Các câu hỏi trong đề thi thường tập hỏi những kiến thức về từ từ tượng hình, từ tượng thanh, biện pháp tu từ, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thểthơ, ý chính của văn bản… Để g
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: ĐỌC HIỂU
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ năm 2014, trong đề thi THPT nội dung đọc hiểu đã chiếm 30% tổng sốđiểm của bài thi Đây là một nội dung không qua khó nhưng lượng kiến thức cần huyđộng để giải quyết nội dung này lại quá rộng, toàn bộ phần kiến thức làm văn vàTiếng Việt từ THCS đến THPT (từ lớp 6 đến lớp 12)
Các câu hỏi trong đề thi thường tập hỏi những kiến thức về từ (từ tượng hình,
từ tượng thanh), biện pháp tu từ, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thểthơ, ý chính của văn bản…
Để giúp HS giải quyết được nôi dung đoc hiểu khi làm bài thi, chúng ta khôngchỉ phải xây dựng được một chương trình ôn luyện phù hợp (nội dung kiến thức, thờigian ôn luyện) mà còn phải tìm ra phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng họcsinh
B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ, gồm 12 chủ đề.
I Hệ thống kiến thức cơ bản
CHỦ ĐỀ 1 KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2 NHẬN DIỆN KIỂU CÂU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
CHỦ ĐỀ 3 PHÉP LIÊN KẾT VÀ HÌNH THỨC KẾT CẤU ĐOẠN VĂN
CHỦ ĐỀ 12 THỂ THƠ, LUẬT THƠ
II Đề xuất phương pháp ôn luyện
1 Nêu khái niệm: Ghi khái niệm lên bảng
VD: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm, hàm súc cho sự diễn đạt.
2 Phân tích khái niệm
- Gạch chân những từ ngữ khó, giảng giải, thuyết trình để HS hiểu
- Có thể phải phân tích ví dụ để làm rõ khái niệm với những khái niệm mà HS không
dễ dàng hiểu được
(a) Thay đổi tên gọi
- tên sự vật, hiện tượng này:A
- gọi bằng tên sự vật, hiện tượng khác: B
(c) Tăng sức gợi hình, gợi cảm, hàm súc…
PHÂN TÍCH VÍ DỤ
Trang 2VD Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
+ Thuyền (B): người đi/chàng trai…(A)
+ Bến (B1): người ở/cô gái… (A1)
(b) Nét tương đồng:
- Điểm giống nhau/tương đồng giữa B và A, B1 và A1 là gì?
+ Thuyền (B): người đi/chàng trai…(A) → Sự dịch chuyển…
+ Bến (B1): người ở/cô gái… (A1) → Sự cố định…
(c) Tăng sức gợi hình, gợi cảm, hàm súc…
- Yêu cầu HS huy động những hiểu biết về “thuyền” và “bến” trong cuộc sống đểthấy rõ sự gợi hình, gợi cảm, hàm súc…:
+ Gợi lên hình ảnh bến nước và con thuyền …
+ Từ những hiểu biết về “thuyền” và “bến” trong cuộc sống, gợi liên tưởngđến những con người từng gắn bó với nhau, sống vì nhau, cho nhau nhưng có lúcphải xa nhau…Bến thủy chung chờ đợi, thuyền di chuyển đến những không gianmới…ròi lại quay về với bến hoặc không bao giờ trở lại!
Trang 3- Từ ghép là từ có hai tiếng trở lên ghép lại có nghĩa.
- Từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa
- Trong từ đôi (láy vần) có thể chuyển thành từ láy tư: róc rách: róc ra róc rách
3 Từ tượng thanh: Là từ mô phỏng, gợi tả âm thanh Có thể là từ đơn hoặc từ phức.
- Tiếng cười nói: khúc khích, sang sảng,
- Tiếng loài vật: meo meo, gâu gâu, ò ó o
- Tiếng động: thình thịch, đoàng,
4 Từ tượng hình: Là từ gợi tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị, của sự vật.
- Dáng vẻ người, động vật: lom khom, bệ vệ, đủng đỉnh,
- Màu sắc, mùi vị: sặc sỡ, ngào ngạt, phưng phức,
* Hầu hết các từ tượng thanh, tượng hình là từ láy nhưng vẫn có nhiều từ đơn, từphức khác
5 Từ nhiều nghĩa:
- Là từ có từ hai nghĩa trở lên
- Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa gồm hai loại Nghĩa gốc và Nghĩa chuyển
- Giữa các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau
- Trong từ điển giải thích tiếng Việt, nghĩa đầu tiên được giải thích là nghĩa gốc, cácnghĩa còn lại là nghĩa chuyển
VD: Từ “mũi” trong có các nghia như sau:
- “mũi người”: Là một bộ phận của cơ thể người (nghĩa gốc)
- “mũi thuyền”: Là một bộ phận phía trước của con thuyền (nghĩa chuyển)
- “mũi mác”: Là phần đầu nhọn của một cái mác; (nghĩa chuyển)
6 Từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.
VD: Máy bay - Phi cơ - Tàu bay
a) Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Là những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn
VD: lợn - heo
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn có thẻ được thay thế cho nhau trong lời nói
b) Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
- Là những từ đồng nghĩa có nghĩa ít nhiều khác nhau
Trang 4- VD: ăn - xơi - chén; mang - vác - khiêng.
