THIẾT KẾ MÔN HỌC TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT: THI CÔNG ĐƯỜNG OTO THIẾT KẾ MÔN HỌC TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT: THI CÔNG ĐƯỜNG OTO THIẾT KẾ MÔN HỌC TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT: THI CÔNG ĐƯỜNG OTO THIẾT KẾ MÔN HỌC TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT: THI CÔNG ĐƯỜNG OTO THIẾT KẾ MÔN HỌC TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT: THI CÔNG ĐƯỜNG OTO
Trang 1KHÁI QUÁT QUA ðẶC ðIỂM CÔNG TRÌNH
Thành phần các công việc trong thi công công trình ñường ô tô ít, chỉ bao gồm công tác làm nền, móng mặt và các công trình phụ trợ khác trên ñường ô tô ( không kể cầu, tuy nen lớn) như hệ thống thoát nước, hệ thống chiếu sáng, ghi, các công trình
tổ chức và bảo ñảm an toàn giao thông
Mặt bằng công tác trong thi công ñường ô tô phát triển theo tuyến và vì thế nhân lực, máy móc phải di chuyển dọc theo mặt trận công tác thường dài Trong bài thiết kế này, chiều dài toàn tuyến là 1 700 m
Tính chất công việc cũng như khối lượng công tác hầu như không thay ñổi hoặc ít thay ñổi dọc theo mặt trận công tác, ngoại trừ một số công trình quy mô lớn có yêu cầu xử lý nền ở các khu vực có nền ñất yếu hay gia cố taluy phức tạp Ngay với công trình vừa có nền ñào vừa có nền ñắp thì tính chất công việc xét về mặt thi công cũng có thể coi là giống nhau Quy mô và ñộ phức tạp của công trình ở mức ñộ trung bình, chiều dài toàn tuyến là 1 700m, chủ yếu là ñồng bằng, nền ñất tốt Công trình ñường
ô tô có yêu cầu sớm ñưa từng phần vào sử dụng Ta sử dụng phương pháp thi công dây chuyền, thành lập các tổ hoặc ñội công nhân chuyên nghiệp ñể thực hiện các quá trình thi công thành phần.Tổ chức thi công tốt các công trình ñường có ý nghĩa lớn, bảo ñảm rút ngắn thời gian xây dựng, nâng cao năng suất lao ñộng, giảm chi phí xây dựng, sớm ñưa công trình vào sử dụng và nâng cao hiệu quả vốn ñầu tư
Trang 2I THUYẾT MINH CHI TIẾT BIỆN PHÁP VÀ KỸ THUẬT THI CÔNG
Nền ựường là bộ phận chủ yếu của công trình ựường, có tác dụng khắc phục ựịa hình thiên nhiên, nhằm tạo nên một tuyến ựường có các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với một cấp hạng ựường nhất ựịnh, nhiệm vụ của nó là ựảm bảo cường ựộ và ựộ ổn ựịnh của kết cấu áo ựường Nó là nền tảng của áo ựường, cường ựộ và tuổi thọ và chất lượng sử dụng áo ựường phụ thuộc rất lớn vào ựộ ổn ựịnh và cường ựộ của nền ựường
1 Công tác Ộđào ựất khuôn ựường, ựất cấp IIIỢ
a./Công tác chuẩn bị:
Nghiên cứu hồ sơ, lên ga phóng dạng nền ựường, xác ựịnh phạm vi thi công
Làm các ựường tạm, thiết kế các công trình thoát nước và vận chuyển thiết bị máy móc vào công trường
Căn cứ vào hệ thống cọc, xác ựịnh chắnh xác vị trắ tim ựường, lề ựường ựúng cao ựộ thiết kế và cao ựộ hình học Cắm lại hệ thống cọc tim và cọc mép phần xe chạy
