1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện quân dân y miền đông q9 thành phố hồ chí minh năm 2016

79 438 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kê đơn thuốc Để quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện và thích ứng được điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngày 29/02/

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MS: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

Thời gian thực hiện: từ 05/2017 đến tháng 10/2017

Trang 3

Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng gửi tới

PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà - Trưởng Phòng Sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội Người Cô kính mến đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian

học tập và thực hiện đề tài Cảm ơn Cô vì ngoài những kiến thức chuyên môn quý báu mà Cô còn tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Phòng Sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội

đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, các thầy, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc, khoa dược Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông - Cục Hậu Cần Quân Khu 7 đã tạo điều kiện, cung cấp

số liệu và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ, những người bạn thân, đồng nghiệp luôn luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà nội, ngày tháng năm 2017

Học viên

Vũ Thị Thu Diệu

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 KÊ ĐƠN THUỐC VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ 3

1.1.1 Đơn thuốc 3

1.1.2 Kê đơn 3

1.1.3 Nội dung của một đơn thuốc 5

1.1.4 Điều kiện của người kê đơn 5

1.1.5 Kê đơn thuốc trong bệnh viện 5

1.1.6 Một số nguyên tắc khi kê đơn 6

1.1.7 Các chỉ số đo lường sử dụng thuốc 7

1.2 THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TRÊN THẾ GIỚI TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 8

1.3 THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN TẠI VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 11

1.4 BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y MIỀN ĐÔNG VÀ MỘT VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN TẠI BỆNH VIỆN 17

1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện 17

1.4.1.1 Khám chữa bệnh 17

1.4.1.2 Đào tạo cán bộ y tế 17

1.4.2 Biên chế tổ chức và cơ sở vật chất khoa dược bệnh viện quân dân miền đông 17

1.5 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y MIỀN ĐÔNG VÀ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TẠI ĐÂY 20

Trang 5

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.2.1 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài 22

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông Q9 – Thành Phố Hồ Chí Minh 22

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.4 TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

2.5 CỞ MẪU VÀ MẪ NGHIÊN CỨU 24

2.5.1 Cỡ mẫu nghiên cứu 24

2.5.2 Cách lấy mẫu 25

2.6 CÁC BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU 25

2.6.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 25

2.6.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú 29

2.7 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 32

2.7.1 Nguồn thu thập 32

2.7.2 Phương pháp thu thập 32

2.8 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH 33

2.8.1 Công thức tính về chỉ số thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 33

2.8.2 Công thức tính về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 34

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại bệnh viện Quân dân y miền đông 37

3.1.1 Ghi thông tinh liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân 37

3.1.2 Số chẩn đoán trung bình 37

Trang 6

3.1.4 Quy định ghi các thông tin liên quan đến thuốc và cách sử dụng

thuốc 39

3.2 Khảo sát các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện quân dân y miền đông 42

3.2.1 Số lượng thuốc được kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 42

3.2 2 Về sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin 45

3.2.3 Danh mục thuốc được kê 47

3.2.4 Chi phí trung bình của một đơn thuốc 51

3.2.5 Tương tác, mức độ tương tác thuốc và biện pháp can thiệp 52

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 53

4.1 VỀ THỰC HIỆN QUI CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y MIỀN ĐÔNG 53

4.1.1 Thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân 53

4.1.2 Thông tin liên quan đến bác sỹ khám và kê đơn 54

4.1.3 Thông tin liên quan đến thuốc và cách sử dụng thuốc về ghi tên thuốc 54

4.2 VỀ CÁC CHỈ SỐ KÊ ĐƠN THUỐC BHYT NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y MIỀN ĐÔNG 57

4.2.1 Số thuốc trong đơn 57

4.2.2 Đơn thuốc kê kháng sinh và vitamin 58

4.2.3 Thuốc kê trong danh mục 59

4.2.4 Tương tác và các biện pháp can thiệp 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

KẾT LUẬN 60

KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADR Advers Drug Reaction (phản ứng có hại của thuốc)

Trang 8

STT Tên bảng Trang

1.3 Một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 14

1.4 Về mô hình bệnh tật 19

2.5 Các Biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 26

2.6 Một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú 29

3.9 Ghi các thông tin về ngày kê, đánh số khoản, gạch phần đơn

trắng, sửa chữa và ký tên bác sỹ kê đơn

39

3.10 Ghi các thông tin liên quan đến kê tên thuốc 40

3.11 Ghi các thông tin liên quan đến hướng dẫn sử dụng thuốc 41

3.12 Ghi hàm lượng (nồng độ) thuốc, số lượng thuốc 41 3.13 Số lượng thuốc được kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 42

3.14 Sự phân bố các nhóm bệnh theo ICD.10 43 3.15 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 45 3.16 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh 46 3.17 Tỷ lệ kê thuốc trong DMTBV, thuốc thiết yếu 47 3.18 Tỷ lệ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại trong đơn 48 3.19 Tỷ lệ danh mục thuốc được kê theo nguồn gốc 49 3.20 Tỷ lệ danh mục thuốc được kê theo đường dùng 49 3.21 Tỷ lệ danh mục thuốc được kê theo dạng dùng 50

3.23 Tỷ lệ chi phí đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 51

Trang 9

STT Tên hình Trang

3.2 Biểu đồ số thuốc trong đơn thuốc ngoại trú BHYT 43 3.3 Biểu đồ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin

45

3.4 Biểu đồ về số kháng sinh trong 1 đơn 47 3.5 Biểu đồ thuốc kê trong DMTBV, thuốc thiết yếu 48 3.6 Biểu đồ thể hiện việc sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại 49

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, bảo vệ và chăm sóc sức

khỏe nhân dân là bổn phận của chính người dân, của gia đình và xã hội,

đồng thời là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và các cơ

quan Mặt trận tổ quốc, là chương trình hành động mang tính cấp thiết của

mỗi Quốc gia, trong đó ngành Y tế đóng vai trò chủ chốt.Thuốc đóng vai

trò quan trọng và thiết yếu trong công tác chữa bệnh và nâng cao sức khỏe

người dân

Thuốc được xem như là phương tiện cơ bản và có tính chất quyết

định trong việc bảo vệ và điều trị hữu hiệu nhiều bệnh tật, cải thiện tốt

hơn việc chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân Vì vậy, kê đơn và sử