- Các từ đồng nghĩa không hòan toàn không phải lúc nào cũng thay thế được chonhau trong lời nói Do đó, khi dùng những từ này phải cân nhắc để lựa chọn chođúng, cho phù hợp
7 Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- VD: đục/ trong; xanh/ chín,
- Sử dụng đúng các từ trái nghĩa làm nổi bật những sự việc, tính chất, đối lập vớinhau
8 Từ đồng âm:
- Những từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa
- Nghĩa của các từ đồng âm không có mối liên hệ nào cả
- Từ đồng âm được sử dụng nhiều trong thuật chơi chữ: “Bà già đi chợ Cầu ”
VD:
+ Hòn đá/ đá bóng; con ngựa đá con ngựa đá
+ Các cháu nhi đồng đã đồng sức ra ngoài cánh đồng tìm quặng đồng về báncho bà đồng nát để kiếm ít đồng bạc để may đồng phục
II CÁC TỪ LOẠI
1 Danh từ:
a) Khái niệm, đặc điểm của danh từ;
- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Danh từ gồm hai tiểu loại: Danh từ riêng và Danh từ chung
- Danh từ chung gồm danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng (mưa, nắng, gió), kháiniệm (cuộc sống, đạo đức), đơn vị (cái, con, tấm, hòn, )
- Trong tiếng Việt, nhiều khi cụm danh từ có hình thức giống với từ ghép có nghĩaphân loại
- Để xác định được đâu là từ ghép, đâu là cụm danh từ, cần phải đặt chúng vào trongcâu, từ đó xác định nghĩa của chúng
VD: Trong vườn có nhiều loại hoa: hoa hồng, hoa huệ, hoa lan,
(“hoa hồng” là từ ghép)
Vd: Trong vườn hoa thật nhiều màu: hoa hồng, hoa đỏ, hoa trắng,
(“hoa hồng” là cụm danh từ)
2 Động từ:
a) Khái niệm, đặc điểm của động từ
- Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
b) Cụm động từ:
- Khi sử dụng, động từ có thể kết hợp với từ khác tạo thành cụm động từ
- Trong cụm động từ, động từ giữ vị trí trung tâm Những từ khác đi kèm động từ
Trang 5- Phần phụ trong cụm động từ có thể bổ sung nghĩa thời gian, cách thức, mức độc,kết quả, sự khẳng định, phủ định, mệnh lệnh, tương hỗ, đối tượng, … của hoạt động,trạng thái được nêu ở động từ.
3 Tính từ:
a) Khái niệm:
Tính từ là những từ chỉ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, của hoạtđộng, trạng thái, …
Các loại tính từ: chỉ màu sắc; chỉ hình dáng; chỉ kích thước, khoảng cách; chỉ
số lượng; chỉ khối lượng; chỉ phẩm chất
Phần phụ trong cụm tính từ có thể bổ sung ý nghĩa về thời gian, mức độ, phạm
vi, …của đặc điểm, tính chất được nêu ở tính từ
Ví dụ: - Thời gian: sắp chín
- Mức độ: rất ngon, ngon quá
- Phạm vi, đối tượng: giỏi Toán
c) Cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
Để thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất, có thể sử dụng một trong các cáchsau:
Tôi thích văn thơ, em gái tôi cũng vậy
Chim chích bông sà xuống vườn cải Nó tìm bắt sâu bọ
c) Đại từ xưng hô:
Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.d) Các ngôi của đại từ xưng hô:
- Ngôi thứ nhất: tôi, tao, tớ, chúng tao, …
- Ngôi thứ hai: mày, mi, chúng mày, chúng bay, …
- Ngôi thứ ba: y, hắn, nó, chúng nó, họ, …
e) Một số lưu ý khi dùng đại từ:
- Trong tiếng Việt, có những đại từ vừa có thể được dùng để chỉ ngôi thứ nhất, vừa
có thể được dùng để chỉ ngôi thứ hai
Trang 6VD: Mình về mình có nhớ ta (mình: ngôi thứ hai – trỏ người nghe).
- Có những đại từ số nhiều vừa bao gồm người nói, vừa bao gồm người nghe
VD: Chúng ta là giáo viên
- Để xưng hô, ngoài các đại từ chuyên dụng, người Việt còn sử dụng nhiều danh từnhư đại từ Đó là:
+ Quan hệ họ hàng: bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em, …
VD: Mẹ cho con đi chợ với
+ Nghề nghiệp, chức vụ, xã hội: giám đốc, thủ trưởng, thầy, bạn, …
VD: Giám đốc gọi em có việc gì vậy ?
- Các từ xưng hô trong tiếng Việt luôn kèm sắc thái tình cảm và thể hiện rõ thứ bậc,quan hệ, … Khi xưng hô, cần chú ý lựa chọn từ xưng hô cho lịch sự phù hợp vớiquan hệ giữa người nói với người nghe và người (vật) được nhắc tới
5 Quan hệ từ:
a) Khái niệm:
Quan hệ từ là những từ dùng để nối từ với từ, câu với câu, đoạn văn với đoạnvăn, nhằm thể hiện các mối quan hệ giữa các từ ngữ, giữa các câu, các đoạn vớinhau
Các quan hệ từ thường dùng: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại,bằng, như, để, về, …
b) Quan hệ từ có thể được sử dụng thành cặp trong các vế nối của câu ghép đẳng lập
- Vì … nên (cho nên) … ; do … nên (cho nên) …; bởi … nên (cho nên) …; tại …nên
… (cho nên)… ; nhờ … mà … (thường dùng để biểu thị quan hệ nguyên nhân –kết quả)
- Nếu … thì …; hễ thì … (thường dùng để biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả)
- Tuy … nhưng …; mặc dù … nhưng … (thường dùng để chỉ quan hệ tương phản)
- Để … thì … (thường dùng để chỉ quan hệ mục đích)
Trang 7CHỦ ĐỀ 2
NHẬN DIỆN KIỂU CÂU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
1 Nhận diện các kiểu câu
1.1 Câu chia theo mục đích nói
*Câu kể: dùng để kể, tả, nhận định, giới thiệu một sự vật, sự việc Cuối câu kể
thường ghi dấu chấm
Ví dụ:
- Hôm qua, mình gặp lại cô giáo cũ ( kể)
- Chiếc bánh vừa dẻo, vừa thơm trông lại rất bắt mắt (tả)
- Đây là bác Nam Bác ấy là một họa sĩ rất tài hoa.(giới thiệu và nhận định)
*Câu hỏi: Dùng để hỏi người khác hoặc tự hỏi mình Đôi khi dùng vào mục đích
khác (khen, chê, nhờ…) Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
Ví dụ:
- Bác ăn cơm chưa?
