+ Trong mọi lĩnh vực của ĐSXH Ranh giới phân biệt pháp luật với các quy phạm XH khác – Các QPXH khác chỉđược áp dụng đối với từng tổ chức riêng biệt * Tính quyền lực, bắt buộc chung: -
Trang 1Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
- Thời lượng ơn tập: tiết 19, 20, 21
- Nội dung cần ơn tập:
- Tài liệu ơn tập
b Về kiõ năng:
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo cácchuẩn mực của pháp luật
c Về thái độ:
- Cĩ ý thức tơn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quy định của phápluật
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ƠN TẬP:
1 Khái niệm pháp luật:
b Các đặc trưng của pháp luật
* Tính quy phạm phổ biến (làm nên giá trị cơng bằng, bình đẳng của PL):
-Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuơn mẫu chung
Trang 2- Được áp dụng:
+ Nhiều lần
+ Ở nhiều nơi
+ Đối với tất cả mọi người
+ Trong mọi lĩnh vực của ĐSXH
( Ranh giới phân biệt pháp luật với các quy phạm XH khác – Các QPXH khác chỉđược áp dụng đối với từng tổ chức riêng biệt)
* Tính quyền lực, bắt buộc chung:
- Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước
- Bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo PL
- Bất kì ai vi phạm đều bị xử lí theo quy định của pháp luật
( Đây là đặc điểm để phân biệt sự khác nhau giữa PL với các quy phạm đạo đức Đạo đức chủ yếu dựa vào tính tự giác của mọi người, ai vi phạm bị dư luận xã hộiphê phán, ai VPPL sẽ bị xử lí theo các QPPL tương ứng- Việc xử lí này thể hiệnquyền lực nhà nước và mang tính cưỡng chế (bắt buộc)
-* Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
- Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Văn bản diễn đạt chính xác, dễ hiểu, một nghĩa
- Thẩm quyền ban hành pháp luật được quy định trong Hiến pháp và Luật
- Nội dung của văn bản cấp dưới ban hành không được trái với nội dung của vănbản do cơ quan cấp trên ban hành
Nội dung của tất cả các văn bản phải phù hợp không được trái HP vì hiến pháp làluật cơ bản của nhà nước có hiệu lực pháp lí cao nhất (Nhằm tạo nên sự thống nhấtcủa hệ thống pháp luật)
2 Bản chất của pháp luật
a Bản chất giai cấp của pháp luật.
Trang 3- PL mang bản chất giai cấp sâu sắc vì pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợpvới ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân, mà đại diện lànhà nước của nhân dân
b Bản chất xã hội của pháp luật
- Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do các thành viên của xã hội
thực hiện
Các QPPL bắt nguồn từ thực tiễn ĐS XH, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi
- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sựphát triển của xã hội
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:
- Trong quá trình xây dựng pháp luật nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật
-> khi ấy, các giá trị đạo đức được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực của mình.
4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
- Nhà nước sử dụng pháp luật quản lí xã hội, không có pháp luật, xã hội sẽ không
có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển
- Nhờ có pháp luật nhà nước phát huy quyền lực của mình, kiểm tra, giám sát cáchoạt động trong phạm vi cả nước
- Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xãhội, đưa pháp luật đi vào đời sống của từng người dân và toàn xa hội
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Trang 4- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong hiến pháp các vănbản quy phạm pháp luật khác cụ thể hóa nội dung, cách thức thực hiện các quyềncủa công dân trong từng lĩnh vực cụ thể.
- Pháp luật xác lập quyền của công dân trong các lĩnh vực của ĐS XH Căn cứ vàocác quyền này , công dân thực hiện quyền của mình
- Căn cứ vào các quy định của pháp luật, công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của mình
II BÀI TẬP THỰC HÀNH
Câu 1 Pháp luật là
A hệ thống các qui định chung do nhà nước ban hành
B hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật
C hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành
D hệ thống các điều luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành
Câu 2 Điều nào sau đây không đúng khi nói về các đặc trưng của pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến B Tính quy tắc xử sự chung của Nhà nước
C Tính quyền lực bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.Câu 3 Phương tiện hữu hiệu nhất để Nhà nước quản lý xã hội là
A kế hoạch B pháp luật C tổ chức D giáo dục
Câu 4 Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được tạo nên bởi
A Tính kỉ luật B Tính răn đe C Tính quy phạm phổ biến D Tính phổ biến
Câu 5 Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp nào trong xã hội?
A Giai cấp nông dân B Giai cấp công nhân
C Giai cấp tư sản D Giai cấp thống trị
Câu 6 Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật là
A tính truyền thống B tính hiện đại
C tính đa nghĩa D tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Trang 5Câu 7 Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện, vì
sự phát triển của xã hội nên pháp luật mang bản chất
A công dân B giai cấp C xã hội D tập thể
Câu 8 Trong việc điều chỉnh hành vi con người, pháp luật khác đạo đức ở điểm nào dưới đây?
A Tự giác B Tự nguyện C Bắt buộc D Xã hội lên án.Câu 9 Pháp luật là phương tiện để công dân
A thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
B bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
C thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
D tự do thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Câu 10 Pháp luật là phương tiên để nhà nước
A quản lý xã hội B phục vụ lợi ích của mình
C phát huy quyền lực chính trị D kiểm soát hoạt động của mỗi công dân
Câu 11 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?
