Thế giới đ• bước vào thế kỷ 21 - thế kỷ của những vận hội mới. Đánh giá lại công cuộc đổi mới của nền kinh tế Việt nam hơn một thập kỷ qua chúng ta nhận thấy những thành quả mà nền kinh tế Việt Nam đạt được là khả quan. Sự chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường đang cho thấy tính ưu việt của nó. Để nắm bắt được những vận hội mới Đảng và Nhà nước ta đ• đề ra những mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược và một trong những mục tiêu chiến lược đó là: Xây dựng thời kỳ phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng x• hội chủ nghĩa. Trong đó khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước phải cố gắng hết mình mới đảm bảo được vai trò này. Thực trạng các doanh nghiệp nhà nước hiện nay đang ở trong tình trạng máy móc thiết bị lạc hậu, chắp vá cộng với trình độ của người lao động chưa cao làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp. Khi nền kinh tế thị trường ngày càng khốc liệt các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng muốn tồn tại và phát triển được phải luôn có những sản phẩm đáp ứng được sự thay đổi của thị trường. Vì vậy các doanh nghiệp quốc doanh muốn khẳng định được mình thì cần phải có sự hỗ trợ về vốn. Cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước chiếm hơn 90% tổng dư nợ của Ngân hàng công thương Ba Đình do đó Ngân hàng công thương Ba Đình luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với khu vực kinh tế này. Tuy nhiên thực trạng cho vay đối với khu vực nhà nước còn tồn tại nhiềuvấn đề bất cập không chỉ đối với Ngân hàng công thương Ba Đình nói riêng mà nó còn là vấn đề của cả hệ thống ngân hàng. Sau thời gian thực tập và nghiên cứu tại Ngân hàng công thương Ba Đình thấy được vị trí và vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn hiện nay em đ• chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước tại Ngân hàng công thương Ba Đình"
Trang 1Lời mở đầu
Thế giới đã bớc vào thế kỷ 21 - thế kỷ của những vận hội mới Đánh giálại công cuộc đổi mới của nền kinh tế Việt nam hơn một thập kỷ qua chúng tanhận thấy những thành quả mà nền kinh tế Việt Nam đạt đợc là khả quan Sựchuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng
đang cho thấy tính u việt của nó Để nắm bắt đợc những vận hội mới Đảng vàNhà nớc ta đã đề ra những mục tiêu và nhiệm vụ chiến lợc và một trong nhữngmục tiêu chiến lợc đó là: Xây dựng thời kỳ phát triển, đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vậnhành cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa Trong đó khu vực kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo đòi hỏi các doanhnghiệp nhà nớc phải cố gắng hết mình mới đảm bảo đợc vai trò này
Thực trạng các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay đang ở trong tình trạngmáy móc thiết bị lạc hậu, chắp vá cộng với trình độ của ngời lao động cha caolàm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp Khi nền kinh tế thị trờng ngày càngkhốc liệt các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nớc nói riêng muốntồn tại và phát triển đợc phải luôn có những sản phẩm đáp ứng đợc sự thay đổicủa thị trờng Vì vậy các doanh nghiệp quốc doanh muốn khẳng định đợc mìnhthì cần phải có sự hỗ trợ về vốn
Cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nớc chiếm hơn 90% tổng d nợ củaNgân hàng công thơng Ba Đình do đó Ngân hàng công thơng Ba Đình luôn quantâm đến việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với khu vực kinh tế này Tuy nhiênthực trạng cho vay đối với khu vực nhà nớc còn tồn tại nhiềuvấn đề bất cậpkhông chỉ đối với Ngân hàng công thơng Ba Đình nói riêng mà nó còn là vấn đềcủa cả hệ thống ngân hàng Sau thời gian thực tập và nghiên cứu tại Ngân hàngcông thơng Ba Đình thấy đợc vị trí và vai trò của doanh nghiệp nhà nớc trong
giai đoạn hiện nay em đã chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhà nớc tại Ngân hàng công thơng Ba Đình" Bố
cục đề tài gồm:
Trang 2Sinh viªn
TrÇn Trung Hïng
Trang 3Chơng I Nghiệp vụ cho vay và vai trò của nó
đối với doanh nghiệp Nhà nớc
1.1 Khái niệm về doanh nghiệp Nhà nớc và vai trò của Doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp Nhà nớc
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đợc thành lập để tiến hành các hoạt
động kinh doanh, thực hiện chức năng sản xuất, chế biến chế tạo sản phẩm hoặcmua bán hàng hoá, làm dịch vụ cung ứng nhằm thoả mãn các nhu cầu xã hội.Thông qua các hoạt động hữu ích đó doanh nghiệp mong muốn đạt đợc nhiềumục đích khác nhau trong đó quan trọng nhất là mục đích về lợi nhuận Doanhnghiệp Nhà nớc là một " Bộ phận" của doanh nghiệp nói chung đợc hình thành
