Hệ số của đa thức chia đường tròn nhị phân và tam phân (Luận văn thạc sĩ)Hệ số của đa thức chia đường tròn nhị phân và tam phân (Luận văn thạc sĩ)Hệ số của đa thức chia đường tròn nhị phân và tam phân (Luận văn thạc sĩ)Hệ số của đa thức chia đường tròn nhị phân và tam phân (Luận văn thạc sĩ)Hệ số của đa thức chia đường tròn nhị phân và tam phân (Luận văn thạc sĩ)Hệ số của đa thức chia đường tròn nhị phân và tam phân (Luận văn thạc sĩ)Hệ số của đa thức chia đường tròn nhị phân và tam phân (Luận văn thạc sĩ)Hệ số của đa thức chia đường tròn nhị phân và tam phân (Luận văn thạc sĩ)Hệ số của đa thức chia đường tròn nhị phân và tam phân (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN DUY TÂN
Thái Nguyên - Năm 2017
Trang 3Mục lục
1.1 Đa thức chia đường tròn 4
1.2 Một số tính chất 5
1.2.1 Đa thức chia đường tròn có hệ số nguyên 5
1.2.2 Công thức nghịch đảo M¨obius và công thức truy hồi tuyến tính đa thức chia đường tròn 9
1.3 Mọi số nguyên đều là hệ số của đa thức chia đường tròn 14 Chương 2 Hệ số của đa thức chia đường tròn Φpq(x) 17 2.1 Một định lý của Lam - Leung 17
2.2 Kết quả chính 21
Chương 3 Hệ số của đa thức chia đường tròn Φpqr(x) 26 3.1 Chặn trên cho hệ số của đa thức Φpqr(x) 26
3.1.1 Số Fk 28
3.1.2 Chứng minh Định lý 3.1.1 31
3.1.3 Chứng minh Định lý 3.1.2 35
3.2 Một vài hệ quả 36
3.3 Tính chất nhảy đơn vị (jump one) của hệ số 38
Trang 4Lời nói đầu
Ta đã biết rằng với mỗi số nguyên dương n, có đúng n căn bậc n củađơn vị: ξk = cos2kπ
n + i sin
2kπ
n , k = 0, 1, , n − 1 Chú ý rằng ξk là cănnguyên thủy bậc n của đơn vị nếu và chỉ nếu gcd(k, n) = 1 Vì thế cóđúng ϕ(n) căn nguyên thủy bậc n của đơn vị, trong đó ϕ là hàm Euler.Gọi ξkϕ1, , ξkϕ(n) là các căn nguyên thủy bậc n đơn vị Khi đó đa thứcchia đường tròn thứ n, kí hiệu là Φn(x), là đa thức bậc ϕ(n) được chobởi công thức Φn(x) = (x − ξk) · · · (x − ξkϕ(n)) Mục đích của luận vănnày là tìm hiểu một số tính chất của hệ số của đa thức chia đường tròn.Luận văn gồm 3 chương Chương 1 định nghĩa đa thức chia đườngtròn Trong chương này một số tính chất của đa thức chia đường tròn có
hệ số nguyên được chứng minh Chúng tôi chứng tỏ rằng Φn(x) có các
hệ số đều nguyên Hơn nữa, công thức nghịch đảo Mobius và công thứctruy hồi tính đa thức chia đường tròn cũng được trình bày Chương 2 cónội dung nói về hệ số của đa thức chia đường tròn Φpq(x) trong đó p, q
là hai số nguyên tố khác nhau Chương này sẽ chứng minh một định lýcủa Lam - Leung và xác định hệ số của đa thức chia đường tròn dạng
Φpq(x), các hệ quả về xác định hệ số trung tâm của nó và khẳng địnhcác đa thức Φn(x) với n < 100 đều có hệ số thuộc {−1, 0, 1} Chương 3trình bày hệ số của đa thức chia đường tròn tam phân Φpqr(x) bao gồmkết quả của Bzdega về chặn trên trên cho cho hệ số của đa thức Φpqr(x),một số hệ quả của kết quả trên và một định lý của Suzuki về khẳng địnhmọi số nguyên đều là hệ số trong một đa thức chia đường tròn nào đó.Nội dung của luận văn được viết chủ yếu dựa theo bài báo "The coef-
