TTCK là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán trung và dài hạn. TTCK thúc đẩy quá trình chứng khoán hoá, thúc đẩy sự luân chuyển tươ bản tiền tệ sang tơư bản chức năng. TTCK là nơi tập trung, phân phối nguồn vốn tiết kiệm. Theo phươơng thức giao dịch, TTCK chia làm hai bộ phận: thị trư-ờng sơ cấp và thị trươờng thứ cấp. Trong đó, thị trươờng sơ cấp là nơi mua bán CK mới phát hành để tạo lập doanh nghiệp, tăng vốn để mở rộng sản xuất cho doanh nghiệp hoặc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-x• hội của chính phủ…Thị trươờng thứ cấp là thị trơường mua đi bán lại các CK đã đươc phát hành nhiều lần, giá cả khác nhau.
Trang 1Ch ơng1
tổng quan về công ty chứng khoán và
thị trờng chứng khoán
1.1 Những vấn đề cơ bản về thị trờng chứng khoán
1.1.2 Chức năng, nguyên tắc của TTCK
1.1.2.1 Chức năng của TTCK
- TTCK là công cụ huy động vốn đầu t cho nền kinh tế
- TTCK cung cấp khả năng thanh khoản cho CK Tính thanh khoản của thị trờng thể hiện trên thị trờng thứ cấp, một bộ phận của TTCK
Trang 2- Thông qua TTCK, giá trị tài sản của doanh nghiệp và tình hình nền kinh tế đợc giá một cách nhạy bén, công khai, kịp thời qua giá cả, chỉ số chứng khoán TTCK còn là phong vũ biểu của nền kinh tế.
1.1.2.2 Nguyên tắc của TTCK
Để đảm bảo một TTCK hoàn hảo, minh bạch, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu t TTCK phải thực hiện đ… ợc nguyên tắc trung gian, nguyên tắc đấu giá, nguyên tắc công khai thông tin là những nguyên tắc chính mà một TTCK phải có
1.1.3 Hàng hoá của thị trờng
Thực chất CK là những chứng th dới dạng vật chất hoặc điện tử (bút toán ghi sổ) xác nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu CK CK có thể đợc mua bán, chuyển nhợng, trao đổi trên TTCK
CK gồm có ba loại: chứng khoán vốn( cổ phiếu ), chứng khoán nợ( trái phiếu ) và chứng khoán phát sinh ( quyền chọn, chứng khế ) … …
Trang 3hình thức trả lãi có phiếu coupon (có cuống lãi), và trái phiếu zero coupon (gồm trái phiếu chiết khấu và trái phiếu gộp) Theo chủ thể phát hành có trái phiếu nhà nớc, trái phiếu công ty (gồm trái phiếu tín cấp, cầm cố, trái phiếu bảo lãnh, chuyển đổi, trái phiếu thu nhập, trái phiếu hoàn vốn )…
1.1.3.3.Chứng khoán phát sinh
Là chứng từ tài chính ra đời trên cơ sở các giao dịch CK và đợc quyền chuyển đổi sang chứng khoán qua mua bán, là chứng từ có nguồn gốc tài chính hay các chứng khoán phái sinh Gồm có các loại chứng khoán phái sinh: quyền mua, chứng khế, quyền chọn bán, quyền chọn mua, hợp đồng t-
1.1.4.2 Chủ thể đầu t
Là ngời có vốn nhàn rỗi, đầu t trên TTCK để kiếm lời Có thể là nhà
đầu t cá nhân, hộ gia đình, có thể là các tổ chức đầu t: công ty bảo hiểm, quỹ tơng hỗ, quỹ trợ cấp, ngân hành thơng mại, công ty chứng khoán
1.1.4.3 Tổ chức kinh doanh chứng khoán
Công ty chứng khoán: Là chủ thể rất quan trọng trên TTCK Với các nghiệp vụ kinh doanh CK (giao dịch môi giới, bảo lãnh CK ) Công ty CK
Trang 4giúp thị trờng hoạt động đều đặn, sôi nổi, kiểm soát thị trờng Các công ty chứng khoán hoạt động theo quy định của pháp luật.
1.1.4.4 Tổ chức có liên quan
* Ngời quản lý và giám sát các hoạt động của TTCK.: là một cơ quan chuyên trách theo dõi, hỗ trợ, kiểm soát, điều chỉnh hoạt động trên thị trờng chứng khoán Tuỳ theo nớc khác nhau mà cơ quan này có tên gọi khác nhau.( UBCK (Mỹ), Uỷ ban chứng khoán và Đầu t (Anh), Hội đồng CK quốc gia
Ngoài ra còn có các tổ chức khác nh: Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức thanh toán bù trừ và lu ký chứng khoán, Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác nhau trên thị tr… ờng
1.2 Công ty chứng khoán
1.2.1 Khái niệm
Công ty chứng khoán (CTCK) có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của TTCK nói riêng và nền kinh tế nói chung CTCK có thể là công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp t nhân, công ty liên doanh,
DN Nhà nớc đợc cấp giấy phép hành nghề để thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh
Về loại hình công ty, CTCK có thể là công ty cổ phần và doanh nghiệp góp vốn, công ty TNHH nhng công ty cổ phần, doanh nghiệp hợp vốn là phù hợp hơn với với TTCK về lợi thế về sở hữu, quản trị điều hành, huy động vốn, t cách pháp nhân rất phù hợp với lĩnh vực chứng khoán
Mô hình công ty chứng khoán:
- Mô hình công ty chuyên doanh CK Đây là mô hình mà các CTCK
độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực CK, thực hiện các nghiệp vụ kinh
Trang 5doanh CK Các ngân hàng không đợc tham gia vào lĩnh vực này áp dụng mô hình này có các nớc: Mỹ, Canađa, Hàn Quốc
Ưu điểm là hạn chế đợc các rủi ro khi các NHTM tham gia quá sâu vào các lĩnh vực CK, một lĩnh vực đầy rủi ro, tránh đợc các cuộc khủng hoảng tài chính khi TTCK biến động, khủng hoảng Tuy nhiên mô hình này cũng giảm khả năng đa dạng hoá rủi ro nhờ việc thực hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh của NHTM
- Mô hình công ty đa năng: Có hai loại công ty đa năng
+ Đa năng từng phần: ở đây các ngân hàng muốn kinh doanh phải
thành lập công ty hạch toán độc lập
+ Đa năng hoàn toàn: Là mô hình mà các ngân hàng kinh doanh tổng
hợp (CK, bảo hiểm, tiền tệ) Với mô hình này khả năng đa dạng hoá các nghiệp vụ tài chính cao làm giảm rủi ro do biến động thị trờng Tuy nhiên, nếu không có sự tách bạch rõ ràng các lĩnh vực kinh doanh thì khi thị trờng biến động quá mạnh vẫn ảnh hởng tiêu cực, gây rủi ro
1.2.2 Vai trò CTCK
* Vai trò huy động vốn: CTCK thực hiện vai trò này thông qua các
nghiệp vụ bảo lãnh và môi giới CK
* Vai trò xác định giá cả CK:thông qua vai trò là các chuyên gia -
nhà tạo lập giá trên thị trờng thứ cấp hay vai trò là nhà bảo lãnh sẽ t vấn cho nhà phát hành giá phát hành hoặc là nhà môi giới sẽ tìm cho nhà đầu t giá
CK hợp lý, tốt nhất
* Vai trò thực hiện tính thanh khoản của CK.
* Thúc đẩy vòng quay của CK: Bằng cách đa ra nhiều dịch vụ của
công ty: T vấn đầu t, cung cấp các công cụ tài chính đa dạng
Trang 6* Cung cấp dịch vụ tài chính : CTCK luôn có xu hớng đa dạng hoá
các dịch vụ của mình CTCK đa ra dịch vụ t vấn tài chính cho các nhà đầu t, các doanh nghiệp
* Các sản phẩm đầu t : CTCK đa ra các sản phẩm đầu t rất đa dạng :
t vấn, yểm trợ đầu t
1.2.3 Sự hình thành CTCK và cơ cấu tổ chức CTCK
* Sự hình thành CTCK :
Khi thành lập công ty, vấn đề quan tâm đầu tiên là xác định loại hình công ty, vì điều này quyết định cách thức huy động vốn, điều hành quản lý công ty Sự thành lập công ty phải có sự cho phép của cơ quan quản lý TTCK, dựa trên các tiêu chí có sẵn do pháp luật quy định gồm: phơng án hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn( vốn điều lệ ), vấn đề nhân sự ( gồm cá nhân đợc cấp giấy phép hành nghề kinh doanh CK trong công ty : Tổng giám đốc, nhân viên kinh doanh và ngời đại diện cho CTCK tham gia vào hoạt động CK của công ty, thờng là giám đốc (Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc Những ngời này phải đáp ứng
đợc các điều kiện nhất định theo qui định của pháp luật) Công ty phải có đầy
đủ hồ sơ theo quy định của luật pháp
* Cơ cấu tổ chức công ty :
Công ty của một CTCK có thể đi từ nghiệp vụ đơn giản đến phức tạp, với các loại hình tuỳ sự cho phép của pháp luật quốc gia đó
Cơ cấu công ty ( do chủ doanh nghiệp hoặc chuyên gia lành nghề quản
lý sẽ ảnh hởng chất lợng, hiệu quả hoạt động công ty ), cơ sở pháp lý ( các loại luật có liên quan chi phối hoạt động công ty, quy mô tổ chức và vấn đế nhân sự với các chính sách về đội ngũ cán bộ nhân viên) Cơ cấu tổ chức một công ty còn phụ thuộc loại hình sở hữu CTCK Thông thờng đứng đầu là Hội
đồng quản trị - Hội đồng quản trị bổ nhiệm Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và
Trang 7sau đó là các phòng giao dịch Tổ chức bộ máy một CTCK nói chung gồm bộ phận:
Hình 1: Mô hình cơ cấu tổ chức chung của một CTCK.
giám đốc
phó giám đốc I Phó giám đốc II
Nói chung, một CTCK gồm hai khối công việc: khối I do một phó giám đốc phụ trách thực hiện phân tích nghiên cứu CK cho hoạt động kinh doanh của công ty Khối II do một phó giám đốc thực hiện giao dịch CK, phối hợp với các công ty khác soạn thảo các văn bản cáo bạch
Một CTCK thờng bao gồm văn phòng trung tâm, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các địa phơng hoặc khu vực cần thiết phục vụ cho họat
* Công ty môi giới: Các nhà môi giới sẽ hợp lại với nhau thành các
công ty môi giới (hay CTCK hoặc công ty thành viên) Nó là thành viên của
Phòng Market-ing
Phòng lu
ký, đăng
ký, lu trữ
Phòng quản lý tài sản
Trang 8Sở giao dịch CK Công việc kinh doanh là mua bán CK cho khách hàng trên
Sở giao dịch mà công ty là thành viên
* Công ty đầu t ngân hàng: Thực hiện phân phối CK mới phát hành
cho công chúng theo giá gộp cả lợi nhuận của công ty - Công ty này còn gọi
là nhà bảo lãnh phát hành chứng khoán
* Công ty dịch vụ đa năng: Công ty này phục vụ tất cả các nghiệp vụ
kinh doanh trong ngành CK
* Công ty buôn bán CK: Công ty đứng ra mua bán với chi phí công
ty tự chịu và bán với giá cao hơn mua…
1.2.4.2 Các loại nghiệp vụ của CTCK
* Giao dịch theo uỷ thác (môi giới CK - in commission):
Môi giới CK là hoạt động mua bán CK theo hợp đồng uỷ thác giao dịch của khách hàng CTCK phải thực hiện bằng cách đứng tên mình thực hiện các giao dịch theo lệnh của khách hàng Việc hạch toán các giao dịch phải đợc thực hiện trên các tài khoản thuộc sở hữu của khách hàng và CTCK chỉ thu phí dịch vụ theo thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác giao dịch CTCK phải thực hiện các lệnh của khách hàng trớc lệnh của mình
Mỗi CTCK đợc cử một số nhân viên môi giới hoạt động tại sàn giao dịch và có đăng ký trớc( gồm có ngời môi giới trung gian và ngời kinh doanh cho chính mình) Để trở thành nhà môi giới phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn cả
về trình độ chuyên môn, t cách đạo đức, kinh nghiệm
* Nghiệp vụ tự doanh (in property).
Giao dịch tự doanh là giao dịch bằng chính nguồn vốn của CTCK nhằm mục đích đầu t thu lợi của chính mình.Trong hoạt động này, CTCK sẽ phải gánh chịu rủi ro biến động của thị trờng
Trang 9Giao dịch tự doanh đợc thực hiện theo phơng thức giao dịch trực tiếp hay gián tiếp Giao dịch trực tiếp là giao dịch trao tay giữa khách hàng và CTCK theo giá thoả thuận trực tiếp và do công ty chứng khoán tự liên lạc chủ yếu cho các CK không niêm yết, mới phát hành Giao dịch gián tiếp là giao dịch mà công ty chứng khoán không thể biểu hiện bằng giao dịch trực tiếp để
đảm bảo an toàn khi thị giá biến động lớn và có thể vì mục đích can thiệp vào giá thị trờng
Các CTCK thực hiện nghiệp vụ tự doanh với mục đích: Đảm bảo khả
năng thanh toán, kinh doanh đầu t, kinh doanh hùn vốn, Can thiệp bảo vệ giá
chứng khoán Nghiệp vụ tự doanh về bản chất là hoạt động kinh doanh chứng khoán tức là thu lợi tức và chênh lệch giá Điều này dựa trên u thế của công
ty về khả năng am hiểu phân tích, nghiên cứu thị trờng kỹ càng
* Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành CK.
Đây là hoạt động hỗ trợ cho công ty phát hành hay chủ sở hữu chứng khoán trong việc phân phối CK thông qua thoả thuận mua chứng khoán để bán lại dựa trên u thế của công ty có đội ngũ chuyên gia giỏi về chứng khoán, am hiểu thị trờng và có tiềm lực về tài chính Công ty sẽ có thu nhập
từ phí bảo lãnh phát hành
* Nghiệp vụ lu ký chứng khoán.
Lu kí CK là việc lu giữ, bảo quản CK của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với các CK ( quyền nhận lợi tức, quyền biểu quyết ) Thông qua nghiệp vụ này, công ty chứng khoán có thể…thu đợc phí lu ký và thực hiện các giao dịch cho khách hàng, tăng cờng sự thuận lợi cho khách hàng trong các giao dịch mua bán chứng khoán thông qua loại hình lu ký tổng hợp
* Nghiệp vụ t vấn tài chính và t vấn đầu t chứng khoán
Trang 10Đây là nghiệp vụ bao gồm hai nội dung: T vấn tài chính và đầu t chứng khoán Đó là dịch vụ mà công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu t chứng khoán, tái cơ cấu tài chính, vấn đề liên quan tài sản doanh nghiệp và hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc phát hành, niêm yết chứng khoán Đây là nghiệp vụ hỗ trợ rất tốt cho các nghiệp vụ khác đồng thời mang lại thu nhập cho công ty chứng khoán từ phí t vấn.
* Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t chứng khoán :
Là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua bán, nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng Bản chất của nghiệp
vụ này là uỷ thác đầu t của khách hàng với công ty chứng khoán
* Nghiệp vụ phụ trợ các công ty chứng khoán:
+ Hoạt động tín dụng ( giao dịch mua bán chịu – Margin
transaction): là hoạt động mà khi khách hàng có ý định mua bán chứng khoán qua thị trờng giao dịch mua bán chịu
+ Ký gửi đầu t trái phiếu số lợng nhỏ tiết kiệm thuế Hoạt động này
có u điểm lớn về thuế, điều kiện mở tài khoản đơn giản
Ngoài ra, CTCK còn nhiều hoạt động khác phụ thuộc tuỳ vào điện kiện thị trờng mỗi quốc gia, sự quy định luật pháp
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán
Để đánh giá hoạt động của công ty chứng khoán phải căn cứ vào các tiêu chuẩn định tính và định lợng, và các tiêu chuẩn riêng của mỗi nghiệp vụ kinh doanh CK
* Tiêu chuẩn định lợng: Là các tiêu chuẩn thể hiện hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty bằng con số cụ thể Gồm có các chỉ tiêu:
Trang 11+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của một đồng vốn công ty bỏ ra
Tổng thu nhập các hoạt động Tổng vốn bình quân của các hoạt động kinh doanh+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh Có 2 chỉ tiêu:
chi phí kinh doanh =
Tổng chi phí kinh doanh
Lợi nhuận gộp (lợi nhuận thuần )Mức sinh lời của chi phí kinh doanh =
Tổng chi phí kinh doanh
+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng thu nhập các hoạt động kinh doanhMức sinh lời của vốn chủ sở hữu =
ty ( hay mức độ tin cậy của khách hàng, của các đối tợng khác có liên quan
đến công ty ), vị thế của công ty… …
• Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng nghiệp vụ.
Trang 12+ Nghiệp vụ môi giới: gồm các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu qủa của nghiệp vụ này: doanh số giao dịch, số lợng tài khoản tại công ty, phí môi giới
+Nghiệp vụ tự doanh: có các chỉ tiêu: doanh số tự doanh, lợi tức từ
* Yếu tố chủ quan : Yếu tố chủ quan tác động đến hoạt động của
công ty bao gồm : trình độ tổ chức, lãnh đạo của ban quản lý công ty, trình
độ nhân viên, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật Các yếu tố chủ quan này cũng có tác động rất lớn đến CTCK sẽ giúp các đối tợng có liên quan đến công ty đánh giá điểm mạnh yếu của công ty từ đó quyết định cho riêng mình
Trang 14Chơng 2 Thực trạng hoạt động các nghiệp vụ kinh
doanh của CTCK NHĐT & PT Việt Nam
2.1 Khái quát chung về thị trờng chứng khoán Việt Nam
2.1.1 Hoạt động trên Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
TTCK Việt Nam bắt đầu đi vào hoạt động với việc thành lập Trung tâm giao dịch CK thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 20 /7/2000 Mặc dù mới
ra đời với qui mô còn nhỏ nhng TTGD này đã xác định đợc định hớng và đạt
đợc những kết quả nhất định trong việc thực hiện chức năng xác định giá CK theo quan hệ cung cầu và tạo cơ hội luân chuyển vốn cho nhà đầu t CK
Tại thời điểm ban đầu, TTGD chỉ có hai cổ phiếu đợc niêm yết với tổng giá trị vốn niêm yết là 270 tỷ đồng, các giao dịch diễn ra tha thớt Nhng
đến cuối quí II năm 2003, tổng giá trị CK niêm yết đã lên tới gần 6600 tỷ
đồng ( gồm trên 1000 tỷ đồng cổ phiếu của 21 công ty cổ phần) và trên 5500
tỷ đồng trái phiếu chính phủ và trái phiếu NHĐT&PT).TTGD cũng tăng việc thực hiện giao dịch 3 phiên một tuần lên 5 phiên một tuần từ tháng 3/2002 Tính đến 30/6/2003, TTGD đã tổ chức đợc 570 phiên giao dịch CK liên tục, an toàn, trị giá CK giao dịch gần 3700 tỷ đồng trong đó giao dịch cổ phiếu gần 88% và trái phiếu là 12% so với thời điểm 31/12/2002 Bình quân giá trị giao dịch CK trong một phiên đạt 4,587 tỷ đồng với 20 cổ phiếu và 41 loại trái phiếu
Thời gian này cũng có sự phát triển về hệ thống giao dịch, hệ thống khớp lệnh định kì từ 1phiên/1 ngày thành 2phiên/1ngày (thực hiện vào tháng 6/2003) và có sự kết hợp cả hai loại phơng thức giao dịch khớp lệnh và thoả
Trang 15thuận Năm 2003 đã bắt đầu sử dụng lệnh ATO (trớc kia chỉ áp dụng lệnh giới hạn) Ngoài ra, một lô cổ phiếu từ 100 cổ phiếu giảm xuống còn 10 cổ phiếu
Tuy nhiên, có thể nói thực trạng các giao dịch trên thị trờng trong ba năm qua có sự dao động rất mạnh, trong đó chỉ số CK VN-Index và giá cả các CK giao dịch trên thị trờng chính thức sau khi tăng một cách quá nóng đã sụt giảm mạnh trong thời gian khá dài Có thể thấy đợc điều này qua số liệu sau
Bảng 1: Chỉ số VN-Index trong một số phiên giao dịch.
(Nguồn từ Báo Đầu t“ chứng khoán )”
Nh vậy đến năm 2004, TTCK đang có dấu hiệu hồi phục ( hiện tại VN-Index đang dao động ở mức 260-270 điểm)
2.1.2.Hàng hoá trên TTCK Việt Nam
Kết thúc 2003 có 22 cổ phiếu niêm yết, trái phiếu gồm có trái phiếu chính phủ ( trên 100 loại) và trái phiếu công ty có một loại là trái phiếu của NHĐT&PT phát hành 174 tỷ đồng Tại thời điểm này, trên sàn đã có 23 loại
cổ phiếu( CP) niêm yết. Chứng chỉ quĩ đầu t cho đến thời điểm này, trên
TTCK vẫn cha có chứng chỉ qũi đầu t
2.1.3 Các chủ thể trên TTCK
+ Nhà đầu t.
Khi thị trờng mới ra đời, công chúng đầu t nên việc tham gia thị trờng
đông đảo, ổ ạt nhng khi thị trờng rơi vào tình trạng suy giảm thì họ rút lui
Trang 16dần Đến thời điểm cuối 2003, đầu năm 2004 có khoảng 16000 tài khoản của nhà đầu t Năm 2004, với sự tăng lên của VN-Index thì nhà đầu t cũng bắt
đầu quay lại với thị trờng và đặc biệt sự tham gia đầu t vào TTCK Việt Nam của các nhà đầu t nớc ngoài ngày càng sôi động với tỷ lệ nắm giữ cao nhất là 30% và thấp nhất là 0,31% )
Bên cạnh đó là sự gia tăng của các nhà đầu t có tổ chức, đặc biệt với
sự ra đời của các quĩ đầu t( quĩ đầu t VFM, sắp tới là quĩ Thành Việt)
với danh mục các nghiệp vụ kinh doanh ngày càng đa dạng
+ Hiệp hội các nhà kinh doanh CK đã chính thức thành lập với mục
đích chủ yếu bảo vệ lợi ích của nhà đầu t
+ Cơ quan quản lí CK và TTCK: Với sự chuyển giao Uỷ Ban CK
nhà nớc ( UBCKNN) về Bộ tài chính đã mở ra cơ hội cho thị trờng cùng với việc ngày một hoàn thiện của văn bản pháp qui: Nghị định 144 và sắp tới là luật CK Đồng thời với sự nâng cấp TTGD ( hiện đang thực hiện chuẩn bị xây dựng mở rộng Trung tâm )
Nói chung, năm 2004 là một năm rất quan trọng với TTCK Với những
điểm sáng trong nền kinh tế và sự khởi sắc của thị trờng cùng với nỗ lực phát triển thị trờng
2.2 Giới thiệu chung về Công ty chứng khoán NHĐT&PT
2.2.1 Sự thành lập CTCK NHĐT&PT Việt Nam
Dựa trên các văn bản pháp luật về CK của nhà nớc và dựa trên tiềm lực của mình về vốn và nguồn nhân lực, các yếu tố khác cho sự thành lập, NHĐT&PT đã nộp đơn xin cấp giấy phép thành lập CTCK NHĐT&PT Việt Nam
Trang 17Đến năm 1998, CTCK NHĐT&PT đã ra đời với số vốn điều lệ công ty mới thành lập là 55 tỷ đồng và bắt đầu đi vào hoạt động trên cơ sở các văn bản pháp luật của các cơ quan quản lí nhà nớc.
Dựa trên NĐ này, 7/2000 CTCK NHĐT&PT ra đời dới hình thức công
ty TNHH một thành viên với 100% vốn do NHĐT&PT cấp, hạch toán độc lập trực thuộc NHĐT&PT và thực hiện các nghiệp vụ: bảo lãnh phát hành
CK, tự doanh, môi giới, quản lí danh mục đầu t, t vấn đầu t CK Thời gian hoạt động của công ty là 50 năm
Tại thời điểm thành lập TTGD CK, BSC có 35 nhân viên, trong đó 14 nhân viên đợc cấp giấy phép hành nghề
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hiện nay, CTCK NHĐT&PT có cơ cấu tổ chức nh sau:
Trang 18Hình 2: Mô hình cơ cấu tổ chức của của CTCK NHĐT&PT :
Đứng đầu CTCK là chủ tịch công ty, sau đó là giám đốc chỉ đạo chi nhánh tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Ban kiểm soát và chủ tịch quản trị chịu trách nhiệm quản lí việc điều hành của giám đốc này Dới giám đốc
là các giám đốc các chi nhánh ( phó giám đốc) là ngời chỉ đạo trực tiếp các phòng chức năng
2.2.3 Vai trò, nguyên tắc hoạt động của công ty
* Vai trò của CTCK NHĐT&PT
CTCK NHĐT&PT có vai trò giống nh các CTCK khác trên TTCK Việt Nam Công ty trở thành một trong kênh luân chuyển vốn trong nền kinh
tế, tăng cờng quá trình CK hoá và thúc đẩy việc cổ phần hoá các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả trong nền kinh tế Công ty cung cấp công cụ sinh lời cho công chúng đầu t Thông qua nghiệp vụ của công ty, vốn đầu t nớc ngoài chảy vào trong nớc nhiều hơn
Phòng
Kế toán
Phòng Tổng hợp
Phòng Môi giới
Phòng Phân tích
Phòng
Kế toán
Phòng Tổng hợp
Trang 19Là một chủ thể trên TTCK, CTCK NHĐT&PT phải tuân thủ nguyên tắc: hoạt động của công ty phải chấp hành theo qui định của pháp luật, kinh doanh có hiệu quả và có lợi nhuận công ty thực hiện phát triển bền vững và dần dần từng bớc để hội nhập quốc tế.
* Quyền và nghĩa vụ của công ty
Hoạt động của CTCK NHĐT&PT thực hiện theo sự hớng dẫn của các văn bản pháp lí mà hiện nay là nghị định NĐ 144/2003/NĐ-CP ( ngày 28/11/2003) Trong đó quyền và nghĩa vụ của BSC giống nh các CTCK khác hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
2.3 Thực trạng hoạt động các nghiệp vụ kinh doanh của CTCK NHĐT&PT
2.3.1 Nghiệp vụ môi giới
Tình hình hoạt động của CTCK NHĐT&PT cũng chịu ảnh hởng ít nhiều từ thị trờng Có thể thấy phần nào thực trạng của công ty trong thực trạng thị trờng
Trên TTCK Việt Nam, hoạt động môi giới CK gia tăng về số lợng giao dịch qua các tháng từ năm 2001-2002 Thu nhập từ hoạt động này chiếm
tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu của các CTCK Năm 2001, tổng doanh thu các CTCK 35,153 tỷ thì doanh thu từ môi giới là 9,238 tỷ đồng Có thể thấy qua số liệu năm 2001 nh sau
ảng 2: Doanh thu từ hoạt động môi giới của một số CTCK.
(Nguồn từ Báo Đầu t“ chứng khoán-2001 )”
Cuối năm 2002, số tài khoản mở tại CTCK tăng so với cuối năm 2001 khoảng 55% và cho đến 31/3/2003, số lợng tài khoản chủ yếu tập trung tại
Trang 20bốn công ty: ARSC, SSI, ACBS, BSC Tháng 4/2003, tài khoản tại CTCK là
15000 tài khoản Đến 31/3/2003, tổng giá trị giao dịch của các CTCK đạt gần
237 tỷ đồng giảm hơn 47% so với cùng kì năm trớc Phí môi giới các CTCK vẫn tiếp tục giảm mạnh so với năm trớc( quí I/2003 đạt gần 730 triệu đồng giảm 65%)
Trong thực trạng thị trờng nh vậy, CTCK NHĐT&PT vẫn là một trong các công ty đứng đầu trong nghiệp vụ này Doanh thu từ nghiệp vụ môi giới của BSC chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu
Khi khách hàng đến với công ty, họ sẽ có đợc những lợi ích từ nghiệp
vụ này mà BSC mang lại Thị phần môi giới của công ty khá ổn định qua các năm Năm 2001, công ty là một trong những CTCK hàng đầu của Việt Nam trong cả lĩnh vực môi giới
Bảng 3: Thị phần môi giới của CTCK NHĐT&PT qua các năm.
(Nguồn từ báo cáo của BSC)
BSC có một biểu phí với cổ phiếu và chứng chỉ quĩ đầu t, phần hoa hồng này sẽ là 0,5% giá trị giao dịch, trái phiếu là 0,15%
Bảng 4: Phí môi giới tại BSC qua các năm.
Phí môi giới
(triệuđồng)
(Nguồn từ báo cáo của BSC)
Năm 2001, tổng doanh thu từ hoạt động môi giới của công ty là 1.310.800.000 đồng Năm 2003, là năm thị trờng trong tình trạng suy thoái
Trang 21kéo dài, doanh thu từ hoạt động môi giới CK là 0,36 tỷ Mặc dù vậy, công ty vẫn có lợi nhuận ( mặc dù giảm so với những năm trớc)
2.3.2 Nghiệp vụ tự doanh
Đến tháng 8/2002, TTCK đã có 8 CTCK đợc cấp giấy phép hoạt động
tự doanh CK Tự doanh cũng là một nghiệp vụ mang lại tỷ trọng thu nhập cao trong tổng doanh thu của BSC Năm 2001, BSC đạt doanh thu từ nghiệp vụ này là 201.110.000 đồng, trong đó doanh thu trong mỗi quí tăng liên tục, trung bình một quí, công ty có doanh thu là 50.277.500 đồng
Năm 2002, doanh thu từ nghiệp vụ này là 251.400.000 đồng
Năm 2003, doanh thu cho nghiệp vụ này mà BSC thực hiện đợc là 1,697 Bình quân mỗi quí công ty đạt đợc là 0,42425 tỷ đồng
Với phơng châm tích luỹ kinh nghiệm và học hỏi, giúp thị trờng sôi
động, BSC đã có những tiến bộ nhất định trong nghiệp vụ tự doanh
2.3.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành CK
Theo qui định của NĐ 144, BSC sẽ đảm nhận hình thức bảo lãnh phát hành với cam kết chắc chắn, là hình thức bảo lãnh rủi ro rất cao Thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành CK, BSC mang lại lợi ích rất lớn cho tổ chức phát hành CK Khách hàng đến công ty sẽ đợc hớng dẫn làm các thủ tục bảo lãnh, đợc t vấn miễn phí về việc phát hành CK ra công chúng Công ty có u thế trong việc tạo lập mối quan hệ giữa công ty với khách hàng và có kinh nghiệm trong hoạt động bảo lãnh.Tuy nhiên, BSC mới chỉ thực hiện bảo lãnh trái phiếu Chính phủ, nhng với việc tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng là một trong tiền đề để công ty thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành CK cho các
DN trong thời gian tới
2.3.4 Nghiệp vụ t vấn tài chính - t vấn đầu t CK.
Hiện nay, BSC cung cấp dịch vụ t vấn với nội dung: t vấn đầu t CK, t vấn giúp khách hàng phát hành CK ra công chúng, giúp họ xác định cơ cấu