* Hàm sắp xếp vị thứ Rank Xếp thứ hạng của một giá trị trong một danh sách Dạng hàm: RANK value, table, index – value: là giá trị mà bạn muốn xếp vị trí – table: bảng các số để tham
Trang 1MICROSOFT
EXCEL
Trang 2–Start/ Program/ Excel
–Nháy đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Excel
Trang 3II Cửa sổ làm việc của Excel
Ô hiện hành
Trang 5*Địa chỉ ô và miền
Mỗi ô có một địa chỉ tương ứng được xác định gồm tên cột và chỉ
số dòng viết liền nhau
– Ví dụ: A1, B3, …
Địa chỉ ô và địa chỉ miền chủ yếu được dùng trong các công thức
để lấy dữ liệu tương ứng
Địa chỉ ô có 3 loại:
– Địa chỉ tương đối: <Cột><Dòng>
Địa chỉ này sẽ được thay đổi tương ứng khi sao chép sang ô khác
– Địa chỉ tuyệt đối: <$Cột><$Dòng>
Địa chỉ này không bị thay đổi khi sao chép
– Địa chỉ hỗn hợp: <$Cột><Dòng> hoặc <Cột><$Dòng>
Khi sao chép, địa chỉ hỗn hợp sẽ chỉ biến đổi hoặc theo dòng hoặc theo cột
Trang 609/10/2014
6
<Địa chỉ ô góc trên trái> : <Địa chỉ ô góc dưới phải>
Trang 7IV Các thao tác cơ bản trên bảng tính
Trang 809/10/2014
8
1 Thao tác với bảng tính - Sheet
2007: Home | Insert | Insert Sheet (Shift + F11)
Xóa bảng tính
2003: Vào menu Edit | Delete Sheet
2007: Home | Delete | Delete Sheet (Shift + F11)
Trang 1009/10/2014
10
2 Di chuyển con trỏ tới ô
Cách 1: Dùng chuột kích vào ô hoặc dùng các phím chức năng cơ bản
Cách 2: Gõ phím F5 (Ctrl+G), gõ địa chỉ ô cần đến vào khung Reference, nhấn OK
Gõ địa chỉ ô muốn đến
Trang 11* Các phím dịch chuyển con trỏ ô:
, , , dịch chuyển 1 ô theo hướng mũi tên
Page Up dịch con trỏ lên 1 trang màn hình
Page Down dịch chuyển xuống 1 trang màn hình
Home cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
Ctrl + Home đưa về ô A1
Ctrl + tới cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại
Ctrl + tới cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
Ctrl + tới dòng cuối cùng (dòng 65536) của cột hiện tại
Ctrl + tới dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại
Ctrl + + tới ô trái trên cùng (ô A1)
Ctrl + + tới ô phải trên cùng (ô IV1)
Ctrl + + tới ô trái dưới cùng (ô A65536)
Ctrl + + tới ô phải dưới cùng (ô IV65536)
Trang 12– Nhấn Alt + Enter nếu muốn nhập nhiều dòng
trên một ô
– Các loại dữ liệu:
Số, ngày tháng: căn phải
Văn bản: căn trái
Công thức: bắt đầu bằng dấu „=„ hoặc dấu phép toán và cho kết quả thực hiện tính toán nào đó
Trang 13Sửa dữ liệu
–Di chuyển con trỏ tới ô cần sửa
–Nhấp đôi chuột hoặc nhấn phím F2
–Thực hiện việc sửa nội dung
–Nhấn Enter để kết thúc
Trang 15–Gõ số thứ tự đầu tiên của dãy số cần điền
–Kéo nút Handle và đồng thời ấn phím Ctrl trong khi
kéo (dãy số thứ tự tăng dần một đơn vị)
Trang 17Chú ý: Khi sao chép dữ liệu có một số lựa
chọn đặc biệt (Chọn Edit/ Paste Special)
Trang 1809/10/2014
18
7 Hiệu chỉnh và định dạng bảng tính
Trang 19a Định dạng kiểu dữ liệu
Chọn phạm vi dữ liệu cần định dạng
2003: Menu Format | Cells …
Trang 21-Định dạng dữ liệu kiểu tiền tệ
Trang 23b Định dạng kiểu trình bày dữ liệu