Kiểm tra hệ thống mốc ựo cao, mốc ựịnh vị theo hồ sơ thiết kế thi công xuất phát từ hệ thống cọc dấu Khôi phục lại mốc cao ựộ ựã bị mất Những mốc này sẽ dùng thường xuyên ựể theo dõi, kiểm tra trong quá trình thi công mặt ựường Dọn dẹp mặt bằng thi công : Bóc ựất hữu cơ, nạo vét bùn, Phát sạch cây, chướng ngại vật nằm trong phạm vi thi công phải chặt các cây vươn xòe vào phạm vi thi công tới ựộ cao 6m, trong phạm vi thi công Phải cố các biện pháp sử lý ựể dọn sạch mặt bằng thi công trong pham vi công trình
để thực hiện các công tác này ta bố trắ 4 công nhân kỹ thuật, 1 kỹ sư cùng với các trang thiết bị cần thiết như : 1 máy kinh vĩ, 1 máy thủy bình, các loại thước Tổ này thực hiện công tác kiểm tra cao ựộ trong suốt quá trình thi công
Tổ chức bộ phận quản lý chỉ ựạo thi công, chuyển quân, xây dựng lán trại
Trang 3b./Phương pháp thi công:
Chiều dài toàn tuyến là 1700m, ñủ ñể máy thi công với công suất lớn Ta chọn phương án ñào hào dọc: Trên toàn bộ chiều dài ñoạn nền ñào, tiến hành ñào một hào dọc hẹp trước, sau ñó lợi dụng hào dọc ñó ñể mở rộng sang hai bên, như vậy có thể tăng diện tích thi công Và có thể lợi dụng hào dọc ñó ñể làm ñường vận chuyển và thoát nước ra ngoài ñoạn nền ñào tương ñối sâu có thể ñược tiến hành ñào dần từng tầng bằng máy ủi Dùng máy ñào gầu thuận dung tích 0.95 m3 ñể ñào, ñồng thời
ñổ ñất lên xe chuyên dụng vận chuyển ñất Trong phạm vi nhỏ, hoặc ở lớp ñất hữu cơ ở lớp mặt ta dùng máy ủi ñể gạt bỏ lớp ñất hữu cơ, ñồng thời ngả cây, nhổ gốc cây và ñầm nén sơ bộ nền ñường, ñất ñược vận chuyển ñến nơi theo kế hoặch
Hình: Phương pháp ñào hào dọc
2 Công tác ñắp ñất nền ñường
Trước khi ñắp ñất nền ñường, ñể ñảm bảo ổn ñịnh, chắc chắn không bị lún sụt, trượt thì ngoài việc ñảm bảo ổn ñịnh ñắp ñất thì phải xử lý tốt nền thiên nhiên Nền ñất thi công là nền tương ñối bằng phẳng nên chúng ta chỉ cần cho rẫy cỏ, bóc lớp ñất hữu cơ Dùng phương pháp ñắp từng lớp ngang, mỗi lớp dày từ 10 cm -> 30 cm, ñất ñược ô tô chuyên dụng chở ñến, dùng máy ủi gạt phẳng, tạo mui luyện, lợi dụng việc ñi lại của máy ủi, ñất ñắp sẽ ñược lu lèn sơ bộ Lần lượt ñắp hết lớp này ñến lớp khác cho ñến khi ñạt cao ñộ thiết kế Công nhân dùng cuốc xẻng hoàn thiện nền ñường và những việc mà máy không làm ñược
67
8
Trang 43 Lu lèn chặt khuôn ñường, K = 0.98
ðầm nén nền ñường ñể cải thiện kết cấu của ñất, ñảm bảo nền ñường ñạt ñộ chặt yêu cầu 98%, làm cho nền ñường ổn ñịnh dưới tác dụng của trọng lực bản than, của tải trọng xe chạy và các yếu tố tự nhiên, nâng cao cường ñộ của nền ñường, tạo ñiều kiện giảm ñược chiều dày của kết cấu nền ñường, ñồng thời làm tăng cường sức kháng của ñất và giảm tính thấm của nước nâng cao tuổi thọ của nền ñường