- Hình như quyển truyện này mình đã đọc ở đâu rồi?
*Câu cảm: Dùng để bộc lộ cảm xúc (vui, buồn, ngạc nhiên, thán phục…) cuối câu
ghi dấu chấm than
Ví dụ:
- A, mẹ đã về!
- Bạn giỏi thật!
*Câu cầu khiến: Dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả…ai đó làm một việc gì Cuối câu
có thể ghi dấu chấm than (nếu đó là một mệnh lệnh) hoặc có thể ghi dấu chấm (nếu
đó là một yêu cầu nhờ vả nhẹ nhàng
Ví dụ:
- Các bạn trật tự đi!
- Xem giúp mình mấy giờ rồi nhé
1.2 Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp
+ Một mình Lẻ loi Nước mắt Nhạt nhòa Hôi hám…
+ Năm ấy mất mùa
*Câu ghép và câu phức:
- Câu ghép: là câu có từ hai kết cấu C-V trở lên nhưng các kết cấu C-V này không
bao hàm nhau Có hai loại câu ghép: câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ
Ví dụ:
Vì trời mưa nên tôi không thể đi du lịch
C1 V1 C2 V2
- Câu phức: Là câu có từ hai kết cấu C-V trở lên, trong đó có một kết cấu C- V làm
nòng cốt, các kết cấu C-V còn lại bị bao hàm trong kết cấu C-V làm nòng cốt đó
Trang 8Sáng ngày 16/5, hơn 1.300 học sinh trường THPT Phan Huy Chú, Hà Nội
tham gia buổi học ngoại khóa mang tên Chủ quyền biển đảo, khát vọng hòa bình.
Buổi học được tổ chức với ý nghĩa thểhiện tình yêu đất nước, một lòng hướng về biển Đông.
Nhà trường cho rằng buổi ngoại khoá như thế này rất cần thiết, giúp nuôi dưỡng lòng tự hào dân tộccho các em học sinh, đồng thời nâng cao hiểu biết về chủ quyền lãnh thổ và ýthức trách nhiệm của tuổi trẻ đối với quê hương, đất nước.
Trong buổi ngoại khoá này, các học sinh trong trườngđã xếp hình, tạo thành dải chữ S bản đồ đất nước Việt Nam cùng hai quần đảoTrường Sa và Hoàng Sa Hoạt động xếp hình diễn ra khá sớm vào lúc 6h30 nhưngcác học sinh tham gia đều rất hào hứng, sôi nổi Vừa xếp hình, các học sinh trường Phan Huy Chú còn được nghe kể về chiến công của cha ông trong việc bảo vệ đất nước, được nâng cao và tự
ý thức được trách nhiệm của bản thân đối vớiTổ quốc (Theo Dân trí)
Đọc đoạn trích trên và cho biết kiểu câu nổi bật nhất mà văn bản sử dụng là gì?Tác dụng của kiểu câu đó trong việc thể hiện nội dung văn bản?
Trả lời:
- Kiểu câu sử dụng nhiều nhất là câu tường thuật, câu phức
- Tác dụng: Cung cấp cụ thể, đầy đủ và chính xác các thông tin hoạt động ngoại khóacủa học sinh trường THPT Phan Huy Chú.)
Ví dụ 2:
Tại Thế vận hội đặcbiệt Seatte [dành cho những người tàn tật] có chín vận động viên đều bị tổnthương về thể chất hoặc tinh thần, cùng tập trung trước vạch xuất phát để thamdự cuộc đua 100m Khi súng hiệu nổ, tất cả đều lao đi với quyết tâm chiếnthắng Trừ một cậu bé Cậu cứ bị vấp té liên tục trên đường đua Và cậu bật khóc Tám người kia nghe tiếng khóc, giảm tốc độ và ngoái lại nhìn Rồi họ quaytrở lại Tất cả, không trừ một ai! Một cô gái bị hội chứng down dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé: - Như thế này, em sẽ thấy tốt hơn Cô gái nói xong, cả chín người cùng khoác tay nhau sánh bước về vạch đích Khán giả trong sân vận động đồng loạt đứng dậy Tiếng vỗ tay hoan hô vang dội nhiều phút liền Mãi về sau,những người chứng kiến vẫn còn truyền tai nhau câu chuyện cảm động này”.