A Pháp luật với đạo đức B Pháp luật với cộng đồng
C Pháp luật với xã hội D Pháp luật với gia đình
Câu 12 Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặcchỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường vi phạm quy định về trật tự
an toàn giao thông thì bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thôngđường bộ là nói đến đặc trưng nào của pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến B Tính xác định chặt chẽ vềmặt hình thức
C Tính quyền lực bắt buộc chung D Tính nhân văn
Câu 13 Trong các văn bản dưới đây văn bản nào là quy phạm pháp luật?
A Nội quy nhà trường
Trang 6B Điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
C Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An toàn giao thông
D Quy ước làng văn hóa
Câu 14 Có nhiều quy định của pháp luật rất gần gũi với với cuộc sống đời thường,nhất là trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, giao thông đường bộ, bảo vệ môitrường…Quy định này nói về bản chất nào của pháp luật?
A Bản chất giai cấp B Bản chất xã hội
C Bản chất giai cấp và xã hội D Bản chất giai cấp cầm quyền.Câu 15 Do thực trạng tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, Nhà nước đã quyđịnh xử phạt hành chính đối với những người không đội mũ bảo hiểm khi điềukhiển xe đạp điện, xe máy điện Điều này thể hiện bản chất nào dưới đây của phápluật?
A Giai cấp B Xã hội C Chính trị D Kinh tế.Câu 16 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?
A Pháp luật với đạo đức B Pháp luật với cộng đồng
C Pháp luật với xã hội D Pháp luật với gia đình
Câu 17 Bạn A hỏi bạn B: Trong các qui định sau , qui định nào là qui phạm pháp luật?
A Học sinh phải mang đồng phục của nhà trường khi tới lớp B Qui định của Hội liên hiệp phụ nữ
C Công dân phải trung thành với Tổ quốc D Qui định của Đoàn thanh niên
Câu 18 Theo Nghị định 146/CP/2007 người ngồi trên xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, khi phát hiện bị phạt từ 100.000đ đến 200.000đ, điều này thể hiện
A tính quy phạm phổ biến của pháp luật B tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật
Trang 7C tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật D bản chất giai cấpcủa pháp luật
Câu19 Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật?
A Để quản lí một cách phù hợp nhất B Để quản lí dân chủ và hiệu quả nhất
C Để đất nước ngày càng tự do D Để đất nước ngày càng giàu mạnh.Câu 20 Quá trình xây dựng pháp luật, Nhà nước luôn đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội vào quy phạm pháp luật Đặc trưng này thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với yếu tố nào?
A Kinh tế B Chính trị C Đạo đức D Phong tục tập quán
Câu 21 Trong thời gian nghỉ thai sản, chị M bị công ty N ra quyết định nghỉ việc.Chị M đã làm đơn khiếu nại quyết định trên Trong trường hợp này pháp luật đã
A giúp chị M bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp B giúp chị M bảo vệ đượcviệc làm của mình
C gây ra rắc rối cho công ty N D bảo vệ hoạt động chocông ty N
Câu 22 " Bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều của dân Chínhquyền từ xã đến chính phủ trung ương đều do dân cử ra " (Hồ Chí Minh toàn tập,nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t.5,tr.698 đã thể hiện bản chất gì củapháp luật ?
A Giai cấp C Chính trị B Xã hội D Văn hóa
Câu 23 K điều khiển xe mô tô đi vào đường cấm nên đã bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt Việc xử phạt của cảnh sát giao thông thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật?
A Giáo dục chung B Răn đe người khác C Tổ chức xã hội D Quản lí xãhội
Trang 8Câu 24 Luật Hôn nhân và gia đình quy định Nữ từ đủ 18t trở lên, nam từ đủ 20ttrở lên mới được kết hôn Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến B Tính quyền lực, bắt buộc chung
C Tính xác định chặt chẽ về hình thức D Tính thực tiễn xã hội
Câu 25 Anh H bị đình chỉ công tác vì đã kí và đã cấp giấy chứng nhận kết hôn cho B khi biết rõ B chưa đủ tuổi đăng kí kết hôn Việc anh H bị đình chỉ công tác thể hiện
A tính quy phạm phổ biến của pháp luật B tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật
C tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật D tính chính xác củapháp luật
Câu 26 Bạn H cho rằng “Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội”nhận định này xuất phát từ
A bản chất của pháp luật B đặc trưng của phápluật
C vai trò của pháp luật D chức năng cuả pháp luật.Câu 27 Cơ sở sản xuất giấy X bị cán bộ môi trường lập biên bản đình chỉ hoạt động vì không áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng qui định Trong trường hợp này, cán bộ môi trường đã sử vai trò nào của pháp luật?
A Bảo vệ quyền , lợi ích hợp pháp của công dân B Quản lí xã hội
C Thực hiện quyền , lợi ích hợp pháp của công dân D Tổ chức xã hội
Câu 28 Bức tường nhà chị H bị hỏng nặng do anh Đ (hàng xóm) xây nhà mới Saukhi được trao đổi quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng côngtrình, anh Đ đã cho xây mới lại bức tường nhà chị H Trong trường hợp này phápluật thể hiện vai trò nào dưới đây?
A Là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội
B Là phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực
C Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Trang 9D Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân.
Câu 29 Bạn M hỏi bạn A, tại sao tất cả các quy định trong Luật Hôn nhân và giađình đều phù hợp với quy định “mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”trong Hiến Pháp? Em sẽ sử dụng đặc trưng nào của pháp luật dưới đây để giảithích cho bạn M?