và phát triển trong nền kinh tế của nhiều nớc trên thế giới
Tại Việt Nam : Thuật ngữ doanh nghiệp Nhà nớc đợc sử dụng chính thứctrong nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành về quy chế thành lập vàgiải thể doanh nghiệp Nhà nớc Điều 1 của nghị định đã định nghĩa " Doanhnghiệp Nhà nớc là một tổ chức kinh doanh do Nhà nớc thành lập, đầu t vốn vàquản lý với t cách là chủ sở hữu" Hiện nay khái niệm doanh nghiệp Nhà nớc đợc
định nghĩa theo điều 1 của luật doanh nghiệp Nhà nớc nh sau" Doanh nghiệpNhà nớc là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản
lý, hoạt động kinh doanh hoặc lao động công ích nhằm thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội do Nhà nớc giao" Theo luật này thì doanh nghiệp Nhà nớc là một
tổ chức có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự tự chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn doanh nghiệp quản lý.Doanh nghiệp Nhà nớc có tên gọi có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnhthổ Việt Nam
Trang 41.1.2 Vai trò của Doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng
Doanh nghiệp Nhà nớc là một thực thể kinh tế thuộc sở hữu Nhà nớc, ra
đời và hoạt động kinh doanh độc lập chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc Doanhnghiệp Nhà nớc là một tổ chức kinh tế khác hẳn với tổ chức hành chính và tổchức sự nghiệp Nhà nớc Doanh nghiệp Nhà nớc không chỉ lấy hoạt động kinhdoanh, hoạt động công ích làm chủ yếu mà còn phải chịu trách nhiệm quản lý
sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, các nguồn lực mà Nhà n ớc giaocho
Trong những năm qua, kinh tế quốc doanh không ngừng phát triển, doanhnghiệp Nhà nớc còn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trờng Nhiều doanhnghiệp Nhà nớc có mức tăng trởng khá, đảm bảo đợc những cân đối chủ yếutrong nền kinh tế, đáp ứng các yêu cầu hoạt động công cộng giải quyết việc làm,thúc đẩy phát triển văn hoá giáo dục, hình thành các trung tâm kinh tế mới khá
rõ Doanh nghiệp Nhà nớc đạt đợc mức tăng trởng nhịp độ cao, mức đóng gópkhảng 40% GDP và 50% kim ngạch xuất khẩu trong cả nớc
- Doanh nghiệp Nhà nớc góp phần tích tụ vốn cho xã hội để tạo cơ sở choviệc chuyển sang giai đoạn công nghiệp hoá đất nớc Ngoài việc cung cấp khối l-ợng hàng hoá lớn , đủ loại cho thị trờng ,doanh nghiệp Nhà nớc còn thông quasản xuất kinh doanh để tự tích luỹ nguồn vốn cho mình bằng việc trích lập cácquỹ nh : Quỹ phát triển sản xuất ,quỹ khấu hao cơ bản …Nguồn vốn tự có củaNguồn vốn tự có củacác doanh nghiệp nhà nớc ngày càng tăng lên giúp doanh nghiệp Nhà nớc chủ
động hơn trong sản xuất kinh doanh
- DNNN là thành phần kinh tế đóng góp chủ yếu cho ngân sách nhà nớc
- DNNN giải quyết việc làm : Khi đất nớc chuyển sang cơ chế thi trờng,các thành phần kinh tế phat triển mạnh, ngời lao động đợc quyền lựa chọnnghành nghề song lực lợng lao động lao động trong các DNNN vẫn chiếm tỷtrọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong sản xuất
Trang 51.2 Tín dụng ngân hàng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng với doanh nghiệp nhà nớc.
1.2.1.Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng.
1.2.1.1 Khái niệm về cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vay giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Đứng trên phơng diện nghiệp vụ thì cấu thành một nghiệp vụ tín dụng làtất cả các động tác mà ngời đa vốn hoặc hứa đa vốn cho ngời khác sử dụng hoặccam kết bằng chữ ký cho ngời này nh đảm bảo, bảo chứng hay bảo lãnh có thutiền
Về cơ bản, qúa trình phát triển của tín dụng đợc chia thành 3 giai đoạnh sau:
- Giai đoạn 1: Quan hệ tín dụng dới dạng cho vay nặng lãi Mục đích củangời đi vay ở đây là duy trì cuộc sống sinh hoạt chứ không phải để phát triển sảnxuất kinh doanh Đặc điểm của hình thái tín dụng ở giai đoạn này là mức lãi quánặng, khả năng trả nợ của ngời vay thấp, ngời đi vay dễ phá sản, sản xuất khôngphát triển
- Giai đoạn 2: Quan hệ tín dụng dới dạng t bản cho vay Do lúc này mứclãi suất cao của hình thức tín dụng nặng lãi không khuyến khích đợc các nhà tbản vay tiền để phát triển sản xuất kinh doanh, do đó hình thức tín dụng t bảnnặng lãi ngày càng bị thu hẹp lại đồng thời xuất hiện hình thức tín dụng mới phùhợp hơn - t bản cho vay ra đời Đặc điểm của t bản cho vay là ngời đi vay sửdụng vốn vay để đầu t vào sản xuất với mục đích tạo ra giá trị thăng d Nguồnvốn cho vay không chỉ bao gồm vốn d thừa của những ngời giàu có mà còn baogồm toàn bộ số tiền nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi trong xã hội
- Giai đoạn 3: Quan hệ tín dụng dới hình thái tín dụng Ngân hàng