ðể tránh làm xô dồn vật liệu : lu ñược bắt ñầu từ thấp ñến cao, từ hai bên mép ñường vào giữa, phương pháp lu theo sơ ñồ lu con thoi ðể ñảm bảo cho chất lượng lu lèn ñược ñồng ñều thì vệt lu sau cần ñè lên vệt lu trước một chiều rộng quy ñịnh ( 20-25cm) Do ñất ñã ñược lu lèn sơ bộ bằng cách lợi dụng sự di chuyển của máy ủi nên trong giai ñoạn lu này, ñầu tiên, sử dụng máy
lu 10T ñể lu nhẹ từ 3-4 lần, sau ñó mới dùng lu 16T lu nặng hơn vì cường ñộ của ñất lúc bắt ñầu lu nhỏ hơn so với lúc cuối, dùng
lu nặng ngay thì sẽ làm phá hoạt và ép ñất trồi dưới bánh lu
Tốc ñộ lu ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng, năng suất, giá thành lu lèn, tuy nhiên tăng tốc ñộ lu thì thời gian tác dụng của lu trên ñất sẽ ngắn lại và hiệu quả lu lèn bị giảm, ban ñầu lu với tốc ñộ chậm, sau ñó tăng dần tốc ñộ và giảm hành trình trong những lần lu cuối Trong những lần lu cuối cùng, khi mà sức cản nhớ tăng lên, ảnh hưởng của tốc ñộ lu ñặc biệt rõ, vì vậy nên chạy với tốc ñộ thấp
Nếu tăng chiều dài ñoạn lu lèn thì năng suất của lu cũng tăng lên, tuy nhiên nếu ñoạn lu quá ñai, ñất dễ bị khô, phải tăng số làn lu hoặc tưới nước cho ñất sinh ra tốn kém, vì vậy sau khi tính toán so sánh kinh tế kỹ thuật, nên phân chiều dài mỗi ñoạn lu lèn là
500-600m SƠ ðỒ LU CON THOI
Trang 54 Làm mặt ñường cấp phối sỏi ñỏ dày 10 cm lớp dưới
Việc thi công kết cấu áo ñường hợp lý về mặt cấu tạo là công việc hết sức qua trọng trong kết cấu áo ñường Sau khi lu lèn, kiểm tra cao ñộ nền ñường, kích thước hình học, ñộc dốc ngang…ñạt yêu cầu thiết kế thì tiến hành làm lớp cấp phối sỏi ñỏ lớp dưới
Do lớp cấp phối sỏi ñỏ chỉ dày 10 cm <18cm nên ta chỉ tiến hành san rải 1 lần Ô tô tự ñổ vận chuyển vật liệu về ñến công trường
và ñổ thành từng ñống, máy ủi lần lượt ủi phẳng các ñống ñó cho ñến khi ñạt cao ñộ thiết kế, nhờ sự di chuyển của máy ủi mà lớp cấp phối ñược lu lèn sơ bộ Sau ñó, dùng lu 8,5T lu nhẹ lớp cấp phối sỏi ñỏ, mỗi vị trí từ 4-5 lần, tốc ñộ vừa phải kết hợp tưới nước ñể tạo sự liên kết ban ñầu Cuối cùng, dùng lu 10T lu nặng, tốc ñộ chậm hơn ñể lu lèn chặt lớp cấp phối ñạt yêu cầu thiết kế Trong quá trình lu lèn, chú ý ñiều chỉnh lu với vận tốc 3- 5 km/h
5 Làm mặt ñường cấp phối sỏi ñỏ lớp trên dày 14 cm
Lớp trên và lớp dưới thi công vật liệu cấp phối giống nhau, nên trình tự thi công tương tự nhau Sau khi nghiệm thu lớp dưới
thì ta tiến hành thi công lớp cấp phối sỏi ñỏ trên với trình tự tương tự Chú ý, cần phải tưới nước thường xuyên tạo ñộ ẩm vừa ñủ
ñể ñạt hiệu quả lu lèn tốt nhất
6 Làm măt ñường ñá 0x4 cấp phối chèn cấp phối tự nhiên dày 18cm
Yêu cầu chuẩn bị: kiểm tra cao ñộ kích thước của mặt nền cấp phối sỏi ñỏ, thực hiện công tác vệ sinh mặt ñường, vật
liệu ñá chuẩn bị sẵn theo ñúng kích cỡ cấp phối thành phần của ñá
Trình tự và phương pháp thi công:
ñều ñem rải thành từng lớp rồi lu lèn chặt cho các hòn ñá chèn móc vào nhau Kết cấu sắp xếp lại với nhau theo nguyên lý ñá chèn ñá, cường ñộ hình thành do chèn móc ma sát chèn ñá với nhau tạo ra một kết cấu có cường ñộ nhất ñịnh, ñá ñược vận chuyển về công trường và ñổ thành từng ñống sao cho thuận tiện cho máy ủi làm việc, dùng ô tô tưới nước ñể tạo ñộ ẩm tốt nhất cho lớp ñá cấp phối Lu lèn chặt bằng lu 8,5T và lu 10T, sau ñó kiểm tra ñộ chặt, cao ñộ thiết kế Chú ý, nếu thấy hiện tượng phân tầng gợn sóng thì phải tìm cách khắc phục, nên cho xe ñổ ñá xuống mặt ñường có ñộ cao không quá 0.5m ðảm bảo vận tốc lu ñều, từ 2-3 km/hTrong quá trình lu ta cần kiểm tra thường xuyên, tránh lu quá nhiều làm cho các cạnh ñá bị gãy bào mòn làm giảm cường ñộ chịu lực
Trang 67 Làm lớp dính bám bằng nhựa ñường, tiêu chuẩn 1,0kg/cm2
Công tác chuẩn bị: kiểm tra cao ñộ nền ñường hoàn thiện, kích thước ñộ rộng nền ñường, thổi sạch bụi, rác, dùng máy
nén khí thổi sạch bụi rác còn sót lại trên ñường, ñể ñảm bảo sự ñồng ñều giữa hai lớp và tạo ñộ dính bám của nhựa tốt hơn Chuẩn bị nhân công máy móc thiết bị sẵn cho việc thi công Yêu cầu nhựa phải ñúng tiêu chuẩn (1.0 kg/m2)
Thiết bị thi công: - Xe quét chải và rửa mặt ñường
- Máy hơi ép hoặc chổi quét
- Máy tưới nhựa, ô doa tưới nhựa
Trình tự và biện pháp Thi công: công việc tưới nhựa ñược tiến hành khi trời nắng khô, mặt ñường khô ráo Tuyến
ñường ñược chia thành nhiều ñoạn, tiến hành cho ô tô chuyên dụng chạy dọc theo ñể tưới nhựa bằng các vòi phun áp lực, lớp nhựa ñược tưới, phun ñều theo tiêu chuẩn Tưới liên tục, ñảm bảo vận tốc ñều
8 Trải thảm nhựa ñường BTNN hạt thô dày 6cm
Công tác chuẩn bị: Tiến hành nghiệm thu kích, cao ñộ mặt ñường Vật liệu ñược tập hợp tại công trường ñầy ñủ và ñúng tiêu
chuẩn theo thiết kế thi công Nhựa dùng chế tạo BTNN là loại nhựa ñường ñặc gốc dầu, nhựa phải sạch không lẫn tạp chất (tiêu chuẩn 1,0 kg/m2), BTNN ñược vận chuyển từ nhà máy
Trình tự và biện pháp Thi công:
Phải phối hợp các công việc ñể thi công: Phải ñảm bảo nhịp những hoạt ñộng của trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn
hợp ra hiện trường, thiết bị rải và phương tiện lu lèn Do vậy trước khi thi công phải thiết kế sơ ñồ tổ chức thi công chi tiết
ðiều kiện thi công.: Chỉ ñược thi công mặt ñường BTN trong những ngày không mưa, móng ñường khô ráo và nhiệt ñộ
Trong những ngày ñầu thi công hoặc khi sử dụng một loại BTN mới phải tiến hành thi công thử một ñoạn ñể kiểm tra và
xác ñịnh công nghệ của quá trình rải, lu lèn rồi mới áp dụng cho ñại trà ðoạn thi công thử phải dùng ít nhất 80 tấn hỗn hợp BTN
Rải bê tông nhựa: Dùng xe chuyên dụng ñể nhận hỗn hợp và rải Những chỗ cá biệt khi máy không rải ñược thì dùng thủ
công, công nhân rải ñều Phải ñiều chỉnh tốc ñộ phù hợp ñể ñảm bảo ñược ñộ dày của lớp phải ñều trong suốt quá trình rải