[Nguồn: http://phapluatxahoi.vn/giai-tri/van-hoc/chien-thang-661] Đọc đoạn văn bản trên và chỉ ra nhữngcâu đặc biệt được sử dụng trong văn bản.Nêu tác dụng/hiệu quả biểu đạt của chúng
Trả lời:
Các câu đặc biệt gốm:
- Câu: Trừ một cậu bé Hiệu quả biểu đạt: tạo sự chú ý về sự đặc biệt của một vận
động viên so với đám đông trên đường đua
- Câu: Tất cả không trừ một ai” Hiệu quả biểu đạt: Đặt trong mối liên hệ với câu
trước đó, câu có tác dụng nhấn mạnh, gây sự chú ý sự đồng lòng thực hiện một hànhđộng cao cả (vì người bị tổn thương về thể chất nặng hơn mình)
Trang 9- Về ngữ âm: Lặp lại vần, số lượng âm tiết
Ví dụ:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày
Khách đến thì mời ngô nếp nướng
Săn về thường chén thịt rừng quay
Liên tưởng là mối quan hệ giữa các từ mà khi từ này xuất hiện thì sẽ kéo theo
sự xuất hiện của các từ kia Các từ có quan hệ liên tưởng thường nằm trong một hệthống ngữ nghĩa và thường biểu hiện những sự vật, hoạt động, tính chất, trạng thái…thuộc cùng một phạm trù, một lĩnh vực, Chúng thường ở các câu khác nhau trong
văn bản và có tác dụng liên kết các câu với nhau
Trang 10Ví dụ:
Chỉ một lát im lặng, rồi những lo sợ lại đến day dứt Mấy hôm bị bắt đã quá
sợ vừa qua không làm Mị yên tâm ngay được Mị lo nhà cháy, ngô lúa hết…
(trích truyền thuyết Sơn Tinh-Thủy Tinh)
* Phép nối
Là phương thức dung các quan hệ từ và các thành phần chuyển tiếp để thựchiện chức năng liên kết các câu hoặc các bộ phận văn bản
- Nối bằng quan hệ từ:
Vì mù cả hai mắt, hoạt động của người chiến sĩ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu
chủ yếu là thơ văn Và những tác phẩm đó, ngoài những giá trị nghệ thuật, còn quý
giá ở chỗ nó soi sang tâm hồn trong sang và cao quý lạ thường của tác giả, và ghi lại lịch sử của một thời khổ nhục nhưng vĩ đại!
(Trích Nguyễn Đình Chiểu – ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc- Phạm Văn Đồng)
- Nối bằng thành phần chuyển tiếp
Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình.
Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làmnổi, những
mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của
bà rủ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?
2.2 Các hình thức kết cấu của đoạn văn
*Diễn dịch
Là cách trình bày nội dung đi từ một ý nghĩa khái quát đến các ý cụ thể, từchung đến riêng Câu đầu thể hiện một ý khái quát (câu chủ đề), các câu sau của đoạn
Trang 11Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng,
không say mê cái huyền ảo, kì vĩ Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc
sỡ Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trangsức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng,thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải.
(Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)
*Quy nạp
Là cách trình bày nội dung theo hướng từ cụ thể đến khái quát, từ riêng đếnchung Các câu đầu đoạn thể hiện các ý cụ thể, câu cuối cùng của đoạn khái quát hóanội dung cụ thể thành một ý chung
Ví dụ:
Chứng kiến sự ra đi của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, chứng kiến những dòng chảy yêu thương của dân tộc giành cho Đại tướng, rất nhiều người bày tỏ sự xúc động sâu sắc Thượng tá Dương Việt Dũng chia sẻ: “Sự ra đi của Đại tướng là một mất mát lớn lao đối với gia đình và nhân dân cả nước Nhưng qua đây, tôi cũng thấy mừng là những người đến viếng Đại tướng không chỉ có những cựu chiến binh mà rất đông thế hệ trẻ, có không ít những em còn rất nhỏ cũng được gia đình đưa đi viếng… Có nhiều cụ già yếu cũng đến, cả những người đi xe lăn cũng đã đến trong
sự thành kính Chưa khi nào tôi thấy người ta thân ái với nhau như vậy.
(Trích báo Dân Trí)
*Song hành
Là cách trình bày nội dung của đoạn văn qua các câu có vai trò ngang hàng vớinhau Mỗi câu triển khai một phương diện của tiểu chủ đề Hoặc mỗi câu thuật lạimột sự việc trong hàng loạt các sự việc xảy ra đồng thời hoặc kế tiếp
Ví dụ:
Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng Cần gì cả vũ trụ phải tòng hành nhau (hùa vào nhau) mới đè bẹp cây sậy ấy? Một chút hơi, một giọt nước cũng đủ làmchết được người Nhưng dù vũ trụ có đè bẹp người ta, người ta so với vũ trụ vẫn cao hơn vì khi chết thì biết rằng mình chết chứ không như vũ trụ kia, khỏe hơn người nhiều mà không tự biết rằng mình khỏe.
(Theo Pa-xcan, bản dịch của Nghiêm Toản, trong Luận văn thị phạm)
*Móc xích
Đó là cách trình bày nội dung của đoạn theo một mối liên hệ móc xích: các câutrực tiếp móc nối vào nhau như một chuỗi, câu đi sau thường lặp lại một số từ ngữ ởcâu đi trước
Ví dụ:
Muốn xây dựng CHXH phải tăng gia sản xuất Muốn tăng sản xuất phải có kĩ thuật cải tiến, Muốn sử dụng tốt kĩ thuật thì phải có văn hóa Việc bổ túc văn hóa là cực kì cần thiết
Trang 12II BÀI TẬP
Bài 1 Đọc kỹ đoạn văn sau và xác định các phép liên kết được sử dụng:
Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đàotạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phongkiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để
tiến bộ hơn nữa”
(Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)
(Trả lời:
Các phép liên kết được sử dụng là:
- Phép lặp:“Trường học của chúng ta”
- Phép thế: “Muốn được như thế”… thay thế chotoàn bộ nội dung của đoạn trước
đó.)
