1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu học tin 11 Thử nghiệm Tin11 Bai2

15 143 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu học tin 11 Thử nghiệm Tin11 Bai2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

Lập

trình CT Nguồn

Trình biên dịch

CT Đích

Máy tính thực thi

Thời gian dịch

Thời gian Thực thi

Trang 3

- Biết có 3 thành phần cơ bản : Bảng chữ cái, cú pháp

& ngữ nghĩa Hiểu và phân biệt được 3 thành phần này.

- Biết khái niệm : tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt, hằng và biến.

- Biết cách đặt tên đúng & nhận biết được tên sai.

Trang 4

1 Các thành phần cơ bản

Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba thành

phần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ

nghĩa.

CÁC CHỮ CÁI THƯỜNG

VÀ HOA:

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I

K L M N O Ô Ơ P Q R S T

U Ư V X Y

CÁC DẤU ` ´ • ’ ~

Hãy cho biết trong tiếng Việt gồm những chữ cái nào?

Trang 5

Bảng chữ cái

Bảng chữ cái của pascal gồm

CÁC CHỮ CÁI (THƯỜNG VÀ HOA):

CÁC CHỮ SỐ:

•Các ký tự đặc biệt

DẤU CÁCH _ (DẤU GẠCH DƯỚI)

a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Trang 6

Các ngôn ngữ lập trình

khác nhau cũng có sự

khác nhau về bảng chữ

cái.

Các ngụn ngữ lập trỡnh khác nhau thỡ bảng chữ cái

cú khác nhau khụng nhỉ ?

Ví dụ: Bảng chữ cái của ngôn ngữ

c/c++ so với PASCAL có bổ sung thêm

một số kí tự nh : “ \ ! ? % |

Không đ ợc phép dùng bất kì kí

tự nào ngoài các kí tự quy định

trong bảng chữ cái khi viết ch ơng

trình.

Trang 7

Cú pháp

b

Ghép các cặp từ sau đây sao cho phù hợp với quy tắc sử dụng trong tiếng Việt!

Thì…

Nên

Nếu…

Không những

Mà

còn

Dựa vào cú pháp người lập trình và chương trình dịch biết tổ hợp nào của các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ, nhờ đó có thể mô tả chính xác thuật toán để máy thực hiện.

Là bộ quy tắc để viết chương trình, gồm những quy định viết

từ và tổ hợp từ của mỗi ngôn ngữ

Trang 8

Ngữ

nghĩa

c xác định ý nghĩa thao tác cần thực

hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.

Ví dụ:

Xác định ý nghĩa của kí tự “+” trong các

biểu thức sau:

Với A, B là các đại l ợng

nhận giá trị số nguyên.

Với M, N là các đại l ợng nhận giá trị số thực.

Kí tự “+” là phép

cộng hai số

nguyên.

Kí tự “+” là phép cộng hai số thực.

Ngữ nghĩa xỏc định tớnh chất và thuộc tớnh của cỏc tổ hợp kớ tự tạo thành cỏc dũng lệnh trong chương trỡnh.

Ngữ nghĩa xỏc định tớnh chất và thuộc tớnh của cỏc tổ hợp kớ tự tạo thành cỏc dũng lệnh trong chương trỡnh.

Trang 9

2 Một số khái niệm

Tên

a

Dùng để xác định các đối t ợng trong ch ơng trình.

Tên đặt theo quy tắc đ ợc xác định của ngôn ngữ lập trình và từng ch ơng trình dịch cụ thể.

- Tên là một dãy liên tiếp các kí

tự gồm: chữ cái, chữ số, dấu

gạch d ới.

- Độ dài tên ≤ 255 kí tự.

- Bắt đầu tên bằng chữ cái

hoặc dấu gạch d ới.

- Không phân biệt chữ hoa và

th ờng.

- Độ dài tên tuỳ ý.

- Có phân biệt chữ

hoa và th ờng.

Ví dụ: Baitap S X1 SO_LUONG _R2 PI

Trang 10

Một số ngôn ngữ lập trình phân biệt ba loại tên sau:

Tên dành riêng (Từ khoá): là những tên đ ợc ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa xác định mà không đ ợc

dùng với ý nghĩa khác

Tên do ng ời lập trình đặt: sử dụng theo ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo tr ớc khi sử dụng.

Tên chuẩn: dùng với ý nghĩa xác định nào đó đ ợc quy

định trong các th viện của ngôn ngữ lập trình, nh

ng ng ời lập trình có thể khai báo và dùng với ý nghĩa khác.

dụ:

BAITAP, A, X1, CHUVI, SO_LUONG, …

Tên do ng

ời lập trình đặt

COUT, CLRSCR, CIN…

BYTE, REAL, ABS

Tên chuẩn

MAIN, INCLUDE, VOID, WHILE, IF…

PROGRAM, USE, VAR, BEGIN, END…

Tên dành riêng

C/ C++

Pascal Loại tờn

Trang 11

Hằng và biến

b

Bài

hình tròn với bán kính (R) bất kì

đ ợc đ a vào từ bàn phím.

Hãy xác định

các đại l ợng có

trong bài toán

trên?

Đại l ợng có giá trị không

đổi

Đại l ợng có giá trị thay đổi

Trang 12

Hằng và biến

b

Hằng là đại l ợng có giá trị không thay đổi trong quá

trình thực hiện ch ơng trình

- Hằng số học là các số nguyên và số thực, có hoặc không dấu.

- Hằng lôgic là các giá trị TRUE hoặc FALSE.

- Hằng xâu là chuỗi kí tự bất kì, khi viết đặt trong cặp dấu nháy.

dụ:

C/ C++

Pascal

Loại hằng

3 0 -8 +15 2.5 5.0 -12.79

+6.8 0.2 -2.259E02 1.7E-3

Hằng số học

TRUE FALSE

Hằng lôgic

“Tin hoc”

12345

‘Tin hoc’

‘12345’

Hằng xâu

Trang 13

là những đại l ợng đ ợc đặt tên, dùng để l u trữ giá trị và giá trị có thể đ ợc thay đổi trong quá trình thực hiện ch ơng trình.

ỉ Tên biến mang giá trị của biến tại từng thời

điểm thực hiện ch ơng trình.

F CV, R và S là các biến

Trong ví dụ trên:

Biến

Trang 14

- Các đoạn chú thích

đặt trong ch ơng

trình nguồn giúp ng ời

đọc dễ dàng nhận

biết ý nghĩa của ch

ơng trình đó.

- Chú thích không làm

ảnh h ởng đến nội

dung ch ơng trình

nguồn và đ ợc ch ơng

trình dịch bỏ qua.

Chú thích

c

Program VD1;

uses crt; { khai bao thu vien}

BEGIN { bat dau ct}

{in TB ra man hinh}

Write(‘ Xin chao cac ban lop 11’); readln;

END.

- Trong Pascal, chú thích

đ ợc đặt giữa cặp dấu {

} hoặc /* */

- Trong C++, chú thích đ

ợc đặt giữa cặp dấu /*

và */

Trang 15

Đ Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập

trình:

- Bộ chữ cái.

Đ Các khái niệm cơ bản của ngôn ngữ lập

trình:- Tên:

- Cú pháp.

- Ngữ nghĩa.

- Các đại l ợng:

- Chú thích.

Ngày đăng: 21/01/2018, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w