Trang 6Trong điều kiện các hình thái tín dụng phát triển mạnh mẽ, yêu cầu cómột cơ quan trung gian đứng ra làm nhiệm vụ tín dụng, khi đó Ngân hàng ra đời
và đáp ứng đợc yêu cầu đó đồng thời hình thành tín dụng Ngân hàng Tín dụngNgân hàng ra đời cùng lúc với chủ nghĩa t bản
Tín dụng Ngân hàng là giữa Ngân hàng và các tổ chức kinh tế các cơ quanNhà nớc, các tổ chức xã hội, các cá nhân
1.2.1.2 Nguyên tắc cho vay
Cho vay là một trong những nghiệp vụ rất chủ yếu và quan trọng của cácNHTM, nó vừa giúp các Ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh tín dụng,tăng thêm lợi nhuận, vừa giúp cho các khách hàng vay có đủ vốn cần thiết đểduy trì qúa trình sản xuất kinh doanh Vì vậy để đảm bảo vốn tín dụng phát huy
đợc tác dụng, mang lại lợi ích cho cả Ngân hàng và ngời đi vay thì phải quántriệt các nguyên tắc tín dụng Các nguyên tắc tín dụng đợc hình thành trên cơ sởcủa bản chất tín dụng
Theo quy định 1627 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam rangày 31/12/2002 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng ghi rõ khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo thựchiện hai nguyên tắc
Nguyên tắc1: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng
Căn cứ vào mục đích cho vay của Ngân hàng là phục vụ cho nhu cầu đầu
t phát triển sản xuất và dựa vào đặc điểm của tín dụng là cho vay có hoàn trả cảgốc và lãi, nên khi khách hàng muốn vay vốn đều phải thuyết trình và cam kết sửdụng vốn vay đúng mục đích
Trang 7Đối với các Ngân hàng việc kiểm tra giám sát thờng xuyên ( trớc, trong vàsau khi phát triển vay) đã buộc khách hàng sử dụng đúng mục đích điều đó đãthúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, tạo cơ sở cho việc thu nợ củaNgân hàng bên cạnh đó phát hiện dự báo, dự báo những rủi ro có thể phát sinh,phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trớc khi trở nên nghiêm trọng nhằm
có những giải pháp xử lý kịp thời, tạo điều kiện phát huy tác dụng của nguồn vốntín dụng Ngân hàng
Nguyên tắc 2: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận
và ngắn hạn Vì vậy Ngân hàng cho cho vay trong một thời hạn nhất định phùhợp với thời gian huy động vốn của Ngân hàng Khi kết thúc kỳ hạn vay, bênphải trả khoản vốn đã vay Ngân hàng với một khoản chi phí ( lợi tức và phí) nhất
định cho việc sử dụng vốn vay
Về phơng tiện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn củatín dụng: tiền vay phải đợc đảm bảo không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảothu hồi đợc đầy đủ và có sinh lời Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho
sự phát triển kinh tế, xã hội đợc ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng đợcphát triển theo xu thế an toàn và năng động Nguyên tắc này ràng buộc các Ngânhàng không thể cho vay với khách hàng làm ăn yếu kém do đó các khách hàngphải khẳng định đợc mình Việc hoàn trả nợ vay và lãi vay không đúng thời hạn
đều phản ánh sự bất thờng của khách hàng vay ở các mức độ khác nhau
Đối với các khoản nợ có vấn đề, khách hàng đề nghị cho gia hạn nợ, giãn
nợ thì các Ngân hàng có thể xem xét tạo điều kiện cho khách hàng theo đúngnguyên tắc, cơ chế, quy định của Ngân hàng Nhà nớc Nếu các khoản nợ khôngtrả đợc đúng hạn và không đợc gia hạn, giãn nợ, khoanh nợ…Nguồn vốn tự có của thì các Ngân hàng
có quyền sử dụng các biện pháp phát mại tài sản, thu hồi tài sản kể cả việc khởikiện ra cơ quan pháp luật
Trang 81.2.1.3 Điều kiện cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
Pháp nhân phải co năng lực pháp luật dân sự
Cá nhân, chủ doanh nghiệp t nhân, đại diện của hộ gia đình đại diện của
tổ hợp tác và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực phápluật và năng lực hành vi dân sự
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nớc ngoài phải có nănglực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nớc màpháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nớc ngoài đó
đợc Bộ Luật Dân sự của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bảnpháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đợc điều ớc quốc tế mà cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
- Có khả năng tài chính đảm bảo nợ trong điều kiện cam kết
+ Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và đời sống
Cho vay trung - dài hạn
Đối với từng phơng án ( dự án) cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất hợp lýhoá sản xuất khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 10%tổng mức vốn đầu t của phơng án ( dự án)
Trang 9Đối với từng phơng án ( dự án) đầu t xây dựng cơ bản mới khách hàngphải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức đầu t sau khi trừphần vốn lu động dự kiến trong tổng mức vốn đầu t của phơng án ( dự án).