Bài 2 Đọc kỹ đoạn văn sau và xác định các phép liên kết được sử dụng.
Đọc Tắt đèn của Ngô Tất Tố,người đọc tiếp nhận với một không gian ngột ngạt, với nỗi khổ đè nặng trên đôi vai gầy yếu và nỗi đau xé lòng chị Dậu tưởng như
đã thành nỗi đau tột cùng Nhưng khi Chí Phèo với những tiếng chửi tục tĩu cùng khuôn mặt đầy vết sẹo, với bước chân chệnh choạng, ngật ngưởng bước đi trên những dòng văn của Nam Cao, thấy rằng đó mới là kẻ khốn cùng ở nông dân Việt Nam ngày trước Qua đó, Nam Cao không chỉ lột trần sự thật đau khổ của người nông dân mà còn nêu được một quy luật xuất hiện trong làng xã Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám: hiện tượng người nông dân bị đẩy vào con đường “lưu manh hoá”
(Trả lời:
Các phép liên kết được sử dụng là:
- Phép nối: Nhưng, qua đó, mà còn
- Phép thế: đó, qua đó)
Bài 3 Đọc kĩ các văn bản sau và xác định hình thức kết cấu
a Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa Mà tịnh
không một bóng người Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích ngày xưa.
(Là hình thức kết cấu song hành)
b Thưa quý vị! Đã phải trải qua những cuộc chiến tranh ngoại xâm tàn bạo và
đói nghèo cùng cực nên khát vọng hòa bình và thịnh vượng của Việt Nam chúng tôi càng cháy bỏng Chúng tôi luôn nỗ lực tham gia kiến tạo hòa bình, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ hành tinh của chúng ta Việt Nam đã sẵn sàng tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của LHQ Chúng tôi sẵn lòng đóng góp nguồn lực, dù còn nhỏ bé, như sự tri ân đối với bạn bè quốc tế đã giúp chúng tôi giành và giữ độc lập, thống nhất đất nước, thoát khỏi đói nghèo Việt Nam đã và sẽ mãi mãi là một đối tác tin cậy, một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế…
(Là hình thức kết cấu quy nạp)
Trang 13c Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
(Là hình thức kết cấu diễn dịch)
d Cám tức lắm, vội về kể cho mẹ nghe Mẹ nó xui bắt chim thịt ăn Cám về sai
lính giết chim ăn rồi vứt lông ra vườn Lông chim lại hóa ra 2 cây xoan đào tươi tốt Vua thấy đẹp, lấy làm thích sai mắc võng đào để nằm chơi hóng mát.
(kết cấu móc xích)
Trang 14- Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó Đặt
ra hệ thống câu hỏi để trả lời
(Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)
2 Phân tích
- Khái niệm: Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận,
yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đốitượng
- Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phậntheo những tiêu chí, quan hệ nhất định
Ví dụ:
Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.
Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau Những quyển sách xã hội lại giúp
ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, nhữngtruyền thống, những khát vọng.
Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khá tvọng và đấu tranh của họ Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và
đi tới một cuộc đời thật sự.
Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt.
(Tiếng Việt thực hành, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội)
3 Chứng minh
Trang 15- Khái niệm: Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng
tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.(Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫnchứng để lập luận CM thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫnchứng sau.)
- Cách chứng minh: Xác định vấn đề chứng minh để tìm nguồn dẫnchứng phù hợp Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sáthợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặtchẽ và hợp lí
Ví dụ 1.
Từ sau khiViệt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa họcvà công nghệ (KH&CN) của đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngân sách choKH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ sở vật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứuvà trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1.000 tổ chức KH&CN của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt Việt Nam cũng có cơ sở
hạ tầng thông tin tốt trong khu vực ASEAN (kết nối thông tin với mạng Á- Âu, mạngVinaREN thông qua TEIN2, TEIN4,…”
(Khoa học công nghệ Việt Nam trong buổi hội nhập, Mai Hà, Ánh Tuyết
- Theo Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014)
Ví dụ 2.
Việc hình thành các mạng xã hội đã tạo điều kiện cho các bạn trẻ được thỏa sức xây dựng một thế giới ảo và một cuộc sống ảo cho riêng mình Trong thế giới đó nhiều chuẩn mực, lễ nghi trong giao tiếp ngoài đời đã không còn và vì thế những phong cách và cá tính “chính hiệu” đã ra đời Lướt qua một vài “chat room” ta bắt gặp những cách trình bày, biểu cảm khác lạ của ngôn từ.
Xu hướng đơn giản hóa là khuynh hướng phổ biến nhất Chỉ cần lướt qua những “chat room”(phòng chat), forum (diễn đàn) chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những kiểu diễn đạt như: wá, wyển ( quá, quyển); wen(quen); wên (quên); iu (yêu); lun (luôn); bùn (buồn); bitk? (biết không?); bít rùi (biết rồi); mí (mấy); dc (được); ko,k (không); u (bạn, mày), ni (nay), en (em), m (mày), ex (người yêu cũ), t (tao), hem (không), Bít chít lìn (biết chết liền) v.v.
