1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính Công ty CP Đầu tư Công nghiệp Tân Tạo (Mã chứng khoán ITA)

33 549 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 501 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới đây là phân tích, đánhgiá cổ phiếu ITA của Công ty cổ phần đầu tư – công nghiệp Tân Tạo trên sàn Hosedựa trên báo cáo kết quả kinh doanh của những năm gần đây.. Lĩnh vực kinh doanh:

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở trường Đại học Lạc Hồng đếnnay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy, Cô trong Khoa

và bạn bè

Em xin gửi đến quý Thầy, Cô ở Khoa sau Đại Học – Trường Đại Học LạcHồng với lòng biết ơn sâu sắc nhất, đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đểtruyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong thời gian học tập tại trường Và đặcbiệt, trong học kỳ này, Khoa đã tổ chức cho em được tiếp cận với môn học rất hữuích cũng như đối với các học viên ngành quản trị kinh doanh đang theo học chươngtrình sau đại học Đó là môn học “Quản trị tài chính” Em cũng xin chân thành cảm

ơn thầy TS Ngô Quang Huân đã tận tâm hướng dẫn trong suốt quá trình học tập,

đã giúp em rút ra được nhiều về kiến thức môn quản trị tài chính Tuy nhiên, bàitiểu luận đã cố gắng hết sức có thể nhưng bài làm vẫn còn nhiều thiếu sót nên mongThầy đóng góp thêm để bài làm được tốt hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm

ơn Thầy!

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa sau đại học và thầy

TS Ngô Quang Huân thật nhiều sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnhcao đẹp của mình để truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Trân trọng!

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Tập đoàn Tân Tạo – ITA Group là một tập đoàn đầu tư, kinh doanh trong

và ngoài nước, chuyên đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu côngnghiệp, khu dân cư đô thị và các ngành nghề khác

Tiền thân là Công ty cổ phần Khu công nghiệp Tân Tạo, thành lập từ năm

1996 đã đầu tư phát triển khu công nghiệp (KCN) tại quận Bình Tân, Tp Hồ ChíMinh là KCN lớn nhất và thành công nhất của Tp Hồ Chí Minh, liên tục là KCNdẫn đầu cả nước trong suốt 10 năm qua, đến nay cơ bản đã hoàn thành đầu tư xâydựng 442 ha tại KCN Tân Tạo và hiện đang tiến hành đầu tư phát triển quần thểcông nghiệp - dân cư - dịch vụ Tân Đức trên diện tích 1.159 ha tại huyện Đức Hòa,tỉnh Long An

Từ năm 2002, thành viên của Tập đoàn Tân Tạo đã mạnh dạn đầu tư sangHoa Kỳ và Sigapore; đầu tư nhiều khu nhà cao cấp ở thành phố Houston, Taxas –Hoa Kỳ mang đến cơ hội lý tưởng cho người Việt Nam sở hữu hợp pháp bất độngsản tại Hoa Kỳ, được sinh sống trong các biệt thự kiến trúc đẹp, hiện đại, chấtlượng, tiện nghi, an ninh và môi trường sống tốt

Là một trong những tập đoàn lớn mạnh và có uy tín nhất tại Việt Nam, cổphiếu của Công ty hứa hẹn sẽ trụ vững trên thị trường Dưới đây là phân tích, đánhgiá cổ phiếu ITA của Công ty cổ phần đầu tư – công nghiệp Tân Tạo trên sàn Hosedựa trên báo cáo kết quả kinh doanh của những năm gần đây

Kết cấu tiểu luận gồm:

I Giới thiệu Công ty Cổ phần Đầu tư – Công nghiệp Tân Tạo

II Phân tích môi trường kinh doanh

III Phân tích doanh nghiệp

IV Phân tích một số chỉ tiêu tài chính và phân tích đòn bẩy

V Phân tích định giá cổ phiếu và thiết lập danh mục đầu tư

VI Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại công ty

cổ phần đầu tư – công nghiệp Tân Tạo

Trang 3

I Giới thiệu Công ty cổ phần đầu tư – công nghiệp Tân Tạo:

Tên Công ty: Công ty cổ phần đầu tư - công nghiệp Tân Tạo

Tên viết tắt: ITACO

Tên tiếng anh: TanTao Investment Industry Corporation

Địa chỉ trụ sỏ chính: KCN Tân Tạo, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Tp HồChí Minh

Vốn điều lệ: 5.608.299.000.000 đồng

Ngày niêm yết: 11/01/2006

Ngày chính thức giao dịch: 15/11/2006

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 560.833.241 cổ phiếu

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 560.253.243 cổ phiếu

Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông

Mã chứng khoán: ITA

Mã ISIN: VN000000ITA7

Mệnh giá cổ phiếu: 7.700 đồng (Bẩy ngàn bẩy trăm đồng)

Tổng giá trị cổ phiếu niêm yết theo mệnh giá: 5.608.299.000.000 đồng

1 Lĩnh vực kinh doanh:

- Đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong KCN Tân Tạo;

- Đầu tư, xây dựng kinh doanh KCN, khu dân cư đô thị;

- Cho thuê đất đã được xây dựng xong cơ sở hạ tầng;

- Cho thuê hoặc bán nhà xưởng do Công ty xây dựng trong KCN;

- Kinh doanh các dịch vụ trong KCN;

- Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ;

- Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông;

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa và dịch vụ cho thuê kho bãi;

- Xây dựng các công trình điện đến 35 KV;

Trang 4

- Kinh doanh nhà ở (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê)

- Dịch vụ truyền số liệu, dịch vụ chuyển tệp điện tử, truy cập từ xa, dịch vụ truy cập

dữ liệu theo các phương pháp khác nhau

2 Mặt hàng kinh doanh:

Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Tân Tạo là doanh nghiệp chuyên kinhdoanh cơ sở hạ tầng KCN Sau khi được các cơ quan chức năng chấp thuận đầu tưvào khu đất, Công ty tiến hành giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và chothuê đất để các doanh nghiệp xây dựng nhà máy, nhà xưởng phục vụ sản xuất, cácdịch vụ trong KCN…

KCN Tân Tạo nằm dọc quốc lộ 1A, phía Tây Nam của Tp Hồ Chí Minhthuộc quận Bình Tân cách trung tâm Tp Hồ Chí Minh 12 km, cách cảng Sài Gòn

15 km Đây là vị trí khá quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế của Tp HồChí Minh, là đầu mối giao thông của khu vực và các tỉnh Miền Tây Dự kiến khuvực này sẽ phát triển thành Trung tâm công nghiệp và thương mại của thành phố.Khu công nghiệp Tan Tạo bao gồm 2 khu: Khu hiện hữu và Khu mở rộng với tổngdiện tích theo thiết kế ban đầu là 443,25 ha

Dự án KCN Tân Tạo hiện hữu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng11/1996 với diện tích là 181 ha, vốn đầu tư là 500 tỷ đồng Tính tới ngày31/12/2006, diện tích đất và nhà xưởng tại KCN hiện hữu đã cho thuê như sau:

Diện tích đất cho thuê: 73,42 ha

Diện tích nhà xưởng cho thuê: 22,67 ha

Vốn đầu tư thu hút: 4.477.283 tỷ đồng và trên 122,671 triệu USD

Tiếp tục thành công của KCN hiện hữu, Công ty đầu tư dự án KCN TânTạo mở rộng với vốn đầu tư là 900 tỷ đồng, tổng diện tích theo thiết kế là 262,25

ha sau đó điều chỉnh giảm làm hai khu tái định cư xuống còn lại 212,55 ha Dự ánđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 5/2000 Tổng diện tích xây dựng

cơ sở hạ tầng theo quy hoạch khoảng 65% tổng diện tích được giao

Giá thuê đất tại KCN Tân Tạo khoảng 80 – 100 USD/m2/45 năm Giá thuêmua nhà xưởng tiêu chuẩn khu hiện hữu khoảng 3,2 – 3,8 USD/m2/tháng Giá thuê

Trang 5

mua nhà xưởng tiêu chuẩn khu mở rộng là 3,2-3,6 USD/m2/tháng trả hàng thángtrong thời gian 10 năm Giá thuê mua phần văn phòng là 4 USD/m2/tháng trả hàngtháng trong thời gian 10 năm.

KCN Tân Tạo là KCN đầu tiên của Tp Hồ Chí Minh được cung cấp từ hệthống nước máy của thành phố và đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của các doanhnghiệp trong KCN Tân Tạo

Công ty thiết lập mạng lưới viễn thông hiện đại đáp ứng đầy đủ và nhanhchóng nhu cầu thông tin liên lạc trong và ngoài nước cho các nhà đầu tư Hệ thốnggiao thông được quy hoạch, xây dựng hoàn chỉnh với trọng tải lớn và nối liền trựctiếp với Quốc lộ 1A KCN có cảng cạn ICD và kho ngoại quan được Thủ tướngChính phủ cho phép thành lập điểm thông quan nội địa tại đây, các doanh nghiệpđược làm thủ tục hải quan tại KCN sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí

KCN đã đầu tư trạm xử lý nước thải vận hành tốt Phí xử lý nước thải 0,2USD/m3 (bằng 80% lượng nước tiêu thụ) trả từng tháng

Trong khu công nghiệp, Công ty đã xây dựng trạm y tế và nâng cấp lênthành Phòng khám đa khoa để phục vụ cho các khách hàng trong khu công nghiệp

3 Thị trường kinh doanh:

Tân Tạo nhắm đến một nhóm khách hàng riêng biệt: Các Công ty trongnước và nhà đầu tư nước ngoài Công ty xác định đó là những khách hàng tiềmnăng để tập trung tiếp thị và vận động thu hút đầu tư vào KCN

Công ty thường trao đổi với các doanh nghiệp đã đầu tư vào KCN Tân Tạonhằm hỗ trợ các vấn đề phát sinh liên quan, nắm bắt các nhu cầu của các doanhnghiệp đã đầu tư vào KCN cần mở rộng thêm nhà xưởng hoặc thuê thêm đất vớiphương thức thanh toán linh hoạt và nhiều chính sách ưu đãi

Công ty thường xuyên tiếp cận và làm việc trực tiếp với các doanh nghiệptiềm năng, tìm hiểu nhu cầu mở rộng sản xuất của các KCN và gửi thư chào dịch

vụ cho doanh nghiệp Ban lãnh đạo Công ty trực tiếp tiếp cận với các khách hàng

có vốn đầu tư nước ngoài; bộ phận marketing hỗ trợ Ban lãnh đạo thực hiện cáccông việc mở rộng thị trường, trao đổi với khách hàng hiện tại và khách hàng tiềmnăng

Trang 6

II Phân tích môi trường kinh doanh:

1 Môi trường kinh tế vĩ mô:

So với các nước trong khu vực và thế giới, Việt Nam có nền kinh tế non trẻvới trên 70% dân số sống bằng nghề nông nghiệp Các nhà máy công nghiệp tậptrung rải rác với công nghệ lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển

Ngay trong thời gian đầu đi vào hoạt động, KCN đã thu hút được 87 dự án

có vốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư đăng ký đạt 544 triệu USD chiếmkhoảng 30% tổng số vốn đầu tư nước ngoài đăng ký của cả nước và gấp hơn 1,6 lần

so với cùng kỳ năm ngoái Về tình hình tắng vốn 4 tháng đầu năm 2006, có 73 dự

án đầu tư nước ngoài tăng vốn với tổng số vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 325 triệuUSD, chiếm khoảng 50% số vốn tăng thêm của cả nước

Tính đến nay, KCN đã thu hút được khoảng 4.650 dự án đầu tư (gồm 2.207

dự án đầu tư nước ngoài và 2.443 dự án đầu tư trong nước) với tổng số vốn đầu tưtăng đạt khoảng 17.688 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài và trên 113.000 tỷ đồng vốnđầu tư trong nước Trong đó có gần 2.800 dự án đã đi vào sản xuất kinh doanh vàkhoảng 800 dự án đang triển khai xây dựng nhà xưởng tỷ lệ lấp đầy diện tích đấtcông nghiệp có thể cho thuê của các KCN trên cả nước đạt 53%, riêng các KCN đãvận hành đạt tỷ lệ lấp đầy 73% Các doanh nghiệp trong KCN hiện giải quyết việclàm cho khoảng 860.000 lao động trực tiếp và 2.000.000 lao động gián tiếp

Nghi quyết 11/1997/QH10 ngày 12/12/1997 về Luật khu công nghiệp đượcban hành và Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 1144/TTg ngày 29/12/1997

về thành lập Ban soạn thảo Luật khu công nghiệp Đề án điều chỉnh quy hoạch pháttriển KCN thời kỳ 2005 – 2020 làm cơ sở cho các địa phương chủ động xây dựng

và phát triển các KCN trên địa bàn, hình thành và quản lý hoạt động của các KCNtrên phạm vi cả nước một cách đồng bộ và hiệu quả hơn nếu sớm được thông qua

sẽ tạo điều kiện cho lĩnh vực này phát triển

Bên cạnh đó cơ chế hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người lao động làm việctrong các KCN nhanh chóng giải quyết khó khăn về nhà ở và điều kiện sinh hoạtcủa công nhân làm việc trong các KCN ngày càng trở nên bức xúc

Trang 7

Theo định hướng phát triển của thành phố Hồ Chí Minh với mục tiêu: Tậptrung đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các ngành công nghiệp hiện

có, từng bước phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, hoàn chỉnh các KCN tậptrung, phát triển các ngành, các lĩnh vực dịch vụ then chốt

2 Môi trường cạnh tranh:

Các khu công nghiệp, khu chế xuất giữ một vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển Các khu công nghiệp hìnhthành nhằm giải quyết những nhiệm vụ kinh tế đối ngoại cũng như các nhiệm vụchung của đất nước Sự ra đời các loại mô hình KCN là kết quả cũng như đổi thayquan trọng diễn ra trong nền kinh tế mỗi nước và nền kinh tế thế giới vào nhữngthập kỷ gần đây

III Phân tích doanh nghiệp

Phân tích SWOT:

Điểm mạnh:

1 Công ty hoạt động trong lĩnh vực có rào cản gia nhập tương đối lớn.

2 Các dự án lớn đầu tư vào cơ sở hạ tầng và khu công ngiệp luôn là những

dự án không phải bất cứ tổ chức hoặc cá nhân nào cũng có thể thực hiện được

3 Tính phức tạp và nguồn vốn đầu tư lớn chính là hạn chế với nhiều nhàđầu tư vào lĩnh vực này

4 Khi dự án đã được hình thành và được triển khai thành công doanhnghiệp đã có một lợi thế mà các công ty khác khó có thể cạnh tranh nổi

5 Có danh tiếng tốt trên thị trường bất động sản cũng như được sự tínnhiệm cảu khách hàng trong nhiều năm liền

6 Gói sản phẩm, dịch vụ nổi tiếng với chất lượng và uy tín về các thủ tụcpháp lý

7 Quỹ đất lớn, quy hoạch và quỹ đất được chính quyền quận Bình Tângiao cho và có quyết định giao đất của Chính phủ

8 Có hệ thống quản lý chất lượng tốt, do đó chính sách công ty rõ ràng, hệthống, mục tiêu cụ thể

Trang 8

9 Khả năng quản lý chi phí của các bộ phận tốt, do đó đem lại lợi nhuậncho Công ty cao.

10 Công ty có đội ngũ lãnh đạo năng động, có kinh nghiệm và sáng tạocùng với sự hiểu biết rộng rãi và tâm huyết với sự phát triển Công ty

Điểm yếu:

1 Chi phí đền bù của KCN cao hơn các khu vực khác trên địa bàn, chi phí

đầu tư cơ sở hạ tầng cao do nền địa chất yếu

2 Còn nhiều sản phẩm dở dang, tiến độ công trình còn chậm do ảnh hưởngbởi tiến độ thu hồi đất

3 Giá cho thuê cao hơn so các KCN khác trong khu vực và cả thành phố

Do mật độ diện tích đất công nghiệp cho thuê chỉ chiếm hơn 50% diện tích đất tựnhiên phần còn lại là đường giao thông, cây xanh mật độ này thấp hơn so với cáckhu khác Do vậy, ảnh hướng lớn đến khả năng cạnh tranh của Công ty

4 Trình độ nhân viên chưa đồng đều, chưa sâu vào các nghiệp vụ chính

3 Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các KCN tập trungnhằm bảo vệ môi trường bằng các chính sách ưu đãi như: thuế, vay vốn, được bùlãi suất đầu tư theo chương trình kích cầu, được quyền sử dụng đất tại các nhà máy

cũ vào mục đích sinh lợi khác cao hơn…tạo thuận lợi cho các hoạt động kinhdoanh của các KCN Tân Tạo được xem là nơi có vị trí thuận lợi nên dễ dàng thuhút doanh nghiệp đến thuê đất để đầu tư đổi mới thiết bị phát triển sản xuất kinhdoanh

Trang 9

4 Nhu cầu về mua nhà, căn hộ từ thấp, trung bình đến cao cấp ở Việt Namđều đang gia tăng.

5 Phân khúc thị trường bất động sản có xu hướng tăng

6 Kiều hối ở các nước gửi về Việt Nam đang tăng lêm dẫn đến nhu cầunhà ở cho phân khúc thị trường mới tăng lên

7 Việt Nam ngày càng mở rộng quan hệ kinh tế và khu vực đã thu hút vốnđầu tư từ các quốc gia khác Nên nhu cầu về đất phục vụ cho sản xuất kinh doanhxây dựng nhà xưởng và văn phòng tăng vọt

8 Tốc độ đô thị hóa, tốc độ tăng GDP, tốc độ công nghiệp hóa tại thànhphố Hồ Chí Minh tăng nhanh

9 Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cũng là một điều kiện thuận lợivới hoạt động sản xuất kinh doanh trong lúc nền kinh tế toàn cầu xuống dốc của(Công ty theo Giấy ưu đãi đầu tư số 1969/UB-CNN do Ủy ban nhân dân thành phố

Hồ Chí Minh cấp ngày 12/4/2004 và Giấy ưu đãi đầu tư số 3474/GCN-UBKT ngày19/7/1997 cho KCN Tân Tạo hiện hữu)

10 Pháp luật ngày càng hoàn thiện và tạo môi trường pháp lý thuận lợi chothị trường bất động sản như: khung giá đất, phương pháp định giá đất để bình ổn thịtrường bất động sản…

Thách thức:

1 Môi trường cạnh tranh ngành ngày càng gắt gao

2 Rào cản gia nhập ngành không mấy khó khăn trong điều kiện kinh tếhiện nay, thị trường đang cần nguồn cung dồi dào cho phân khúc khách hàng mới,dẫn đến số lượng đối thủ gia nhập ngành ngày một gia tăng

3 Các quy định mới về thu tiền sử dụng đất và các chi phí khác của Chínhphủ đang ngày càng chi tiết và được đánh giá là có tăng Do vậy việc tăng giá sảnphẩm là điều không tránh khỏi

4 Quy định về bảo trì nhà cao tầng làm rõ trách nhiệm của Chủ đầu tư.Tuy không làm tăng giá sản phẩm nhưng gián tiếp làm tăng chi phí cho khách hàngtạo nên tâm lý e ngại của khách hàng

Trang 10

5 Các doanh nghiệp đang phát triển mạnh mẽ về số lượng có tính cạnhtranh cục bộ với hoạt động của Công ty cổ phần đầu tư - công nghiệp Tân Tạo trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

6 Nguy cơ thị trường bị thu hẹp do các nhà đầu tư nước ngoài đang chiếmthị trường lớn trong việc khai thác các dự án lớn như cao ốc văn phòng, trung tâmthương mại… và đưa nhà đầu tư trong nước vào các phân khúc vừa và nhỏ

7 Phân khúc căn hộ để bán hầu như trầm lắng, tâm lý khách mua hàng thìchờ giảm giá thêm, còn chủ đầu tư thì ê ngại tung ra sản phẩm mới

8 Mô hình khu công nghiệp đang được hình thành khá rầm rộ ở các địaphương trên cả nước nói chung và các vùng lân cận nói riêng điều này làm cho việcthu hút đầu tư vào khu công nghiệp ngày càng khó khăn

9 Một số nhà đầu tư trong nước đã liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài

để tăng lợi thế cạnh tranh về vốn và công nghệ, đây cũng là nguy cơ cho Công ty

cổ phần đầu tư - công nghiệp Tân Tạo

IV PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ ĐÒN BẨY

STT Tỷ số tài chính

Năm2012

Năm2011

Năm2010

Năm2009

6 Thanh toán hiện hành 262% 205% 240% 328%

14 Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 92% 20% 27% 36%

15 Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản

16 Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) 1% 1% 13% 9%

Trang 11

4.1 Phân tích khả năng thanh toán

4.1.1 Phân tích khả năng thanh toán hiện thời

Phân tích khả năng thanh toán là xem xét tài sản ngắn hạn có đủ trang

trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn hay không?

Công thức:

Trong đó: Tài sản ngắn hạn bao gồm:

+ Tiền mặt và các khoản tương đương tiền

tự cứ 100 đồng đồng nợ ngắn hạn sẽ lấy 240, 205 và 262 đồng tài sảnngắn hạn

+ Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn qua các năm lớn hơn 1, điều này cho thấytình hình tài chính của doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đủ khả năng chi trảtrong tình huống nợ đáo hạn Qua các năm tỷ số thanh toán hiện thời đềulớn hơn 1 cho thấy tình hình hoạt động tài chính đảm bảo khả năng thanhtoán rất tốt

4.1.1.1 Phân tích khả năng thanh toán nhanh

 Trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, hàng tồn kho có tính thanh khoảnchậm nên để đánh được tính thanh khoản nhanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp

Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạnNợ ngắn hạn

Trang 12

phải loại trừ hàng tồn kho ra Tài sản nhanh là tại sản có khả năng chuyển đổinhanh thành tiền mặt.

 Công thức:

Ý nghĩa:

+ Tỷ số thanh toán nhanh cho biết, một đồng nợ ngắn hạn sẽ lấy bao nhiêutài sản nhanh của doanh nghiệp Qua năm 2009, 2010, 2011, 2012 chothấy cứ 100 đồng nợ ngắn hạn sẽ lấy đi 142, 114, 71,118 đồng tài sảnngắn hạn loại trừ hàng tồn kho

+ Qua các năm tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn lớn hơn 1, điều này cho thấytình hình tài chính của doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đủ khả năng chi trảtrong tình huống nợ đáo hạn Nhưng riêng năm 2011, công ty có tínhthanh khoản nợ thấp, không có khả năng thánh toán nợ ngắn hạn

4.2 Phân tích về hiệu quả hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho = Giá trị hàng tồn khoGiá vốn hàng bán

Trang 13

+ So với trung bình ngành, nếu vòng quay hàng tồn kho chậm, điều này chothấy doanh nghiệp bị ứ đọng vốn dưới dạng hàng tồn kho nhiều, tínhthanh khoản nhanh kém Do đó, doanh nghiệp phải cải thiện chính sáchbán hàng để giảm thiểu hàng tồn kho và khả năng thanh khoản của doanhnghiệp cải thiện hơn.

+ Nếu vòng quay hàng tồn kho nhanh, cho thấy chính sách bán hàng tốt, khảnăng quay vốn của doanh nghiệp được quay vòng liên tục Từ đó, khảnăng thanh khoản của doanh nghiệp luôn được đảm bảo Tuy nhiên, vòngquay hàng tồn kho quá nhanh điều này không kích thích người tiêu dùngmua hàng, vì doanh nghiệp không có chính sách khuyến khích người tiêudùng mua như chính sách bán chịu, bán trả góp…Theo bảng phân tíchtrên cho thấy vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp rất nhanh điềunày cho biết chính sách bán hàng của doanh nghiệp tốt Đặc biệt là năm

2011 vòng quay rất nhanh 0,08 lần, tuy nhiên doanh nghiệp cần xem xétlại vòng quay nhanh có thể khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất, nhu cầutiêu dùng của khách hàng không kịp thời, doanh nghiệp cần một lượng dựtrữ thích hợp để đáp ứng nhu cầu kịp thời nếu có

+ Riêng năm 2012, vòng quay hàng tồn kho bị âm có nghĩa là do hàng bántrả lại của doanh nghiệp quá lớn nên doanh thu thuần bị âm

4.2.2 Kỳ thu tiền bình quân

 Kỳ thu tiền bình quân cho biết, khoản phải thu của doanh nghiệp phải mấtbao nhiêu ngày Nếu kỳ thu tiền bình quân quá cao so với trung bình ngành thì chothấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn Khả năng xoay vòng vốn của doanh nghiệp

bị chậm

 Công thức:

Kì thu tiền bình quân = Khoản phải thu *360Doanh thu

Trang 14

 Qua các năm ta thấy năm 2012 doanh nghiệp có chính sách bán chịu chokhách hàng nhiều hơn Số ngày thu tiền của khách hàng cao hơn so với năm 2010

và 2011 Điều này cho thấy sau khi bán hàng xong thì sau 3171 ngày (8,8 năm) mớithu tiền của khách hàng Tuy nhiên, thời gian thu tiền của khách hàng quá lâu điềunày cho biết doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn sẽ dễ dàng khách hàngkhông có khả năng chi trả, rủi ro cao Vì thế doanh nghiệp cần phải giảm kỳ thutiền bình quân xuống theo trung bình ngành Kì thu tiền bình quân cũng do đặc thùcủa ngành sản xuất

4.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản

 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản cho thấy, cứ 100 đồng tổng tài sản thìtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao càng tốt điều này chothấy doanh nghiệp sử dụng tài sản của mình rất hiệu quả

 Công thức:

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 0,77% 54,04% 32,55% 22,06%

 Qua các năm hoạt động cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản để tạo radoanh thu ròng thì năm 2011 là hiệu quả nhất so với năm 2009,2010 và 2012 Cứ

100 đồng tài sản thì tạo ra 54,04 đồng lợi nhuận Qua 3 năm thì tỷ số này hoạt độnghiệu quả có xu hướng tăng dần Nhưng riêng năm 2012 thì hiệu quả sử dụng tổngtài sản rất kém Theo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm thì doanhthu ròng giảm dần, nguyên nhân do doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch

vụ có khoản giảm trừ doanh thu rất lớn tăng hàng năm nên làm giảm hiệu quả sửdụng tổng tài sản Vì thế doanh nghiệp cần chú trọng chất lượng sản phẩm đề giảmthiểu các khoản giảm trừ này

4.3 Nhóm về cơ cấu tài chính

4.3.1 Tỷ số nợ

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản = Doanh thu ròngTổng tài sản

Trang 15

 Khi nhìn vào tỷ số này, giúp người đọc báo cáo tài chính biết được doanhnghiệp sẽ tài trợ vốn bên ngoài bao nhiêu phần trăm và bao nhiêu phần trăm vốn tự

có Nếu doanh nghiệp tài trợ vốn bên ngoài nhiều thì rủi ro tài chính của doanhnghiệp cao nhưng bù lại tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cao và ngược lại nếutài trợ bên ngoài ít thì rủi ro tài chính thấp

 Công thức:

 Qua các năm thì doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ nợ phải trả ở năm 2012

là cao nhất 41% là vốn tự có và 59% là vốn tài trợ bên ngoài Vì thế rủi ro tài chínhcủa doanh nghiệp trong năm 2012 cao hơn so với năm 2010 và 2011, tuy nhiên việctài trợ nguồn vốn bên ngoài là tùy thuộc vào từng doanh nghiệp do đó doanhnghiệp làm sao để sử dụng tốt nguồn tài trợ này là được nhưng bù lại tỷ suất sinhlời trên vốn chủ sở hữu cao Điều này thu hút nhà đầu tư mua cổ phiếu của doanhnghiệp nhiều hơn

4.3.2 Khả năng thanh toán lãi vay

 Khi người đọc nhìn vào chỉ số này có thể đánh giá được khả năng thanh toánlãi vay của doanh nghiệp Nếu chỉ số này nhỏ hơn một, điều này cho biết lợi nhuậntrước lãi trước thuế (EBIT) của doanh nghiệp làm ra không đủ để thanh toán lãivay Và ngược lại, nếu chỉ số này lớn hơn một doanh nghiệp đủ khả năng để thanhtoán lãi vay khi đến kì đáo hạn

Khả năng thanh toán

lãi vay = Lãi vay (I)EBIT

Trang 16

 Qua 4 năm thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp điều đảm bảonhưng khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp giảm rất nhanh chóng, cứ 100đồng lãi vay thì lấy bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi trước thuế (EBIT) Năm

2012 doanh nghiệp đi vay nhiều, trả lãi cao hơn so với năm 2011, 2010 và năm

2009 Điều này kích thích đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp nhưng bù lại rủi rocao hơn

4.4 Nhóm chỉ số sinh lời

4.4.1 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở

để tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Cụ thể là, nếu có 100 đồng vốn chủ sởhữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho cổ đông Chỉ số này là thước đo chínhxác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số nàythường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trênthị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào

 Công thức:

Tỷ suất lợi nhuận trên

 Thông qua bảng tính toán các năm tỷ lệ ROE càng giảm dần chứng tỏ công tychưa sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa doanh nghiệp đã không cânđối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnhtranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROEthấp nên các cổ phiếu không hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

o ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoảnvay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuậntạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng

ROE = Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 20/01/2018, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w