1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ THI VÀO 10 ĐÊ THI GIÁO ÁN TOÁN THCS THPT chuyen

5 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đờng thẳng d quay xung quanh trọng tâm G của tam giác ABC sao cho d cắt đoạn AB tại điểm P và d cắt đoạn AC tại điểm Q.. a Đặt AP=x, hãy tìm tập hợp giá trị của x b Tính giá trị của

Trang 1

đề thi tuyển sinh THPT chuyên

Môn thi: Toán ( dành cho tất cả các thí sinh)

Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Bài 1: Cho hệ phơng trình

= + +

=

− +

+

2 b)y (2a b)x (2a

1 b)y (a b)x (a

a) Giải hệ với a = 2 và b = 1

b) Tìm tất cả các cặp giá trị a, b∈Z để hệ có nghiệm x, y nguyên

− +

+ + +

+ +

=

2ax 2

x 2 a 1

2 x 2ax 2

a 1

: 1 2 x 2 a 2ax

x)x (a ax 1 P a) Với a=1, hãy rút gọn P

b) Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của a để

2

1

P ≤ − với mọi x mà P xác

định

Bài 3: Hãy tìm tất cả các giá trị a, b, c là các số cùng dơng hoặc cùng

âm sao cho biểu thức P đạt giá trị nhỏ nhất và tính giá trị nhỏ nhất đó, với:

=

2003a

2005c 1

2005c

2004b 1

2004b

2003a 1

Bài 4: Cho tam giác ABC có A∧ =300, AB=c, AC=b, M là trung điểm BC. Một đờng thẳng (d) quay xung quanh trọng tâm G của tam giác ABC sao cho (d) cắt đoạn AB tại điểm P và (d) cắt đoạn AC tại điểm Q

a) Đặt AP=x, hãy tìm tập hợp giá trị của x

b) Tính giá trị của biểu thức

AQ

AC AP

AB+ c) Hãy tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của diện tích tam giác APQ theo b, c

Hết

-(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh Số báo danh

1

2

Trang 2

Hớng dẫn chấm đề môn toán

(đề thi dành cho tất cả các thí sinh)

Bài 1: 3.0 điểm

a) 2.0 điểm

m

Thay a = 2 và b = 1 vào hệ ta có:

= +

= +

(2) 2 y 5 3x

(1) 1 y

0

0

0

Vậy hệ PT đã cho có nghiệm duy nhất x=1/4 và y=1/4 0.5

0

b) 1.0 điểm

m

Cộng 2 PT của hệ ta có: 3a(x+y)=3 <=> a(x+y)=1 <=>

=

+

=

=

+

=

) ( 1

1

) (

1

1

B y

x

a

A y

x

a

0.2 5

Thay a(x+y)=1 vào hệ ban đầu có: b(x-y)=0 <=>b x==0y((C D)) 0.2

5

Dễ thấy hệ

 ) (

) (

C

A

có vô số nghiệm nguyên (x,y) dạng x=1-y ; hệ

)

(

)

(

D

A

5

Tơng tự trên hệ

 ) (

) (

C

B

có vố số nghiệm nguyên (x,y) dạng x=-1-y; hệ

)

(

)

(

D

B

không có nghiệm nguyên (x,y)

Vậy có hai cặp giá trị nguyên (a; b) cần tìm là: (1; 0) và (-1; 0) 0.2 5

Bài 2: 3.0 điểm

a) 2.0 điểm

m

+ +

x (1 x)x 1 2x x2

1

Trang 3

=

( ) 

+ +

+

2 1

2 1 1

: 2 1

2 1

x

x x

x

0.5 0

=

) 1 2 ( 2 : 2 1

2

+

+

x x

x x

x

(không có ĐK trừ

= , 1

2

x (không có ĐK trừ 0.25 điểm) 0.5

0

b) 1.0 điểm

m

P=

+ +

+

2

2 2

2

) 1 (

) ( 1 : )

1

(

1

ax

a x ax

x

0.2 5

2 2

2

2

) 1 (

) 1 )(

1 ( : )