Xu hướng phức tạp hóa như một cách để thể hiện sự khác biệt “sành điệu”của giới trẻ: dzui (vui), thoai(thôi), dzìa(về), roài(rồi), khoai(khó) ><in (xin), lÔ0~i(lỗi), em4jl(email).v.v Trong xu hướng phức tạp hóa một trong những nét đặc trưng cần phải nhấn mạnh đó là cách thể hiện, trình bày nội dung văn bản Với mong muốn đượcthể hiện, khẳng định bản thân (do tâm lý lứa tuổi) xu hướng này vì thế, càngđược phát huy mạnh mẽ Sự phức tạp trước hết được thể hiện thông qua hàng loạtcác biểu đạt tình cảm đi kèm :( buồn; :(( , T _ T khóc; :) cười; :))))) rất buồn cười; =.= mệt mỏi; >!< cau có; :x yêu; :* hôn, ^^, vui v.v Sự phức tạp còn đượcthể hiện trong cách trình bày cầu kỳ: “ThiẾu zẮng a e hUmz thỂ shỐng thÊm 1 fÚtjÂy nÀo nỮa” (Thiếu vắng anh, em không thể sống thêm một phút giây nào nữa) Xu hướng này còn phát triển đến mức ngay cả những người “trong cuộc” nhiều khicũng
Trang 16không thể hiểu hết được những nội dung do những sáng tạo mang nặng tính cá nhân như vậy.
…Trên đây chúng tôi trình bày tóm lược những biểu hiện cụ thể của ngôn ngữ của giới trẻ ở cả hai môi trường thực - ảo Những kết quả khảo sát đã phần nào cho thấy thực trạng ngôn ngữ của giới trẻ hiện nay Bên cạnh những nét độc đáo, những sáng tạo đáng ghi nhận vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần có sự can thiệp, chấn chỉnh kịp thời để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt….”
(Ngôn ngữ @ và vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
4 Bác bỏ
- Khái niệm: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận địnhđúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình
- Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, đưa ra
ý kiến đúng rồi khẳng định ý kiến đúng của mình; nêu từng phần ýkiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần
Ví dụ:
Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả Họ chỉ biết nhữngtừ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?
Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?
Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?
Ở An Nam cũng như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng nguyên tắc này:
Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ
để nói ra …”
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóngcác dân tộc bị áp bức, Ngữ văn 11)
-5 Bình luận
- Khái niệm: Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng haysai, hay/dở; tốt/xấu, lợi/hại…; để nhận thức đối tượng, có cách ứng xử phù hợp và cóphương châm hành động đúng
- Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bìnhluận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xácđáng Thể hiện rõ chủ kiến của mình
là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người
Trang 17đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.
(Bài viết tham khảo)
Ví dụ 2:
Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình ”
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng,
có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản
Ví dụ 1:
Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại "con rồng nhỏ" có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt d chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên Đi đâu nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn
cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác”
(Chữ ta, bài Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)
Ví dụ 2:
Yêu người, đó là một truyền thống cũ “Chinh phụ ngâm”, “Cung oán ngâm khúc” đã nói đến con người Nhưng dù sao cũng là mới bàn đến một hạng người Với “Kiều”, Nguyễn Du đã nói đến cả xã hội người Với “Chiêu hồn” thì cả loài người được bàn đến… “Chiêu hồn”, con người trong cái chết “Chiêu hồn”, con người trong từng giới, từng loài, “mười loài là những loài nào” với những nét cộng đồng phổ biến, điể hnình của từng loài một.
Tôi muốn nói đến bài văn “Chiêu hồn”, một tác phẩm có một không hai trong nền văn học của chúng ta (Nghĩ mà xem, trước “Chiêu hồn” chưa hề có bài văn nào đem cái “run rẩy mới” ấy vào văn học Sau “Chiêu hồn”, lại càng không) Nếu
“Truyện Kiều” nâng cao lịch sử thơ ca thì “Chiêu hồn” đã mở rộng địa dư của nó qua một vùng xưa nay ít ai động tới: cõi chết.”
(Tuyển tập Chế Lan Viên, tập II, NXB Văn học)
·
Trang 18LUYỆN TẬP Bài tập 1
Từ trước đến nay đã có nhiều định nghĩa về thơ, nhưng lời định nghĩa nào cũng vẫn không đủ Có người nghĩ rằng thơ là lời đẹp Nhưng đâu phải như vậy Dưới ngọn bút của Hồ Xuân Hương, những chữ tầm thường của lời nói hang ngày, nôm
na mách qué, đã trở thành những lời thơ được truyền tụng mãi Và Nguyễn Du không những để lại những câu thơ như “Mai cốt cách tuyết tinh thần”, mà còn viết: Thoắt trông lờn lợt màu da
Ăn chi to béo đẫy đà làm sao!
Cũng không phải thơ là ở những đề tài “đẹp”, phong hoa tuyết nguyệt của các cụ ngày xưa, hoặc những nhớ mong sầu lụy của các chàng và nàng một thời trước Cách mạng Nhà thơ Pháp Bô – đơ – le đã làm bài thơ nổi tiếng về cái xác chó chết đầy giòi bọ, và ở thời chúng ta, cái xe đạp, khẩu ba dô ca, cho đến cái ba lô trên vai chiến sĩ, bong dây thép gai hung ác của đồn giặc, đều có thể đem nói trong thơ Nhà thơ ngày nay không đi tìm cái muôn đời viển vông bên ngoài cuộc sống thực của con người.