A Tính quy phạm phổ biến B.Tính quyền lực
C Đăng lên mạng xã hội xem ai dám làm gì mình
D Cung cấp chứng cứ và nhờ công an can thiệp
Câu 31 Ông A đã đưa hối lộ cho anh B (cán bộ hải quan) để hàng hóa của mìnhnhập khẩu nhanh mà không cần làm thủ tục hải quan mất nhiều thời gian Phát hiệnhành vi đưa hối lộ và nhận hối lộ của A và B, K đã yêu cầu A phải đưa cho mìnhmột khoản tiền nếu không sẽ đi tố cáo A và B A đã đưa một khoản tiền cho K đểmọi chuyện được yên Y bạn của K biết chuyện K nhận tiền của A đã đi kể lại với
vợ của K Trong tình huống này những ai có hành vi vi phạm pháp luật và đạođức?
A A và B B K và A C K, A, và B D B và K
Câu 32 H hỏi các bạn của mình; giả sử các bạn có anh trai đang đi làm mà bị xathải không đúng pháp luật các bạn sẽ làm gì? M nói mình sẽ làm đơn khiếu nại lêngiám đốc công ty Y nghe thế liền hỏi bạn dựa vào đâu mà đòi đi khiếu lại? theo tớpháp luật cho phép công dân tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm nên anh bạn H đitìm việc khác là xong M chưa kịp trả lời Y thì K đứng cạnh lên tiếng rằng dựa vàopháp luật Trong tình huống này những bạn nào đã dựa trên vai trò của pháp luật đểbảo vệ quyền của công dân?
Trang 10A M và Y B Y và H C M và K K và Y.
Câu 33 A mượn xe máy của bạn về quê chơi, em của A là Q đã lấy xe của A mượntrở bạn gái đi chơi và gây tai nạn cho người đi đường Q cùng bạn gái ngay sau khigây tai nạn đã bỏ trốn T đi qua thấy người bị tai nạn nằm dưới vệ đường đã lấyđiện thoại quay sau đó bỏ đi không giúp người bị tai nạn Người bị tai nạn đã chết
vì không được đưa đi cứu chữa kịp thời vì bị mất máu nhiều Ở đây những ai cóhành vi vi phạm pháp luật?
A A, Q và bạn gái Q B A, Q và T
C A và T D Q, bạn gái Q và T
Câu 34 Tại trường THPT H, thấy bạn K đang hút thuốc trong khuân viên trườnghọc, G là bạn của K đã xin K cho mình hút cùng, K không cho nên G đã có thái độkhông tốt với K, L và T là bạn của K thấy vậy đã đánh G Trong trường hợp nàynhững ai đã vi phạm pháp luật?
A G,K,L B K, L,T C G, K,T D K, L
Câu 35 Trên đường mang thực phẩm bẩn đi tiêu thụ A đã bị quản lý thị trường giữ lại, lập biên bản xử lí Thấy vậy X nói quản lý thị trường lập biên bản xử lý A là thể hiện tính quy phạm phổ biến, B đứng cạnh X cho rằng quản lý thị trường lập biên bản xử lý A là thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật, Y nghe được liền nói đó là tính quyền lực bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật Trong tình huống này quan điểm của ai đúng?
Trang 11- Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
- Giúp cho học sinh nắm được VPPL là gì? Khi có VPPL phải có những dấu hiệu
cơ bản nào? cũng như trách nhiệm pháp lí
b Về kĩ năng.
-Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
-Vận dụng kiến thức làm bài tập trắc nghiệm
c Về thái độ.
-Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng phápluật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định
1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
a Khái niệm thực hiện pháp luật.
- Khái niệm: THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định
của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân,
tổ chức
b Các hình thức thực hiện pháp luật.
- Sử dụng pháp luật: là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình
- Thi hành pháp luật: là cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
- Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không được làm những điều mà pháp
luật cấm
- Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào
quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi cácquyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức
2 Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí.
a Vi phạp pháp luật.
* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL.
- Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Biểu hiện:
Trang 12+ Hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định củapháp luật.
+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định củaPL
- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường
+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình
+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình
- Người vi phạm phải có lỗi.
+ Lỗi cố ý
Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng
vẫn mong muốn nó xảy ra
Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác, tuy
không mong muốn những vẫn để cho nó xẩy ra
+ Lỗi vô ý
Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác
nhưng hi vọng không xẩy ra
Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người
khác
* Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có
năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luậtbảo vệ
b Trách nhiệm pháp lí:
- Trách nhiệm:
+ Là công việc được giao là nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho chủ thể pháp luật.+ Là hậu quả bất lợi mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu
- Khái niệm: TNPL là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu
quả bất lợi từ hành vi VPPL của mình
Trang 13- Buộc chủ thể VPPL chấm rứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt)
- Giáo dục răn đe người khác để họ không vi phạm pháp luật (mục đích giáo dục)
c Các loại VPPL và trách nhiệm pháp lí.
- Vi phạm hình sự.
+ Khái niệm: là hành vi vi phạm luật, gây nguy hiểm cho xã hội trong tất cả các
lĩnh vực
+ Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra.
· Tâm sinh lý bình thường
· Độ tuổi
Đủ từ 18 tuổi trở lên
Đủ từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu trách về mọi mặt (chủ yếu là giáo dục)
Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội rất n trọng và đ.biệtnghiêm trọng
Lưu ý: việc xử lý người chưa thành niên (đủ 14 đến dưới 18 tuổi) chủ yếu mang
nguyên tắc g.dục, không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình
+ Trách nhiệm hình sự: với các chế tài nghiêm khắc nhất (7 HP chính) do TA áp
dụng với người phạm tội
- Vi phạm hành chính:
+ Khái niệm: là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lí NN, vi phạm
TTATXH chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức.