Trang 5ficients of cyclotomic polynomials" của tác giả B Brookfield (2016), bài
báo "Bounds on ternary cyclotomic coefficients" của B Bzdega (2010)
và bài báo có nhan đề "On the coefficients of cyclotomic polynomial"
được trình bày trong hội nghị tên "Cyclotomic fields and related topics”
diễn ra ở Pune năm 2009
Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học Khoa học - Đại học
Thái Nguyên và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy
Tân Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới người
hướng dẫn khoa học của mình, người đã đặt vấn đề nghiên cứu, dành
nhiều thời gian hướng dẫn và tận tình giải đáp những thắc mắc của em
trong suốt quá trình làm luận văn
Em cũng đã học tập được rất nhiều kiến thức chuyên ngành bổ ích
cho công tác và nghiên cứu của bản thân Em xin bày tỏ lòng cảm ơn
sâu sắc tới các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học
Toán K9B2 (khóa 2015 - 2017), Nhà trường và các phòng chức năng
của trường; Khoa Toán - Tin, trường Đại học Khoa học - Đại học Thái
Nguyên đã quan tâm và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại
trường Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp Cao học Toán K9B2
(khóa 2015 - 2017) đã luôn động viên và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong
quá trình học tập, nghiên cứu
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,
lãnh đạo đơn vị công tác và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo
điều kiện tốt nhất cho em khi học tập và nghiên cứu
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Trang 6Chương 1
Đa thức chia đường tròn
Định nghĩa 1.1.1 Cho n là số nguyên dương, đa thức chia đường tròn
thứ n là đa thức
Φn(x) = Y
1≤j≤n (j,n)=1
(x − ζnj) =
ϕ(n)Xk=0
an(k)xk
với ζn = e2πin = cos 2πn + sin 2π
n là căn bậc n của đơn vị
2 , w2 =
−1
2 − i
√3
2 có bậc 3 nên
Φ3(x) = x − −1
2 + i
√32
!!
x − −1
2 − i
√32
Trang 7dạng chuẩn Vì thế, đa thức phía bên phải có dạng chuẩn Do đó, hai
đa thức ở hai vế đều có dạng chuẩn Chú ý rằng một đa thức có nghiệm
bội nếu và chỉ nếu đa thức đó và đạo hàm của nó phải có nghiệm chung
Vì thế xn− 1 không có nghiệm bội (các nghiệm của xn − 1 đều khác 0
trong khi đó đạo hàm của nó là nxn−1 chỉ có duy nhất nghiệm bằng 0)
Với mỗi ước d của n, các nghiệm của Φd(x) đều là nghiệm của xd− 1 và
do đó nó không có nghiệm bội Giả sử d và d0 là hai ước khác nhau của
n Khi đó mỗi nghiệm của Φd(x) có cấp là d, trong khi đó, mỗi nghiệm
của Φd0(x) có cấp là d0 Vì thế, các nghiệm của đa thức Q
d|n
Φd(x) đều lànghiệm đơn Giả sử ξ là nghiệm của xn − 1 Gọi d là cấp của ξ Khi đó