(Mấy ý nghĩ về thơ – Nguyễn Đình Thi)
* Đoạn văn trên sử dụng các thao tác lập luận nào? Nêu hiệu quả của việc sửdụng các thao tác đó
* Trả lời:
- Đoạn văn sử dụng các thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, bác bỏ
- Hiệu quả: làm rõ định nghĩa về thơ theo quan niệm của tác giả Đoạn văn trởnên cụ thể, hấp dẫn và có sức thuyết phục hơn
Bài tập 2
Cuối năm nay, Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập, theo
đó các quốc gia thành viên phải thực hiện cam kết về tự do luân chuyển lao động Việc lưu chuyển lao động trong khu vực là một yêu cầu tất yếu để tạo điều kiện thúc đẩy cho quá trình hợp tác và lưu thông thương mại giữa các nước
Như vậy, trong một cộng đồng gồm 660 triệu dân, các nhân sự có chuyên môn cao có thể tự do luân chuyển công việc từ quốc gia này tới bất kỳ quốc gia nào khác trong khối Đây vừa tạo ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho lực lượng lao động Việt Nam trong công cuộc cạnh tranh khắc nghiệt với lao động trong khu vực.
(Báo Giáo Dục và Thời Đại, số 86, ngày 10/04/2015)
*Xác định thao tác lập luận chủ yếu.
*Trả lời: Thao tác lập luận chủ yếu: thao tác lập luận phân tích/thao tác phântích
Trang 19CHỦ ĐỀ 5.
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
1 Tự sự (kể chuyện, tường thuật)
- Khái niệm: Tự sự là trình bày một chuỗi sự việc liên quan đến nhau, sự việc này
dẫn đến sự việc kia, cuối cùng có một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu conngười, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
(Tấm Cám)
* Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?
* Trả lời: Phương thức biểu đạt chính: tự sự
2 Miêu tả
- Khái niệm: Dùng chi tiết, hình ảnh giúp người đọc hình dung ra đặc điểm nổi bật
của một sự việc, sự vật, con người, phong cảnh,…làm cho đối tượng được nói đếnnhư hiện ra trước mắt người đọc
- Đặc trưng: Tái hiện các tính chất, thuộc tính của sự vật, hiện tượng…giúp con
người cảm nhận và hiểu được chúng
Ví dụ 1:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Còn xa lắm mới đến cái thác dưới Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng Tới cái thác rồi Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòngsông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.
Trang 20(Trích Tuỳ bút Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân)
* Hãy xác định phương thức biểu chính trong đoạn văn trên Lí giải vì sao emkhẳng định như vậy?
*Trả lời:
- Phương thức biểu đạt chính: miêu tả
- Đoạn văn dùng rất nhiều chi tiết, hình ảnh giúp chúng ta hình dung ra đặcđiểm nổi bất bật của thác ở Sông Đà: dữ dội, hiểm trở, ghê sợ…
Ví dụ 2:
Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
(Trong cơn gió lốc - Khuất Quang
* Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?
* Trả lời: Phương thức biểu đạt chính: miêu tả
* Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là phương thức nào?
* Trả lời: Phương thức biểu đạt chủ yếu: biểu cảm
Ví dụ 2:
Đò lên Thach Hãn ơi chèo nhẹ Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.
Có tuổi hai mươi thành sóng nước
Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm.
(Lê Bá Dương, Lời người bên sông)
* Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là phương thức nào?
* Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là biểu cảm
4 Nghị luận
Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ
rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết
Ví dụ 1:
Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa
để tiến bộ hơn nữa”.
Trang 21* Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
* Trả lời: Phương thức nghị luận.
Ví dụ 2:
Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi Muốn
có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai”
(Tài liệu hướng dẫn đội viên)
* Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
* Trả lời: Phương thức nghị luận.
ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải…
(Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000)
* Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?
* Trả lời: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là thuyết minh
Ví dụ 2:
Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sốngchỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước Nước chiếmkhoảng 58 - 67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70 -75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơthể con người.
Khi cơ thể mất nước, tình trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy ra, Protein và Enzyme sẽ không đến được các cơ quan để nuôi cơ thể, thể tích máu giảm, chất điện giảimất đi và cơ thể không thể hoạt động chính xác Tình trạng thiếu nước do khônguống đủ hàng ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thànhphần mô não được cấu tạo từ nước, điều này gây trí nhớ kém, thiếu tập trung,tinh thần và tâm lý giảm sút…”
(Nanomic.com.vn)
*Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?
*Trả lời: Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh).
6 Hành chính - công vụ/ điều hành:
Trình bày văn bản theo một số mục nhất định nhằm truyền đạt những nội dung
và yêu cầu của cấp trên hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tậpthể tới các cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết
BÀI TẬP Bài tập 1.
Trang 22Hắn về lần này trông khác hằn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gườm gườm trong gớm chết! Hắn mặt cái quần nái đen với áo tây vàng Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông
tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế Trông gớm chết! (Chí Phèo- NamCao )
*Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên Lí giải vìsao em khẳng định là những phương thức biểu đạt đó?
Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn,nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùngdịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.
Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạtnước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viêny tế tới khu vực Tây Phi Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.
Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốctế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia vàthiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà cònthắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này.
(Dẫn theo nhân dân.Com.vn) *Văn bản trên sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu nào?
*Trả lời: Phươngthức chủ yếu: thuyết minh – tự sự.
Trang 23Tất cả mọi việc xảy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi
cứ đứng há mồm ra mà nhìn Thế rồi chẳng biết từ bao giờ, tôi đã vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhào tới."
2 Lời kể gián tiếp
Trần thuật từ ngôi thứ ba - người kể chuyện giấu mặt
2.1 Ví dụ:
Một người tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng phẳng trên mảnh ván Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực Thay bút con, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên quan ngục đứng thẳng người dậy
và đĩnh đạc bảo:
- Ở đây lẫn lộn Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi Chỗ này không phải
là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người Thoi mực, thầy mua ở đâu tốt
và thơm quá Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không? Tôi bảo thực đấy: thầy Quản nên tìm về nhà quê mà ở đã, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ Ở đây, khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem nhuốc mất cái đời lương thiện đi.
