DLG Mã chứng khoán của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai NC: Nghiên cứu NCKH: Nghiên cứu khoa học QTKD: Quản trị kinh doanh... Đề tài này đã được nghiên cứu trên diện rộng, chứa
Trang 1DLG Mã chứng khoán của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai
NC: Nghiên cứu
NCKH: Nghiên cứu khoa học
QTKD: Quản trị kinh doanh
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu 2
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài: 3
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI 4
1.1 Khái quát Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai 4
1.2 Lịch sử hình thành: 5
1.3 Lĩnh vực kinh doanh: 6
1.4 Vị thế công cty 8
1.5 Chiến lược phát triển và đầu tư 9
1.6 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 9
Tầm nhìn 10
Sứ mệnh 10
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI 11
2.1 Phân tích tỷ lệ 11
2.1.1 Đánh giá khả năng thanh toán 11
2.1.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) 11
2.1.1.2 Khả năng thanh toán nhanh (QR) 12
2.1.2 Hiệu quả hoạt động 13
2.1.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) 13
2.1.2.2 Vòng quay hàng tồn kho (IT): 14
2.1.2.3 Kỳ thu tiền bình quân (ACP) 15
2.1.3 Tỷ lệ tài trợ 16
2.1.3.1 Tỷ số tổng nợ/tổng tài sản (D/A): 16
2.1.3.2 Tỷ lệ tài trợ 17
2.1.4 Khả năng sinh lời 17
2.1.4.1 Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM): 17
Trang 32.1.4.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): 20
2.1.4.5 Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE): 22
2.1.5 Tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường 23
2.1.5.1 Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) 23
2.1.5.2 Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B): 23
2.1.5.3 Tỷ số giá/dòng tiền 24
2.2 Đánh giá cơ cấu (đính kèm file exel phân tích tài chính “sheet đánh giá cơ cấu”) 24
2.2.1 Phân tích cơ cấu Bảng cân đối kế toán 24
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 24
2.2.1.2 Cơ cấu kinh doanh 25
2.2.2 Mô hình chỉ số Z (đính kèm file exel phân tích tài chính “sheet chỉ số Z”) 26
2.2.3 Mô hình phân tích hiệu quả tài chính 27
2.2.4 Đánh giá hòa vốn(đính kèm file exel phân tích tài chính “sheet điểm hòa vốn”) 28
2.2.4.1 Hòa vốn lời lỗ (tại sheet điểm hòa vốn file exel) 28
2.2.4.2 Hòa vốn tiền mặt (tại sheet điểm hòa vốn file exel) 28
2.2.4.3 Hòa vốn trả nợ (đính kèm file exel phân tích tài chính “sheet điểm hòa vốn”) 29
2.2.5 Đánh giá các đòn bảy tài chính(tại sheet điểm hòa vốn file exel) 30
2.3 Định giá chứng khoán (đính kèm file exel tại sheet đánh giá) 30
2.3.1 Định giá chứng khoán bằng phương pháp P/E 30
2.3.1.1 Tính chỉ số P/E bình quân ngành 30
2.3.1.2 Sử dụng phương pháp dự đoán bình quân để dự báo doanh thu năm 2017: 31
2.3.1.3 Sử dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm lợi nhuận 31
2.3.2 Định giá bằng phương pháp định giá trên giá trị tài sản ròng 31
2.3.3 Định giá bằng phương pháp chiết khấu luồng thu nhập 31
2.4 Thiết lập danh mục đầu tư (đính kèm file exel tại sheet danh mục đầu tư) 33
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 4Hình 1 1 Công ty thành viên của Tập Đoàn Đức Long Gia Lai 4
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Khả năng thanh toán ngắn hạn 11
Bảng 2.2: Hệ số thanh toán nhanh 12
Bảng 2 3: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 13
Bảng 2.4: Kỳ thu tiền bình quân 15
Bảng 2.5: Tỷ số tổng nợ/tổng tài sản 16
Bảng 2.6: Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ 18
Bảng 2.7: Doanh lợi ròng (NPM) 19
Bảng 2.8: Sức sinh lợi cơ bản (BEP) 20
Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 21
Bảng 2.10: Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 22
Bảng 2.11: Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) 23
Bảng 2.12: Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách 23
Bảng 2.13: Tỷ số giá/dòng tiền 24
Bảng 2.14: Cơ cấu tài sản 24
Bảng 2.15: Cơ cấu doanh thu 25
Bảng 2 16:Tính chỉ số Z 26
Bảng 2.17: Mô hình phân tích hiệu quả tài chính 27
Bảng 2.18: Hòa vốn lời lỗ 28
Bảng 2.19: Hòa vốn tiền mặt 29
Bảng 2.20: Hòa vốn trả nợ 29
Bảng 2.21: Đánh giá các đòn bảy tài chính 30
Bảng 2.22: Tính chỉ số P/E bình quân ngành 31
Trang 5Sơ đồ 1 1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 5
Y Biểu đồ 2 1: So sánh chỉ số CR giữa DLG và NHA 11
Biểu đồ 2 2: so sánh chỉ số QR giữa DLG và NHA 12
Biểu đồ 2 3: So sánh TAT giữa DLG & NHA 13
Biểu đồ 2 4: Các chỉ số ảnh hưởng đến chỉ số IT của DLG 14
Biểu đồ 2 5: So sánh chỉ số IT giữa DLG và NHA 14
Biểu đồ 2 6: So sánh ACP giữa DLG & NHA 15
Biểu đồ 2 7: So sánh chỉ số D/A giữa DLG và NHA 16
Biểu đồ 2 8: So sánh Tỷ số khả năng trả nợ giữa DLG & NHA 17
Biểu đồ 2 9: So sánh chỉ số GPM giữa DLG & NHA 18
Biểu đồ 2 10: So sánh doanh lợi ròng giữa CSM và DRC 19
Biểu đồ 2 11: So sánh chỉ số BEP giữa DLG và NHA 20
Biểu đồ 2 12: So sánh chỉ số ROA giữa DLG & NHA 21
Biểu đồ 2 13: So sánh chỉ số ROE giữa DLG và NHA 22
Trang 6Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ngô Quang Huân - người đã trực tiếpgiảng dạy và hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứumôn học Quản Trị Tài chính và hoàn thành bài tiểu luận này.
Mặc dù đã có sự cố gắng, song kiến thức hiểu biết của em còn hạn chế do đó khôngtránh khỏi những thiếu sót Sau bài tiểu luận này, em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý củathầy để em có thể hoàn thành tốt hơn những bài tiểu luận sau
Em xin chân thành cám ơn
Trân trọng /
Đồng Nai, ngày tháng 6 năm 2017
Trang 7Để hoàn thiện được các nội dung nghiên cứu trong đề tài này, học viên xin cam đoanđây là kết quả nghiên cứu nghiêm túc của cá nhân.
Trong quá trình hoàn thiện có tham khảo ý kiến các thành viên trong nhóm về nộidung liên quan tới phần cơ sở lý luận để làm cơ sở phân tích tình hình tài chính của bài;
Tất cả các phân tích, số liệu và kết quả có được trong tiểu luận này là hoàn toàn trungthực và có nguồn gốc rõ ràng với các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ trong phần tàiliệu tham khảo
Đồng Nai, ngày tháng 6 năm 2017
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, thì các doanh nghiệp cần phải có mộtlượng vốn nhất định Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải có những biện pháp hữuhiệu để tôt chức huy động vốn và sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất trên cơ sở tôntrọng các nguyên tắc tài chính và chấp hành luật pháp Việc tiến hành phân tích tìnhhình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấptrên thấy roc thực trạng của hoạt động tài chính, xác định đày đủ và đúng nguyên nhân,mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó
có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính
Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên hoànvới nhau Bởi vậy chỉ có thể phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mới đánhgiá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Mỗidoanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp trên các góc độ khác nhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo
ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa Bởivậy phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới chính bản thân doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chínhcủa doanh nghiệp
Đề tài này đã được nghiên cứu trên diện rộng, chứa các nội dung về những giảipháp tài chính một cách chung nhất thông qua việc báo cáo, phân tích tình hình kinhdoanh trong lĩnh vực cao su của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai nóiriêng và từ đó so sánh với một số công ty cùng ngành nghề để đánh giá hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai.Qua đó đề ra những giải pháp cải thiện cơ cấu tài chính và nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Vì thế học viên đã quyết định chọn nghiên cứu
đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai
từ năm 2012 đến năm 2016" với mã chứng khoán là DLG làm tiểu luận kết thúc mônhọc Quản trị tài chính nhằm góp phần thiết thực cho việc hoạch định công tác quản trịtài chính tại Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai
Trang 92 Mục tiêu
Trên cơ sở định hướng chung của công ty về đổi mới mô hình quản trị tài chínhtheo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả nguồn vốn và khả năng đáp ứng duy trìnguồn lực tài chính tạo hiệu quả cao trong kinh doanh của công ty
Qua phân tích tình hình tài chính tác giả hy vọng đánh giá đầy đủ, chính xáctình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năngtiềm tàng về vốn của doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năngsinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũngnhư những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra quyết định chothích hợp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinhdoanh
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Trình bày cơ cấu, tổ chức, lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Tập ĐoànĐức Long Gia Lai
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản trị tài chính thông qua kếtquả báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu của công ty qua các năm gần đây nhất từ2012- 2016
- Thông qua kết quả phân tích tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện côngtác quản trị tài chính của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần TậpĐoàn Đức Long Gia Lai
Đối tượng điều tra: Các báo cáo tài chính của Hội đồng quản trị, báo cáo tàichính đã được kiểm toán, báo cáo kiểm toán độc lập, bảng cân đối kế toán hợp nhất,báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, các bảng thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: hệ thống hóa lý luận, kinh nghiệm trong
nước, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của tiểu luận Từ đó giới thiệu được tổngquan của ngành công nghiệp tổng hợp
Phương pháp thống kê và phân tích: Thống kê các thông tin, tài liệu về các chỉ
số tài chính tập hợp vào mô hình cân bằng điểm
Trang 10Tổng hợp, so sánh và phân tích các chỉ số tài chính bằng các công cụ Excelđánh giá hiệu quả hoạt động của công ty
Số liệu trong bài được xử lý bằng phần mềm Excel
5 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị Bố cục của đề tài gồm có 3 chương:Chương I: Giới thiệu tổng quan Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Đức Long GiaLai
Chương II: Phân tích báo cáo tài chính tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn ĐứcLong Gia Lai
Chương III - Định giá chứng khoán của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Đức LongGia Lai
Chương IV - Thiết lập danh mục đầu tư
Trang 11CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI
Tên tiếng anh: DUC LONG GROUP - DUC LONG GIA LAI GROUP JOINT STOCK COMPANY
Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Địa chỉ: 02 Đặng Trần Côn, P.Trà Bá, Tp Pleiku, Gia La
Điện thoại: 59.3748367
Fax: 59.3747366
Website: http://www.duclonggroup.com/
Hình 1 1 Công ty thành viên của Tập Đoàn Đức Long Gia Lai
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai là một trong những Tập đoàn kinh
tế tư nhân hàng đầu của Việt Nam, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con với hơn
30 công ty thành viên, 4 công ty liên kết hoạt động ở nhiều lĩnh vực ngành nghề khácnhau Đặc biệt, Tập đoàn có 5 công ty thành viên trụ sở đặt tại nước ngoài: 2 công tytại Tp.Đông Quản và Tp.Thẩm Quyến (Trung Quốc), Hồng Kông, Hàn Quốc và Mỹ.Ngoài những ngành nghề truyền thống như Sản xuất và chế biến gỗ, đá Granite,Kinh doanh Bến xe và Bãi đỗ, Dịch vụ khách sạn, resort, Khai thác và chế biếnkhoáng sản, Dịch vụ bảo vệ-vệ sĩ… trong giai đoạn 2015-2020, Đức Long Gia Lai tậptrung chủ lực vào 5 lĩnh vực trọng tâm: Bất động sản, Cơ sở hạ tầng, Năng lượng, Sảnxuất linh kiện, thiết bị điện tử và Nông nghiệp
Trong hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Đức Long Gia Lai luôn kiên định vớichiến lược phát triển bền vững, không ngừng đổi mới tư duy, nâng cao năng lực quản
Trang 12lý, điều hành, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các Tập đoàn kinh tế và tổ chức tàichính hàng đầu trong nước và quốc tế.
Với phương châm “ Đi là đến”, Đức Long Gia Lai cam kết sẽ tiếp tục là mộtthương hiệu đáng tin cậy, uy tín đối với khách hàng, cổ đông, nhà đầu tư, các đối táctrong nước và Quốc tế
CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 1 1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Trang 13kinh doanh số 3903000135 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp ngày13/06/2007 với số vốn điều lệ là 270 tỷ đồng
- Ngày 14/7/2008, Công ty chính thức được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấpthuận trở thành công ty đại chúng
- Ngày 16/06/2010, DLG được Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh chấp thuận niêm yết
- Năm 2011, công ty tăng vốn điều lệ lên mức 352.107.080.000 đồng
- Ngày 22/6/2012, cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên sàn HOSE
- Ngày 04/07/2012, Vốn điều lệ của công ty là 485.440.080.000 đồng
- Ngày 16/08/2012, Công ty tăng vốn điều lệ lên 670.851.080.000 đồng từ việcchuyển đổi Trái phiếu
- Ngày 26/9/2013, công ty tăng vốn điều lệ lên 697.448.980.000 đồng
1.3 Lĩnh vực kinh doanh:
- Cưa xẻ bào gỗ và bảo quản gỗ;
- Khách sạn;
- Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
- Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
- Mua bán gỗ các loại;
- Trồng rừng và chăm sóc rừng;
- Khai thác đá granite;
- Sản xuất đá chẻ, cắt đá tạo hình theo yêu cầu xây dựng;
- Dịch vụ bến xe, bãi đỗ xe;
- Đại lý mua bán xăng dầu và các sản phẩm liên quan;
- Kinh doanh vận tải hành khách đường bộ nội thành, ngoại thành;
- Kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ khác;
- Cơ sở lưu trữ khác;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải bằng đường bộ;
- Sản xuất truyền tải và phân phối điện;
- Trồng cây cao su;
- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu;
- Khai thác quặng boxit;
Trang 14- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ rừng trồng;
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Xây dựng công trình đường bộ;
- Hoạt động công ty nắm giữ tài sản;
- Kinh doanh bất động sản (trừ đấu giá tài sản), quyền sử dụng đất thuộc sở hữu,chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Hoạt động tư vấn quản lý;
- Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
- Dịch vụ ăn uống khác;
- Cho thuê văn phòng;
- Khai thác khoáng hoá chất và khoáng phân bón;
- Bán buôn phân bón;
- Khai thác quặng sắt; Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt;
- Khai thác quặng kim loại quý hiếm;
- Chế biến khoáng sản (không chở đá thô ra ngoài tỉnh)
- Hoạt động thể thao; Phát hành vé xem thi đấu thể thao
- Quảng cáo
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;
Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá (Chi tiết: Sản xuất đá chẻ, cắt đá tạo
hình theo yêu cầu xây dựng); Chế biến khoáng sản;
Hoạt động tư vấn quản lý;
Sản xuất sản phẩm khác từ cao su (Chi tiết: Gia công cao su mủ
cốm);
Dịch vụ hỗ trợ giáo dục; Giáo dục tiểu học; Giáo dục trung học cơ sở
và trung học phổ thông;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa biết phân vào đâu (Chi tiết: Mua
bán cao su mủ cốm); Mua bán phân bón;
Sản xuất săm, lốp cao su, đắp và tái chế lốp cao su;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ
sử dụng hoặc đi thuê;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Chi tiết: Mua
Trang 15bán gỗ có nguồn gốc hợp pháp Bán buôn đá, cát, sỏi, xi măng);
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
(Chi tiết: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);
Buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (Chi
tiết: Đại lý mua bán xăng dầu và các sản phẩm từ xăng dầu; Đại lý
mua bán các chất bôi trơn làm sạch động cơ);
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa biết phân vào đâu (Chi tiết:
Hoạt động tư vấn đầu tư);
Hoạt động quản lý quỹ (Chi tiết: Quản lý quỹ chung)
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (Không hoạt động tại trụ sở chính)
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Chi tiết: Bán buôn sắt, thép, đồng, chì, kẽm và kim loại màu khác
dạng nguyên sinh và bán thành phẩm
1.4 Vị thế công cty
Đức Long Gia Lai đã xác lập được một vị trí đáng kể trong ngành sản xuất vàchế biến gỗ vì tiền thân Xí nghiệp tư doanh Đức Long đã có hơn 15 năm kinh nghiệmtrong ngành Đức Long Gia Lai là doanh nghiệp có sức cạnh tranh và hoạt động kháhiệu quả trong ngành gỗ và kinh doanh bến xe tại Gia Lai
Về uy tín
- Xét riêng tại địa bàn Gia Lai, có thể nói Đức Long Gia Lai là một trong nhữngCông ty có uy tín hàng đầu Thương hiệu Đức Long Gia Lai (Duc Long Gia LaiGroup) được biết đến rộng rãi từ một số sản phẩm và dịch vụ như Đồ gỗ Đức Long,Bến xe Đức Long, Khách sạn Đức Long, Xe buýt Đức Long được người tiêu dùng(cá nhân, doanh nghiệp) tín nhiệm thông qua các đơn hàng ngày càng tăng, khẳng định
uy tín, thương hiệu và sản phẩm ngày càng tăng
Về nhân lực
- Tập đoàn có đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, đoàn kết, năng động, tíchcực đổi mới, nhạy bén trong việc nhận định tình hình và có tinh thần dám nghĩ, dámlàm và mạnh dạn quyết định những bước đi có tính chất đột phá nhằm đạt mục tiêuchiến lược của Công ty Đội ngũ nhân sự trẻ, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm cao vớicông việc; luôn học hỏi cái mới, nâng cao trình độ chuyên môn để tự hoàn thiện mình
và hoàn thành nhiệm vụ với hiệu quả cao nhất
Trang 16- Về công nghệ sản xuất và thi công
Đức Long Gia Lai luôn đặt yếu tố chất lượng sản phẩm lên hàng đầu Chính vìvậy ngay từ khi Công ty mới thành lập, Ban lãnh đạo luôn duy trì chính sách chấtlượng thống nhất xuyên suốt quá trình công việc Bên cạnh việc đầu tư trang thiết bịmáy móc hiện đại đủ năng lực thi công các công trình phức tạp, Đức Long Gia Lailuôn chú trọng vào việc cải thiện quy trình làm việc
Hiện nay, Đức Long Gia Lai đang triển khai xây dựng hệ thống quản lý chấtlượng LEAN Công ty và các đơn vị thành viên của Đức Long Gia Lai đều tham giavào việc cải thiện quy trình nghiệp vụ của Công ty
1.5 Chiến lược phát triển và đầu tư
* Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Từ nay đến năm 2020, quyết tâm đưa DUCLONG GROUP "Trở thành Tập đoànđầu tư đa ngành hàng đầu Việt Nam vào năm 2020"
Đặt trọng tâm đầu tư của DUCLONG GROUP vào các ngành nghề sau:
- Nhóm ngành nghề truyền thống: Ngành dịch vụ bến xe & bãi đỗ; gỗ; đá;thương mại dịch vụ; nhà hàng khách sạn và khu nghỉ dưỡng
- Nhóm ngành nghề chiến lược:
+ Xây dựng & phát triển hạ tầng giao thông theo hình thức BOT và BT
+ Ngành cao su (trồng, khai thác và chế biến các sản phẩm từ cao su)
+ Ngành khai thác mỏ (đá, các loại quặng kim loại và phi kim loại)
+ Ngành đầu tư và kinh doanh Thủy điện;
+ Ngành kinh doanh bất động sản
* Mục tiêu:
- Phấn đấu đến năm 2020, Đức Long Gia Lai sẽ trở thành một trong những Công
ty đa ngành hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp,tập đoàn kinh tế trong nước và quốc tế
- Về doanh thu và lợi nhuận: Đức Long Gia Lai phấn đấu tốc độ tăng doanh thuhàng năm từ 30% - 50% Phấn đấu đạt doanh thu 1.360 tỷ đồng vào năm 2013
- Về thị trường: tiếp tục củng cổ vị thế tại thị trường nội địa, duy trì, tìm kiếm và
mở rộng thị trường xuất khẩu nhằm tăng thị phần
1.6 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
Trang 18Trở thành tập đoàn đa ngành hàng đầu Việt Nam và khu vực Đông Dương từ
2015-2019
Sứ mệnhKhông ngừng sáng tạo, cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ, xây dựng hệ thốngquản lý chuyên nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh, liên tục tăng trưởng bền vững
để tối đa hóa giá trị cho cổ đông, khách hàng, đối tác cùng cán bộ công nhân viên
Trang 19CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI
2.1 Phân tích tỷ lệ
2.1.1 Đánh giá khả năng thanh toán
2.1.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR)
Là tỷ lệ giữa giá trị tài sản ngắn hạn và giá trị nợ ngắn hạn Tỷ lệ lưu động chothấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của DLG có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn cóthể sử dụng để thanh toán
Bảng 2.1: Khả năng thanh toán ngắn hạn
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Tác giả phân tích)
(Nguồn: Tác giả phân tích)
Biểu đồ 2 1: So sánh chỉ số CR giữa DLG và NHA
Trang 20Nhận xét: Nhìn chung chỉ số CR giai đoạn 2012-2016 của DLG đều lớn hơn 1,
điều này cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tốt và nhưng so với công
ty cùng ngành NHA thì chỉ số CR của NHA vẫn tốt hơn
2.1.1.2 Khả năng thanh toán nhanh (QR)
Là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và giá trị nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của DLG có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạnthanh khoản cao có thể huy động ngay để thanh toán
Bảng 2.2: Hệ số thanh toán nhanh
(Nguồn: Tác giả phân tích)
(Nguồn: Tác giả phân tích)
Biểu đồ 2 2: so sánh chỉ số QR giữa DLG và NHA
Trang 21Nhận xét: Kết quả phân tích chỉ số QR của DLG giai đoạn 2012-2016 cho
thấy, chỉ số này đều lớn hơn 1, chứng mình rằng khả năng thanh toán nhanh của công ty tốtvà có xu hướng tăng qua các năm Tuy nhiên, khi so sánh với công ty cùng ngành NHA ta thấy chỉ số QR của NHA vẫn tốt hơn Song công ty cần phải quan tâm đến hàng tồn kho nhằm cải thiện chỉ số QR trong thời gian tới.
2.1.2 Hiệu quả hoạt động
2.1.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT)
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của CSM tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu
Bảng 2 3: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
(4) Tổng tài sản 2.196.792 2.420.313 4.111.652 6.815.607 7.010.968
TAT = [(1)+(2)+(3)]/(4) 0,35 0,36 0,27 0,27 0,37
(Nguồn: Tác giả phân tích)
(Nguồn: Tác giả phân tích)
Trang 22Biểu đồ 2 3: So sánh TAT giữa DLG & NHA
Nhận xét: Quan sát biểu đồ ta thấy, chỉ số TAT của DLG có xu hướng
giảm, tăng từ 0,27 ở năm 2015 và tăng vào năm 2016 lên 0,37 Có nghĩa và năm 2016
cứ 1 đồng tài sản thì tạo ra được 0,37 đồng doanh thu và tương tự các năm còn lại
So sánh chỉ số TAT với công ty cùng ngành NHA ta thấy chỉ số TAT củaNHA có xu hướng tốt hơn
2.1.2.2 Vòng quay hàng tồn kho (IT):
Cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong 1 năm đểtạo ra doanh thu
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Tác giả phân tích)
Biểu đồ 2 4: Các chỉ số ảnh hưởng đến chỉ số IT của DLG
Trang 23(Nguồn: Tác giả phân tích)
Biểu đồ 2 5: So sánh chỉ số IT giữa DLG và NHA Nhận xét: Biểu đồ phân tích vòng quay tồn kho giai đoạn 2012-2016 của DLG
cho thấy, năm 2012 quay được 1,63 vòng/năm, năm 2013 quay 2,15 vòng, năm
2014 quay 2,36 vòng/năm và năm 2015 là 2,66 vòng/năm, năm 2016 là 4,65vòng/năm
So sánh với NHA cho thấy, tốc độ vòng quay tồn kho của NHA tốt hơn DLG
2.1.2.3 Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu Nó cho biết bình quânmất bao nhiêu ngày để DLG có thể thu hồi được khoản phải thu Tỷ số này càng nhỏcàng tốt, cho thấy vốn của công ty ít bị chiếm dụng
Bảng 2.4: Kỳ thu tiền bình quân
ĐVT: Triệu đồng
Kỳ thu tiền bình quân
(1) Phải thu ngắn hạn 624.776 512.241 546.244 1.523.713 1.990.009 (2) Phải thu dài hạn - - - 182.709 248.386
(Nguồn: Tác giả phân tích)
(Nguồn: Tác giả phân tích)
Trang 24Biểu đồ 2 6: So sánh ACP giữa DLG & NHA Nhận xét: Nhìn chung kỳ thu tiền bình quân của DLG là 288,6 ngày tốt không
bằng công ty cùng ngành NHA là 224 ngày Cụ thể năm 2012, NHA chỉ mất 282 ngày
để thu hồi một khoản phải thu, trong khi đó DLG mất đến 317,52 ngày Năm 2013cũng vậy, NHA mất 206,8 ngày và DLG mất đến 230 ngày để thu một khoản phải thu
từ khách hàng Điều này chứng minh rằng NHA ít bị chiếm dụng vốn hơn so với DLG