+ Trách nhiệm hành chính: do cơ quan quản lí nhà nước áp dụng với chủ thể vi
phạm như: phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu, thu-giữ tang vậtphương tiện
Độ tuổi áp dụng
· Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt về lỗi cố ý
· Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý và cố ý
- Vi phạm dân sự.
Trang 14+ Khái niệm: là hành vi xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân + Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm dân sự: tòa án áp dụng đối với chủ thể vi phạm như bồi thường
thiệt hại hoặc thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận
Lưu ý : · Người từ 6 đến dưới 18 tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải có người
đại diện
· Trình tự giải quyết 1 vụ án dân sự: Khởi kiện, thụ lí, hoà giải, xét xử, thi
hành án.
- Vi phạm kỉ luật:
+ Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ NN
+ Chủ thể: Cán bộ; công nhân, viên; HSSV
+ Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể vi phạm kỉ
luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải
Lưu ý: Truy cứu trách nhiệm PL phải đảm bảo:
+ Tính pháp chế
+ Tính công bằng và nhân đạo
+ Tính phù hợp
PHẦN II CÂU HỎI LUYỆN TẬP
35 CÂU HỎI BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
10 CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1 Hành vi nào dưới đây là áp dụng pháp luật?
Trang 15A Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh.
B Đi xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm
C Cảnh sát giao thông phạt người vi phạm
D đưng xe trước đèn đỏ
Câu 2 Đâu là hành vi thi hành pháp luật?
A Đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện
B Giám đốc công ty ra quyết định tiếp nhận cán bộ
C Không đốt pháo, vận chuyển pháo
D nam nữ đủ tuổi đăng kí kết hôn
Câu 3 Hoạt động nào dưới đây là thực hiện đúng pháp luật về bảo vệ môi trường?
A.Vệ sinh trường lớp sạch sẽ
B Đốt rừng làm nương
C Tiêu thụ động, thực vật hoang giã
D Khai thác rừng đầu nguồn
Câu 4 Hành vi trái luật, có lỗi, do người có người có năng trách nhiệm pháp lí
thực hiện xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là dấu hiệu
A vi phạm pháp luật B thực hiện pháp luật
B tuân thủ pháp luật D trách nhiệm pháp lí
Câu 5 Hình thức áp dụng pháp luật do ai thực hiện?
A Do cán bộ nhà nước thực hiện
B Do công chức nhà nước thực hiện
C Do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện
D Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiện
Câu 6 Đâu là khẳng định đúng về tuân thủ pháp luật?
A Làm những việc mà pháp quy định phải làm
B Làm những việc tùy thuộc vào khả năng của mình
C Không làm những việc mà pháp luật cấm
D Làm những việc mà pháp luật cho phép làm
Trang 16Câu 7 Xâm phạm các quy tắc về quản lí nhà nước là hành vi vi phạm pháp luật
A hành chính B hình sự C dân sự D kỉ luật
Câu 8 Trách nhiệm hình sự được áp dụng đối với người vi phạm hs từ đủ bao
nhiêu tuổi trở lên?
A Từ đủ 12 tuổi trở lên
B Từ đủ 14 tuổi trở lên
C Từ đủ 16 tuổi trở lên
D Từ đủ 18 tuổi trở lên
Câu 9 Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm
A buộc các chủ thể vppl chấm dứt hành vi trái pháp luật
B buộc các chủ thể phải nộp phạt hành chính
C bắt người vi phạm giao cho công an
D buộc các chủ thể tiếp tục hành vi vi phạm pháp luật
Câu 10 Hành vi nào dưới đây vi phạm hành chính?
A Đi xe máy gây tai nạn làm chết người
B Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm
C Làm giả giấy tờ tùy thân
D Cán bộ, công nhân đi làm muộn giờ
10 CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 1 Một trong những dấu hiệu làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp
luật là hành vi
A do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
B do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện
C do người trên 18 tuổi thực hiện
D do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện
Câu 2 Bồi thường thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ
tài sản và quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi vi phạm
A hành chính
Trang 17B dân sự.
C hình sự
D kỉ luật
Câu 3 Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có giá trị dưới 20 triệu đồng, không
gây hậu quả nghiêm trọng thì bị xử lí
A trách nhiệm hình sự
B trách nhiệm hành chính
C trách nhiệm dân sự
D trách nhiệm pháp lí
Câu 4 Hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp luật?
A Anh A bán chiếc xe máy mà anh là chủ sở hữu
B Bạn M tự ý sử dụng máy tính của bạn cùng lớp
C Bạn C mượn sách của bạn B nhưng không giữ gìn bảo quản
D Anh H lấy trộm tiền của chị M khi chị không cảnh giác
Câu 5 Việc làm nào thể hiện hình thức tuân thủ pháp luật?
A Em H không hỏi trước mà tự ý sử dụng của bạn cùng lớp
B Em B đã lấy điện thoại của chị đi cầm đồ thì thiếu tiền chơi game
C Nhà bạn A không bán hàng giả, hàng kém chất lượng
D Bạn H đã lấy trộm xe đạp của bạn mang đi bán lấy tiền
Câu 6 Những người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi, nếu vi phạm pháp luật giao thông
đường bộ thì
A bị xử lí theo pháp luật dân sự
B bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do cố ý gây ra
C bị kỉ luật của cơ quan có thẩm quyền
D Bị xử phạt hình sự theo quy định của pháp luật
Câu 7 Việc sử lí người vi phạm pháp luật căn cứ vào
A mức độ thiệt hại
B thái độ thành khẩn của người vi phạm
Trang 18C thành phần địa vị xã hội của người vi phạm.
D tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và hậu quả do hành vi đó qây ra
Câu 8 Nam thanh niên đủ từ 18 đến 25 tuổi thực hiện đúng nghĩa vụ quân sự, thanh niên đó đã
A sử dụng pháp luật
B thi hành pháp luật
C áp dụng pháp luật
D tuân thủ phap luật
Câu 9 Người đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải
A chịu trách nhiệm về hình sự
B được người đại diện theo pháp luật đồng ý
C Chịu trách nhiệm về các công việc giao dịch dân sự
D.Không có trách nhiệm dân sự
Câu 10 Bên thuê nhà không trả tiền đúng thời điểm, đúng phương thức như đã
thỏa thuận với bên cho thuê Đó là hành vi vi phạm pháp luật
Câu 1 Việc cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt hành chính về hành vi đi xe
máy vượt đèn đỏ của công dân nhằm
A buộc mọi công dân luôn tôn trọng pháp luật khi tham gia giao thông
B buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái luật
C buộc họ phải làm những công việc nhất định để trừng phạt
D buộc họ phải khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra
Câu 2 Hình thức xử phạt chính đối với người vi phạm hành chính là
A.tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ
Trang 19B buộc khắc phục hậu quả do mình gây ra
C tịch thu tang vật, phương tiện
D phạt tiền, cảnh cáo
Câu 3 H và L ở cùng phòng Do ghen ghét với L, H đã lập Nicname giả về L trên
mạng xã hội để gây chia rẽ tình cảm của L với mọi người Như vậy H đã vi phạmpháp luật
A hình sự B dân sự
C hành chính D kỉ luật
Câu 4 Đâu là hành vi vi phạm pháp luật hình sự
A Ông H buộc phải tháo dỡ công trình vì xây dựng trái phép
B Lê Văn L bị phạt 18 năm tù vì tội giết người, cướp của
C Ông N bị phạt tiền vì tội vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông
D Công ty X thải chất thải chưa được xử lý ra môi trường biển
Câu 5 Hành vi buôn bán hàng giả với số lượng hàng hóa tương đương với giá trị
của hàng thật lên đến 10 triệu đồng là loại vi phạm pháp luật nào?
A Vi phạm pháp luật hành chính B Vi phạm pháp luật hình sự
C Vi phạm pháp luật dân sự D Vi phạm kỉ luật
Câu 6 Cảnh sát giao thông phạt hai anh em A và B lái xe đạp điện đi ngược đường
một chiều Bạn A 16 tuổi, B 10 tuổi, theo em 2 bạn vi phạm vào pháp luật nào?
A Hành chính B hình sự C Dân sự D Kỉ luật
Câu 7 Ông A bán thực phẩm bẩn không rõ nguồn gốc cho nhiều người Việc làm
của ông đã vi phạm luật
A an toàn thực phẩm B bảo vệ người tiêu dùng
Câu 8 Trường hợp nào sau đây thuộc vi phạm hành chính?
A Công ty A nộp thuế muộn so với thời gian quy định.
B Bà C không thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà
C Anh H tuyên truyền chống phá Nhà nước
Trang 20D Anh B không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong cơ quan.
Câu 9: Nếu tình cờ phát hiện kẻ trộm vào nhà hàng xóm, em sẽ lựa chọn cách ứng
xử nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?
A Lờ đi, coi như không biết để tránh rắc rối cho mình
B Bí mật theo dõi và khi thấy quả tang thì sẽ hô to lên
C Báo ngay cho bố mẹ, người lớn hoặc những người có trách nhiệm
D Tìm cách vào nhà để ngăn cản tên trộm
Câu 10 Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm kỉ luật ?
A Cướp giật dây chuyền ,túi xách người đi đường
B Nghỉ việc không xin phép
C Vay tiền dây dưa không trả
D Xây nhà trái phép
5 CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
Câu 1 T 17 tuổi rủ H 16 tuổi đi cướp tiệm vàng, trên đường đi gặp Q và M xin đi
cùng B nhìn thấy nhưng không ngăn cản, Theo em trong trường hợp này những ai
B Xử phạt hành chính và buộc chị M phải bồi thường thiệt hại cho anh B
C Không xử lý chị M vì chị M là người đi xe đạp
D Cảnh cáo và phạt tù chị M
Trang 21Câu 3 Bà K cho bà X vay 20 triệu đồng với lãi suất theo quy định của Ngân hàng
nhà nước Việt Nam, có giấy biên nhận vay nợ do bà X kí và ghi rõ họ tên Đã quá hạn 6 tháng, mặc dù bà K đã đòi nhiều lần nhưng bà X vẫn không trả tiền cho bà
K Theo em bà K phải làm gì để lấy lại số tiền trên
A Bà K kiện bà X ra toà án dân sự cấp quận, huyện để toà án xét xử
B Xiết nợ bằng các đồ đạc có giá trị
C Thuê người đòi nợ
D Tiếp tục cho vay nhưng tính lãi cao hơn
Câu 4 Do có mâu thuẫn từ trước, nhân lúc anh Y không để ý, anh M đã dùng gậy
đánh vào lưng anh Y (giám định thương tật 10%) Trong trường hợp này anh M bị xửphạt như thế nào?