Trang 24Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tắt nghe xèo xèo Ba người nhìn bức châm, rồi lại nhìn nhau Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào:"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh".
(Trích Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân)
2.2 Tác dụng: Hãy nêu tác dụng của phương thức trần thuật trên qua đoạn trích.
3 Lời kể nửa trực tiếp
Trần thuật từ ngôi thứ ba - người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn vàlời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm
3.1 Ví dụ:
Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây Rồi loạt thứ hai…Việt ngóc dậy Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đánh dậy trời dậy đất hồi Đồng Khởi Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp hùm…chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra…Cái cằm nhọn hoắt của anh Tánh nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên…Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng Các anh chờ Việt một chút…
3.2 Tác dụng
- Làm cho câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trở nên mới mẻ, hấp dẫn Tácphẩm đậm chất trữ tình, tự nhiên vì được kể bằng con mắt, tấm lòng và ngôn ngữ,giọng điệu của nhân vật
- Tạo điều kiện cho nhà văn thâm nhập sâu vào thế giới nội tâm của nhân vật để dẫndắt câu chuyện
- Diễn biến câu chuyện linh họat, không phụ thuộc vào trật tự thời gian tự nhiên, cóthể xáo trộn không gian với thời gian, từ những chi tiết ngẫu nhiêncủa hiện thựcchiến trường mà gợi nên những dòng hồi tưởng, liên tưởng phong phú , bất ngờ songvẫn hợp lý: quá khứ khi gần, khi xa, chuyện này bắt sang chuyện nọ
- Trần thuật theo dòng hồi tưởng khiến câu chuyện về Những đứa con trong gia đình vốn được hình thành từ chuỗi những chuyện tưởng chừng như rời rạc, vụn vặt
…mà trở nên mạch lạc, sáng rõ Các nhân vật hiện lên vừa cụ thể rõ nét; vừa tiêubiểu cho những thế hệ người nông dân Nam Bộ và cho cả dân tộc ta trong khángchiến chống ngoại xâm…
Trang 25(Buổi trưa, tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học)
- Hương ơi! Đi học đi!
(im lặng)
- Hương ơi ! Đi học đi ! (Lan và Hùng gào lên).
- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à! (Tiếng một người
đàn ông gào to)
- Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa với! Nhanh lên con, Hương (tiếng
mẹ Hương nhẹ nhàng, ôn tồn)
- Đây rồi, ra đây rồi! (tiếng Hương nhỏ nhẹ).
- Gớm, chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng Lan càu nhàu).
- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch như vịt bầu! (tiếng Hùng tiếp lời).
2 Phong cách ngôn ngữ khoa học
Trang 262.1 Khái niệm
PCNN khoa học là PC được dùng trong lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổbiến khoa học Ðây là PC ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên mônsâu Khác với PC ngôn ngữ sinh hoạt, PC này chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường củanhững người làm khoa học (ngoại trừ dạng phổ cập khoa học)
Gồm các dạng: KH chuyên sâu/ KH giáo khoa/ KH phổ cập
Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải
mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa
cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn
a/ Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa
để gọi buổi chiều Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.
b/ Chiều, chiều rồi Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo
ve Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị: Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
c/ Trời đã bắt đầu đêm, một đêm mùa hạ êm như nhung và thoảng qua gió mát Đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy bóng tối Các nhà đã đóng im ỉm, trừ một vài cửa hàng còn thức, nhưng cửa chỉ để hé ra một khe ánh sáng Trẻ con tụ họp nhau ở thềm hè, tiếng cười nói vui vẻ, khiến An thèm muốn nhập bọn với chúng
để nô đùa, nhưng sợ trái lời mẹ dặn phải coi hàng, nên hai chị em đành ngồi yên trên chõng, đưa mắt theo dõi những người về muộn, từ từ đi trong đêm.
Trang 274 Phong cách ngôn ngữ chính luận
4.1 Khái niệm
PCNN chính luận là PC được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội Người giao tiếp
ở PC này thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm chính trị, tư tưởng của mình đối với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội.
4.2 Đặc trưng:
- Tính công khai về quan điểm chính trị;
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận;
- Tính truyền cảm mạnh mẽ
Ví dụ
(1)Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”.
(Hồ Chí Minh -“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”)
(2) Thưa quý vị! Đã phải trải qua những cuộc chiến tranh ngoại xâm tàn bạo
và đói nghèo cùng cực nên khát vọng hòa bình và thịnh vượng của Việt Nam chúng tôi càng cháy bỏng Chúng tôi luôn nỗ lực tham gia kiến tạo hòa bình, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ hành tinh của chúng ta Việt Nam đã sẵn sàng tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của LHQ Chúng tôi sẵn lòng đóng góp nguồn lực, dù còn nhỏ bé, như sự tri ân đối với bạn bè quốc tế đã giúp chúng tôi giành và giữ độc lập, thống nhất đất nước, thoát khỏi đói nghèo Việt Nam đã và sẽ mãi mãi là một đối tác tin cậy, một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế…”
(Trích Bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũngtrước phiên thảo luận cấp cao của Đại Hội đồng LHQ khóa 68)
5 Phong cách ngôn ngữ hành chính
5.1 Khái niệm
PCNN hành chính là PC đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính.Ðấy là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước,giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác
6.2 Đặc trưng
- Tính thông tin sự kiện
- Ttính ngắn gọn
- Ttính hấp dẫn