dụng thuốc an toàn - hợp lý là một vấn đề hết sức cần thiết và được đặt lên

hàng đầu trong công tác Y tế hiện nay

Trong những năm qua ngành Dược luôn được đổi mới, nhiều công

nghệ mới đã được ứng dụng, để tạo ra các sản phẩm thuốc có chất lượng,

có hiệu quả trong điều trị Bước đầu, các sản phẩm của ngành Dược đã

đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên, do số

lượng và chủng loại thuốc ngày càng phong phú nên việc quản lý sử dụng

thuốc ngày càng trở thành vấn đề bức xúc của xã hội Việc sử dụng thuốc

tràn lan không có kiểm soát, sử dụng thuốc không đúng, không hợp lý,

ngày càng gây ra nhiều hậu quả tai hại trước mắt cũng như lâu dài cho

người bệnh Bên cạnh đó, khía cạnh tiêu cực của nền kinh tế thị trường

cũng tác động rất lớn đến việc kê đơn của bác sỹ Việc kê đơn thuốc

không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn với nhiều

biệt dược, lạm dụng kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, kê đơn không phải

thuốc thiết yếu mà là kê thuốc có tính thương mại cao, đang có nguy cơ

phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị Việc kê đơn không

đúng, dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, bệnh không

Trang 11

khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị

cao [25] Vì vậy việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cần phải hiểu

như là cách dung thuốc thích hợp với yêu cầu điều trị, liều lượng thích

hợp với cá thể bệnh nhân, thời gian điều trị đúng quy định và giá cả phù

hợp với cộng đồng

Bệnh viện Quân dân Miền Đông là đơn vị sự nghiệp y tế - trực

thuộc Quân khu 7, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân trong

Quận, bộ đội và các đối tượng chính sách Trong thời gian qua cùng với

sự tin tưởng của nhân dân chất lượng khám và chữa bệnh của bệnh viện

đã được khẳng định Bệnh viện thường xuyên có các hoạt động nhằm

kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn hợp lý Tuy nhiên các

nghiên cứu nàytại bệnh viện chưa được đề cập tới Vì vậy tôi chưa biết

thực trạng kê đơn điều trị cho bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện Quân dân

y Miền Đông với các chỉ số kê đơn sử dụng thuốc như thế nào Nhằm

đánh giá tình hình kê đơn ngoại trú tại Bệnh viện và đề xuất các giải pháp

can thiệp Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Phân tích thực trạng kê đơn

thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện Quân Dân Y Miền

Đông năm 2016” với 2 mục tiêu sau:

1 Phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn cho bệnh nhân điều trị

ngoại trú có BH Y Tế tại Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông Q9

– TP.HCM năm 2016

2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị

ngoại trú có BH Y Tế tại Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông

Q9 – TP.HCM năm 2016

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng

kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an

toàn và hiệu quả tại đơn vị

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 KÊ ĐƠN THUỐC VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

1.1.1 Đơn thuốc

Khái niệm về đơn thuốc

Đơn thuốc là một “văn bản” chuyên môn mang tính chất pháp lý của

người Thầy thuốc, từ đó quy định chế độ điều trị, ăn uống, sinh hoạt cho

người bệnh và quy định chế độ pha chế, cấp phát, bán thuốc cho cán bộ dược

[3]

1.1.2 Kê đơn thuốc

Để quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện và thích ứng được điều kiện

kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp

hóa, hiện đại hóa, ngày 29/02/2016 Bộ trưởng Bộ Y tế ra Thông tư

05/2016/TT-BYT Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, bãi bỏ

Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú năm 2008

Kê đơn thuốc là hoạt động của Bác sỹ xác định xem người bệnh cần

dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp Luật

khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc,

người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc,

hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc Kê đơn là hoạt

động của bác sỹ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều

dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp Trên thế giới, WHO và Hội y khoa

các nước đã ban hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê

đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn,

điều trị hợp lý gồm 6 bước:

Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

✓ Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị, muốn đạt được gì sau điều trị

✓ Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng

cho bệnh nhân, kiểm tra tính hiệu quả và an toàn

Trang 13

✓ Bước 4: Bắt đầu điều trị

✓ Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo

✓ Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị

Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho

bệnh nhân, không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh

nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị

Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm

trọng Kê đơn không hợp lý là việc kê đơn và dùng thuốc không đúng với chỉ

định của bệnh hay trong những tình huống không cần thiết Một ví dụ cho

trường hợp này là việc bệnh nhân được sử dụng thuốc tiêm hay các thuốc mới

đắt tiền, trong khi các dạng thuốc đường uống hoặc các loại thuốc thông

thường vẫn còn hiệu quả

Việc kê đơn không tuân thủ các phác đồ hướng dẫn lâm sàng Điển hình

cho tình huống này là việc kê đơn sử dụng kháng sinh với liều thấp, không đủ

liệu trình hay sử dụng kháng sinh cho các bệnh nhân không có dấu hiệu nhiễm

khuẩn, điều này góp phần làm tăng nguy cơ kháng thuốc

Kê đơn thuốc không hợp lý dẫn đến hậu quả không mong muốn cả về

kinh tế lẫn sức khỏe:

❖ Làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc dẫn đến kéo dài thời gian

điều trị, tăng tỷ lệ bệnh tật và tăng nguy cơ tử vong

❖ Khó kiểm soát các tác dụng không mong muốn, các phản ứng

phụ và khả năng tương tác giữa các thuốc dẫn đến mất an toàn trong quá trình sử dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh

❖ Sử dụng thuốc không hợp lý làm gia tăng tình trạng kháng thuốc,

nhất là đối với thuốc kháng sinh

Tất cả các hậu quả nói trên, ngoài ảnh hưởng về mặt sức khỏe đều dẫn

đến việc lãng phí nguồn lực vốn đã hạn hẹp dành cho công tác chăm sóc sức

khỏe nhân dân

Trang 14

1.1.3 Nội dung của một đơn thuốc

Mỗi quốc gia trên thế giới có qui định riêng về việc kê đơn thuốc nhằm

phù hợp với điều kiện của đất nước mình.Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất

đó là đơn thuốc phải rõ ràng Đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính

xác thuốc phải sử dụng Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc đầy đủ

bao gồm các nội dung sau:

➢ Tên, tuổi và địa chỉ của bệnh nhân (bệnh nhi dưới 6 tuổi phải ghi

bằng số tháng và ghi thêm tên bố, mẹ)

➢ Ngày, tháng kê đơn

➢ Chữ ký của người kê đơn

➢ Tên, địa chỉ, số điện thoại của người kê đơn

➢ Tên gốc của thuốc, hàm lượng thuốc

➢ Dạng thuốc, tổng số thuốc

➢ Nhãn bao thuốc: hướng dẫn, cảnh báo…

1.1.4 Điều kiện của người kê đơn

Theo điều 3 của Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban hành

kèm theo Thông tư 05/2016/QĐ-BYTngày 02/09/2016 qui định của người kê

đơn như sau:

1 Đang hành nghề cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp có bằng tốt

nghiệp Đại học y và được người đứng đầu cơ sở phân công khám, chữa bệnh

2 Đối với các tỉnh có vùng núi, vùng sâu, vùng cao, hải đảo xa xôi,

vùng khó khăn và những nơi chưa có bác sĩ: Sở Y tế có văn bản

uỷ quyền cho Trưởng phòng Y tế huyện chỉ định y sĩ của Trạm Y

tế thay thế cho phù hợp với tình hình địa phương

1.1.5 Quy định về ghi đơn thuốc

Để tăng cường sự an toàn, hiệu quả và hợp lý trong công tác kê đơn tại

các Bệnh viện trên cả nước, Bộ y tế đã ban hành “ Quy chế kê đơn thuốc trong

điều trị ngoại trú” kèm theo Thông Tư số 05/2016/QĐ-BYT ngày 2/9/2016

Trang 15

của Bộ trưởng Bộ y tế Điều 6 của Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại

trú quy định:

(1) Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc hoặc trong

Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

(2) Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú:

số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn

(3) Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên

bố hoặc mẹ của trẻ

(4) Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp

thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại

phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

(5) Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường

dùng, thời Điểm dùng của mỗi loại thuốc

(6) Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

(7) Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một

chữ số (nhỏ hơn 10)

(8) Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên

cạnh nội dung sửa

(9) Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến

phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê

đơn

1.1.6 Một số nguyên tắc khi kê đơn

Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế kê đơn và dựa trên

những nguyên tắc sau đây:

+ Khi thật cần thiết phải dùng đến thuốc

+ Đúng mẫu đơn quy định

+ Thuốc phải ghi theo tên gốc với thuốc đơn chất

+ Kê những thuốc tối thiểu cần thiết và phải có đầy đủ thông tin về

thuốc

Trang 16

+ Chọn thuốc hợp lý cho người bệnh cụ thể, hợp lý về giá và hiệu quả

+ Chú ý thận trọng với từng cơ địa, trạng thái bệnh lý của người bệnh

+ Thận trọng với các phản ứng phụ, phản ứng có hại của thuốc

1.1.7 Các chỉ số đo lường sử dụng thuốc

Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện,

Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn

thuốc trong bệnh viện: Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc

trong các cơ sở y tế có giường bệnh; Quyết định 04/2008/QĐ - BYT ban hành

kèm theo quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú; Thông tư

21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong

bệnh viện

Theo thông tư 23/2011/TT-BYT có quy định

Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh

- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh

- Phù hợp với tuổi và cân nặng

- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)

- Không lạm dụng thuốc

- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để

ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp

Trang 17

- Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi

sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với

thuốc chỉ dùng đường tiêm

Các chỉ số sử dụng thuốc được ban hành kèm theo thông tứ số

21/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế bao gồm các chỉ số liên quan đến

kê đơn thuốc ngoại trú [8]

➢ Các chỉ số kê đơn

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

- TL% thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ y tế ban hành

➢ Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc

- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe

- Tỷ Lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc

khách quan

1.2 THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TRÊN THẾ GIỚI TRONG

NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Trong những năm gần đây, nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự

gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ,

nhu cầu dùng thuốc nhiều, dùng các loại thuốc có tỷ trọng chất xám cao, nên

thừờng rất đắt Trong việc sử dụng thuốc tồn tại hai vấn đề lớn, đó là sự tiêu

thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển [23] Tại

Trang 18

Goa (Ấn Độ) khi tiến hành nghiên cứu người ta nhận thấy: Với 990 đơn thuốc

khảo sát, thì có tới hơn một phần ba, trong tổng số đơn thuốc, thông tin xác

định bác sỹ điều trị là không rõ ràng Hơn một nửa các đơn thuốc, không ghi

đầy đủ các thông tin về bệnh nhân (tình trạng bệnh, địa chỉ, tên tuổi ) Theo

một nghiên cứu đánh giá, việc kê đơn thuốc tại bệnh viện Dessie Referral ở

Dessie, Ethiopia: với 362 đơn thuốc khảo sát, số thuốc trung bình trên một

đơn thuốc là 1,8, phù hợp với tiêu chuẩn của WHO (1,6-1,8) Tỷ lệ % thuốc

nằm trong danh mục thuốc thiết yếu của quốc gia (DEL) là 91,7% thấp hơn so

với giá trị lý tưởng của WHO là 100% Tỷ lệ % thuốc được kê theo generic là

93,9%, thấp hơn so với giá trị tiêu chuẩn của WHO là 100% Tỷ lệ % đơn có

kê kháng sinh là 52,8%, cao hơn so với giá trị khuyến cáo của WHO (20,0% -

26,8%) Tỷ lệ % đơn thuốc có kê vitamin là 31% cao hơn so với giá trị khuyến

cáo của WHO (13,4- 24,1%) Các kháng sinh được kê đơn nhiều nhất là

Amoxicillin (22,2%) và Ampicillin (21,3%) Qua các chỉ số nghiên cứu cho

thấy có độ chênh lệch lớn giữa thực hành với khuyến cáo của WHO Vì vậy,

sự cần thiết phải có một chương trình giáo dục y tế để hợp lý việc kê đơn [27]

Thị trường dược phẩm các nước khối ASEAN có một số đặc điểm

chung là thuốc generic chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong đó

Sin-gapore thấp nhất là 9%, Việt Nam cao nhất 70%, theo đánh giá của IMS Có

thể thấy rằng trong các nước ASEAN, thuốc generic chiếm một tỷ trọng đáng

kể Thuốc generic là một thị trường tiềm năng, đồng thời là một giải pháp lựa

chọn, để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc

thiết yếu theo chính sách của Tổ chức Y tế Thế giới WHO [22]

Ở nhiều nước đang phát triển, người ta đã thống kê số thuốc được bán

ra cao hơn rất nhiều so với số lượng bệnh tật cần điều trị Kết quả phân tích

cho thấy, có khoảng 45% bệnh nhân trên toàn cầu có sử dụng kháng sinh khi

ốm đau, đặc biệt tỷ lệ này lên tới trên 70% ở một số nước như Indonesia, Ấn

Độ, Pakistan Nghiên cứu về việc kê đơn tại một bệnh viện thực hành ở Thái

Lan Udomthavomusuk cho thấy, có tới 52,3% dùng kháng sinh không đúng

Trang 19

và không cần thiết Việc sử dụng kháng sinh dự phòng ngoại khoa cũng có tỷ

lệ không hợp lý cao (79,7%) [26] Tình trạng kê đơn quá nhiều thuốc, lạm

dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được nhắc đến ở rất nhiều nghiên cứu

khác nhau Để khắc phục tình trạng này, nhiều nước đã thực thi một danh mục

thuốc hạn chế và xây dựng phác đồ chuẩn để hướng dẫn việc sử dụng thuốc

hợp lý nhưng những cố gắng này chỉ làm giảm được việc tiêu thụ thuốc mà

không cải thiện được đáng kể chất lượng của việc kê đơn [29]

Nghiên cứu về việc điều trị các chứng bệnh thông thường như ho, cảm

lạnh, ỉa chảy cho trẻ em ở Philippine cho thấy, có tới 80% các trường hợp

được cha mẹ tự điều trị và hầu hết các trường hợp là không đúng, không cần

Nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau cũng được dùng nhiều nhất và đặc biệt là các

thuốc cầm ỉa chảy, các kháng sinh cũng được dùng rộng rãi, lãng phí và nguy

hiểm Một nghiên cứu khác cho thấy ngay tại thủ đô Manila (Philippine), việc

mua kháng sinh không có đơn của thầy thuốc chiếm tới 66%, trong đó có cả

những trường hợp mua kháng sinh để “dự phòng” bệnh tật [26]

Một nghiên cứu tại cộng đồng Mexico thì có 64,4% bệnh nhân sử dụng

kháng sinh sai liều và 53,1% bệnh nhân chỉ sử dụng trong khoảng một thời

gian ngắn thì ngừng (có sự giám sát của Bác sỹ) và tỷ lệ này còn cao hơn

(82,6% và 95,6%) khi không có sự giám sát của Bác sỹ Về thời gian sử dụng

kháng sinh thì có tới 22% số người sử dụng kháng sinh 1 ngày, 19% sử dụng

2 ngày, 21% sử dụng 3 ngày, 11% sử dụng 4 ngày, 14% sử dụng 5 ngày và

còn lại là sử dụng trên 5 ngày [28]

Thuốc là “con dao hai lưỡi” và có thể gây ra những phản ứng có hại

(Advers Drug Reaction - ADR) ở nhiều mức độ, thậm chí tử vong kể cả dùng

đúng liều, đúng quy định Điều trị và phòng bệnh có sử dụng nhiều thuốc thì

tần suất ADR tăng lên theo cấp số nhân với số lượng thuốc có trong 1 lần điều

trị Tại Mỹ, một đánh giá trên nghiên cứu của Lazarou cho thấy năm 2004 có

2,2 triệu phản ứng có hại (ADR) của thuốc đã xảy ra ở những người đang điều

trị trong bệnh viện là khoảng 6,7% và gây ra 106.000 ca tử vong [24]

Trang 20

Tình hình quảng cáo thuốc cũng đáng lo ngại Tìm hiểu 183 quảng cáo thuốc

ở 11 nước khu vực châu Âu, với các thuốc không phải kê đơn, người ta chỉ

thấy có 3 quảng cáo đảm bảo đủ các yêu cầu theo quy định của liên minh châu

Âu và các tiêu chuẩn về đạo đức của Tổ chức y tế thế giới, 91 quảng cáo

không chỉ dẫn cụ thể cách dùng, 53 quảng cáo mang tính y tế cho các sản

phẩm không được đăng ký là thuốc, 53 quảng cáo không ghi tên gốc (chỉ ghi

biệt dược) Đặc biệt, khoảng không gian dành cho tranh hay các bức hình

minh họa thường lớn hơn nhiều so với lời ghi hướng dẫn [26]

1.3 THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TẠI VIỆT NAM TRONG

NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Nền kinh tế phát triển, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân

đang ngày càng được cải thiện, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng

và kéo theo tăng nhu cầu sử dụng thuốc

Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y tế yêu cầu nghiêm

ngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi

thường gặp nhất của thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Kê đơn

thuốc không đúng với yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là một

hiện tượng không hiếm gặp ở một số thầy thuốc Những lỗi thường gặp của

thầy thuốc khi kê đơn đó là viết nhầm tên thuốc, thiếu hiểu biết về thuốc,

nhầm lẫn về liều lượng, đặt nhầm dấu thập phân ở hàm lượng, nhầm lẫn về tần

suất dùng thuốc trong ngày, viết chữ quá khó đọc, không thận trọng khi dùng

chữ viết tắt, không chú ý đến tương tác, không chú ý điều chỉnh liều lượng,

không quan tâm đến tiền sử bệnh của người dùng thuốc

Thông tin của bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc sử dụng

thuốc trong đơn nhưng là một yếu tố rất quan trọng, qua thông tin thủ tục hành

chính trên bệnh nhân có định hướng lựa chọn thuốc, lựa chọn liều dùng, cách

dùng, có định hướng theo dõi và quản lý sử dụng thuốc… Vì vậy, cần phải

thông tin đến người bệnh như các thông tin về thuốc và thông tin điều trị sau

kê đơn, bao gồm hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ điều trị tại nhà, thông báo thu

Trang 21

hồi thuốc có vấn đề về chất lượng

Chưa có thống kê hệ thống việc không tuân thủ ghi đầy đủ các thông tin

thủ tục hành chính cho bệnh nhân và ảnh hưởng của việc ghi không đủ một

cách chính xác và thuyết phục, các kết quả nghiên cứu mới mang tính chất

thống kê

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Nhân dân 115 cho thấy, các đơn thuốc

có sai sót thông tin bệnh nhân về họ tên, tuổi, giới, địa chỉ là 98%, một số

nghiên cứu khác về hoạt động bảo đảm cung ứng thuốc chữa bệnh tại Phòng

quân y – Bộ tổng tham mưu – Cơ quan Bộ quốc phòng… cũng cho thấy có bất

cập trong vấn đề này

Việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử chưa được áp dụng rộng rãi mà

mới chỉ phổ cập ở một vài bệnh viện lớn Đa số các bệnh viện trên cả nước

vẫn kê đơn viết tay Một nghiên cứu của Trường Đại học Dược Hà Nội cho

thấy, kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để

làm giảm một cách có ý nghĩa số lượng đơn kê có sai sót cả về thủ tục hành

chính và chuyên môn Tại các bệnh viện công lập Việt nam, khu vực điều trị

ngoại trú luôn gặp áp lực bệnh nhân đông, thời gian khám, kê đơn và tư vấn

dùng thuốc của bác sỹ bị rút ngắn làm gia tăng khả năng xảy ra sai sót kê đơn,

nhất là khi đơn thuốc được ghi bằng tay [23]

Theo kết quả khảo sát tại bệnh viện Phổi Trung ương năm 2009, do

chưa ứng dụng phần mềm trong kê đơn trên máy tính nên tỷ lệ thực hiện theo

quy chế về ghi các thông tin về bệnh nhân và thông tin về thuốc chưa cao Có

35% đơn khảo sát ghi rõ, đầy đủ các thông tin về bệnh nhân như số nhà,

đường phố hoặc thôn xã, 100% ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân, chuẩn đoán cho

bệnh nhân nhưng còn viết tắt nhiều

Nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 về việc

thực hiện kê đơn điện tử mở ra nhiều triển vọng, giảm được nhiều sai sót,

100% đơn thuốc khảo sát đã ghi đúng, đầy đủ, các thông tin về họ tên, bệnh

nhân, chuẩn đoán bệnh song vẫn còn một số đơn chưa ghi tuổi bệnh nhân và

Trang 22

thiếu chữ ký của Bác sỹ kê đơn, 13,7% số đơn thuốc chưa ghi rõ thời điểm

dùng và cách dùng thuốc, 29,5% số đơn chưa ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân

chính xác đến số nhà đường phố hoặc thôn xã [11] Kết quả khảo sát của

Nguyễn Thị Thanh Hải tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2015 cho kết quả

việc thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú như sau: 100% đơn thuốc ngoại trú

BHYT ghi đầy đủ các thủ tục hành chính Còn nghiên cứu của Lê Thị Hiền tại

Bệnh viện thành phố Thái Bình Năm 2015 thì cũng cho kết quả tương tự như

ở bệnh viện C Thái Nguyên Kết quả khảo sát của Phan Hữu Hợi năm 2016

thấy 100% đơn thuốc ghi đầy đủ các thủ tục hành chính

Các chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn

thuốc tại các bệnh viện Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện được thể

hiện ở bảng sau:

Trang 23

+ Bảng 1.3 một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

TT Chỉ số kê

đơn

TTYT thành phố Bắc Ninh (2015)[14]

BVĐK Bắc Giang (2015)[9]

BVĐK Bỉm Sơn Thanh Hoá (2015)[17]

BVĐK huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai[5]

1

Số thuốc trung bình /đơn

4,1 (SD=1,0) 3,2 (biên

độ 1-7)

4,2 (biên độ 1-8) 4,5

Hiện tượng các bác sỹ kê đơn thuốc theo tên biệt dược đang diễn ra phổ

biến Tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc tại các bệnh viện cũng rất khác nhau

Tuy nhiên, hầu hết các bệnh viện đều không đạt tỷ lệ 100% theo khuyến cáo

của WHO Theo nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thanh Bình tại TTYT huyện

Hớn Quản, tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc chiếm 38,1%; nghiên cứu của tác

giả Nguyễn Hoàng Khiêm tại BVĐK huyện An Biên tỷ lệ này chỉ đạt 5,4%;

nghiên cứu của tác giả Lê Thị Thu tại BVĐK tỉnh Bắc Giang tỷ lệ này cũng

chỉ đạt 14,7% hay nghiên cứu của tác giả Huỳnh Minh triết ở bệnh viện đa

khoa khu vực Tháp Mười là 74,5%

Trong khuyến cáo của WHO chỉ đánh giá việc thuốc được kê đơn có

nằm trong danh mục thuốc thiết yếu hay không và khuyến cáo là thuốc phải

đạt 100% Kết quả nghiên cứu tại BVĐK Bỉm Sơn Thanh Hoá cho thấy tỷ lệ

này cũng đạt 100%

Trang 24

Tuy nhiên, thực tế hiện nay khi xây dựng danh mục thuốc của bệnh

viện hoặc trung tâm y tế thì lại không dựa trên danh mục này mà dựa vào danh

mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả.Vì vậy, rất nhiều nghiên cứu đã đánh giá

tiêu chí thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả (trước

đây là danh mục thuốc chủ yếu) và thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc của

bệnh viện hoặc trung tâm Nghiên cứu của tác giả Hà Văn Đạt trung tâm y tế

Dầu Tiếng hay nghiên cứu của tác giả Trần Thị Kim Anh thì cho thấy 100%

thuốc được kê trong đơn bảo hiểm y tế là nằm trong danh mục thuốc của trung

tâm; nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Khiêm bệnh viện đa khoa An Biên có

98,6% thuốc được kê trong danh mục Hiện nay, các trung tâm đều xây dựng

quy trình lựa chọn thuốc và danh mục thuốc riêng cho từng đơn vị Tuy nhiên,

qua một số nghiên cứu cho thấy công tác lựa chọn thuốc chủ yếu vẫn dựa trên

kinh nghiệm, số liệu sử dụng thuốc năm trước, kinh phí thuốc của năm hiện

tại và dự báo nhu cầu thuốc do các khoa phòng lâm sàng đề nghị Yếu tố về

mô hình bệnh tật và xâydựng thuốc phải dựa trên phác đồ điều trị chuẩn vẫn

chưa được chú trọng Nghiên cứu của Trần thị Thanh Bình tại trung tâm y tế

Hớn Quản, danh mục thuốc của bệnh viện chỉ mới áp dụng cho bệnh nhân

điều trị nội trú và ngoại trú có thẻ BHYT mà chưa áp dụng cho đối tượng

bệnh nhân điều trị ngoại trú tại nhà thuốc

Kháng sinh được sử dụng phổ biến có thể còn do các bác sỹ kê đơn theo

kinh nghiệm và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều

trị theo kiểu bao vây Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kết quả kháng

sinh đồ, đây là một xét nghiệm không được dùng phổ biến tại Việt Nam do

tốn kém và thời gian có kết quả lâu (khoảng 3-5 ngày) Chính điều này đã tạo

thói quen kê thuốc kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều thuốc kháng sinh cho

một bệnh nhân hoặc thay đổi kháng sinh trong một đợt điều trị Kết quả

nghiên cứu tại một số bệnh viện hoặc trung tâm y tế ở trên cho thấy tỷ lệ kê

đơn kháng sinh cao chỉ duy nhất trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh là nằm

trong giới hạn khuyến cáo của WHO còn các bệnh viện còn lại đều cao hơn

Trang 25

(khuyến cáo 20,0-26,8%) Kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thanh

Bình tại trung tâm y tế huyện Hớn Quản tỉnh Bình Phước năm 2015 cũng cho

thấy tỷ lệ kê đơn kháng sinh còn thấp hơn so với khuyến cáo của WHO, chiếm

tỷ lệ 11% Số kháng sinh trung bình/tổng số đơn thuốc có kê kháng sinh 1,08;

tỷ lệ đơn thuốc kê 1 loại kháng sinh là 98,1% và không có đơn nào kê trên 3

loại kháng sinh [15] Kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Thị Thu tại bệnh viện

đa khoa tỉnh Bắc Giang cũng cho thấy số lượng thuốc kháng sinh trung bình ở

những đơn có kê kháng sinh là 1,3 [9] Chi phí tiền thuốc dùng cho kháng sinh

cũng khác nhau giữa các bệnh viện Tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn Thanh

Hoá chi phí tiền thuốc kháng sinh trung bình là 12.290 VNĐ trong khi tại

bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên chi phí này là 31.384 VNĐ

Vitamin cũng là một nhóm thuốc thường được bác sỹ kê đơn như là

thuốc bổ trợ Kết quả nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ kê đơn vitamin tại các

bệnh viện có sự khác nhau: có những trung tâm kê với tỷ lệ thấp những có

những bệnh viện còn lạm dụng kê đơn thuốc vitamin nhiều trên 50,0% [5, 9,

14, 17] Chi phí tiền vitamin trung bình trong 1 đơn thuốc tại bệnh viện đa

khoa Bỉm Sơn Thanh Hoá là 20.197 VNĐ

Thuốc tiêm là dạng thuốc khó dùng, không phải ai cũng có thể dùng

được mà đòi hỏi phải có nhân viên y tế có kỹ thuật tiêm truyền đã được đào

tạo (ít nhất là điều dưỡng), khi thực hiện phải tuân theo chỉ định và dưới sự

giám sát của nhân viên y tế có trình độ chuyên môn nghiệp vụ (ít nhất là y sĩ)

hoặc phải là các dạng bút tiêm chuyên dụng như bút tiêm insulin chi phí đắt

đỏ Vì vậy, việc hạn chế kê đơn thuốc tiêm sẽ tạo thuận lợi cho bệnh nhân Tỷ

lệ kê đơn thuốc tiêm tại một số bệnh viện, trung tâm ở trên đều thấp hơn so

với khuyến cáo của WHO [5, 9, 14,17] Chi phí tiền thuốc tiêm trung bình tại

bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hoá là 25.422 VNĐ

Trong kê đơn, việc sử dụng thuốc có nguồn gốc từ dược liệu chiếm tỷ lệ

cao Theo khảo sát của tác giả Trần Thị Thanh Bình trung tâm Y tế huyện

Hớn Quản có tới 20,4% giá trị sử dụng trong tổng giá trị năm 2015 hay kết

Trang 26

quả nghiên cứu của tác giả Trần Thị Kim Anh tỷ lệ đơn có kê chế phẩm y học

cổ truyền là 74,2% [14, 16]

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Thị Quỳnh Anh tại bệnh viện

Nội tiết trung Ương năm 2014 thì 21,5% đơn thuốc có tương tác thuốc Kết

quả này cho thấy cứ khoảng 5 đơn khảo sát thì có 1 đơn có tương tác thuốc,

trong đó chiếm chủ yếu là các tương tác thuốc ở mức độ trung bình (82,6%)

Có 6,8% tương tác thuốc là tương tác ở mức độ nặng, có thể gây nguy hiểm

tới tính mạng người bệnh nếu sử dụng các thuốc này cùng nhau [11]

Chi phí tiền thuốc trung bình tại các trung tâm và bệnh viện cũng có sự

dao động Chi phí tiền thuốc trung tâm y tế tỉnh Bắc Giang năm 2015 là

238.313,8 VNĐ trong khi tại bệnh viện bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn Thanh

Hoá là 161.331 VNĐ

1.4 BỆNH VIỆN QUÂN DÂN MIỀN ĐÔNG VÀ MỘT VÀI NÉT

VỀ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông là đơn vị sự nghiệp y tế - trực thuộc

Cục Hậu Cần - Quân Khu 7, là cơ sở khám chữa bệnh cho nhân dân, bộ đội và

các đối tượng chính sách trên địa bàn đóng quân và địa bàn lân cận

Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện

1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện

1.4.1.1 Khám chữa bệnh

- Bệnh viện tiếp nhận, cấp cứu và điều trị cho nhân dân, bộ đội và các đối

tượng chính sách trên địa bàn đóng quân và địa bàn lân cận

- Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y

Tế

1.4.1.2 Đào tạo cán bộ y tế

- Bệnh viện là cơ sở thực hành của sinh viên đào tạo y – dược như:

Trường trung cấp quân y 2, Trường cao đẳng Đại Việt

- Tổ chức đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên bệnh viện

1.4.2 Biên chế tổ chức và cơ sở vật chất Khoa dược – Bệnh Viện

Trang 27

Quân Dân Y Miền Đông

Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông, là bệnh viện đa Khoa Hạng II “Kết

hợp quân – Dân y” hoàn chỉnh có qui mô lớn đầu tiên của Quân đội, với 200

giường bệnh nội trú và 256 nhân viên, cán bộ sau đại học 23, đại học 72, cao

đẳng 15, trung cấp 115, lao động phổ thông 3, gồm 17 khoa phòng Khoa

dược thuộc khối cận lâm sàng

sau:

- 01 Trưởng khoa

- 04 Nhà thuốc Bệnh viện

- 07 dược sỹ giữ kho chính và cấp phát thuốc nội trú

- 08 dược sỹ cấp phát thuốc ngoại trú

- 03 dược sỹ giữ kho vật tư y tế

➢ Về cơ sở vật chất

Để phục vụ công tác chuyên môn, quản lý khoa Dược Bệnh Quân Dân

Miền Đông trong những năm gần đây được cải tạo nâng cấp nhiều về cở sở

vật chất Công tác cấp phát và bảo quản của Khoa Dược Bệnh viện gồm Nhà

thuốc Bệnh viện, kho chính cấp phát nội trú, 01 kho cấp phát ngoại trú; 01 kho

cấp phát vật tư y tế tiêu hao Tất cả các kho cấp phát đều được trang bị hệ

thống tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ, ẩm kế đảm bảo yêu cầu cấp phát và

bảo quản thuốc tại bệnh viện

Tuy nhiên, Khoa Dược Bệnh viện Quân Dân Miền Đông vẫn còn gặp

một số khó khăn diện tích kho chưa đủ rộng, trình độ cán bộ hiểu biết về công

nghệ thông tin hạn chế nên việc quản lý kho trong năm 2016 chủ yếu làm

Trang 28

bằng thủ công Kho đặt ở vị trí sâu phía trong của bệnh viện nên việc vận

chuyển thuốc vào kho gặp khó khăn

1 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật 1462 13,1

3 Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một

số rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch 26 0,2

4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và

5 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 15 0,1

6 Chương VI: Bệnh hệ thần kinh 132 2,2

7 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ 16 0,1

8 Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm 260 2,3

9 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn 1257 11,3

11 Chương XI : Bệnh hệ tiêu hoá 1359 12,9

12 Chương XII: Bệnh da và mô dưới da 258 2,3

13 Chương XIII: Bệnh cơ-xương và mô liên kết 357 3,2

14 Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu-sinh dục 302 2,7

15 Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ 1572 14,1

16 Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời

17 Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất

18 Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những 365 3,3

Trang 29

1.5 Một vài nét về BV Quân Dân Y Miền Đông và thực trạng kê

đơn thuốc tại đây

Việc áp dụng kê đơn điện tử được đáp ứng rộng rãi trong bệnh viện

Cho nên việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú thực hiện được 100% theo

quy chế kê đơn Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông mới thực hiện áp dụng

công nghệ phần mền trong quản lý kê đơn ngoại trú còn nhiều bất cập (vì mới

áp dụng phần mềm nên còn nhiều thiếu xót) cho nên các Bác sỹ chỉ định

thuốc, thông tin bênh nhân, thông tin về chữ ký Bác sỹ kê đơn, những chỉ dẫn

cách dùng, liều dùng và một vài thông tin khác chưa đầy đủ vì phần mềm

chưa hoàn chỉnh Đó là những vẫn đề còn tồn tại và gây nên tình trạng không

tốt tới việc thực hiện theo quy chế chuyên môn, gây ảnh hưởng tới quá trình

quản lý và điều trị cho người bệnh

Việc kê thuốc được các bác sỹ kê những thuốc thuộc danh mục thuốc

bệnh viện, được quỹ BHYT chi trả theo thông tư 40/2014/TT-BYT và theo

danh mục áp thầu của bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức cho nên chi phí

tiền thuốc tăng cao dẫn đến khó khăn cho bệnh viện vì bệnh viện Quân Dân Y

Miền Đông tự chủ về kinh tế Tình trạng chỉ định thuốc quá liều, thiếu hiểu

biết về thuốc, nhầm lẫn về tần suất dùng thuốc trong ngày, điều trị thuốc toàn

bao vây chứ không theo phác đồ điều trị, chưa chú ý tới tương tác, không điều

phát hiện lâm sàng và cận lâm sàng bất thường,

không phân loại ở nơi khác

19 Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số

hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài 410 3,7

20 Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh

21 Chương XXI: Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng

sức khoẻ và việc tiếp xúc với cơ quan y tế 53 0,5

Trang 30

chỉnh liều, không quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng của thức ăn nước uống

khi hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân vì phần mềm chưa hoàn thiện cập

nhật trên phần mềm chưa phù hợp với chỉ định dùng thuốc của bác sỹ gây ảnh

hưởng tới quá trình quản lý và điều trị cho người bệnh

Trang 31

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị

ngoại trú có bảo hiểm y tế tại bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông Q9 – Thành

Phố Hồ Chí Minh năm 2016 lưu tại khoa dược

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài

- Thời gian nghiên cứu: 2016

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 5/2017 đến tháng 10/2017 2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông Q9 –

Thành Phố Hồ Chí Minh

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang: tiến hành thu thập

đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Khoa Dược từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2016

để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú

Trang 32

2.4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Bảng 2.4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông Q9 – TP.HCM năm 2016

Kêt quả và bàn luận - kết luận và kiến nghị

Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BH Y Tế tại Bệnh Viện Quân Dân Y Miền Đông Q9 – TP.HCM năm 2016

Phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn cho

bệnh nhân điều trị ngoại trú có BH Y Tế tại

Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông Q9 –

TP.HCM năm 2016

- Ghi đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan

tới bệnh nhân: Họ và tên, tuổi, giới tính, địa

chỉ, chẩn đoán

- Các thông tin liên quan đến bác sỹ khám và

kê đơn: Ghi ngày tháng kê đơn, ký và ghi rõ

họ tên bác sỹ, đánh số khoản, gạch phần đơn

trắng

- Các thông tin liên quan đến kê tên thuốc và

cách sử dụng: Ghi tên gốc, tên biệt dược, hàm

lượng, số lượng, đường dùng, thời điểm dùng

- Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ

ràng, dễ đọc, chính xác

- Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi

và ghi tên bố hoặc mẹ

- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng

chữ, chữ đầu viết hoa

- Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất

dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước nếu

số lượng chỉ có một chữ số

- Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên,

ngày bên cạnh nội dung sửa chữa

- Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng Ký, ghi

(hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

- Phân bố bệnh theo mã ICD.10

- Cơ cấu thuốc được kê:

+ Theo nhóm tác dụng dược lý + Theo nguồn gốc ( thuốc nội, thuốc ngoại)

+ Theo đường dùng, dạng dùng, quản

lý đặc biệt

- Một số chỉ số thuốc được kê + Thuốc trung bình 1 đơn thuốc + Giá tiền thuốc trung bình trong một đơn

+ TL% thuốc được kê đơn có trong DMTTY theo thông tư 40

+ Tỷ lệ thuốc đƣợc kê theo tên gốc (generic)

+ Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh + Số loại kháng sinh trong một đơn thuốc

độ tương tác và biện pháp can thiệp

Trang 33

2.5 CỠ MẪU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU

2.5.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

Đề tài cần tiến hành lấy đơn thuốc để thực hiện nghiên cứu, số lượng đơn

thuốc được tính theo công thức lấy cỡ mẫu

Trong đó:

n là cỡ mẫu

P là tỷ lệ ước tính của việc thống kê đơn thuốc dựa trên nghiên cứu thử giả

định

P = 0,5 khi đó P (1 - P) sẽ lớn nhất và cỡ mẫu là tối đa

α là mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%

có:

Z là độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1 - α), với α = 0,05, tra bảng ta

Z(1-α/2) = 1,96

d: Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05

Thay vào công thức ta có:

= 384

Trang 34

2.5.2 Cách lấy mẫu

Hồi cứu đơn thuốc điều trị ngoại trú của bệnh nhân đến khám và cấp

phát BHYT tại khoa Dược Bệnh viện Theo điều tra trong năm 2016 có

195840 bệnh nhân ngoại trú đến khám và cấp phát BHYT Thời gian nghiên

cứu từ tháng 04 đến tháng 07 năm 2016, có 51232 đơn thuốc ngoại trú

BHYT được đánh số thứ tự tương ứng 1 đến 51232

400 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống của 51232

đơn thuốc ngoại trú BHYT

chọn được đơn số 5 (i = 5) Các đơn thuốc tiếp theoáp dụng công thức: i + 1k;

i + 2k; 1 + 3k; …i + (n-1)k Ta được các đơn thuốc ngoại trú BHYT là:

133;261;389…51077

- Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế được kê

tại Bệnh viện Quân dân y trong khoảng thời gian nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc

2.6 Các biến số trong nghiên cứu

2.6.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn

thuốc ngoại trú

Tính hợp lệ của đơn thuốc (theo Thông tư 05/2016/TT-BYT Quy định):

Đúng mẫu quy định, có đầy đủ họ tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân, có đầy đủ

tên, chữ kí của bác sỹ và các mục khác có ghi đúng quy định: chỉ định, liều

dùng, thời điểm dùng thuốc, lưu ý khi sử dụng…(Gọi là ghi đầy đủ thủ tục

Trang 35

hành chính theo quy định của BYT)

Bảng 2.5 Các Biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

1 Họ và tên bệnh

nhân

1= có, Đơn thuốc phải có đầy

đủ cả họ và tên của người bệnh

2= không, Đơn thuốc không ghi đầy đủ cả họ và tên của người bệnh

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

2= không: ĐT không ghi đầy

đủ tuổi của người bệnh

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

2= không: ĐT không ghi đầy

đủ giới tính của người bệnh

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

2= không: Đơn thuốc không

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

Trang 36

ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ của người bệnh

thuốc

5 Chẩn đoán 1= có: Đơn thuốc có ghi chẩn

đoán 2= không: Đơn thuốc không ghi chẩn đoán

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

thuốc

6 Kê tên thuốc

theo tên chung

quốc tế (INN,

generic name)

Đối với từng lượt thuốc được

kê đơn, tên thuốc ghi thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name)

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

thuốc

7 Kê tên thuốc

theo tên biệt

dược có ghi

tên chung

quốc tế trong

ngoặc đơn

Đối với từng lượt thuốc được

kê đơn, tên thuốc ghi tên thuốc biệt dược có ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

thuốc

8 Kê tên thuốc

theo tên biệt

dược

Đối với từng lượt thuốc kê đơn, tên thuốc ghi theo tên biệt dược

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

thuốc

9 Thông tin về 1=có: Đơn thuốc ghi đúng, Biến nhị Thu thập

Trang 37

2= không: ĐT không ghi đủ

1 trong các nội dung trên với

ít nhất 1 thuốc

phân từ phiếu

thu thập

số liệu đơn

2= không: ĐT có ít nhất 1 thuốc không ghi liều 1 lần, 24h hoặc cả hai

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

2= không: ĐT không ghi hoặc ghi không đầy đủ đường dùng và thời điểm dùng của mỗi loại thuốc

Biến nhịphân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

thuốc

12 Thông tin về

ngày kê đơn

1=có: ĐT ghi đầy đủ ngày, tháng , năm kê đơn

2=không:Đơn thuốc không ghi đầy đủ

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

thuốc

Trang 38

họ tên nhưng không ký

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn

thuốc

2.6.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú

Bảng 2.6 Một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú

biến

Cách thu thập

1 Số thuốc trong

đơn

Là số lượt thuốc được kê trong mỗi đơn thuốc điều trị ngoại trú

Số Thu thập

từ phiếu thu thập số

Trang 39

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn

thuốc

4 Chi phí thuốc

cho 1 đơn thuốc

Tổng giá trị tiền thuốc trong mỗi đơn thuốc

Số Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

liệu

Ngày đăng: 19/01/2018, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Bộ y tế ( 2005), tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị, ( tài liệu dùng cho đào tạo liên tục bác sỹ, dược sỹ bệnh viện) Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị, (
2, Bộ y tế ( 2005), tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định, nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định
Nhà XB: nhà xuất bản y học
3, Bộ y tế (2011), Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở KCB, ban hành kèm theo quyết định số 31/2011/QĐ-BYT ngày 11/07/2011 của Bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở KCB
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2011
4, Bộ y tế (2016), Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Ban hành kèm theo quyết định số 05/2016/QĐ-BYT ngày29/02/2016 của bộ trưởng Bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2016
5, Bộ y tế (2014), Thông tư hướng dẫn quản lý thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, ban hành kèm theo thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 06/06/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn quản lý thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2014
6, Bộ y tế (2014), Thông tư hướng dẫn quản lý thuốc gây nghiện, ban hành kèm theo thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/06/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn quản lý thuốc gây nghiện
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2014
7, Bộ y tế ( 2011), Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, ban hành kèm theo thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
8, Bộ y tế (2013), Quy chế về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện, ban hành kèm theo thông số 21/2013/TT-BYT ngày 8 tháng 8 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2013
9, Cục quản lý dược Việt Nam ( 2008), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008, triển khai kế hoạch năm 2009, ngày 23 tháng 6 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008, triển khai kế hoạch năm 2009
10, Nguyễn Văn Dũng ( 2013), Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2011, luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Dược, trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2011
12, Nguyễn Thị Song Hà, Nguyễn Thị Phương Lan (2011), Nghiên cứu 1 số hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Tim Hà Nội, giai đoạn 2008-2010, Tạp chí dược học, số 426 tháng 10 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu 1 số hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Tim Hà Nội, giai đoạn 2008-2010
Tác giả: Nguyễn Thị Song Hà, Nguyễn Thị Phương Lan
Năm: 2011
13, Trần Thị Hằng (2012), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011, Luận văn thạc sĩ Dược học, trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011
Tác giả: Trần Thị Hằng
Năm: 2012
14, Nguyễn Văn Hường, Đinh Thị Chung ( 2005), Tình hình sử dụng thuốc của người dân và cán bộ y tế tại các xã của huyện Tiên Phước năm 2002, Tạp chí y học thực hành, số 521 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng thuốc của người dân và cán bộ y tế tại các xã của huyện Tiên Phước năm 2002
15, Nguyễn Thanh Mai ( 2011), Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2010, luận văn thạc sỹ dược học , trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2010
16, Tạp chí y dược lâm sàng 108, 55 năm bệnh viện trung ương quân đội 108 xây dựng và phát triển kỷ thuật, phụ trương số 1-tập 1 tháng 4 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 55 năm bệnh viện trung ương quân đội 108 xây dựng và phát triển kỷ thuật
17, Trần Nhân Thắng và cộng sự (2006), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện Bạch Mai, Y học lâm sàng, Volume 1, NXB trẻ, Hà Nội, tr 199-204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Trần Nhân Thắng và cộng sự
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2006
18, Trần Nhân Thắng ( 2012), Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011, tạp chí y học thực hành, số 830 tháng 7 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011
19, Lưu Nguyễn Nguyệt Trâm ( 2013), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương Huế năm 2012, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Dược, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương Huế năm 2012
20, Huỳnh Hiền Trang, Đoàn Minh Phúc, Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koong ( 2009), Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại khoa khám bệnh, bệnh viện nhân dân 115, tạp chí dược học, số 393 tháng 1 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại khoa khám bệnh, bệnh viện nhân dân 115
21, Lê Thùy Trang (2009), Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc và thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện E và Bạch Mai trong quý I/2009, khóa luận tốt nghiệp dược sỹ đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc và thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện E và Bạch Mai trong quý I/2009
Tác giả: Lê Thùy Trang
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w