Thường xuyên dùng thanh sắt kiểm tra ñộ dày của lớp ñể kịp thời ñiều chỉnh mép Máy rải ñến ñâu là cho lu ñến ñó, lúc
nước, khi hỗn hợp dính bán xe thì phải gạt bỏ ngay và tiến hành bôi ướt, mặt khác dùng hỗn hợp ñá nhỏ lấp ngay chỗ bị
Trang 7bong ra sau ñó tăng lên 5-8 km/h Tiếp theo dùng lu hai bánh cứng 8 tấn lu sơ bộ 2 – 3 lượt trên một ñiểm, V= 1.5 – 2 km/h và cuối cùng dùng lu 10T lu 2 – 4 lượt / ñiểm Vệt lu phải chèn lên nhau ít nhất là 20 cm, trên vệt lu thứ nhất phải chừa ra khoảng 10 cm sau ñó cùng lu với mép thứ hai cho khe nối ñược nối liền
9 Trải thảm nhựa ñường BTNN hạt mịn dày 5cm
Thi công công tác này với trình tự tương tự như thi công lớp BTNN hạt thô, tuy nhiên, khi lu lèn cần tuân thủ nghiêm ngặt sơ
ñồ lu, vận tốc lu ñể ñạt ñược hiệu quả như thiết kế Sau khi lu xong, kiểm tra ñộ chặt, cao ñộ, ñộ dốc ngang, ñộ dốc dọc và ñộ
nhám của mặt ñường Công tác hoàn thiện : tiến hành vệ sinh mặt ñường, kẻ các vạch vôi, gờ giảm tốc, thu dọn công cụ và ñưa
công trình vào sử dụng
Trang 8II.LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
TỔ HỢP MÁY THI CÔNG THI CÔNG
1 Thi công đào ựất khuôn ựường, ựất cấp III:
Khối lượng công tác thi công :Tổng khối lượng ựất hữu cơ ựào là : 7078 m3
Chọn tổ hợp máy thi công:
Dựa vào quyết ựịnh số 1776/ BXD-VP Ngày 16/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng
Dựa vào TT06/2005/TT-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây Dựng ta sẽ tra ựược các ựịnh mức và ựơn giá ca máy
Theo ựịnh mức với khối lượng 100m3 cần:
MH
Tổng Khối lượng thi công (m3)
Thành phần hao phắ
đơn
vị
Hao phắ Theo
đM
Hao phắ cho toàn công trình
Năng suất ựịnh mức
m3/ca Nhân
<500m
Trang 92 ðắp ñất nền ñường:
Tổ hợp máy, nhân công thi công:
MH
Tổng khối lượng thi công (m3)
Thành phần
Hao phí ðịnh Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất ñịnh mức
Tổ hợp máy, nhân công thi công:
MH
Tổng khối lượng thi công (m3)
Thành phần hao
Hao phí ðịnh Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất ñịnh mức m3/ca
Trang 104 Thi công mặt ñường CPSð lớp dưới dày 10 cm
Tổ hợp máy, nhân công thi công:
MH
Tổng khối lượng thi công (m3)
Thành phần
Hao phí ðịnh Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất ñịnh mức
14,580
Ôtô tưới
5 Làm mặt ñường cấp phối sổi ñỏ dày 14 cm lớp trên
Tổ hợp máy, nhân công thi công:
MH
Tổng khối lượng thi công (m3)
Thành phần hao
Hao phí ðịnh Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất ñịnh mức m3/ca
Nhân công
AD.2121 Làm mặt ñường cấp phối lớp trên 14,580
Ôtô tưới nước
Trang 116.Làm mặt ñường cấp phối ñá 0x4 dày18 cm
Tổ hợp máy, nhân công thi công:
7 Làm lớp dính bám bằng nhựa ñường, tiêu chuẩn 1,0 Kg/cm2
Tổ hợp máy, nhân công thi công:
MH
Tổng khối lượng thi công (m3)
ðịnh Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất ñịnh mức
m3/ca
AD.24223
Tưới lớp dính bám mặt ñường bằng nhũ tương gốc Axít
ðịnh Mức
Hao phí cho toàn công trình
12,845
Trang 128.Trải thảm nhựa ñường bê tông nhựa nóng hạt thô dày 7cm
Tổ hợp máy, nhân công thi công:
MH
Tổng khối lượng thi công (m3)
ðịnh Mức
Hao phí cho toàn công trình
9.Trải thảm nhựa ñường BTNN hạt mịn dày 5cm
Tổ hợp máy, nhân công thi công:
MH
Tổng khối lượng thi công (m3)
ðịnh Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất ñịnh mức m3/ca
Trang 13Tổng hợp Máy thi công cần sử dụng:
Trang 14Kt: Hệ số sử dụng máy theo thời gian ( Kt = 0.8 ÷0.85)
Kd: Hệ số kể ñến ảnh hưởng về ñộ dốc của ñịa hình ( i = 0÷15% => Kd = 1÷2.25)
Tck: Thời gian 1 chu kỳ làm việc (36s)
Trang 15Lu bánh lốp 16 T (máy lu dành cho công tác làm mặt ñường)
Năng suất:
n
a B V
b: Chiều rộng 2 vệt chồng lên nhau( b=0.1÷0.2m)
Z: Thời gian làm việc của ca máy khi làm việc (V=400m/h), Z = 8h
m: Số lần lu lèn tại vị trí (n=3)
h: Chiều sâu ảnh hưởng (h= 0.15÷0.20m)
0.42673
8*1000*(1.6 0.2)*0.18*
25
N
Trang 1628*1000*(1.6 0.2)*0.14*
Trang 187.Máy san 110CV
8*60* * *108
ck T
F L Kt N
Trong ñó:
L: Chiều dài ñoạn thi công (L=20)
h: Chiều dày vệt rải (h=0.07m)
Vm: Tốc ñộ làm việc của máy (Vm= 600m/h)
Trang 19TÍNH GIÁ CA MÁY
Căn cứ vào thông tu số : 07/2007/TT-BXD NGÀY 25 THÁNG 07 NĂM 2007 hướng dẫn phương pháp ñịnh giá ca máy
và thiết bị thi công
Căn cứ vào Bảng báo giá thực tế của nhân công, máy thi công của TPHCM
Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong một ca
Các khoản mục chi phí ñược tính vào giá ca máy bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ ñiều khiển máy và chi phí khác của máy
Công thức tổng quát xác ñịnh giá ca máy (CCM):
CCM = CKH + CSC + CNL + CTL + CCPK (ñ/ca)
Trong ñó:
- CSC : Chi phí sửa chữa (ñ/ca)
Số ca náy hoạt ñộng trong năm
Chi phí sửa chữa tính trong giá ca máy là các khoản chi ñể sửa chữa, bảo dưỡng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực
hoạt ñộng theo trạng thái hoạt ñộng tiêu chuẩn của máy
Trang 20Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL)
Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra ñộng lực cho máy hoạt ñộng (xăng, dầu, ñiện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu ñể ñiều chỉnh, nhiên liệu cho ñộng
cơ lai, dầu truyền ñộng
Công thức tính CNL:
Trong ñó:
- CNLC: Chi phí nhiên liệu, năng lượng chính
Chi phí tiền lương thợ ñiều khiển máy (CTL)
Chi phí tiền lương thợ ñiều khiển máy tính trong giá ca máy là khoản chi về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người ñiều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật
- Tiền lương cấp bậc là tiền lương tháng của thợ ñiều khiển máy
- Các khoản lương phụ và phụ cấp lương là tổng số các khoản lương phụ, phụ cấp lương tháng tính theo lương cấp bậc và lương tối thiểu, một số khoản chi phí có thể khoán trực tiếp cho thợ ñiều khiển máy
Trang 21- Số công một tháng là số công ñịnh mức thợ ñiều khiển máy phải làm việc trong một tháng
Số ca máy hoạt ñộng năm
Lương nhân công ñiều khiển máy thi công
lương
Lương CB tháng (HSlương*
Lương tối thiểu) (20%*LLưu ñộng TT) (12%*LCB) Lương phụ
CP khoán thực tế ( 4%*LCB)
Không ổn ñịnh SX (10%*LCB)
Theo tháng (VNð)
Theo
ca (Ngày) (VNð)
Trang 22Hệ số chi phí nhiên liệu Kp = 0.03 Giá dầu Diezel = 12,636 VNð/lít
ðịnh mức khấu hao, (%)
Chi phí nhiên liệu (VNð) STT Loại máy TC
Số ca năm (ca/năm)
KH Sửa chữa
Chi phí khác
ðM tiêu hao Nhiên liệu
1 ca (lít) (diezel)
Giá tính khấu Hao (1000ñ)
Chi phí
KH (1000ñ)
Chi phí
SC (1000ñ)
Chi phí khác (1000ñ)
Tổng chi phí nhiên liệu
Lương nhân công ñiều khiển xe máy theo ngày công (ñ/ca)
Trang 23SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 23 23
Giá các loại máy thi công ñược sử dụng trong công trình
Chi phí khấu hao (1000ñ/Ca)
Chi phí sửa chữa (1000ñ/Ca)
Chi phí tiền lương (ñ/Ca)
Chi phí khác (1000ñ/Ca)
Chi phí nhiên liệu
Chi phí
cố ñịnh (1000ð/Ca)
Chi phí biến ñổi (VNð)
Trang 24SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 24 24
III.NĂNG SUẤT TỔ HỢP MÁY & TỔ CHỨC THI CÔNG
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG Chiều dài toàn tuyến ñường: 1700 m
Chiều rộng nền ñường : 8 m 1./Thi công ñào ñất khuôn ñường, ðCIII:
Khối lượng ñào : 7,087 m
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong ca
Hệ số
sử dụng thời gian Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Trang 25SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 25 25
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Tổ hợp
Máy thi
Khối lượng 1m dài
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong ca
Hệ số
sử dụng thời gian Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Trang 26SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 26 26
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Tổ hợp
Máy thi
Khối lượng 1m dài
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong
ca
Hệ số
sử dụng thời gian Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Quá trình thi công nền ñào chủ yếu sử dụng 3 máy thi công, trong ñó tiến ñộ của công việc chủ yếu dựa vào hai máy thi công chính là:
Máy ủi và máy ñào Trên bảng tính toán ta có: ðối với phương án 2: ðơn giá 1m dài 37000 VNð, với thời gian thi công là : 4 Ca Nhưng ở
phương án 1, ñơn giá 1 m dài là : 48 430 VNð, với thời gian thi công mất: 12 Ngày Như vậy việc sử dụng phương án 2 là hiệu quả và hợp
lý, vừa giảm chi phí ca máy, lại ñẩy nhanh tiến ñộ thi công Ta chọn phương án 1 là phương án thi công:
Phương án này có: 4 Máy ñào 0.83 m 3 ; 1 Máy ủi 110 CV; 8 Ô tô tự ñổ 7T
Trong ñó máy ủi là máy chủ ñạo.
Thời gian thi công: 4 ngày
Trang 27SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 27 27
Chi phí máy (1000 VNð)
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong ca
Hệ số
sử dụng thời gian Chi phí cố ñịnh biến ñổi Chi phí cố ñịnh Chi phí biến ñổi Chi phí
Trang 28SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 28 28
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Tổ hợp
Máy thi
Khối lượng 1m dài
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong ca
Hệ số
sử dụng thời gian
Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Nhận xét: Phương án 2 là phương án hợp lý nhất, có thời gian thi công và chi phí máy thi công thấp hơn
Ta chọn phương án 2 Tổ hợp máy thi công:
4 Máy ñầm bánh lốp 16T
1 Máy ủi 08CV là máy chủ ñạo
Năng suất máy là: 1920 m3/Ca
Thời gian thi công 7.1 ngày
Trang 29SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 29 29
3.Lu lèn chặt khuôn
Khối lương thi công: 14,580 m3
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong
ca
Hệ số
sử dụng thời gian Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi (1) (2) (3) (4) (5)=(4)/3) (6) (7)=(6)/(4) (8) (9)=(7)/(8) (10) (11) (12)=(10)*(8) (13)=(11)*(7)
Trang 30SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 30 30
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Tổ hợp
Máy thi công ðV
Khối lượng 1m dài
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong
ca
Hệ số
sử dụng thời gian
Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Nhận xét: Chi phí 1m dài theo phương án 2 là thấp hơn, ñồng thời Tốc ñộ day chuyền lớn hơn
Nên ta chọn phương án 2 là phương án thi công Tổ hợp máy như sau:
8 Máy ñầm 25T
1 Máy ủi 108 CV: là máy chủ ñạo.Năng suất máy: 1920 m3/Ca
Thời gian thi công là 8 ngày
Trang 31SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 31 31
4.Thi công mặt ñường CPSð lớp dưới dày 10 cm
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m Dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong ca
Hệ số
sử dụng thời gian Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Chi phí
cố ñịnh
Chi phí biến ñổi
Trang 32SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 32 32
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Tổ hợp
Máy thi
Khối lượng 1m dài
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong ca
Hệ số
sử dụng thời gian Chi phí cố ñịnh biến ñổi Chi phí cố ñịnh Chi phí biến ñổi Chi phí
Tổ hợp máy thi công trong phương án 2 là phương án tối ưu hơn, có chi phí và thời gian thi công thấp hơn
Tổ hợp máy thi công như sau:
8 Máy lu 8.5T
1 Ô tô tưới nước, là máy chủ ñạo với năng suất máy : 3225.81 m3/Ca
Thời gian thi công: 5 ngày
Trang 33SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 33 33
5./Làm mặt ñường cấp phối sổi ñỏ dày 14cm lớp trên:
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong ca
Hệ số
sử dụng thời gian Chi phí cố ñịnh biến ñổi Chi phí cố ñịnh Chi phí biến ñổi Chi phí (1) (2) (3) (4) (5)=(4)/3) (6) (7)=(6)/(4) (8) (9)=(7)/(8) (10) (11) (12)=(10)*(8) (13)=(11)*(7)
Trang 34SVTT : B B Bïi M¹nh Thµnh ïi M¹nh Thµnh Líp L íp íp : : : K K Kx x x05 05 05 bbbb Trang Trang Trang: : : 34 34
Giá ca máy (1000 VNð)
Chi phí máy (1000 VNð)
Tổ hợp
Máy thi
Khối lượng 1m dài
Năng suất tính toán (m3/ca)
Năng suất tính ñổi 1m dài (m/ca)
Khối lượng
1 ca máy phải làm
Số máy yêu cầu trong ca
Số máy huy ñộng trong ca
Hệ số
sử dụng thời gian Chi phí cố ñịnh biến ñổi Chi phí cố ñịnh Chi phí biến ñổi Chi phí
Tổ hợp máy thi công trong phương án 2 là phương án tối ưu hơn, có chi phí và thời gian thi công thấp hơn
Tổ hợp máy thi công như sau:
3 Máy lu 8.5T
1 Ô tô tưới nước, là máy chủ ñạo với năng suất máy : 3225.81 m2/Ca
Thời gian thi công: 5 ngày