2003: Menu Format | Cells …
Chọn thẻ Alignment
Hợp các ô liền kề thành 1 ô
Trang 2409/10/2014
24
c Định dạng Font chữ
Hoặc sử dụng biểu
tượng trên thanh công
cụ
Trang 25d Định dạng đường bao – nền cho ô
Trang 2609/10/2014
26
e Định dạng ô có điều kiện
Chọn các ô cần định dạng
– 2003: Vào menu Format | Conditional Formatting
– 2007: Chọn Home | Conditional Formatting | New Rule | Format Only
that Content
Nhập điều kiện cần định dạng
Trang 27f Xử lý ô, cột, hàng
Chèn thêm hàng – cột
–Chọn số hàng cần chèn (hàng mới luôn chèn
lên phía trên hàng đã chọn) hoặc Chọn số cột
cần chèn (cột mới luôn chèn sang bên trái cột
Trang 28* Thay đổi kích thước cột, hàng
Cách 1: Di chuột vào mép tên hàng/cột, con trỏ thành hình mũi tên
2 chiều, ấn giữ trái chuột, di đến vị trí mới rồi thả chuột
Cách 2: Di chuột vào mép tên hàng/cột, kích đúp để được kích
thước vừa khít với nội dung chứa
Chú ý: Có thể ấn định kích thước hàng/cột bằng cách
– 2003: Format | Row | Height… và Format | Column | Width…
– 2007: Format | Cell | Format | Chọn kiểu cần thay đổi
09/10/2014
28
Trang 29* Ẩn hiện các cột, hàng
Cách 1: Dùng chuột kéo trên vách ngăn tiêu đề
cột/ hàng cho đến khi 2 vách ngăn trùng nhau
Cách 2: Kích phải chuột trên tiêu đề cột (hàng) | Chọn lệnh Hide | Unhide
Trang 30– Hàm phải được bắt đầu bởi dấu = hoặc dấu của một phép tính bất kỳ (+, -, *, /, …)
– Nếu hàm lồng trong hàm khác thì các hàm trong không cần dấu = phía trước
Trang 31– 2003: Chọn Insert | Function hoặc nút fx
– 2007: chọn Formula | Insert Function
Trang 34 DATE( năm, tháng, ngày )
TIME( giờ, phút, giây )
Trang 35*Hàm xử lý chuỗi
LEFT( Text, number of chars )
RIGHT( Text, number of chars )
Trang 36 COUNT( Range ): Đếm số ô có chứa giá trị kiểu số
COUNTA( Range): Đếm số ô có chứa dữ liệu, các kiểu
COUNTBLANK( Range ): Đếm số ô không chứa dữ liệu
MAX( Range ): Trả về giá trị lớn nhất
MIN( Range ): Trả về giá trị nhỏ nhất
PRODUCT( Range ): Trả về tích của các số trong List
SUMIF( range, criteria, sum_range ): tính tổng các ô thỏa mản điều kiện nào đó
– range: miền dò – criteria: điều kiện
– sum_range: miền chứa các ô sẽ được cộng Các ô trong sum_range sẽ được cộng nếu các ô tương ứng với nó trong range thỏa mản điều kiện criteria
COUNTIF( Range , criteria ): Đếm số ô thỏa điều kiện
– Range: miền đếm
– Criteria: điều kiện đếm
Trang 37* Hàm điều kiện
Là hàm thực hiện rẽ nhánh hai khả năng
– “Condition” là biểu thức điều kiện để thực hiện
– “Value if true” là giá trị trả lại nếu “Condition” có giá trị True
– “Value if false” là giá trị trả lại nếu “Condition” có giá trị False
Ví Dụ: = IF( A3>=5 , “Đỗ” , “Trượt” )
Hàm IF có thể viết lồng nhau
VD: = IF( C6<7.0 , “TB” , IF(C6>=8.0 , “GiỎI” , “KHÁ”) )
Hàm trên cho kết quả của phép thử sau:
- TB nếu [dữ liệu trong ô C6] < 7.0
- KHÁ nếu 7.0 [dữ liệu trong ô C6] < 8.0
Trang 3809/10/2014
38
* Các hàm Logic
Để mô tả cho nhiều điều kiện, thường dùng:
AND ( biểu thức 1, biểu thức 2,…, biểu thức n )
– cho giá trị True khi tất cả các biểu thức có giá trị đúng, ngược lại hàm cho giá trị False
OR (biểu thức 1, biểu thức 2,…, biểu thức n )
– cho giá trị False khi tất cả các biểu thức có giá trị sai, ngược lại hàm cho giá trị True
Trang 39* Hàm sắp xếp vị thứ (Rank)
Xếp thứ hạng của một giá trị trong một danh sách
Dạng hàm: RANK( value, table, index )
– value: là giá trị mà bạn muốn xếp vị trí
– table: bảng các số để tham chiếu dựa trên đó xếp thứ tự, địa chỉ tuyệt đối
– index: Là một số chỉ định cách sắp xếp Có hai giá trị
= 0 (hoặc không có tham số này) thì kết quả sắp xếp theo kiểu lớn đứng trước, nhỏ đứng sau,
=1 thì kết quả sắp xếp theo kiểu nhỏ đứng trước, lớn đứng sau
Trang 4009/10/2014
40
* Các hàm tìm kiếm và tham chiếu
Dạng hàm : Vlookup( value, table, column, index)
Value: là giá trị làm điều kiện tìm kiếm, có thể là một địa chỉ ô hay một công thức
Table: địa chỉ bảng chứa giá trị tìm kiếm trên đó, có địa chỉ tuyệt đối
Column hoặc Row: thứ tự cột hay hàng trong table trả lại
giá trị tìm kiếm
Index: chỉ nhận giá trị 1 (TRUE) hoặc 0 (FALSE) Nếu index = 1 thì cột đầu tiên của bảng dò phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Khi dò tìm không phân biệt chữ hoa hay chữ thường
Trang 4209/10/2014
42
– Dùng để dò tìm giá trị value bên trong một danh sách table => Hàm
sẽ trả về vị trí xuất hiện của trị cần dò bên trong danh sách
– Danh sách thường là một hoặc nhiều khối nhưng phải nằm trên cùng một cột hoặc một dòng
– Nếu index là 1 (hoặc không chỉ định) thì:
Danh sách phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Tìm trị lớn nhất trong danh sách nhỏ hơn hay bằng trị dò
– Nếu index là -1 thì:
Danh sách phải được sắp xếp theo thứ tự giảm dần
Tìm trị nhỏ nhất trong danh sách lớn hơn hay bằng trị dò
– Nếu index là 0 thì:
Danh sách không cần sắp xếp theo thứ tự
Tìm trị đầu tiên trong danh sách bằng với trị dò
Trang 43Hàm Index( table, row, col )
–Dùng để trả lại giá trị tại hàng row và cột col của bảng table
Trang 45VIII Cơ sở dữ liệu (CSDL)
–Bản ghi là một dòng dữ liệu
–Dòng đầu của miền CSDL chứa các tên trường, các dòng tiếp sau là các bản ghi
Trang 4609/10/2014
46
Ví dụ một cơ sở dữ liệu đơn giản
Trang 472 Sắp xếp
Trường quy định cách xếp thứ tự gọi là khoá Có thể định
tối đa 3 khoá Các bản ghi cùng giá trị ở khoá thứ nhất được xếp thứ tự theo khoá thứ 2; cùng giá trị ở khoá thứ 2 được xếp thứ tự theo khoá thứ 3
Khi xếp thứ tự 1 danh sách (CSDL), phải chọn tất cả các
cột, trừ cột STT (nếu có) để tránh mất độ chính xác dữ
liệu
Danh sách không có tên trường thì tên cột sẽ thay thế
Trang 48Cách làm:
– Chọn vùng cần sắp xếp
– 2003: Chọn Menu Data | Sort…
– 2007: Chọn Data | Sort & Filter | Sort
– Xuất hiện hộp thoại
09/10/2014
48
Trang 49– AutoFilter: Excel hỗ trợ điều kiện lọc có sẵn
– Advanced Filter…: người sử dụng tự định
điều kiện lọc
Trang 5009/10/2014
50
a Lọc dữ liệu dùng AutoFilter
2003: Chọn Data | Filter | AutoFilter,
