theo kích thước của vật thể)(2đ)

- GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt nội

dung phần vẽ kỹ thuật và yêu cầu HS

nêu lại các nội dung chính của từng

- GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt nội

dung phần cơ khí và yêu cầu HS nêu

lại các nội dung chính của từng phần

trên đó

- HS quan sát sơ đồ, nêu tóm tắt các

nội dung chính của phần cơ khí

* Vật liệu cơ khí

+ Vật liệu kim loại

+ Vật liệu phi kim loại

* Dụng cụ và phương pháp gia công cơ

khí

+ Dụng cụ cơ khí

+ Phương pháp gia công cơ khí

* Chi tiết máy và lắp ghép

+ Mối ghép tháo được

+ Mối ghép không tháo được

Trang 35

b Cho vật thể và các mặt A, B, C, ….G và các hình chiếu như bên dưới Hãy điền số thíchhợp vào bảng bên cạnh để chỉ rõ sự tương quan giữa hình chiếu và vật thể (2đ)

IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

MA TR N ẬN ĐỀ ĐỀ

Chủ đề KT Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ

3

123

Trang 36

pháp an toànkhi cưa.

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

C©u 1:(2®).

*TÝnh chÊt c¬ b¶n cña vËt liÖu c¬ khÝ :

- TÝnh c¬ häc: + TÝnh cøng

+ TÝnh dÎo+TÝnh bÒn (0,5®)

- TÝnhchÊt vËt lý:

+ NhiÖt nãng ch¶y+TÝnh dÉn nhiÖt+TÝnh dÉn ®iÖn+Khèi lîng riªng (0.5®)-TÝnh chÊt ho¸ häc:

Trang 37

 Sản xuất điện năng: Điện năng đợc sản xuất ra từ các nhà máy điện Trong các nhà máy

điện, Các dạng điện năng nh: Nhiệt năng, thuỷ năng, năng lợng nguyên tử đợc biến

đổi thành điện năng (1đ)

Câu 3: (1đ)

 An toàn khi ca: + Kẹp vật phải đủ chặt (0,5)

+ Lỡi ca căng vừa phải (0,5)

- Các bộ phận của máy thờng đặt xa nhau và đều đợc dẫn động từ một chuyển động ban đầu

- Các bộ phận của máy thờng có tốc độ quay khác nhau Vậy nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy

* Tỉ số truyền bánh răng: i =

2

1 1

2

Z

Z n

Trang 38



Trang 39

-TUẦN 20:

Ngày soạn : 6/1/2013 Ngày dạy : 8 /1/2013 Ngày điều chỉnh :… /1/2013

Tiết 36

40 Thực hành:

ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và stắc te

- Hiểu được nguyên lý hoạt động và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện

- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

1 Kiểm tra bài cũ

2.B i m i.ài mới ới

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

GV: Nêu mục tiêu bài học

HS: Tìm hiểu, ghi nhớ

GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện thông

qua các thao tác mẫu, giải thích

HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ

GV: Lưu ý cho HS khi thực hiện cần đảm

I Mục tiêu

- Sgk

II Chuẩn bị

- Sgk

III Nội dung thực hiện

1 Giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật

2 Tìm hiểu cấu tạo, chức năng các bộ phận

Trang 40

bảo đúng quy trình và an toàn.

HS: Tìm hiểu, ghi nhớ

3 Tìm hiểu sơ đồ mạch điện

4 Quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng

Hoạt động 2: Hướngdẫn luyện tập

GV: Tổ chức cho các nhóm HS thực hiện

HS: Nhận dụng cụ, thực hiện theo hướng

dẫn và yêu cầu của GV

GV: Quan sát, kiểm tra, uốn nắn quá trình

- Thực hành đèn ống huỳnh quang ( tìm hiểu

ý nghĩa các số liệu kỹ thuật, chức năng của các bộ phận, lắp mạch điện )

- Báo cáo, nhận xét

- Các nhóm báo cáo kết qủa

- Đánh giá, nhận xét kết qủa đạt được của tiết thực hành

3 Củng cố

- GV: Đánh giá, nhận xét tiết học thực hành của học sinh

4 Dặn dò

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Tiếp tục tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang

- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng loại điện – nhiệt, bàn là điện – bếp điện – nồi cơm điện

V Rút kinhnghiệm:



-TUẦN 21:

Ngày soạn: 8/01/2013 Ngày giảng: 15/01/2013 Ngày điều chỉnh: /.01/2013

Ngày đăng: 21/01/2018, 13:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w