1

(

1

+ +

+

ax

a x

ax

x

1

1

+

5

2

1 1

1 2

2 ≥ ⇔ + ≤ ⇔ ≤ +

5

1

1≤ ≤

a , với a=-1 dễ thấy P=

2

1

− với mọi x≠−1 thoả mãn yêu cầu

đề bài

Bài 3: 1.0 điểm

m

Đặt

a

c z

c

b y

b

a x

2003

2005 ,

2005

2004 ,

2004

=

>

) ( 1

) ( 0 , ,

B xyz

A z

y

5

Khi đó P=(1+x)(1+y)(1+z)=1+(x+y+z)+(xy+yz+zx)+xyz (C)

áp dụng BĐT Côsi ta có:

3

33 =

+

+ y z xyz

x ; xy+yz+zx≥3.3 (xyz)2 =3., dấu = xảy ra cho cả

Từ (A), (B), (D) suy ra x=y=z=1

=

=

=

=

=

*

R 2004 2005 2003 2005

2005 2003 2004 2005 2003 2004

c

c b

c a

a c

c b

b a

(E)

0.2 5

Từ (C), (D) và (E) suy ra GTNN của P bằng 8 và các giá trị a, b, c

Trang 4

Bài 4: 3.0 điểm

A

M

G

P

Q

K I

Nội dung trình bày Điể

m

a) 1.0 điểm:

-Khi điểm Q trùng với

điểm C thì điểm P trùng với trung điểm của

AB, suy ra x=c/2 0.2 5

-Khi điểm Q di động

đến trùng với trung

điểm AC thì điểm P di

động đến trùng với

điểm B, khi đó x tiến dần đến giá trị c 0.2 5

-Khi điểm Q nằm giữa A

và trung điểm AC thì

điểm P không thuộc

Vậy điểm P chỉ di

động giữa B và trung

điểm AB, hay tập hợp giá

trị của x là: [c/2; c] 0.2 5

b) 1.0 điểm:

Qua B kẻ đờng thẳng || với PQ cắt đờng thẳng AM tại K; qua C kẻ

đờng thẳng || với PQ cắt đờng thẳng AM tại I Khi đó xảy ra ba

tr-ờng hợp sau:

+TH1: I, K, M là ba điểm trùng nhau tại M khi đó ta dễ dàng tính

AQ

AC AP

AB

=

5

+TH2: I nằm trong đoạn GM và K nằm ngoài đoạn AM, khi đó ta

có: Tam giác BMK bằng tam giác CMI (g.c.g), suy ra MI=MK 0.2 5

3

=

− + +

=

+

= +

=

+

AG

AM AG

MI AM MK AM AG

AI AK AG

AI AG

AK AQ

AC

AP

5

+TH3: K nằm trong đoạn GM và I nằm ngoài đoạn AM, xét tơng tự

nh TH2 ta cũng có kết quả 3

AQ

AC AP

5

c) 1.0 điểm:

+Kí hiệu s là diện tích tam giác APQ ta có:

AQ AP PAQ

AQ

AP

4

1 sin

2

1

=

5

Trang 5

+ Theo trên có:

c x

bx AB

AP

AP AC AQ

x AP

=

=

=

3 3

c x

bx s

= 3

4

1 2 với





c c

2 , từ đó suy ra s lớn nhất, nhỏ nhất khi = − ∈ c

c x c x

bx

2

, 3

2

+ Có

9

4 2 3

3 9 3

9 9

2 2

2

c c x

c c x

b c

x

c c x b

+

− +

=

+

c x

c c x

3

2 3

3

2

=

=

− Vậy s nhỏ nhất bằng

9

bc

khi

AB

AP

3

2

5

+ Ta chứng minh

2

bc

y≤ với x∈c2;c (*)

2 3

2 2

2

≤ +

c x

với mọi x∈c2;c, dấu = xảy ra khi

2

c

x= Vậy s lớn nhất bằng

8

bc

khi

2

AB

5

-Một số lu ý khi chấm

1 Điểm toàn bài tính đến 0.25 điểm

2 Nếu học sinh có cách giải khác thì phải căn cứ vào biểu điểm đã cho tổ chấm thống nhất cách chia điểm từng ý cho thích hợp.

3 Với các phần tìm cực trị học sinh chỉ cần chỉ ra một giá trị của biến để đạt cực trị vẫn cho điểm tối đa.

4 Bài hình học nếu không vẽ hình thì không cho điểm; Phần 1) của bài hình học bắt buộc học sinh phải chỉ ra đợc hai điểm giới hạn của điểm P trên đoạn

AB từ đó suy ra miền giá trị của x mới cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 21/01/2018, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w