Đối với từng phơng án ( dự án) phục vụ đời sống, khách hàng phải có vốnchủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 20% tổng mức vốn đầu t sau khi trừ phần vốn
lu động dự kiến trong tổng mức vốn đầu t của phơng án ( dự án)
+ Có tình hình tài chính lành mạnh: sản xuất - kinh doanh có lãi, nếu bị lỗthì phải đợc cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ
Trờng hợp khách hàng là doanh nghiệp có lỗ theo kế hoạch do mới thànhlập và đi vào hoạt động cha quá 3 năm nhng xét thấy có khả năng thực hiện đúng
kế hoạch lỗ dự kiến trong dự án đầu t đã đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và số lỗ kế hoạch không ảnh hởng đến trả nợ vay gốc và lãi đúng hạn thì ngânhàng cho vay (NHCV) có thể xem xét quyết định cho vay
+ Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tợng vay vốn, mà theopháp luật không quy định phải mua bảo hiểm trờng hợp pháp luật không quy
định phải mua bảo hiểm nhng xét thấy cần thiết phải đảm bảo an toàn vốn vay,giám đốc NHCV xem xét quyết định khách hàng vẫn phải mua bảo hiểm
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có dự án, phơng án đầu t, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệuquả: hoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống kèm phơng án trả nợ khảthi
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ, hớng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc và văn bản chỉ đạo của Ngânhàng Công thơng
- Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân), hoặc c trú thờng xuyên (đối với
đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp t nhân, cá nhân,thành viên hợp danh của công ty hợp danh) cùng địa bàn tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng nơi NHCV đóng trụ sở
Trang 10- Trờng hợp khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc củapháp nhân, ngoài các điều kiện trên phải có thêm các điều kiện sau:
Pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nớc
Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền vay vốn của đơn vị chính nộidung uỷ quyền phải thể hiện rõ: mức d nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đíchvay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả đợc nợ
Trờng hợp đơn vị chính có quan hệ tiền gửi, tiền vay trong hệ thốngNgân hàng Công thơng, chi nhánh Ngân hàng Công thơng cho vay đơn vị chínhchịu trách nhiệm thẩm định và xác định hạn mức tín dụng cao nhất cho kháchhàng, trong đó chia ra hạn mức của đơn vị chính, hạn mức của đơn vị phụ thuộc
và thông báo đến chi nhánh Ngân hàng Công thơng cho vay đơn vị chính thôngbáo
Các trờng hợp khác ( đơn vị chính là doanh nghiệp Nhà nớc không cóquan hệ tiền gửi, tiền vay trong hệ thống Ngân hàng Công thơng ) chi nhanhNgân hàng Công thơng thẩm định, giải trình rõ nguyên nhân, trình tổng giám
đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam quyết định
1.2.1.4 Đối tợng và thời hạn cho vay
1.2.1.4.1 Đối tợng cho vay
- Đối tợng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấuthành tài sản cố định, tài sản lu động và các khoản chi phí cho qúa trình sản xuấtkinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định
Ngân hàng cho vay các đối tợng sau:
+ Giá trị vật t hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí khách hàngthực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống và đầu t phát triển
+ Số lãi tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chabàn giao và đa TSCĐ vào sử dụng đối với cho vay trung - dài hạn để đầu t TSCĐ
mà khoản trả lãi đợc tính trong giá trị TSCĐ đó
Ngân hàng không đợc cho vay các đối tợng sau:
Trang 11+ Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà phápluật cấm mua bán, chuyển nhợng.
+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.+ Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
1.2.1.4.2 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay đợc quyền sử dụng vốnvay Thời hạn cho vay tính từ khi Ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đếnkhi thu hồi hết nợ
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanhthời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồnvốn cho vay của tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay Đối với cácpháp nhân Việt Nam và nớc ngoài thời hạn không đợc vợt qua thời hạn hoạt
động còn lại của quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam
Thời hạn cho vay đợc xác định dựa vào chu kỳ sản xuất kinh doanh khảnăng hoàn trả vốn của dự án đầu t, khả năng thu thập của bên vay và tính chấtnguồn vốn của bên cho vay
Thời hạn cho vay đợc xác định nh sau:
d nợ cho một đơn vị vay không quá 10% vốn tự có của Ngân hàng và tổng d nợcủa 10 đơn vị vay không quá 30% tổng d nợ của Ngân hàng
Trang 12Kỳ hạn trả nợ: là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã đợc thoảthuận giữa Ngân hàng cho vay ( NHCV) và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảngthời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã vay.
Âu hạn: là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiêncho đến trớc ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên
Thời hạn thu nợ: là khoảng thời gian do Ngân hàng cho vay và khách hàngthoả thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng đợc tính từ ngày bắt đầu của kỳ hạn trả
nợ đầu tiên đến ngày khách hàng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay
Thời hạn giải ngân: là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vaylần đầu cho đến ngày kết thúc việc nhận tiền vay
Gia hạn nợ vay: là việc Ngân hàng cho vay chấp thuận kéo dài thêm mộtkhoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
1.2.1.4.3 Quy trình cho vay của Ngân hàng thơng mại hiện nay
Quy trình cho vay của Ngân hàng đợc tiến hành qua 5 nớc sau:
B
ớc 1 : Khi có nhu cầu vay vốn Ngân hàng, đơn vị vay phải gửi đến Ngân
hàng các tài liệu sau:
- Đơn xin vay và kế hoạch xin vay
- Các tài liệu pháp lý liên quan đến doanh nghiệp
+ Hồ sơ pháp lý về doanh nghiệp
+ Báo cáo quyết toán tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hainăm gần đây nhất và những quý trong năm xin vay
- Các tài liệu liên quan đến dự án xin vay:
+ Luận chứng kinh tế của dự án và phê duyệt luận chứng của cấp có thẩmquyền
+ Các văn bản hợp đồng kinh tế có liên quan đến cung ứng vật t, thiết bị,nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm ( nếu có)
- Các giấy tờ pháp lý về tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay vốn hoặcngời bảo lãnh
Trang 13Ngân hàng là ngời đi vay để cho vay, do vậy Ngân hàng phải xem xét thậntrọng trớc khi quyết định cho vay, hay nói cách khác là Ngân hàng phải thẩm
định dự án trớc khi quyết định cho vay hay không cho vay
Nội dung việc thẩm định bao gồm:
- Xem xét điều kiện vay vốn của đơn vị xin vay, tình hình tài chính củadoanh nghiệp
- Đánh giá sự cần thiết của việc đầu t dự án
- Xem xét khả năng thực thi của dự án
- Xem xét hiệu quả kinh tế của dự án
- Ngân hàng xét duyệt chỉ tiêu cho vay ( cho vay bao nhiêu?, thời hạn chovay, lãi suất cho vay)
vụ ) của Ngân hàng và các đơn vị vay
Ngân hàng có thể cấp tiền vay theo mục đích thanh toán của đơn vị vay đểthanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành, thanh toán chi phí máy móc thiết bị,thanh toán các khoản chi phí kỹ thuật cơ bản khác Ngân hàng chỉ phát tiền vaykhi đã kiểm tra và yêu cầu của chủ đầu t cung cấp đầy đủ chứng từ pháp lý củakhoản vay và việc phát triển tiền vay đảm bảo sử dụng đúng mục đích tiền vay
Mỗi lần phát tiền vay Ngân hàng đều phải lập khế ớc và ghi nhận tiền vay,
đơn vị vay phải đến Ngân hàng để ký kết vào khế ớc ( giấy nhận nợ) Nhng tổng
số tiền của các lần phát phải khống chế trong phạm vi mức cho vay mà Ngânhàng đã duyệt cho dự án
B
ớc 4 : Thu nợ vay
Trang 14Đến kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận, bên vay phải chủ động trả nợ cho Ngânhàng cả gốc và lãi Nếu đến kỳ hạn trả nợ mà bên vay không chủ động trả nợ thìNgân hàng có quyền trích tài khoản tiền gửi của bên vay để thu nợ Nếu bên vaykhông đủ tiền trả nợ và không đợc gia hạn nợ thì Ngân hàng chuyển số nợ đósang tài khoản nợ quá hạn và bên vay phải chịu phạt nợ lãi suất quá hạn ( bằng150% lãi suất trong hạn), số lãi cha thu đợc Ngân hàng hạch toán theo dõi tàikhoản ngoại bảng, không nhập lãi vào gốc bên vay có thể trả nợ trớc hạn Đốivới việc thu nợ Ngân hàng có trách nhiệm đôn đốc đơn vị trả nợ đúng hạn.
B
ớc 5 : Kiểm tra bảo đảm tiền vay
An toàn tín dụng là mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng do đó việc theo dõi
và kiểm tra tín dụng là việc Ngân hàng rất quan tâm và thực hiện một cách thờngxuyên Việc kiểm tra bảo đảm tiền vay đợc thực hiện trớc trong và sau khi pháttriển tiền vay
Kiểm tra trớc khi cho vay: xem xét về điều kiện đợc vay vốn của doanhnghiệp, tính pháp lý của doanh nghiệp, tính cần thiết của dự án, tính khả thi vàhiệu quả kinh tế của dự án
Kiểm tra sau khi cho vay: đảm bảo phát triển vay đúng mục đích và hợppháp thông qua các giấy tờ về số lợng thiết bị và chi phí thực tế của công trình
Kiểm tra sau khi cho vay: Xem xét việc trả lãi, trả gốc cho Ngân hànghoặc những nguyên nhân khó khăn trong sản xuất kinh doanh ảnh hởng đến việctrả nợ cho Ngân hàng Đồng thời, kiểm tra việc đảm bảo giá trị tài sản cầm cốthế chấp món vay
Trên đây là trình tự tiến hành cho vay chung của Ngân hàng thơng mạihiện nay
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 15Trong nền kinh tế thị trờng hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự
có để hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này không những hạn chế khả năngsản xuất của doanh nghiệp mà còn làm tăng giá vốn của doanh nghiệp Cơ cấu vốntối u là sự kết hợp hợp lý nhất các nguồn vốn tài trợ kinh doanh của một doanhnghiệp nhằm mục đích tối u hoá giá trị thị trờng của doanh nghiệp tại mức giá vốnbình quân rẻ nhất Hơn nữa để đổi mới trang thiết bị sản xuất từ đó đáp ứng đợcnhu cầu của thị trờng và mở rộng kinh doanh doanh nghiệp chỉ có đợc hai nguồnvốn là nguồn vốn do ngân sách Nhà nớc cấp và nguồn vốn của Ngân hàng Trongkhi đó nguồn vốn ngân sách Nhà nớc lại rất hạn hẹp thì việc đầu t cho hơn 5000doanh nghiệp là không thể thực hiện đợc do đó nguồn vốn từ ngân hàng cực kỳquan trọng Hệ thống ngân hàng với một mạng lới rất rộng trong cả nớc sẽ có đủ
điều kiện đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp Nhà nớc Khi có nguồn vốn nàycác doanh nghiệp có thể đa dựa án vào hoạt động, nhập khẩu máy móc thiết bị, từ
đó mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh tạo ra sức cạnh tranhvới thị trờng trong và ngoài nớc Tuy nhiên Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho nhữngdoanh nghiệp nào làm ăn có hiệu quả, do đó các doanh nghiệp phải tự khẳng định
đợc mình Hoạt động cho vay của Ngân hàng đã góp phần buộc các doanh nghiệpphải làm ăn đúng đắn qua việc kiểm tra định kỳ các báo cáo tài chính thúc đẩyhạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp Bên cạnh đó các Ngân hàng luôn sẵnsàng cùng khách hàng tháo gỡ khó khăn trong phạm vi cho phép giúp khách hànghoạt động có hiệu quả hơn
Tín dụng Ngân hàng giúp các doanh nghiệp Nhà nớc mở rộng quan hệgiao lu quốc tế Tín dụng Ngân hàng là trợ thủ đắc lực cho các nhà đầu t kinhdoanh xuất nhập khẩu hàng hoá
Trang 16Tín dụng Ngân hàng góp phần tích cực vào việc phát triển công ty cổ phầnthông qua nghiệp vụ làm trung gian phát hành, mua và bán cổ phiếu, trái phiếu.Trớc mắt, Ngân hàng thơng mại làm đại lý bán cổ phiếu cho các doanh nghiệpNhà nớc đã đợc cổ phần hoá Trong quá trình sử dụng và luân chuyển vốn, công
ty cổ phần có thể thiếu, thừa hoặc cần vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh Lúc này tín dụng Ngân hàng giữ vai trò điều tiết nguồn vốn cho công ty
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 17ở Việt Nam hiện nay, hoạt động cho vay thờng mang lại chi Ngân hàngmột khoản thu nhập rất lớn, thờng chiếm trên 90% tổng thu nhập của một ngânhàng Tuy nhiên, đây là một lĩnh vực chứa đựng sự rủi ro rất lớn Bênh cạnh đóhoạt động của Ngân hàng cũng nh các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, các Ngânhàng thơng mại cũng lấy lợi nhuận làm mục tiêu chính, vì vậy hiệu quả của hoạt
động cho vay không những chỉ là sự quan tâm của các Ngân hàng mà nó còn là
sự quan tâm của toàn xã hội Khi rủi ro của hoạt động cho vay xảy ra nó sẽ đẩycác Ngân hàng đến sự phá sản Thực tế ở một số quốc gia đã chứng minh những
vụ phá sản Ngân hàng có ảnh hởng mạnh mẽ đến nền kinh tế hơn bất cứ các vụphá sản ở bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào khác nếu tổn thất của các Ngânhàng nghiêm trọng sẽ gây thiệt hại cho những khách hàng gửi tiền, ảnh hởng đếnqúa trình tích luỹ vốn của doanh nghiệp, nó sẽ đẩy nền kinh tế quốc gia rơi vàokhủng hoảng
Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta hiện nay đóngvai trò rất quan trọng, d nợ cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc thờng chiếmmột tỷ trọng rất lớn trong tổng d nợ ( trên 70%) và nó thờng mang lại nguồn thuchính cho các Ngân hàng Vì vậy tính hiệu quả của hoạt động này thờng đợc cácNgân hàng hết sức quan tâm Giải quyết tốt vấn đề này không những nó có ảnhhởng tích cực đối với bản thân các ngân hàng mà nó còn ảnh hởng tích đến cácdoanh nghiệp, bởi tính hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiệncác mục tiêu kinh tế của mình, phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thúc
đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển và ngợc lại Tuy nhiên, trong thực tế Ngânhàng chỉ cấp tín dụng cho những doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có hiệu quả Do
đó để thuyết phục đợc các Ngân hàng thì buộc các doanh nghiệp phải tự khẳng
định đợc mình Hoạt động cho vay của Ngân hàng góp phần buộc các doanhnghiệp phải làm ăn đúng đắn qua việc kiểm tra định kỳ các báo caó tài chínhthúc đẩy hạch toán kinh doanh trong các doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc Ngânhàng luôn sẵn sàng cùng khách hàng tháo gỡ khó khăn trong phạm vi cho phépgiúp khách hàng hoạt động có hiệu quả hơn cũng ảnh hởng một cách tích cực
đến việc nâng cao hiệu quả cho vay của các Ngân hàng
Trang 181.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hởng hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc
1.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá
Hiệu quả cho vay là sự đáp ứng yêu cầy của khách hàng ( ở đây là cácdoanh nghiệp Nhà nớc ) về vốn vay phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng
Hiệu quả cho vay thể hiện thông qua tác động của hoạt động cho vay củaNgân hàng trên một số phơng diện: tác động gì tới đơn vị trực tiếp nhận tiền vay,tới nền kinh tế và tới Ngân hàng
1.2.4.1.1 Chỉ tiêu về d nợ
Chỉ tiêu này mang tính định lợng nó cho biết biến động của tỷ trọng d nợ
đối với doanh nghiệp Nhà nớc trong tổng d nợ tín dụng của một ngân hàng Chỉtiêu này đợc tính với từng thời kỳ ( quý, năm…Nguồn vốn tự có của) và qua các thời kỳ khác nhaucho thấy mức độ phát triển của nghiệp vụ này qua đó cho biết uy tín của Ngânhàng đối với doanh nghiệp Nhà nớc
1.2.4.1.2 Chỉ tiêu về tỷ trọng nợ quá hạn của doanh nghiệp Nhà nớc
=
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt nó cho biết khả năng thực hiện nghĩa vụ củadoanh nghiệp Nhà nớc vay vốn đối với Ngân hàng
1.2.4.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
1.2.5 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 19Có thể chia các nhân tổ ảnh hởng làm hai loại: nhân tố chủ quan và nhân
có thể nghiên cứu sự ảnh hởng thông qua các yếu tố sau:
a Chính sách tín dụng
Đây là kim chỉ nam đảm bảo cho tín dụng đi đúng hớng có ý nghĩa quyết
định đến thành công hay thất bại của một Ngân hàng Ngân hàng để ra chính sáchtín dụng tuỳ thuộc vào đặc điểm của Ngân hàng Trên cơ sở đó, Ngân hàng sẽ tậptrung vào những khách hàng nào, để ra chính sách lãi suất và những u đãi đối vớikhách hàng Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bớc trong quy trình tín dụng đợcluân chuyển bình thờng đúng kế hoạch đã định đảm bảo hiệu quả tín dụng
b Lãi suất tín dụng
Thông thờng chính sách lãi suất đợc quy định theo xu hớng là lãi suất tiềngửi nhỏ hơn lãi suất tiền vay và lãi suất tiền vay nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bìnhquân của doanh nghiệp Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời gửi tiếtkiệm, lợi nhuận cho các cơ quan tín dụng và thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng
Trang 20Đảm bảo bố trí nhân lực phù hợp đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ nhịpnhàng giữa các phòng ban tạo điều kiện đáp ứng yêu cầu khách hàng giúp Ngânhàng theo dõi quản lý sát sao các khoản cho vay và huy động vốn Tuyển chọnnhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và chuyên môn giỏi sẽ giúp Ngân hàng ngănngừa những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu trình khép kín của mộtkhoản tín dụng.
d Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản chỉ rõcách làm, trình tự các bớc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc giao dịch thuộc chứcnăng trách nhiệm của cán bộ tín dụng và lãnh đạo Ngân hàng có liên quan Quytrình tín dụng là yếu tố quan trọng Các Ngân hàng thơng mại luôn luôn kiểm tragiám sát việc thực hiện quy trình tín dụng kịp thời phát hiện sai sót để chỉnh sửanhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
e Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát hoạt động tín dụng là công việc thờng xuyên, cần thiết đối vớicác Ngân hàng thơng mại, bởi lẽ công tác kiểm tra càng thờng xuyên, càng chặtchẽ là cho hoạt động tín dụng đúng hớng, thực hiện đúng nguyên tắc, quy trình tíndụng Thông qua kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp cho hoạt động tín dụng đợcchỉnh sửa, uốn nắn kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lợng tín dụng
Để công tác kiểm soát nội bộ có hiệu qủa, cán bộ kiểm soát phải giỏichuyên môn, trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thờng xuyên có ch-
ơng trình công tác kiểm tra và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng tín dụng
1.2.5.1.2 Về phía doanh nghiệp Nhà nớc
Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả khoản vay đó là : phơng án sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-ờng, trình độ và tính cách của chủ doanh nghiệp đội ngũ nhân viên và trang thiết
bị máy móc Nếu các yếu tố trên đợc đảm bảo thì nguồn vốn vay sẽ đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn trả đúng thời hạn
1.2.5.2 Nhân tố khách quan
1.2.5.2.1 Môi trờng tự nhiên
Trang 21Do thiên tai, địch hoạ, đây là những biến cố ngẫu nhiên nằm ngoài tầmkiểm soát của con ngời gây ra thiệt hại Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mang tính mùa vụ nếu xảy ra các biến cố nói trên sẽ làm mọi dự tính củadoanh nghiệp đổ vỡ thì sẽ ảnh hởng rất lớn đến việc trả nợ của doanh nghiệp.
