Mô tả cơ cấu về số lượng của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2016 theo một số chỉ tiêu.... Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện Y học c
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ XUÂN HIỀN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: từ ngày10/05/2017 đến ngày 10/09/2017
HÀ NỘI 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Trưởng phòng đào tạo sau Đai học trường Ðại học Dược Hà Nội, người cô đã tận tình dẫn dắt và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, các Bộ môn và các thầy cô giáo trường Ðại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc cùng các anh, chị Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc đã tạo điều kiện, giúp
đỡ tôi trong suốt qua trình khảo sát, thu thập số liệu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình, bạn bè và những người thân của tôi trong suốt thời gian qua luôn ở bên cạnh khích lệ, động viên tôi thực hiện luận văn này
Bảo lộc, ngày 15 tháng 09 năm 2017
Học viên: Hà Xuân Hiền
Trang 4DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu
DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực khoa Dược 17
Bảng 2.1 Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng 20
Bảng 2.2 Nhóm biến số phân tích ABC 24
Bảng 2.3 Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu 25
Bảng 3.1 Tổng giá trị tiền thuốc năm 2016 của BV………… 30
Bảng 3.2 Cơ cấu và giá trị tiền DMTSD 2016 của BV 31
Bảng 3.3 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược theo nhóm điều trị tác dụng dược lý……… 31
Bảng 3.4 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Chế phẩm y học cổ truyền theo nhóm điều trị……… 33
Bảng 3.5 Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc Đông dược chủ yếu theo nhóm điều trị 34
Bảng 3.6 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược theo nguồn gốc xuất xứ 35
Bảng 3.7 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Chế phẩm y học cổ truyền theo nguồn gốc xuất xứ 36
Bảng 3.8 Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc Đông dược chủ yếu theo nguồn gốc xuất xứ 36
Bảng 3.9 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo quy chế chuyên môn 39
Bảng 3.10 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo dạng đường dùng 38
Bảng 3.11 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo thành phần… … ……39
Bảng 3.12 Kết quả phân tích ABC của DMT sử dụng tại Bệnh viện……… 39
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc
Biểu đồ 2.1 Sơ đổ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu thuốc tân dược theo đường dùng
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ trị giá các thuốc theo phân tích ABC tại Bệnh viện
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện 3
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc……… … 4
1.2.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị 4
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC ……… ……….… 5
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc Y học cổ truyền hiện nay …… 6
1.4 Một vài nét về đặc điểm của bệnh viện y học cổ truyền Bảo Lộc …… 13
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ………… ………… ……… 14
1.4.2 Về việc đầu tư trang thiết bị……… ……… ………15
1.4.3 Vài nét về khoa Dược……… ……….……… 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Biến số nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.4 Xử lý và phân tích số liệu 24
2.4.1 Phương pháp phân tích 24
2.4.2 Trình bày số liệu 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Mô tả cơ cấu về số lượng của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2016 theo một số chỉ tiêu 31
3.1.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 31
Trang 8a) Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý 32
b)Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Chế phẩm y học cổ truyền theo nhóm tác dụng dược lý 33
c)Cơ cấu và giá trị tiền thuốc đông dược chủ yếu theo nhóm tác dụng dược lý 34
3.1.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 36
a)Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo nguồn gốc xuất xứ 36
b)Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Chế phẩm y học cổ truyền theo nguồn gốc xuất xứ 36
c)Cơ cấu và giá trị tiền thuốc nhóm thuốc Đông dược chủ yếu theo nguồn gốc xuất xứ 37
3.1.3 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chủ yếu 37
3.1.4 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo đường dùng 38
3.1.5 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo thành phần 39
3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC và VEN 39
3.2.1 Phân tích ABC theo danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2016 40
3.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN41 3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 42
a Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AE theo nhóm tác dụng dược lý 43
Chương 4 BÀN LUẬN 45
4.1 Về cơ cấu số lượng của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2016 theo một số chỉ tiêu: 45
4.1.1 Tỷ lệ nhóm thuôc YHCT và tân dược 45
4.1.2 Tỷ lệ thuôc theo nhóm tác dụng dược lý 45
4.1.3 Nguồn gôc xuất xứ của thuôc 47
4.2 Phân tích DMT theo phương pháp ABC và VEN 49
Trang 94.2.1 Phân tích theo ABC 49
4.2.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 50
4.2.3 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 53
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển của loài người từ thời xa xưa, y dược cổ truyền đã ra đời và con người đã biết dùng các loại cây, cỏ, bộ phận động vật, khoáng chất… để tăng cường và bảo vệ sức khỏe Trong xã hội ngày nay Y học cổ truyền ngày càng phát triển do nhu cầu của người dân trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Việt Nam là một quốc gia có nền Y học cổ truyền lâu đời với bề dày kinh nghiệm hàng ngàn năm Trải qua những bước thăng trầm của lịch sử, Y học cổ truyền đã luôn đồng hành và trở thành một bộ phận văn hóa không tách rời của lịch sử dân tộc
Nhận thức được giá trị của Y học cổ truyền, Đảng và Nhà nước ta đã có chính sách nhất quán coi Y học cổ truyền là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống khám chữa bệnh chung của ngành Y tế Việt Nam Đồng thời
có chủ trương kết hợp Y học hiện đại và Y dược cổ truyền để phục vụ sức khỏe cho nhân dân được tốt nhất Tuy nhiên trong những năm gần đây, hoạt động khám chữa bệnh của hệ thống Y học cổ truyền tại các địa phương trong toàn quốc gặp nhiều khó khăn, nhiều chỉ tiêu chưa hoàn thành như mục tiêu
đề ra Việc củng cố hoạt động của hệ thống Y học cổ truyền là một nội dung quan trọng trong kế hoạch hành động của Chính phủ và Bộ Y tế nhằm thực hiện hiệu quả chính sách quốc gia về Y học cổ truyền đến năm 2020 Trong
kế hoạch hành động này, việc củng cố hoạt động của bệnh viện Y cổ truyền tuyến tỉnh được coi là một trong những nội dung quan trọng và ưu tiên nhằm tạo động lực thúc đẩy toàn bộ hoạt động của mạng lưới Y học cổ truyền tại địa phương
Một trong những vấn đề xã hội quan tâm tới công tác y tế là chất lượng khám chữa bệnh Mà trong chữa bệnh thuốc đóng vai trò cực kỳ quan trọng, đôi khi là yếu tố quyết định kết quả điều trị Danh mục thuốc hạn hẹp ảnh
Trang 11hưởng tới quyền lợi người tham gia bảo hiểm Danh mục thuốc không thể là tất cả các thuốc có trên thị trường một phần do ngân sách nhưng một phần do đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong điều trị đối với người bệnh Và để có được một danh mục thuốc an toàn hợp lý cũng cần có một cơ chế để xây dựng
và cập nhập danh mục thuốc
Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc là Bệnh viện hạng 3 được thành lập
từ năm 2005 có trách nhiệm khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong Thành phố Bảo Lộc và những huyện, thị lân cận
Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng sử dụng thuốc là hết sức cần thiết, tuy nhiên công tác thuốc bệnh viện cũng không tránh khỏi những hạn chế
Chính vì vậy đề tài “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Y
học cổ truyền Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016” được thực hiện nhằm các
mục tiêu sau đây:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016
2 Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016 theo phương pháp phân tích ABC - VEN
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện
Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc,
là việc xác định chủng loại thuốc cho bệnh viện Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng một danh mục thuốc (DMT) đặc thù riêng cho mình, Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) có có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [6] HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng
Việc xây dựng một danh mục thuốc phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý đồng thời loại bỏ các thuốc không an toàn và hiệu quả không cao, làm giảm những nguy cơ về sức khỏe và lãng phí trong quá trình sử dụng thuốc
Sự lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho người bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước [8]
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
Trang 13- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [6]
Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể
bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của HĐT&ĐT [23]
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Các thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm khoảng 60% ngân sách của bệnh viện [12] Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp [6]
1.2.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh
cụ thể
Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất
Trang 14trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao
để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [6]
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ
lệ lớn trong ngân sách Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa” Theo lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ
sử dụng 10% ngân sách Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo [6]
Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp phát, sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về
sử dụng ngân sách thuốc
Phân tích ABC có nhiều lợi ích: trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều
Trang 15hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng Theo dõi đơn hàng nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế [25]
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc Y học cổ truyền hiện nay
1.3.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến thuốc sử dụng trong các Bệnh
- Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [7]
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc Y học cổ truyền tại Việt Nam
Đáp ứng chủ trương của Chính phủ về tăng cường khôi phục và phát triển YHCT trong thời kỳ đổi mới để đảm bảo chất lượng và sự công bằng trong CSSK nhân dân, một loạt các nghiên cứu về thực trạng sử dụng YHCT tại các địa phương được tiến hành nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định kế hoạch
và các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường hoạt động YHCT của từng tỉnh, thành Các nghiên cứu về thực trạng YHCT được tiến hành từ sau năm 1998 tập trung mô tả tình hình sử dụng YHCT của các cán bộ y tế tại các cơ sở y tế
và của người dân tại cộng đồng Cụ thể có những nghiên cứu sau:
Trang 16Năm 2002, Đặng Thị Phúc tiến hành nghiên cứu về “Thực trạng sử dụng YHCT tại tỉnh Hưng Yên” Còn Phạm Nhật Uyển tiến hành nghiên cứu về thực trạng sử dụng YHCT tại tỉnh Thái Bình
Năm 2003, Nguyễn Thanh Bình "Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc YHCT và tân dược ở khu vực Hà Nội” [16], nghiên cứu đã mô tả thực trạng
sử dụng thuốc của nguời dân tại các cơ sở y tế YHCT tư nhân và bước đầu đánh giá chất lượng sử dụng thuốc của người cung cấp dịch vụ YHCT ở các phòng chẩn trị YHCT
Năm 2006, Hoàng Hoa Lý tiến hành nghiên cứu “Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực và sử dụng YHCT ở một số địa phương tỉnh Bắc Ninh [12] Cũng trong năm này, Nguyễn Thị Nga tiến hành nghiên cứu “Khảo sát thực trạng cung cấp dịch vụ YHCT tại các xã huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”; Trần Thị Thu Trang tiến hành nghiên cứu “Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc cổ truyền ở một số cơ sở khám chữa bệnh tại Hà Nội” Năm 2007,
Lê Văn Dũng có tiến hành nghiên cứu “Thực trạng hành nghề YHCT tư nhân tại tỉnh Hải Dương Lê Xuân Đệ nghiên cứu thực trạng sử dụng YHCT tại các
cơ sở phòng chẩn trị đông y tỉnh Hưng Yên Trong cùng năm, nhóm nghiên cứu của đơn vị nghiên cứu sức khỏe cộng đồng và Hội đông y thành phố Hà Nội nghiên cứu “Thực trạng cung cấp và sử dụng YHCT tại các cơ sở hành nghề YDCT tư nhân trên địa bàn Hà Nội”
Năm 2008, Phạm Vũ Khánh nghiên cứu tình hình sử dụng YHCT tại tuyến y tế cơ sở Hà Tây Năm 2011, Phạm Phú Vinh tiến hành nghiên cứu
"Thực trạng YHCT Lạng Sơn và đề xuất một số giải pháp để phát triển YHCT Lạng Sơn".[17]
Trước yêu cầu của việc tăng cường cung ứng thuốc YHCT, một số nghiên cứu về khảo sát thực trạng cung ứng, quản lý, chất lượng thuốc YHCT
đã được tiến hành: Năm 2006, Nguyễn Viết Thân nghiên cứu đánh giá thực
Trang 17trạng chất lượng dược liệu trên thị trường Việt Nam Năm 2008, Nguyễn Thị Lan nghiên cứu “Thực trạng hoạt động quản lý hành nghề y dược cổ truyền (YDCT) tư nhân trên địa bàn Hà Nội” Cùng năm, Nguyễn Vũ Úy nghiên cứu
“Thực trạng cung cấp và sử dụng đông dược tại các cơ sở hành nghề YDCT
tư nhân trên địa bàn Hà Nội”
Năm 2008, Nguyễn Thị Lan nghiên cứu “Thực trạng hoạt động quản lý hành nghề y dược cổ truyền tư nhân trên địa bàn Hà Nội” Cùng năm, Nguyễn
Vũ Úy nghiên cứu “Thực trạng cung cấp và sử dụng đông dược tại các cơ sở hành nghề YDCT tư nhân trên địa bàn Hà Nội”
Năm 2009, Phạm Việt Hoàng và Hoàng Thị Hoa Lý đã tiến hành nghiên cứu “Tình hình sử dụng thuốc YHCT tại các cơ sở y tế tỉnh Bắc Ninh”
Năm 2012, Trần Ngọc Phương tiến hành nghiên cứu “Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc YHCT dùng cho chăm sóc sức khoẻ tại viện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh”
Năm 2012, Phạm Vũ Khánh, Hoàng Hoa Lý nghiên cứu “Thực trạng yêu cầu của việc tăng cường cung ứng thuốc YHCT, một số nghiên cứu về khảo sát thực trạng cung ứng, quản lý, chất lượng thuốc YHCT” đã được tiến hành: Năm 2006, Nguyễn Viết Thân nghiên cứu “Đánh giá thực trạng chất lượng dược liệu trên thị trường Việt Nam”
Năm 2012, Phạm Vũ Khánh, Hoàng Hoa Lý nghiên cứu “Thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại Trạm y tế xã ở tỉnh Hà Tĩnh, Bình Định và trạng sử dụng thuốc YHCT tại Trạm y tế xã ở tỉnh Hà Tĩnh, Bình Định và Đaklak” [17]
Năm 2012, Phùng Văn Tân nghiên cứu “Thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại 2 xã Minh Châu và Ba Vì huyện Ba Vì, Hà Nội” Bộ Y tế cũng tiến
Trang 18hành nhiều cuộc khảo sát và hội nghị về thuốc YHCT, đánh giá tình hình sử dụng thuốc YHCT trong cơ sở khám chữa bệnh Nhiều báo cáo về thực trạng thuốc YHCT trong các hội nghị do Bộ Y tế tổ chức cũng cho thấy nhiều bất cập về công tác quản lý cũng như chất lượng thuốc YHCT Bộ Y tế cũng đã
đề ra những quy định tạm thời về nguyên tắc cơ bản để sản xuất thuốc từ dược liệu, và các biện pháp quản lý
Kết quả các nghiên cứu trên đều phản ánh tình trạng bất cập về cung ứng thuốc YHCT tại các cơ sở y tế công lập và cả tư nhân, chất lượng dược liệu, công tác quản lý thuốc YHCT
Một hướng khác mà các nghiên cứu về thực trạng YHCT trong giai đoạn này cũng tập trung tìm hiểu đó là nguồn nhân lực YHCT, kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ hành vi sử dụng YHCT và các yếu tố quan trọng liên quan đến thực hành sử dụng YHCT tại cơ sở y tế và cộng đồng Các nghiên cứu đã tiến hành là: Năm 2003, Phan Thị Hoa nghiên cứu về “Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi sử dụng YHCT ở một số cộng đồng dân cư tỉnh Ninh Bình” Nội dung nghiên cứu đề cập tới mối liên quan của nhận thức, kiến thức YHCT của người dân với hành vi thực hành YHCT của họ trong việc tự sử dụng YHCT hoặc quyết định sử dụng dịch vụ YHCT ở cơ sở y tế
Năm 2005, Đỗ Thị Phương và cộng sự nghiên cứu về “Kiến thức, thái độ
và thực hành sử dụng YHCT của cán bộ y tế huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”
Năm 2006, Nguyễn Thị Nga tiến hành nghiên cứu “Khảo sát thực trạng cung cấp dịch vụ y học cổ truyền tại các xã huyện Phú Lương”
Năm 2007, Tôn Thị Tịnh tiến hành nghiên cứu “Đánh giá thực trạng kiến thức thực hành về YHCT của bác sỹ YHCT tỉnh Thái Nguyên” Trong nội dung nghiên cứu tập trung đánh giá kiến thức, kỹ năng thực hành YHCT của CBYT tham gia điều trị bằng YHCT tuyến tỉnh và huyện Trong cùng năm
Trang 19Nguyễn Thị Thư tiến hành “Thực trạng và các giải pháp phát triển nguồn nhân lực YDCT tại thành phố Hồ Chí Minh”
Năm 2011, Trần Thị Oanh nghiên cứu “Đánh giá kiến thức và thực hành
về YHCT của CBYT tỉnh Hưng Yên” Trong nội dung nghiên cứu tập trung đánh giá kiến thức, kỹ năng thực hành YHCT của CBYT tham gia điều trị bằng YHCT tuyến tỉnh và huyện dựa trên các tiêu chí trong quy trình kỹ thuật YHCT do Bộ Y tế ban hành
Năm 2012, Vũ Việt Phong “Nghiên cứu thực trạng nguồn lực trạm y tế
xã và sử dụng YHCT tại 3 huyện Hà Nội năm 2012" [20]
1.3.3 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng
a Giá trị tiền thuốc
Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện Việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh
Kết quả khảo sát tại tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012, kinh phí mua thuốc chiếm 42,98% tổng kinh phí toàn bệnh viện trong năm [16] Tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc-Nghệ An năm 2012, tổng tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ lệ 64,3% trong tổng kinh phí bệnh viện [20]
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh –Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [2], [10]
Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng thuốc ở các cơ sở y tế đang gặp rất nhiều khó khăn, bất cập Hiện nay, thuốc điều trị luôn gắn chặt với quyền lợi
Trang 20BHYT và đang có nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi của quỹ BHYT Năm 2010: tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT khoảng 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi khám chữa bệnh của quỹ Năm 2011: khoảng 15.568 tỷ đồng, chiếm 61,3% tổng chi của quỹ; tăng 34,6% so với năm 2010 Năm 2012: khoảng 19.561 tỷ đồng, chiếm 60,6% tổng chi của quỹ; tăng gần 4 ngàn tỷ so với 2011 [26]
b.Về nguồn gốc xuất xứ
Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì phải chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau Rõ ràng, việc sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng, mang lại lợi ích về kinh tế và quản lý cho bệnh viện và người bệnh Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện
Năm 2012, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện
- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: năm 2010, theo thống kê của 34 bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ đồng chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: theo thống kê chi phí mua thuốc của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong nước là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc
Trang 21- Tại các bệnh viện tuyến huyện: chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh Năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc [4] Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở
Y tế và 8 bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy số lượng và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gần 2 lần so với năm 2012 Tại 7 Sở Y tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn
vị so với năm 2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 768 tỷ đồng Tại các Bệnh viện Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn
vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 256 tỷ đồng so với năm 2012 là 120 tỷ đồng Năm 2014 tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước trong tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng lên mức 1,01% tại các bệnh viện trung ương và 2,41% tại các bệnh viện tỉnh và huyện Mức tăng này đạt mục tiêu đề ra trong Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” [4], [9]
c Về cơ cấu nhóm tác dụng
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy, từ năm
2007 đến 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi, từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [18]
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 59,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [13] Tương
Trang 22tự, tại Bệnh viện đa khoa Bà Rịa năm 2015 có tỷ lệ số khoản mục nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn lớn nhất chiếm 22.07% và giá trị sử dụng cao nhất trong DMT sử dụng với 33,75% [14]
1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN YHCT BẢO LỘC TỈNH LÂM
ĐỒNG
Bệnh viện y học cổ truyền (YHCT) Bảo Lộc có tiền thân là Phân viện YHCT trực thuộc Bệnh viện YHCT Phạm Ngọc Thạch – Đà Lạt được hình thành từ năm 1998 và tọa lạc tại 38 Phạm Ngọc Thạch – Phường Lộc Sơn – Thị xã Bảo Lộc – Tỉnh Lâm đồng (nay là Thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng) Đến tháng 11 năm 2005 do nhu cầu thực tế của Ngành y tế Lâm Đồng, Phân viện được UBND tỉnh Lâm đồng quyết định thành lập Bệnh viện tuyến Tỉnh tách ra khỏi Bệnh viện YHCT Phạm Ngọc Thạch theo Quyết định số: 210/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Lâm đồng ngày 11 tháng 11 năm 2005 về việc thành lập Bệnh viện YHCT Bảo Lộc thuộc Sở Y tế Lâm Đồng
* Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bệnh viện
YHCT Bảo Lộc:
Bệnh viện YHCT Bảo Lộc là đơn vị sự nghiệp y tế, chịu trách nhiệm
Khám chữa bệnh về YHCT cho 6 huyện phía Nam của tỉnh Lâm Đồng
Nhiệm vụ của Bệnh viện YHCT Bảo Lộc là tổ chức khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú (khuyến kích khám chữa bệnh ngoại trú), thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu bằng phương pháp YHCT hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại ( YHCT và YHHĐ) Ban đầu mới thành lập có qui mô 50 giường bệnh Năm 2007 Bệnh viện được quyết định đầu tư nâng cấp lên 70 giường bệnh Từ năm 2012 đến nay Bệnh viện được tiếp tục nâng cấp lên 90 giường
bệnh nội trú
Bệnh viện YHCT chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra của Giám đốc Sở Y tế Lâm Đồng về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí,
Trang 23nhân lực y tế Chịu sự quản lý và chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế (các Vụ chức năng và các Viện đầu nghành Y học cổ truyền)
Ngày 30 tháng 12 năm 2005 Bệnh viện được Sở Y tế Lâm Đồng ra quyết định số: 310/QĐ/YT-TC về việc qui định tổ chức bộ máy Bệnh viện YHCT Bảo Lộc thuộc Sở Y tế Lâm Đồng Qui định tổ chức bộ máy của Bệnh viện có
mô hình sau:
- Ban giám đốc: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc;
- Các phòng chức năng của Bệnh viện gồm:
+ Khoa Châm cứu và phục hồi chức năng
Toàn bệnh viện có 89 công chức, viên chức và nhân viên y tế; trong đó có: 18 Bác sĩ và 33 Y sĩ cộng Điều dưỡng
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ
Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc là Bệnh viện hạng 3 với quy mô 90 giường bệnh có chức năng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại; nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ
Trang 24đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật, là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền của các cơ sở đào tạo y, dược và các đơn vị có nhu cầu
Với nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; Nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; Đào tạo các đối tượng có nhu cầu; tham gia chỉ đạo tuyến, …
1.5.2 Về việc đầu tƣ trang thiết bị
Bệnh viện đã đầu tư, mua sắm nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại như: máy điều trị bằng sóng ngắn và sóng cực ngắn; Laser châm; điều trị bằng các dòng điện siêu âm điều trị; điều trị bằng điện từ trường; đo mật độ xương, tổng phân tích tế bào máu bằng máy đếm tự động; chụp X quang; siêu âm màu 4D;
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc
- Khoa khám bệnh- Cấp cứu chống độc
- Khoa châm cứu -PHCN
- Khoa dược
- Khoa Xét nghiệm
- Quầy thuốc
- Phòng XQ
Trang 25Chức năng:
Khoa Dược là một khoa cận lâm sàng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực
hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Nhiệm vụ của khoa Dƣợc:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị;
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT;
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác;
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt quản lý thuốc”;
- Tổ chức chế biến, sao tẩm vị thuốc sử dụng trong bệnh viện;
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc;
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện;
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học về dược;
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng, lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;
- Tham gia chỉ đạo tuyến;
- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
b Cơ cấu nhân lực của khoa Dƣợc
Trang 26Khoa Dược có tổng số 13 cán bộ với cơ cấu trình độ chuyên môn cán bộ được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của khoa Dược
Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít khó khăn, tuy vậy vẫn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và phù hợp, để phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm chi phí mà vẫn hiệu quả Tuy nhiên, thực trạng một danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện như vậy cần được xem xét, đánh giá lại đã thực sự hợp lý hay chưa, nên cân nhắc lựa chọn và thay thế những loại thuốc đắt tiền bằng thuốc khác có tác dụng điều trị tương đương, giá thành rẻ hơn đồng thời nên hạn chế những thuốc có tác dụng không rõ ràng, không thật sự cần thiết sử dụng để tiết kiệm nguồn ngân sách
Trang 27Từ trước đến nay tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bả Lộc chưa có đề tài
nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy tôi thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016” Từ đó nhằm giúp việc quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện
hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám chữa bệnh
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng thuốc tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2016
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm : Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc Thời gian thực hiện: năm 2017
2.1.3 Phạm vi nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng Bệnh viện
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, với các nội dung được trình bày trong hình 2.1
Trang 29Hình 2.1 Sơ đổ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2016
Mô tả cơ cấu về số lượng của danh mục thuốc sử
dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc năm
xứ
Thuốc tân dược theo đường dùng
Thuốc tân dược theo thành phần
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện
Y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2016 theo phân
tích ABC / VEN
phân tích ABC
Phân tích VEN
Phân tích
ma trận ABC/
VEN
Đề xuất và kiến nghị
Trang 302.2.2 Các biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua các bảng 2.1 và 2.2
Bảng 2.1 Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị
của danh mục thuốc sử dụng
loại biến
Nguồn thu thập
1 Cơ cấu
thuốc sử dụng
theo nhóm tác
dụng dược lý
- Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị
sử dụng của từng nhóm thuốc theo tác dụng dược lý: kháng sinh, tim mạch …
- Các thuốc được phân nhóm tác dụng dược lý dựa trên danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT được ban hành kèm theo thông
tư số 40/2014/TT-BYT của Bộ Y tế[8]
Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế quy định ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Bảo hiểm
Y tế
Biến phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
2016
Trang 312 Cơ cấu
thuốc sử dụng
gốc xuất xứ
- Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị
sử dụng của từng nhóm thuốc theo nguồn gốc xuất xứ: thuốc nội, thuốc ngoại
- Thuốc nội: thuốc do các công ty dược phẩm trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất
- Thuốc ngoại: thuốc do các Công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam
Biến phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
- Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị
sử dụng của từng nhóm thuốc đơn thành phần, đa thành phần
- Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ
có một thành phần hoạt chất chính
- Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần có hoạt tính trở lên
Biến phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
2016
Trang 324 Cơ cấu
thuốc sử dụng
theo đường
dùng
- Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị
sử dụng của từng nhóm thuốc theo đường dùng: tiêm truyền, đường uống, đường dùng khác
Biến phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
2016
Bảng 2.2 Nhóm biến số phân tích ABC
loại biến Nguồn thu thập
1 Thuốc sử
dụng theo
phân tích ABC
- Số khoản mục, giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc hạng A, hạng B, hạng C
Biến phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
Báo cáo xuất nhập tồn năm
thuốc N
Biến phân loại
- DMT có phân loại VEN
- Báo cáo xuất nhập tồn năm
2016
Trang 33BV, BE…
- Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc theo tác dụng dược lý trong nhóm AE và AN
Biến phân loại
- DMT có phân loại VEN
- Báo cáo xuất nhập tồn năm
+ Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2016
+ Danh mục thuốc tân dược, đông dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT ban hành kèm theo Thông tư 40/2014/TT-BYT
+ Báo cáo sử dụng thuốc năm 2016 của Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc
2.3.2 Phương pháp thu thập
- Thu thập thông tin chi tiết (tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nhà sản xuất, nước sản xuất) của toàn bộ các thuốc được sử dụng trong bệnh viện năm 2016
Trang 34- Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào phiếu thu thập thông tin (Các biểu mẫu thu thập trình bày tại phần phụ lục)
2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.4.1 Phương pháp phân tích
a Phương pháp thống kê
Là phương pháp tính giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.3 Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu
- Giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc
-TL % SL= Số loại thuốc sử dụng trong nhóm*100/ tổng số loại thuốc sử dụng
-TL % GT= Giá trị nhóm thuốc
sử dụng*100/ tổng GT thuốc sử dụng
- Giá trị sử dụng của từng
-TL%SL= Số loại thuốc nội(ngoại)*100/tổng số loại thuốc sử dụng
-TL%GT=GT mỗi loại thuốc nội (ngoại)*100/tổng GT thuốc sử
Trang 35nhóm thuốc nội (ngoại) dụng
- Giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc đơn thành phần (đa thành phần)
-TL%SL= Số loại thuốc đơn (đa) thành phần *100/tổng số loại thuốc sử dụng
-TL%GT=GT mỗi loại thuốc đơn (đa) thành phần*100 / tổng
- Giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc tiêm truyền (uống, khác)
-TL % SL= Số loại thuốc tiêm truyền (uống, khác)*100/ tổng số loại thuốc sử dụng
-TL % GT= Giá trị thuốc tiêm truyền (uống, khác)*100/ tổng
-TL % SL= Số loại thuốc hạng A (B,C)*100/ tổng số loại thuốc sử dụng
Trang 36ABC (B,C)
- Giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc hạng A (B,C)
-TL % GT= Giá trị nhóm thuốc hạng A (B,C)*100/ tổng GT thuốc sử dụng
- Giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc V (E,N)
-TL % SL= Số loại thuốc V (E,N)*100/ tổng số loại thuốc sử dụng
-TL % GT=Giá trị nhóm thuốc V (E,N)*100/ tổng GT thuốc sử dụng
- Giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc V (E,N) trong hạng A (B,C)
-TL % SL= Số loại thuốc V (E,N) trong hạng A (B,C)*100/ tổng số loại thuốc sử dụng
-TL % GT= Giá trị nhóm thuốc
V (E,N) trong hạng A (B,C)*100/ tổng GT thuốc sử dụng
10 Cơ cấu - Số loại thuốc (khoản mục -TL % SL= Số loại thuốc sử