1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ THI VÀO 10 ĐÊ THI GIÁO ÁN TOÁN THCS GIA LAI DU BI

4 128 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tắt máy, không hãm phanh thì chuyển động đều xuống dốc nghiêng có độ cao bằng 4% chiều dài.. Một dây may xo có điện trở tổng cộng R = 20 dùng làm dây đốt của một bếp điện.. Vật sáng

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIA LAI

-(ĐỀ DỰ BỊ)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

Năm học 2009 – 2010

-Môn thi: VẬT LÝ (Chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian phát đề)

-Câu 1: (2điểm). Một ôtô có khối lượng 1tấn Khi tắt máy, không hãm phanh thì chuyển động đều xuống dốc nghiêng có độ cao bằng 4% chiều dài Hỏi khi xe lên dốc thì động cơ của xe phải thực hiện công suất bao nhiêu để xe đi lên đều với vận tốc 54 km/h ?

Câu 2: (1,5điểm) Một dây may xo có điện trở tổng cộng R = 20 dùng làm dây đốt của một bếp điện Nếu mắc bếp vào hiệu điện thế 100V thì đun sôi một lượng nước ở 200C mất thời gian 20 phút, nếu mắc bếp vào hiệu điện thế 110V thì đun sôi lượng nước trên mất thời gian 15 phút Biết rằng lượng nhiệt hao phí trong khi đun tỉ lệ thuận với thời gian đun Xác định khối lượng nước cần đun Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgđộ

Câu 3: (1,5điểm). Một khối nước đá lớn ở 00C, mặt trên có một cái hốc với thể tích V = 160cm3 Người ta rót vào hốc đó 60g nước ở nhiệt độ 750C Hỏi khi nước nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng còn lại bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước Dn = 1g/cm3, nước đá Dd = 0,9g/cm3, Nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kgđộ; nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là 3,36.105 J; trong suốt quá trình nước không chảy ra khỏi hốc đá

Câu 4: (2,5điểm). Vật sáng phẳng AB và màn M đặt song song và cách nhau đoạn L Đặt thấu kính hội tụ vào giữa vật và màn sao cho trục chính của thấu kính đi qua A và vuông góc với AB

Xê dịch vị trí thấu kính để thu được ảnh rõ nét trên màn Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính, d’ là khoảng cách từ màn đến thấu kính; f là tiêu cự thấu kính

a Vẽ hình và và chứng minh công thức:

'

1 1 1

d d

f   , từ đó tìm mối quan hệ giữa L và f để

luôn thu được ảnh rõ nét trên màn

b Khi L = 150cm, xê dịch thấu kính thì thấy có hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn, hai vị trí đó cách nhau đoạn l = 30 cm Tính tiêu cự thấu kính

Câu 5: (2,5điểm).

Có bốn bóng đèn giống nhau loại 6V-3W; nguồn điện U = 18V; điện trở r = 6 

Hỏi có bao nhiêu cách mắc bốn bóng đèn trên vào hai điểm A, B để các đèn đều sáng bình thường? Cách mắc nào có lợi hơn?

-HẾT -Họ và tên thí sinh: ………SBD:……….Phòng thi:………

Trang 2

Chữ ký giám thị 1: ……… Chữ ký giám thị 2:

……….

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIA LAI

-KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

Năm học 2009 – 2010

-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ DỰ BỊ

MÔN : VẬT LÝ ( Chuyên)

( Đáp án có 3 trang)

Đổi : 54Km/h = 15 m/s

+ Khi Ôtô đi xuống thì lực ma sát hướng lên

Do ôtô xuống đều nên tổng công thực hiện bằng 0

Vì lực N vuông góc với đường đi nên AN = 0

 AP = Ams

+ Khi đi lên xe chịu tác dụng của lực

phát động của động cơ, lúc này lực ma

sát hướng xuống

+ Để xe lên đều thì lực phát động phải thực hiện công:

A = AP + Ams = 2 AP = 2.P.h = 2.P.S sin

Công suất của động cơ: P =

t

S P t

A 2 sin

 = 2.P.V sin = 20.m.V

S h

Thay số ta được: P = 20.1000.15.0,04 = 12.000 (W)

0,5

0,5

0,5 0,5

Gọi t là thời gian đun sôi nước thì nhiệt lượng hao phí q = a.t , với a là hệ số tỉ lệ

+ Nhiệt lượng tỏa ra trên sợi đốt của bếp khi có dòng điện chay qua: Q = t

R

U2

+ Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi lượng nước là: Q’ = t a t

R

U

2

+ Khi U = 100V, t = 20 phút = 1200s, thì : Q’ = 1200 1200

20

1002

a

+ Khi U = 110V, t = 15 phút = 900s, thì : Q’ = 900 900

20

1102

a

 (2) + Từ (1) và (2) ta tính được a = 185

Thay giá trị a vào (1) ta được Q = 378 000 (J)

+ Mặt khác ta có: Q = m.c.(t2 – t1 )  ( ) 4200378000.80

1 2

t t c

Q

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

3.a

(1,5đ)

+ Do trong hốc đá có nước nên nhiệt độ của nước trong hốc khi nguội hẳn là 00C

Nhiệt độ tỏa ra khi 60g nước tỏa ra khi nguội tới 00C là:

P

N

Fms

h s

Trang 3

Q = mc(t1 – t2) = 0,06.4200.75 = 18 900 J.