ξd = 1, d là số nguyên dương bé nhất có tính chất này Vì thế ξ là căn
nguyên thủy bậc d của đơn vị Suy ra ξ là nghiệm của đa thức Φd(x)
Ngược lại, cho d là ước của n và ξ là nghiệm của Φd(x) Khi đó ξd = 1
Suy ra ζn = 1 tức là ξ là nghiệm của đa thức xn − 1
Edited with the trial version of Foxit Advanced PDF Editor
To remove this notice, visit:
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 81)(x − 1) Để tính Φ10(x), ta sử dụng x10− 1 = Φ10(x)Φ5(x)Φ2(x)Φ1(x).Chia x10− 1 cho Φ5(x)Φ2(x)Φ1(x) = (x4+ x3+ x2+ x + 1)(x + 1)(x − 1) =
Do đó Φn(x) là thương của xn− 1 ∈ Z[x] chia cho đa thức dạng chuẩng(x) ∈ Z[x], nên Φn(x) cũng thuộc Z[x]
Chứng minh Bởi vì Φn(x) là ước của xn− 1, ta thấy rằng Φn(xm) là ướccủa xmn − 1 Và nếu d ∈ D, thì d là ước của lcm(m, d) = mn và do đótheo Tính chất 1.2.1, vế phải của phương trình cũng là ước của xmn− 1
Trang 9Một số ω ∈ C là không điểm của Φn(xm) khi và chỉ khi ord ωm = n, khi
và chỉ khi lcm(m, ord ω) = mn, khi và chỉ khi ord ω ∈ D, khi và chỉ khi
ω là không điểm của Q
k với k ∈ N sao cho k | m và gcd(n, k) = 1 Nếu
p là một ước nguyên tố của k, thì, bởi vì k | m, p là ước của m, và do
đó, theo giả thiết p là ước của n Nhưng p là ước của gcd(n, k), mâuthuẫn với gcd(n, k) = 1 Do đó k ∈ N không có ước nguyên tố, k = 1 và
d = mn, D = {mn} và Φn(xm) = Φmn(x)
Ví dụ, vì 400 = 40 · 10 và mọi ước nguyên tố của 40 đều là ước của
10, ta có
Φ400(x) = Φ10(x40) = x160 − x120 + x80− x40+ 1
Trang 10Hệ quả 1.2.5 Gọi n là tích của các số nguyên tố mà là ước của m ∈ N.Khi đó Φm(x) = Φn(xm/n) Nói riêng Φm(x) và Φn(x) có cùng hệ số.Chứng minh Vì mọi số nguyên tố mà là ước của m/n đều là ước của n,nên theo Tính chất 1.2.4 ta ó Φm(x) = Φn(xmn) và Φm(x) và Φn(x) cócùng hệ số
Tính chất 1.2.6 Nếu n ∈ N lẻ, thì Φ2n(x) = Φn(−x)
Chứng minh Từ Tính chất 1.2.3, ta tìm được Φn(x2) = Φ2n(x)Φn(x).Thay x bằng −x trong phương trình này được
Φ2n(x)Φn(x) = Φ2n(−x)Φn(−x) (1.1)
Vì Φn(x2) là ước của x2n− 1, nó chỉ các không điểm đơn Để chứng minhkhẳng định đúng ta chỉ cần chứng minh không điểm của cả hai vế (1.1)giống nhau
Nếu Φn(ω) = 0, thì ord ω = n, nên nói riêng ωn = 1 Vì n lẻ, (−ω)n =
−1 và do đó −ω không có bậc n Điều này có nghĩa rằng −ω phải làmột không điểm của Φ2n(x) và có bậc 2n
Tương tự, nếu Φ2n(ω) = 0, thì ωn 6= 1 và (ωn)2 = 1 và nên ωn = −1.Kết quả là, (−ω)n = 1 và do dó −ω không có bậc 2n Điều này có nghĩa
−ω có bậc n và là không điểm của Φn(x)
Đa thức chia đường tròn có tính chất là hệ số của chúng giống nhaukhi đọc lùi hay đọc tiến Những đa thức như vậy được gọi là đa thứcthuận nghịch Đặc biệt, nếu f (x) là đa thức bậc m, thì xmf (1/x) đượcgọi là ngược của f, và f là đa thức thuận nghịch nếu nó bằng ngược của
nó, tức là nếu
f (x) = xmf 1
Trang 11Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full