A Bị cảnh cáo và yêu cầu bồi thường thiệt hại cho anh Y
B Xử phạt hành chính anh M và yêu cầu bồi thường thiệt hại cho anh Y
C Cảnh cáo và phạt tiền anh M
D Không xử phạt anh M vì tỉ lệ thương tật chưa đạt từ 11% trở lên
Câu 5 Chị N và anh Q yêu nhau đã được hai năm Đến khi hai người bàn tính chuyện kết hôn thì mẹ chị N nhất định không đồng ý vì cho rằng nhà anh Q nghèo không môn đăng hộ đối, bắt chị N lấy anh T là một chủ doanh nghiệp Anh T đã nhiều lần đến nhà chị N quà cáp để lấy lòng mẹ chị N và xúi giục mẹ chị N ngăn cản hôn nhân của chị N và anh Q Đồng thời còn nói xấu nhằm xúc phạm đến danh dự của anh Q Trong trường hợp trên những ai đã vi phạm pháp luật?
A Anh Q và chị N B Chị N và mẹ chị N
C Anh T và mẹ chị N D Mẹ chị N
Bài 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
I Mục tiêu.
Trang 22- Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT ĐƯỢC
1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt CT, KT, VH… không phân biệt nam nữ…
- Khái niệm: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về
hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của PL.
- Biểu hiện:
+ Được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình
+ Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị XH
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.
- Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật Không phân biệt địa vị, dân tộc, tôn giáo, hoàn cảnh
- Xét xử những người vi phạm pháp luật phải dựa trên quy định của pháp luật về tính chất mức độ vi phạm chứ không phải căn cứ vào giới tính dân tộc
Trang 233 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
- Quyền và nghĩa vụ công dân được quy định trong Hiến pháp và pháp luật
- Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụcủa mình
- Nhà nước xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của côngdân và của xã hội
- Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
25 câu TNKQ
A.MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (7 CÂU)
Câu 1: Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong
A Hiến pháp
B Hiến pháp và luật.
C luật Hiến pháp
D luật và chính sách
Câu 2: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo
B thu nhập, tuổi tác, địa vị
C dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
D dân tộc, độ tuổi, giới tính
Câu 3 Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là một trong những
A quyền, bổn phận của công dân
B trách nhiệm của công dân
C nghĩa vụ của công dân
Trang 24D quyền, nghĩa vụ của công dân.
Câu 4: Công dân bình đẳng trước pháp luật là
A Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa
vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
B Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia
C Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo
D Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống
Câu 5 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là
A mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội
theo quy định của pháp luật
B mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau
C công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànước và xã hội
D mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng đượchưởng đặc quyền theo quy định
Câu 6 : Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và luật
nhằm
A đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
B thể hiện quyền lực của mình
C hoàn thiện hệ thống pháp luật
D bảo vệ Nhà nước và công dân
Câu 7: Việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm
Trang 25B.MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)
Câu 1: Ở Việt Nam, mọi công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân
sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc
A chịu trách nhiệm pháp lí
B thực hiện nghĩa vụ.
C thực hiện quyền
D chịu trách nhiệm pháp luật
Câu 2: Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ
môi trường Công ty X đã thực hiện
A nghĩa vụ của công dân.
B quyền của công dân
C bổn phận của công dân
D quyền, nghĩa vụ của công dân
Câu 3: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và
nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
A khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người
B năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người
C khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.
D điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người
Câu 4 : Việc xét xử các vụ án kinh tế của nước ta hiện nay không phụ thuộc người
đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
A quyền trong kinh doanh
Trang 26B Học sinh 16 tuổi bị phạt tiền vì đi vào đường ngược chiều.
C Học sinh 17 tuổi bị phạt tiền vì đi vào đường ngược chiều
D Học sinh 18 tuổi bị phạt tiền vì đi vào đường ngược chiều
Câu 6: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành
vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
A trách nhiệm pháp lí.
B trách nhiệm kinh tế
C trách nhiệm xã hội
D trách nhiệm chính trị
Câu 7 Nhận định nào sau đây là đúng nhất.
A Công dân dù ở bất cứ địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau
B Công dân dù ở bất cứ địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi phạm pháp
luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
C Công dân dù ở bất cứ địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi phạm pháp luật đều bị pháp luật trừng trị
D Công dân dù ở bất cứ địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh trước pháp luật
C.VẬN DỤNG THẤP (6 CÂU)
Câu 1: Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật
với tính chất mức độ như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí
Trang 27A nặng hơn nhân viên
B như nhân viên
C nhẹ hơn nhân viên
D có thể khác nhau
Câu 2 : Ví dụ nào sau đây trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách
nhiệm pháp lí:
A Anh A bị phạt tiền vì không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy
B Anh B đua xe trái phép nhưng không bị phạt vì có bố là Chủ tịch tỉnh
C Ông C bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tham ô
D Học sinh A 17 tuổi bị đi tù vì tội cướp giật tài sản
Câu 3 : Ví dụ nào sau đây trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về quyền:
A Bạn A có bố làm trong ngành Công an nên đã được cộng điểm ưu tiên khi thi
và ngành
B Bạn G là người dân tộc thiểu số được ưu tiên cộng điểm khi thi vào đại học
C Bạn T là dân tộc kinh nên không được Nhà nước hỗ trợ tiền ăn, trọ khi đi học
D Bạn S là con của chủ tịch tỉnh nên không phải thi tuyển vào 10.
Câu 4: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
của công dân?
A Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không
B Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn cácbạn nữ thì không
C T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì
có người thân là giám đốc công ty
D A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên
Câu 5 :Bạn N và M (18 tuổi) cùng một hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi
tham gia giao thông Mức xử phạt nào sau đây thể hiện sự bình đẳng về tráchnhiệm pháp lí ?