+ Khối lượng nước đá đã tan ra do thu nhiệt: m’ = 0,05625kg

10 36 , 3

18900

+ Thể tích phần nước đá tan ra: V’ =

d D

m'

= 9 , 0

25 , 56

= 62,5 cm3 + Thể tích hốc nước đá bây giờ: V1 = V + V’ = 160 + 62,5 = 222,5 cm3

+ Thể tích nước có trong hốc: V2 =

n D

m

m '

=

1

25 , 56

60 

= 116,25 cm3 + Vậy thể tích phần rỗng của hốc: V3 = V1 – V2 = 222,5 – 116,25 = 106.25 cm3

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

4.a

0,75

Hình vẽ:

+ Chứng minh công thức:

'

1 1 1

d d

f  

Ta có: OA’B’~ OAB 

OA

OA AB

B

A' ' '

 (1) F’A’B’~ F’OI 

OF'

F' ' F'

' ' AB

' ' '

O

A F B A OI

B

từ (1) và (2) 

F'

' F ' '

O

O OA OA

Thay OA’ = d’; OA = d ; OF’ = f ta được:

f

f d d

d

 '

'

 d’f = d.d’ – df (3) Chia hai vế cho tích (d d’.f ) ta được :

'

1 1 1

d d

f   ( đpcm).

+ Theo bài toán ta có : d + d’ = L (4)

Áp dụng công thức

'

1 1 1

d d

f    f =

'

'

d d

d d

  d.d’ = Lf (5) (4) và (5) ta được d2 – Ld + Lf = 0 (*)

Để thu được ảnh thật trên màn thì phương trình (*) phải có nghiệm

 = L2 – 4Lf  0  L  4f

0,5

chứng minh công thức đúng (0,5)

0,5

4.b

(1đ)

+ Gọi O1 và O2 lần lượt cách A đoạn d1 và d2

A

B

O

I F’

F

A’

B’

(M )

2

l

(M)

Trang 4

là hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn.

Từ công thức (*) ta thấy d và d’ có vai trò như nhau

nên khi d2 = d’1 thì d1 phải bằng d’2

+ Vậy 2d1 + l = L  d =

2

l

L 

= 60 cm  d’1 = 90 cm

 f =

'

'

d d

d d

 =

90 60

90 60

 = 36 cm

0,5 0,25 0,25

+ Khi đèn sáng bình thường thì Id = U p d = 0,5 A

+ Vì các đèn đều sáng bình thường nên công suất tiêu thụ trên đoạn mạch

AB chứa đèn p = 4.3 = 12W

Mặt khác công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB:

+ p = I2.RAB = R AB

r

U

R

2

AB 



AB

2

2R r r R

R U AB

AB

 p.R AB2 2p.R AB.rp.r2 = U2.RAB

Thay số, biến đổi ta được: R AB2 15R AB 360

Giải phương trình được: RAB = 3 và RAB = 12

+ Khi RAB = 3 thì I = U r

 AB

R = 2 A  Ur = 12V ; UAB = 6V = Ud + Vậy Cách 1: Bốn bòng đèn mắc song song nhau

+ Khi RAB = 12 thì I = Ur

AB

R = 1A  Ur = 6V ; UAB = 12V = 2Ud vậy có hai cách mắc:

+ Cách 2: Mắc thành 2 dãy, mỗi dãy 2 bóng nối tiếp (h-a)

+ Cách 3: Mắc thành 2 đoạn, mỗi đoạn có có 2 bóng mắc song song (h-b)

Như vậy có tất cả 3 cách mắc

+ Hiệu suất của mạch điện:

tp

AB p

p

H  trong đó p tpI2(R ABr); PAB = I.RAB

 H = R R r

AB

AB

 + Cách mắc 1: ứng với RAB = 3 , ta có: H1 = 33,3%

+ Cách mắc 2 và 3 ứng với RAB = 12, ta có: H2 = 66,7%

Vậy cách mắc 2 và 3 có lợi hơn

0,25

0,5 0,25 0,25 0,25

vẽ đúng mỗi sơ đồ (0,25)

0,5

Chú ý:

+ Nếu thí sinh giải theo cách khác so với hướng dẫn chấm mà đi đến kết quả đúng và cách giải hợp lý thì vẫn đạt điểm tối đa.

+ Nếu thiếu hoặc ghi sai đơn vị hai lần ở kết quả thì trừ 0,25 điểm ( trừ toàn bài không quá 0,5 điểm)

(h-a)

X X

X X (h-b)

Ngày đăng: 21/01/2018, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w