2007:Chọn Data | Sort & Filter | Filter
ô tên trường có đầu mũi tên thả xuống của hộp danh
sách
Kích chuột vào đó, có danh sách thả xuống gồm:
Trang 51Nếu chọn Custom… sẽ hiện hộp thoại Custom AutoFilter
để người sử dụng tự định điều kiện lọc, có các giá trị sau:
Trang 5209/10/2014
52
Ví dụ: Lọc những bản ghi thoả mãn điểm môn 1
nằm trong đoạn [7,10]
Trang 53b Lọc dữ liệu dùng Advanced Filter
Là kỹ thuật lọc nâng cao, để lọc nâng cao trước khi thực hiện phải xác định:
–Miền dữ liệu (List range)
chứa toàn bộ dữ liệu cần xử lí, kể cả dòng tiêu đề
–Miền tiêu chuẩn (Criteria)
miền chứa các điều kiện mà các bản ghi phải thỏa mản,
dòng đầu tiên chứa tiêu đề của điều kiện,
các dòng tiếp theo là tiêu chuẩn của CSDL
–Miền đích (Copy to)
Vùng dùng để chứa các bản ghi đạt tiêu chuẩn
Trang 5409/10/2014
54
Các bước thực hiện
Bước 1: Định miền điều kiện
– Dòng đầu ghi tên trường để định điều kiện,
Điều kiện trực tiếp thì tên phải giống hệt tên trường của miền CSDL, tốt nhất là copy từ tên trường CSDL
Nếu điều kiện gián tiếp tên không được trùng với tên cột
– Các dòng tiếp dưới ghi điều kiện: các điều kiện cùng dòng là phép AND, các điều kiện khác dòng là phép OR
Miền điều kiện để lọc các bản ghi có điểm môn 1 là 8 Miền điều kiện để lọc các bản ghi có điểm môn 1 >7
Miền điều kiện để lọc các bản ghi có điểm môn 1 >=5 và
điểm môn 2 là 9 Miền điều kiện để lọc các bản ghi có điểm môn 1>=7 hoặc
điểm môn 2 <=8
Trang 55 Bước 2: Thực hiện lọc
–Bôi đen vùng dữ liệu gốc
–2003: Vào menu Data | Filter | Advanced Filter …
–2007: Chọn Data | Sort & Filter | Advance
–Filter the list, in-place
–Copy to another location
–List range
–Criteria range
–Unique records only
Trang 56–2007: Chọn Data | Outline | Sub Total
–=> Xuất hiện hộp thoại lựa chọn
Trang 5809/10/2014
58
–Bôi đen hết vùng dữ liệu đã tính toán phân nhóm
–Chọn Data/SubTotal…
–Chọn RemoveAll
Trang 595 Các hàm xử lý trên dữ liệu
theo một điều kiện nào đó (nhiều điều kiện)
–Criteria: địa chỉ của vùng điều kiện tính toán
Trang 60DMAX: giá trị lớn nhất trong cột thỏa điều kiện
DMIN: giá trị nhỏ nhất trong cột thỏa điều kiện
DAVERAGE: giá trị trung bình trong cột thỏa mãn điều kiện
Trang 616 Dùng Data Validation để kiểm soát nhập
Giúp người dùng dùng nhập chính xác dữ liệu vào bảng tính => Kiểm tra kiểu dữ liệu, giá trị nhập vào một ô và cảnh báo khi nhập sai
Thực hiện
– Chọn cột cần kiểm soát điều kiện nhập dữ liệu
– 2003: Chọn Data/ Validation
– 2007: Data | Data Tools | Data Validation
– xuất hiện hộp thoại, chọn kiểu xác định điều kiện (allow) Các
lựa chọn tương ứng
– Chọn OK
Trang 62–Nhập danh sách các giá trị chỉ cho phép nhập
–Chọn cột cần xác định điều kiện nhập dữ liệu
Trang 637 Tìm kiếm dữ liệu trong bảng tính
Chọn phạm vi cần tìm, nếu không chọn Excel sẽ tìm trên toàn bộ bảng tính
Vào Ctrl + F, thẻ Find:
Find Next: đến ô chứa dữ liệu cần tìm
Find All: liệt kê tên tập tin, tên bảng tính, địa chỉ
tuyệt đối của các ô chứa dữ liệu cần tìm
Nhập dữ liệu
cần tìm
Phân biệt chữ hoa, chữ thường Tìm cả trên tiêu đề
Trang 659 Bảo vệ tập tin bảng tính
Trang 6609/10/2014
66
*Bảo vệ nội dung sổ bảng tính
Không cho phép chỉnh sửa nội dung sổ bảng tính
Thực hiện:
– 2003: menu Tools | Protection | Protect Sheet …,
– 2007: Review | Change | Protect Sheet …
– Nhập mật khẩu bảo vệ, nhấn OK
– Chọn thao giới hạn
– Xác nhận lại mật khẩu
Để hủy bỏ,
– 2003: chọn Tools | Protection | Unprotect Sheet
– 2007: Review | Change | Unprotect Sheet
– Nhập mật khẩu ban đầu, nhấn OK
Trang 67*Cho phép chỉnh sửa một số miền dữ liệu
2003: Tools | Protection | Allow User to Edit Ranges
2007: Revew | Change | Allow User to Edit Ranges
Nhập mật khẩu
Tạo miền cho phép
chỉnh sửa Xóa bớt miền
Chọn để đặt mật khẩu
bảo vệ phần bảng tính
Trang 6809/10/2014
68
IX Biểu đồ
Chọn miền dữ liệu vẽ đồ thị, chú ý chọn cả tiêu
đề hàng và tiêu đề cột đối với các đồ thị kiểu Column, Line và Pie
Bấm nút Chart Wizard trên Toolbar hoặc vào
Insert | Chart… Hộp thoại Chart Wizard hiện
ra giúp tạo đồ thị qua 4 bước:
1.Định kiểu đồ thị
2.Định dữ liệu
3.Các lựa chọn: tiêu đề, các trục, chú giải …
4.Chọn nơi hiện đồ thị
Trang 69Ví dụ một miền dữ liệu vẽ đồ thị
Trang 7009/10/2014
70
Bước 1: Định kiểu đồ thị
Trang 7409/10/2014
74
Bước 4: Định nơi đặt đồ thị
Đồ thị hiện trên 1 sheet mới
Đồ thị hiện trên 1sheet đã tồn tại
Trang 75*Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
Thay đổi tỷ lệ trên trục
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Khoảng cách các điểm chia
Trang 76trang: chọn A4
Xem trước khi in Chọn để in
Trang 77 Chọn thẻ Margins: định dạng lề
Chọn kích thước các lề trang in
Căn giữa trang nội
dung cần in + theo chiều ngang
+ theo chiều dọc
Trang 7809/10/2014
78
hậu đề cho trang in
Chọn kiểu tạo Header
Chọn kiểu tạo Header
Trang 79Chọn thẻ Sheet: cài đặt một số lựa chọn
Trang 80Chọn số bản cần in
Chọn thông số máy in
In tất cả
In từ trang #1
đến trang #2
Trang 817 Tổng hợp dữ liệu – Pivot Table
Bước 1: Chọn Data/ PivotTable and PivotChart
Wizard…
Bước 2: Chọn nguồn dữ liệu
– External data source
– Multiple consolidation ranges
– Another Pivot Table report or …
Bước 3: Chọn vùng địa chỉ chứa danh sách cần tổng hợp
=> chọn Next
Bước 4: Chọn nơi chứa PivotTable => chọn Finish
Bước 5: Kéo thả các trường vào vị trí thích hợp
Trang 8209/10/2014
82
* Ví dụ:
Trang 83Chọn Data -> PivotTable and…
Next
Trang 8409/10/2014
84
worksheet => chọn Finish
Trang 85Kéo thảo các trường từ danh sách vào vị trí thích hợp:
–Kéo “Tháng” vào vùng “Row Fields”
–Kéo “United States”, “Canada”, “Japan”, “New Zealand” vào vùng Data Items
Trang 8609/10/2014
86
Nhóm cột “Month” thành các quí trong năm: chọn
ô Month, vào thực đơn Data -> Group and Outline -> Group … => Chọn cả ba loại là Month, Quarters, Year=> chọn OK
Trang 87Chọn định dạng cho Pivot Table: chọn PivotTable => Chọn View -> Toolbar -> Format -> AutoFormat => chọn kiểu => OK