A Chỉ phạt bạn M, còn bạn N thì không do N là con Chủ tịch huyện
B Mức phạt của M cao hơn bạn N
C Bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau.
Trang 28D Bạn M và bạn N đều không bị xử phạt.
Câu 6: Cho tình huống sau:
Hùng, Huy, Tuấn và Lâm đều 19 tuổi đã bị công an xã A bắt tại chỗ vì tội đánh bạc ăn tiền Ông trưởng công an xã A đã kí quyết định xử phạt hành chính đối với Hùng, Tuấn và Lâm Huy là cháu của ông chủ tịch xã A nên không bị xử phạt, chỉ bị công an xã A nhắc nhở rồi cho về Trong các trường hợp trên Hùng, Huy, Tuấn và Lâm?
A Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
B Không bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
C Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ trước pháp luật
D Bình đẳng về quyền của công dân
D.VẬN DỤNG CAO ( 5 câu)
Câu 1 : Phiên tòa hình sự tuyên phạt vụ án đặc biệt nghiêm trọng đối với 2 bị
cáo X 19 tuổi, Y 17 tuổi cùng tội danh giết người, cướp tài sản, mức tuyên phạtnhư sau
A X và Y tù chung thân
B X và Y tử hình
C X tử hình, Y tù chung thân
D X tù chung thân, Y tù 18 năm.
Câu 2: Anh B điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm và đã bị công an lập
biên bản phạt số tiền 200.000 đồng, trường hợp này anh A phải:
A chịu trách nhiệm Hình sự B chịu trách nhiệm xã hội
C chịu trách nhiệm pháp lí. D chịu trách nhiệm dân sự
Câu 3: A và B cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao A
sống độc thân, B có mẹ già và con nhỏ A phải đóng thuế thu nhập cao gấpđôi Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào
A điều kiện làm việc cụ thể của A và B
B điều kiện hoàn cảnh cụ thể của A và B.
C độ tuổi của A và B
Trang 29D địa vị của A và B.
Câu 4.Vụ án Phạm Công Danh và đồng bọn tham nhũng 9.000 tỉ của nhà nước
đã bị nhà nước xét xử và có hình phạt tùy theo mức độ Điều này thể hiện
A công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B công dân đều bình đằng về quyền và nghĩa vụ
C công dân đều có nghĩa vụ như nhau
D công dân đều bị xử lí như nhau
Câu 5 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy
định bảo vệ Tổ quốc là:
A Nghĩa vụ của công dân
B Quyền và là nghĩa vụ của công dân.
C Trách nhiệm của công dân
D Quyền của công dân
BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
( 3 tiết )
1 Mục tiêu bài học
a Kiến thức: Hiểu khái niệm, nội dung bình đẳng trong các lĩnh vực của đời
sống xã hội: Hôn nhân, gia đình; Lao động; kinh doanh
b Kĩ năng: Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của
công dân trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh
c Thái độ: Có ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
trong từng lĩnh vực Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của côngdân
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tình huống GDCD 12, tài liệu tham khảo
( Hiến pháp, luật hôn nhân và gia đình 2014, bộ luật Lao động 2012, luật doanh
Trang 30nghiệp 2005 ( sửa đổi bổ sung 2013) Câu hỏi trắc nghiệm do giáo viên tự biênsoạn
b Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút chì
3 Tiến trình lên lớp
Tiết 1: Tổ chức cho HS ôn tập lại kiến thức bài 4
1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:
HS ôn lại khái niệm nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:
- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Bình đẳng giữa vợ và chồng.
+ Trong quan hệ nhân thân: Vợ chồng cóp quyền ngang nhau trong việclưa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau;tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau pháttriển về mọi mặt
+ Trong quan hệ tài sản: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sởhữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt
- Bình đẳng giữa cha mẹ và con cái:
+ Cha mẹ phải thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và pháttriển lành mạnh của con về cả thể chất, trí tuệ và đạo đức
+ Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con Cha mẹ khôngphân biệt đối xử giữa các con; không lạm dụng sức lao động của con chưathành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật,trái đạo đức xã hội
+ Con có bổn phận yêu quí, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ,con không được ngược đãi hành hạ cha mẹ
- Bình đẳng giữa ông bà và cháu:
Bình đẳng giữa ông bà và cháu được thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bànội, ngoại và các cháu Đó là mối quan hệ 2 chiều: nghĩa vụ của ông bà đối vớicháu và bổn phận của cháu đối với ông bà
- Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Trang 31Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ vàquyền đùm bọc nhau, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ,hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
2 Bình đẳng trong lao động
- Thế nào là bình đẳng trong lao động:
- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động: Mọi người đều cóquyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năngcủa mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo,nguồn góc gia đình, thành phần kinh tế
- Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động: Trong quan hệlao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua hợpđồng lao động Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ theo nguyên tắc:
tự do, tự nguyện, bình đẳng; không trái pháp luật và thoả ước lao động tập thể;giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động
- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ: Lao động nam và nữ đượcbình đẳng về quyền trong lao động đó là : bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm;bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làmviệc, tiền công, tiền thưởng,` bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc
3 Bình đẳng trong kinh doanh
- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh:
- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh:
- Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ điều kiện đều có quyền tự dokinh doanh, tuỳ theo sở thích và khả năng của mình
- Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng ký kinh doanh trong nhữngngành nghề mà pháp luật không cấm
- Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đềuđược bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển, hợp tác và cạnh tranh lànhmạnh
Trang 32- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô vàngành nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường; tự do liên doanh; tự chủtrong kinh doanh.
- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình sản xuất,kinh doanh
Tiết 2: GV giới thiệu một số nội dung các văn bản pháp luật mới có
liên quan đến bài học
1 Một số điều trong nội dung Hiến pháp 2013 về quyền trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh
Điều 15
1 Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
2 Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác
3 Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội
4 Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợiích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
Điều 16
1 Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật
2 Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, vănhóa, xã hội
Trang 331 Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
2 Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, antoàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi
3 Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới
độ tuổi lao động tối thiểu
1 Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vaitrò chủ đạo
2 Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tếquốc dân Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnhtranh theo pháp luật
3 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cánhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngànhkinh tế, góp phần xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu
tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa
2 Luật hôn nhân và gia đình 2014
Điều 8 Điều kiện kết hôn
1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
Trang 34d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quyđịnh tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính Điều 17 Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt tronggia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy địnhtrong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan
Điều 18 Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân
sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ
Điều 20 Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràngbuộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính
Điều 21 Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tíncho nhau
Điều 22 Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.Điều 23 Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp;học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt độngchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Điều 29 Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
Trang 351 Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếmhữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong giađình và lao động có thu nhập.
2 Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu củagia đình
3 Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đếnquyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồithường
Điều 33 Tài sản chung của vợ chồng
1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do laođộng, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng
và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quyđịnh tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chunghoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sảnchung
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của
vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng choriêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng
2 Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảođảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng
3 Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang
có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sảnchung
Điều 69 Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
1 Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục đểcon phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếuthảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội
2 Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của conchưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không cókhả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
Trang 363 Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thànhniên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
4 Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hônnhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên,con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng laođộng; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xãhội
Điều 70 Quyền và nghĩa vụ của con
1 Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp vềnhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; đượcphát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức
2 Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ,giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình
3 Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặckhông có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyềnsống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc
Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và khôngtrái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
4 Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình Khi sống cùngvới cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạothu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vàoviệc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình
5 Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sảncủa gia đình
Điều 71 Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
1 Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡngcon chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không
có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
Trang 372 Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹmất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình cónhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.
Điều 72 Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
1 Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho conhọc tập
Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòathuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơquan, tổ chức trong việc giáo dục con
2 Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền thamgia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con
3 Cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việcgiáo dục con khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được
Điều 73 Đại diện cho con
1 Cha mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đãthành niên mất năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp con có người khác làmgiám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật
2 Cha hoặc mẹ có quyền tự mình thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầuthiết yếu của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân
sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
3 Đối với giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản, động sản có đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng, tài sản đưa vào kinh doanh của con chưa thànhniên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì phải có sự thỏa thuậncủa cha mẹ
4 Cha, mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về việc thực hiện giao dịch liên quanđến tài sản của con được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và theo quyđịnh của Bộ luật dân sự
Điều 74 Bồi thường thiệt hại do con gây ra
Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mấtnăng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự
Trang 38Điều 75 Quyền có tài sản riêng của con
1 Con có quyền có tài sản riêng Tài sản riêng của con bao gồm tài sản đượcthừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tứcphát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác Tài sản được hìnhthành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con
2 Con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đờisống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của giađình nếu có thu nhập
3 Con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầucủa gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Luật này
Điều 76 Quản lý tài sản riêng của con
1 Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹquản lý
2 Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha
mẹ quản lý Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng củacon Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại chocon khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sựđầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác
3 Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang đượcngười khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sảnhoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khácquản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật
4 Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên,con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho ngườikhác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lýtheo quy định của Bộ luật dân sự
Điều 77 Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
Trang 391 Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trởlên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
2 Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừtrường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sửdụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản củacha mẹ hoặc người giám hộ
3 Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc địnhđoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện
Điều 78 Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi
1 Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con được quyđịnh trong Luật này kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theoquy định của Luật Nuôi con nuôi
Trong trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của Tòa án thìquyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyếtđịnh của Tòa án có hiệu lực pháp luật
2 Quyền, nghĩa vụ của cha đẻ, mẹ đẻ và con đã làm con nuôi của người khácđược thực hiện theo quy định của Luật Nuôi con nuôi
3 Quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểmquan hệ nuôi con nuôi chấm dứt Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ không cònhoặc không có đủ điều kiện để nuôi con chưa thành niên, con đã thành niên mấtnăng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản
để tự nuôi mình thì Tòa án giải quyết việc chấm dứt nuôi con nuôi và chỉ địnhngười giám hộ cho con theo quy định của Bộ luật dân sự
Điều 79 Quyền, nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của
chồng
1 Cha dượng, mẹ kế có quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục con riêng của bên kia cùng sống chung với mình theo quy định tại cácđiều 69, 71 và 72 của Luật này
Trang 402 Con riêng có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha dượng, mẹ kếcùng sống chung với mình theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Luật này.
Điều 80 Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng
Trong trường hợp con dâu, con rể sống chung với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ thìgiữa các bên có các quyền, nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡnhau theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này
Điều 104 Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
1 Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dụccháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưathành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khảnăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôidưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại cónghĩa vụ nuôi dưỡng cháu
2 Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bàngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mìnhthì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng
Điều 105 Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em
Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền,nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹkhông có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
3 Bộ luật Lao động 2012
Điều 5 Quyền và nghĩa vụ của người lao động ( trích )
1 Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độnghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận vớingười sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảođảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm cólương và được hưởng phúc lợi tập thể;
2 Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: