1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH KON TUM

19 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 82,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với chính sách chung phát triển miền núi trong cả nước, Đảng và Chính phủ đã có nhiều chính sách đặc thù đối với vùng dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum, tập trung giải quyết những vấn đ

Trang 1

MỤC LỤC:

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA TÂM LÍ GIÁO DỤC

MÔN : CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:

CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH KON TUM

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH

I. Quan niệm về đói nghèo và vai trò của chính quyền đối với chính

sách giảm nghèo

1. Quan niệm về đói nghèo:

- Quan niệm về đói nghèo của các nước và các tổ chức quốc tế: người nghèo không được đáp ứng nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người, có

Trang 2

mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư và người nghèo thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng xã hội

- Quan điểm về đói nghèo của chính phủ Việt Nam:

+ Quan điểm đói nghèo của chính phủ Việt Nam: cũng như các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác xóa đói giảm nghèo Chính vì vậy, thời gian qua chính phủ đã có nhiều nổ lực trong hoạt động này cả về mặt lý luận và thực tiễn

+ Xã nghèo, huyện nghèo và vùng nghèo: Xã nghèo được xác định trong khuôn khổ hỗ trợ của chương trình 135(CT 135) ủy ban dân tộc(UBDT) sử dụng ngưỡng nghèo của Bộ Lao động TB – XH

+ Chuẩn nghèo của Việt Nam: Ở nước ta, từ khi có chương trình XĐGN đã 6 lần công bố chuẩn nghèo

2. XĐGN và vai trò của chính quyền đối với XĐGN:

Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn để XĐGN trên diện rộng, phát triển

cơ sở hạ tầng(CSHT) tạo cơ hội cho các xã, vùng nghèo, người nghèo tiếp cận dịch vụ công, xây dựng nền giáo dục cong bằng hơn, chú trọng nâng cao chất lượng giá dục cho người nghèo, phát triển mạng lưới an sinh xẫ hội giúp đỡ người ghèo

II. Chính sách xóa đói giảm nghèo:

Quan niệm về chính sách xóa đói giảm nghèo:

- Quan niệm về chính sách: chính sách là một loạt các quyết định nhằm hướng tới một mục tiêu dài hạn hoặc một vấn đề cụ thể nào đó

- Chính sách xóa đói giảm nghèo: chính sách XĐGN có thể được hiểu đó là

những quyết định của nhà nước được cụ thể hóa trong các chương trình dự án nhằm tác động vào các đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo hay xã ngèo với mục đích cuối ùng là xóa đói giảm nghèo

III. Chính sách phát triển kinh tế :

Chính sách kinh tế đề cập đến các hành động của chính phủ áp dụng vào lĩnh vực kinh tế Chính sách kinh tế thường bị chi phối từ các chính đảng, nhóm lợi ích có quyền lực trong nước, các cơ quan quốc tế như quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới hay tổ chức thương mại thế giới

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THI HÀNH CHÍNH SÁCH

I. Đặc điểm tỉnh Kon Tum:

1 Điều kiện tự nhiên: Kon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao phía Bắc Tây

Nguyên, diện tích đất tự nhiên là 968,960 ha

2 Đặc điểm kinh tế: Kon Tum vaabx có tốc độ tăng trưởng khá cao bình quân

14,5%/năm, tổng GDP ( theo giá hiện hành) năm 2010 ước đạt 6.159 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 13,9 triệu đồng

3 Đặc điểm văn hóa – xã hội:

- Tình hình dân số: Tổng dân số toàn tỉnh năm 2009 là 432,865 người, dân số Kon Tum chỉ chiếm 0,46% dân số toàn quốc so với vùng Tây Nguyên thì dân số Kon Tum chiếm 7.85%

- Lao động: Tổng số lao động của tỉnh Kon Tum là 199,045 người chiến 51,07% dân số Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế so với lao động trong

độ tuổi chiếm 85,06%

4 Đặc điểm tổng quát về sự phát triển của tỉnh Kon Tum:

Kon Tum tvới những sản phẩm chủ lực có nhu cầu thị trường cao như cà phê, cao su, chè, tiêu, bông vải, dược liệu, cây ăn quả, nguyên liệu giấy, phục vụ trực tiếp công nghiệp chế biến và tạo ra khối lượng hàng hóa lớn có lợi thế cạnh tranh trong tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Công nghiệp tuy chưa phát triển mạnh so với mục tiêu, nhưng đã thay đổi lớn cả về quy mô và chất lượng sản xuất; xuất hiện một số ngành công nghiệp mới như thủy điện, khai khoáng, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu Dịch vụ sản xuất, tiêu dùng của nhân dân và các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu, du lịch đều phát triển khá nhanh; giữ được vai trò chi phối của thành phần kinh tế nhà nước Hoạt

Trang 4

động xuất khẩu từng bước mở rộng thị trường và tăng dần xuất khẩu trực tiếp Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội có bước phát triển Hệ thống đường sá đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp, hình thành mạng lưới rộng khắp

Cùng với chính sách chung phát triển miền núi trong cả nước, Đảng và Chính phủ đã có nhiều chính sách đặc thù đối với vùng dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum, tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách về đất đai, nhà ở, giao rừng, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc Nguồn lực đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số ngày càng tăng Riêng các chính sách đặc thù Đến nay, hơn một nửa số buôn làng từ nghèo đói vươn lên khá và trung bình Nhiều nơi hình thành mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm; định hình được các mô hình trồng trọt, chăn nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, hạ tầng, tập quán của đồng bào

Kết cấu hạ tầng nông thôn nói chung, vùng dân tộc thiểu số nói riêng được cải thiện đáng kể Trên 85% số buôn làng dân tộc thiểu số tại chỗ định canh định cư vững chắc Đường giao thông nông thôn đã đến hầu hết các buôn làng, kể cả vùng sâu, biên giới Số buôn làng có điện lưới quốc gia; số hộ được dùng điện, nước sạch không ngừng tăng Hệ thống trường lớp mở rộng đến buôn làng với phương châm có dân sinh là có trường lớp Chính sách cử tuyển và ưu đãi, hỗ trợ học sinh, sinh viên được thực hiện với khả năng cao nhất Nhận thức về giáo dục, chăm sóc sức khỏe trong nhân dân chuyển biến rõ nét Đời sống văn hóa ở buôn làng từng bước được cải thiện Đã xây dựng hàng nghìn nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà rông văn hóa; thực hiện chủ trương cấp miễn phí báo, tạp chí, tặng máy thu hình, thu thanh Các đài phát thanh, truyền hình địa phương đã phát ổn định với thời lượng khá lớn bằng nhiều thứ tiếng dân tộc thiểu số Nhà nước đầu

tư hàng chục tỉ đồng nghiên cứu, sưu tầm văn học dân gian; phục hồi văn hóa cồng chiêng, biên soạn luật tục dân tộc; khuyến khích bảo tồn văn hóa dân tộc Tuy đạt được những thành tựu to lớn, nhưng Kon Tum vẫn đứng trước rất nhiều khó khăn, thử thách Đây vẫn là địa bàn nhạy cảm và phức tạp về an ninh chính trị Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc cũng như trong thời kỳ xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc từ năm 1975 đến nay, là địa bàn trọng điểm chống phá của thực dân, đế quốc, các thế lực thù địch, phản động Chúng tìm mọi cách để thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”; kích động tâm lý dân tộc hẹp hòi, gây chia rẽ Kinh – Thượng… hòng thực hiện những mưu đồ đen tối

Về phương diện kinh tế – xã hội, Kon Tum vẫn là một vùng nghèo, chậm phát triển so với nhiều vùng trong cả nước Một yếu tố khách quan không thuận lợi là Kon Tum ở xa các trung tâm kinh tế lớn; xuất phát điểm đi lên thấp và thiếu nguồn lực đồng bộ, đủ mạnh để đầu tư phát triển Do vậy, kết cấu hạ tầng kinh tế

Trang 5

– xã hội chưa đồng bộ; hệ thống đường sá thiếu và chất lượng thấp Hệ thống thủy lợi và hạ tầng các khu cụm công nghiệp, dịch vụ du lịch, bưu chính viễn thông chưa đáp ứng được yêu cầu của đời sống dân cư cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế Các tiềm năng, lợi thế về đất, rừng, tài nguyên khoáng sản mặc dù rất lớn nhưng mới tập trung khai thác chiều rộng, chưa khai thác chiều sâu để phát huy hiệu quả Công tác quản lý sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, nhất là quy hoạch phát triển thủy điện và giải quyết vấn đề rừng, lâm nghiệp chưa tốt, đã tác động không nhỏ đến sự phát triển bền vững của toàn vùng

Nhiều vấn đề xã hội còn nổi lên bức xúc, nhất là đất đai và không gian sinh sống của các buôn làng Qua nhiều giai đoạn, do chúng ta xử lý vấn đề này chưa tốt, cộng với áp lực của dân di cư tự do, áp lực từ các dự án kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, các công trình thủy điện… đã làm cho không gian sinh sống của của các buôn làng bị thu hẹp Đến nay, qua nhiều năm nỗ lực giải quyết bằng nhiều chính sách nhưng vẫn còn hàng chục nghìn hộ thiếu đất sản xuất, thiếu việc làm Đây là một trong những nguyên nhân khiến cho tỷ lệ hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số còn cao và khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn giữa các bộ phận dân cư

Trình độ dân trí hạn chế cũng là lực cản đối với quá trình phát triển Hiện nay, ở vùng sâu, vùng xa trình độ học vấn của đồng bào thấp, tỷ lệ người không biết chữ còn nhiều; kiến thức về pháp luật, sản xuất, đời sống, văn hóa xã hội, chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường… còn thấp; tập quán sản xuất và tiêu dùng lạc hậu Nguyên nhân chủ yếu là do chưa phát triển được “xã hội học tập”; chất lượng giáo dục quá thấp so với mặt bằng chung; công tác đào tạo, dạy nghề cho con em đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn Do sự tác động của cơ chế thị trường nên việc đầu tư vào sự nghiệp văn hóa, y tế, chăm sóc sức khỏe ở vùng sâu vùng xa chưa được chú trọng; đời sống văn hóa tinh thần nhiều nơi yếu kém; chưa có một hệ thống thiết chế văn hoá – thông tin đồng bộ ở xã, buôn làng Việc phát triển các hình thức nghệ thuật, văn hóa quần chúng để người dân thưởng thức ngày càng khó khăn Nhiều chủ trương, chính sách, pháp luật chưa đến được với dân; công tác truyền thông, phổ biến kiến thức, khoa học kỹ thuật xuống cơ sở kém hiệu quả

Tình hình dân di cư tự do chưa được giải quyết cơ bản càng làm trầm trọng thêm những khó khăn Vì vậy, ở các tỉnh hiện còn hàng nghìn hộ phải sống tạm bợ, một số ở sâu trong các khu rừng, thường xuyên bị ngập lụt, đời sống khó khăn, đói nghèo, phá rừng, săn bắn trái phép, có nơi gây tranh chấp đất đai với dân tại

Trang 6

chỗ Về lâu dài vẫn chưa có một giải pháp toàn diện để giải quyết triệt để vấn đề

di cư tự do

 Kon Tum là một tỉnh miền núi, điều kiện xã hội còn gặp nhiều khó khăn, đời sống của nhân dân hầu như dựa vào nguồn thu từ làm nông, lâm nghiệp là chính nên mức sống thấp, từ đó vấn đề XDDGN được tỉnh Kon Tum quan tâm giải quyết và đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cược giảm nghèo Kon Tum hiện đang đương đầu với một loạt các thách thức mới trong tấn công đói nghè như: nghèo chỉ tập trung ở một số vùng có điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển, trình độ dân trí thấp và tốc độ giảm nghèo chậm hơn ; các khoản ưu đãi cho tỉnh nghèo sẽ cắt giảm giảm; sự biến đổi khí hậu sẽ tác động nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có ngành nông nghiệp nơi đang tạo thu nhập chủ yếu cho bộ phần người dân ở nông thôn Để chống đỡ với những thách thức này, đòi hỏi Kon Tum cần xây dựng được chương trình chiến lược giảm nghèo trong đó là một hệ thống chính sách XĐGN có tính khả thi và hiệu lực cao hơn Để thực hiện mục tiêu trên, có rất nhiều vấn đề phải quan tâm, về lâu dài cần xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế vùng trong

cả nước, trong đó có vùng Kon Tum Nhưng trước hết phải coi xây dựng kết cấu

hạ tầng kinh tế – xã hội là ưu tiên hàng đầu, là động lực của sự phát triển; nhất là đầu tư nâng cấp và mở rộng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ huyết mạch, phát triển hệ thống thuỷ lợi, nhân rộng mô hình thuỷ lợi nhỏ, phân bổ theo mạng phân tán, phù hợp với địa hình đồi núi chia cắt, phục vụ đắc lực cho sản xuất nông nghiệp tập trung, chuyên canh Xem xét lại các quy hoạch phát triển thủy điện gắn với bảo vệ môi trường; đa dạng hóa phương thức đầu tư¬ kinh doanh phát triển thủy điện để có lợi cho người dân trong vùng dự án.Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh tổng hợp nghề rừng, tổ chức khai thác tốt diện tích rừng hiện có, bảo đảm yêu cầu về tái sinh rừng, bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật quý hiếm Nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung và cụ thể hóa các chính sách, pháp luật, xây dựng hệ thống quản lý rừng theo hình thức lâm nghiệp cộng đồng trên cơ sở giao rừng cho hộ gia đình, nhóm hộ, buôn làng, tạo động lực lâu dài cho người dân tham gia quản

lý, bảo vệ, phát triển rừng Xem giữ rừng là vấn đề chiến lược kinh tế trong chiến lược chung về quốc phòng, an ninh lâu dài Đặc biệt trong sự phát triển chung hiện nay phải xác định quan điểm lấy đồng bào dân tộc thiểu số làm trung tâm Các dân tộc thiểu số đã hy sinh rất nhiều cho cách mạng, đóng góp nhiều vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và ổn định, phát triển vùng từ sau năm 1975 đến nay Tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn; bảo đảm cho tất cả các xã, buôn làng có đường giao thông đi lại cả mùa nắng lẫn mùa mưa, có điện, hệ thống cấp nước, trường học, trạm y tế, bưu điện văn hóa và các

cơ sở dịch vụ sản xuất thiết yếu Sớm tổ chức điều tra toàn diện về tình hình sản

Trang 7

xuất, đời sống của các buôn làng, từ đó xây dựng các chính sách và giải pháp tổng thể nhằm tổ chức lại sản xuất theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa nông

hộ, mở mang các ngành nghề phi nông nghiệp với sự hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước để từng bước đưa sản xuất thoát ra khỏi tình trạng manh mún, nhỏ lẻ, hòa nhập vào kinh tế thị trường Tiến hành kiểm kê thực trạng sử dụng đất của đồng bào để có hướng giải quyết một cách căn bản lâu dài, bảo đảm cho đồng bào sống được và làm chủ mảnh đất của mình.Có những chính sách và giải pháp cần thiết để nâng cao trình độ dân trí, năng lực quản lý xã hội và kỹ năng phát triển kinh tế cho cán bộ và đồng bào các dân tộc Trong đó, tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số; xây dựng đời sống văn hóa và nâng mức hưởng thụ văn hóa của người dân; đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn lao động Tăng cường đầu tư phát triển khoa học – kỹ thuật vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số, làm chuyển biến nhận thức của đồng bào trong việc áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản

xuất.Tiếp tục xác định quan điểm đúng đắn về sự tồn tại của cộng đồng dân di

cư tự do đến Kon Tum là đã trở thành dân cư của Kon Tum Từ đó, xác định trách nhiệm tập trung chăm lo sản xuất và đời sống cho đồng bào; xây dựng quy hoạch và tuyên truyền, tổ chức đưa dân vào vùng quy hoạch Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và từng bước hình thành các thôn, làng, cụm, điểm dân cư; bảo đảm các điều kiện cần thiết theo hướng lâu dài và toàn diện để giúp các cộng đồng dân di cư tự do hòa nhập với sự phát triển của vùng

  Một trong những chiến lược giảm nghèo của tỉnh Kon Tum đó là phát triển kinh tế các vùng nông thôn

II. Thực trạng thực hiện chính sách:

1. Tổng quan về chính sách phát triển kinh tế :

Theo quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.

Trang 8

Ảnh minh họa

- Đối tượng áp dụng là hộ nghèo được xác định theo tiêu chí về thu nhập quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

- Theo dự thảo, đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phải đảm bảo các điều kiện sau: Là hộ dân tộc thiểu số nghèo (hộ có

vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sinh sống ở vùng dân tộc và miền núi;

hộ nghèo cư trú hợp pháp, ổn định ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn Các

hộ chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán của các chương trình, chính sách khác; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp nhưng chưa có đất ở, đất sản xuất so với mức bình quân chung do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định Đối với hộ thiếu đất ở hoặc đất sản xuất thì hạn mức thiếu từ 50% so với mức bình quân chung của địa phương trở lên thì được hỗ trợ như hộ chưa có đất ở, đất sản xuất

- Riêng hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt phải đảm bảo thực tế cuộc sống có khó khăn về nước sinh hoạt như: chỗ ở không có

nguồn nước, xa nguồn nước, thiếu các vận dụng dẫn nước, chứa nước… không

đủ nước phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày

- Đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

+ Hộ dân tộc thiểu số nghèo cư trú ổn định, hợp pháp ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn; có phương án sử dụng vốn vay;

+ Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở vùng dân tộc và miền núi chưa có hoặc thiếu đất sản xuất so với hạn mức bình quân chung của do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định; hộ nghèo cư trú hợp pháp, ổn định ở

xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn chưa có hoặc thiếu đất sản xuất so với hạn mức bình quân chung do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định; có mục đích vay rõ ràng là vay để tạo quỹ đất/mua đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề thay thế đất sản xuất

a. Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề

- Dự thảo nêu rõ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm và chủ động bố trí ngân sách, cân đối quỹ đất để giao đất ở cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách Các hộ được hỗ trợ đất ở phải sử dụng đất đúng mục đích và không được mua bán, chuyển nhượng lại dưới bất kỳ hình thức nào

- UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào quỹ đất và điều kiện thực tế của từng địa phương ban hành quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình trên địa bàn tỉnh nhưng không được vượt quá hạn

Trang 9

mức giao đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật đất đai để làm cơ sở xác định hộ gia đình chưa đủ đất sản xuất

- Đối với những địa phương không còn quỹ đất sản xuất để giao hoặc còn quỹ đất nhưng đối tượng thụ hưởng không có nhu cầu nhận hỗ trợ bằng đất thì UBND cấp xã căn cứ vào danh sách đăng ký hưởng chính sách thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề thay thế đất sản xuất Định mức hỗ trợ là 05 triệu đồng/hộ và được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội theo quy định

- Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề được sử dụng linh hoạt như: mua sắm máy móc

để làm dịch vụ nông nghiệp, mua giống cây phát triển lâm nghiệp, làm dịch vụ buôn bán nhỏ, mua sắm vật nuôi cây trồng để phát triển sản xuất hoặc làm nghề khác (nghề dịch vụ nông nghiệp, phi nông nghiệp, kinh doanh buôn bán nhỏ và dịch vụ) để đạt mục đích tạo thu nhập ổn định thay thế đất sản xuất

- Dự thảo cũng hướng dẫn việc hỗ trợ nước sinh hoạt; hỗ trợ bố trí, sắp xếp ổn định dân cư; hỗ trợ tín dụng ưu đãi

b Hỗ trợ đầu tư phát triển tổ chức và thể chế cộng đồng

Đầu tư phát triển các Tổ tự quản giảm nghèo Xây dựng các thể chế cộngđồng tự quản theo phương châm khuyến khích sự chủ động cùng tham gia Xâydựng những thể chế nhằm phát huy sức mạnh cộng đồng nông thôn như các HTXkiểu mới, các tổ chức nghề nghiệ p của nông dân Tiếp tục phát huy hiệu quả

hoạtđộng của các tổ chức xã hội tự nguyện trong cộng đồng, của hộ nghèo như nhómtiết kiệm, tín dụng, nhóm tương trợ, nhóm sở thích, câu lạc bộ, nhóm tự quản sửdụng nước sạch, giao thông, thủy lợi động viên cộng đồng hỗ trợ, chia

sẻ chonhững hộ có hoàn cảnh khó khăn Người nghèo, hộ nghèo bước đầu nhận thứcđược nhu cầu, quyền lợi và trách nhiệm của mình; chủ động tham gia vào quátrình giảm nghèo của chính mình;trình độ dân trí, tính dân chủ được nâng lên; tínhcộng đồng ngày càng mở rộng; quan hệ giữa các dân tộc được vun đắp,

tô bồi Từđó tạo thêm sự gắn bó trong cộng đồng dân cư, đậm đà thêm tình làng nghĩa xóm;tác động tích cực đối với phong trào xóa đói giảm nghèo

c Hỗ trợ tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ cơ bản

- Hỗ trợ về y tế

Cung cấp dịch vụ y tế nhiều hơn người nghèo, để giảm rủi ro đối với họ Đội ngũ nhân viên y tế thôn bảo cũng được phát triểnvà nâng cao Thực hiện cung cấp thuốc thiết yếu cho các xã miền núi, biên giới hảiđảo, vùng sâu vùng xa.Một chính sách thiết thực khác là khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻem dưới 6 tuổi

- Hỗ trợ về giáo dục

Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo được thực hiện với các nộidung chính: miễn giảm học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường lớp ; hỗ

trợ sách vở cho học sinh nghèo, khuyến khích học sinh vượt khó học giỏi bằng cácgiải thưởng và các học bổng ; tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng

Trang 10

giáodục ở các trường dân tộc nội trú để đào tạo cho các cán bộ địa phương ; khuyến khích các tổ chức các nhân tình nguyện tham gia giúp người nghèo nâng cao trình độ học vấn, tổ chức các hình thức giáo dục phù hợp để xóa mù chữ và ngăn tái mùchữ như bổ túc văn hóa, lớp tình thương…

- Hỗ trợ về nhà ở vàn ước sạch

Cung cấp cho người nghèo đặc biệt là dân tộc thiểu số về nhà ở và nước sạch để xóa đói giảm nghèo bền vững Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở,nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số.Về nhà ở: Mức giao diện tích đất ở tối thiểu 200 m cho mỗi hộ đồng bào sống ở nông thôn Căn cứ quỹ đất ở và khả năng ngân sách của địa phương

- Về nước sạch: Đối với các hộ đồng bào dân tộc ở phân tán vùng cao, núi đá, khu vực khó khăn về nguồn nước sinh hoạt thì Ngân sách TW hỗ trợ 0,5 tấn ximăng/

hộ để xây dựng bể chứa nước mưa hoặc hỗ trợ 300.000 đồng/hộ để đàogiếng hoặc tạo nguồn nước sinh hoạt Còn đối với công trình cấp nước sinh hoạttập trung: ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các thôn, bản có từ 50% số hộ làđồng bào dân tộc thiểu số trở lên hỗ trợ 50% đối với các thôn, bản có từ 20% đếndưới 50% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số Các địa phương khi xây dựng các côngtrình cấp nước sinh hoạt tập trung cho đồng bào phải bảo đảm tính bền vững vàhiệu quả.Về chính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo còn được chính phủ thực hiệnở quyết định 167 mới ban hành về xóa nhà tạm cho người nghèo với mức hỗ trợlớn hơn, qui trình thực hiện công khai minh bạch hơn, trao quyền nhiều hơn vànâng cao trách nhiệm của người dân, giám sát cộng đồng chặt chẽ hơn thực sự là một bước tiến lớn

d Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, giáo dục đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn của nước ta trongnhững năm qua luôn được quan tâm và ngày càng được quan tâm Đặc biệt việcđào tạo nguồn nhân lực ởvùng nông thôn nghèo Vìđây là nội dung chủyếu trongchiến lược xóa đói giảm nghèo của nước ta Người dân ở các vùng này thường ítđược tiế p cận với giáo dục nên mặt bằng dân trí của họ thấp Từ nguyên nhân nàydẫn đến kết quả họ đã nghèo nay càng nghèo hơn khi kinh tế nước ta đang pháttriển theo nền kinh tế thị trường Chính phủ đã có rất nhiều chính sách đề hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho các đối tượng nghèo Các chính sách tác động hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực thực hiện với các nội dung chính

sau:-Chính sách giáo dục nâng cao mặt bằng dân trí:Bố trí đủ giáo viên cho các vùng nghèo, vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ đảm bảo các điều kiện thiết yếu, nhà ở cho giáo viên ở các thôn, bản; xây dựng trường dân tộc nội trú cho các huyện theo hướng liên thông với các cấp học ở huyện (có cả hệ phổ thông trung học nội trú) để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ tạichỗ cho các địa phương nghèo; tăng cường, mở rộng chính sách đào tạo ưu đãi theo hình thức cử tuyển

Ngày đăng: 20/01/2018, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w