1.2.5.2.2 Môi trờng kinh tế
Sự thay đổi của môi trờng kinh tế sẽ ảnh hởng đến hiệu quả cho vay Môitrờng kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu t vàosản xuất kinh doanh và ngợc lại Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động khôngnhỏ tới hiệu quả tín dụng Trong thời kỳ kinh tế trì trệ, hoạt động tín dụng bị thuhẹp và khó có hiệu qủa Ngợc lại ở thời kỳ hng thịnh nhu cầu vốn tín dụng sẽtăng lên và hiệu quả tín dụng sẽ tăng lên Bên cạnh đó sự thay đổi của môi trờngkinh tế thế giới cũng ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp khiến cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu bị ảnh hởng Từ đó cácdoanh nghiệp khác cũng có khả năng chịu ảnh hởng theo
1.2.5.2.3 Môi trờng pháp lý
Trong thời gian qua, chính phủ và các bộ ngành liên quan đã ban hànhnhiều văn bản nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động cho vay Chính phủ banhành nghị định 178 về bảo đảm tiền vay Ngân hàng Nhà nớc ban hành thông t 06hớng dẫn nghị định 178, công văn 241 quy định lãi suất theo lãi cơ bản Bêncạnh đó còn có những chính sách trong quá trình chuyển đổi cha phù hợp Cácquy định về vai trò của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc còn chồng chéo,không rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ Công tác kiểm tra của các cơ quan quản
lý về công tác lập và báo cáo tài chính của doanh nghiệp còn chồng chéo Cácchính sách giải quyết khoản nợ Ngân hàng cha đầy đủ đã làm cho hoạt động thuhồi nợ của các Ngân hàng gặp nhiều khó khăn
Trang 22chơng II Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với
doanh nghiệp Nhà nớc tại Ngân hàng công thơng ba đình
Từ năm 1990 trở về trớc, hệ thống Ngân hàng Nhà nớc đợc tổ chức mộtcấp từ trên xuống, từ trung ơng đến địa phơng Từ tháng 9/1990 khi pháp lệnhNgân hàng đợc công bố và thực hiện thì hệ thống Ngân hàng Nhà nớc mới phânthành 2 cấp Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Thơng mại
Ngân hàng Công thơng khu vực Ba Đình là chi nhánh phụ thuộc của Ngânhàng Công thơng Việt Nam là Tổng công ty Nhà nớc hoạt động kinh doanh, có
đủ t cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng đợc tổ chức và hoạt độngtheo điều lệ do thống đốc Ngân hàng Nhà nớc phê chuẩn
Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Ba Đình hiện có trụ sở tại 126phố Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội, có mạng lới các phòng giao dịch và quỹ tiếtkiệm đợc bố trí nằm rải rác trên các địa bàn dân c nh chợ Long Biên, chợ ChâuLong, Chợ Bởi, chợ cầu giấy…Nguồn vốn tự có của các khu dân c nh Đội Cấn, Thành Công, Cống
Vị, Quán Thánh…Nguồn vốn tự có của và còn mở rộng địa bàn sang Quận Cầu Giấy, Tây Hồ, Huyện
Từ Liêm và các địa bàn khác Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Ba
Đình hiện có 256 cán bộ công nhân viên, 11 phòng chức năng và một phòng giaodịch Cầu Diễn
Trang 23Trong điều kiện kinh doanh có nhiều khó khăn bởi trên cùng một địa bànhẹp có nhiều tổ chức tín dụng hoạt động cạnh tranh hàng ngày về huy động vốn
và khách hàng vay vốn Chi nhánh đã có chính sách khách hàng linh hoạt vàthích hợp, đảm bảo giữ vững đợc khách hàng truyền thống và nâng cao chất lợngtrong công tác đầu t vốn, tiết kiệm chi phí
Ngày nay hoạt động Ngân hàng đang phải đối mặt với nhiều thách thức tolớn của nền kinh tế song vẫn khẳng định đợc vai trò, vị trí quan trọng là trụ cộtcủa nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang chủ động khắc phục khókhăn, tận dụng thời cơ đẩy lùi nguy cơ, tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách hoạt
động, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tếtheo định hớng lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Trong bối cảnh đó hoạt
động của Ngân hàng Công thơng Ba Đình đã góp phần quan trọng vào công cuộcxây dựng và phát triển đất nớc nói chung, thủ đô Hà Nội và quận Ba Đình nớiriêng
- Về cơ cấu tổ chức
Hiện nay Ngân hàng Công thơng Ba Đình thống nhất bộ máy quản lý và
tổ chức kinh doanh theo mô hình trực tuyến chức năng sắp xếp theo mô hình
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng đó làkiểu cơ cấu kết hợp giữa trực truyền và chức năng Theo kiểu này thì giám đốc đ-
ợc sự giúp sức của các phòng chức năng, các chuyên gia, các hội đồng t vấn choviệc nghiên cứu bàn bạc, tìm những giải pháp tối u cho những vấn đề phức tạp.Tuy nhiên quyền quyết định vẫn thuộc về giám đốc Tổ chức theo cơ cấu này vừaphát huy đợc những năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng vừa đảmbảo quyền chỉ huy của hệ thống trợc truyền từ trên xuống Các phòng này cóquan hệ qua lại với nhau dới sự điều hành của Ban Giám đốc, thực hiện cácnghiệp vụ Ngân hàng, hớng tới mục tiêu lợi nhuận trong phạm vi an toàn nhất
định
Trang 24Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Công thơng Ba Đình
2.1.2 Những hoạt động cụ thể của Ngân hàng Công thơng Ba Đình
2.1.2.1 Về công tác huy động vốn
Trong hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng thơng mại, nền tảng cở
sở quan trọng nhất là nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Ba Đình vẫnluôn có thế mạnh về nguồn vốn đặc biệt là huy động tiết kiệm luôn dẫn đầuthành phố Huy động vốn để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, chi nhánh đã thựchiện nhiều biện pháp khai thác vốn để cho vay theo hớng ổn định và có lợi trongkinh doanh Kết quả đó đợc thể hiện trên bảng 1
đốc
Phó giám
đốc
Phó giám
Phòng Maketting Phòng kiểm
soát
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng tài chính
Phòng tài trợ
th ơng mại
Phòng
kế toán giao dịch
Phòng
điện toán
Phòng kho quỹ
Trang 25Nhìn vào bảng 1 ta thấy tốc độ tăng trởng nguồn vốn hàng năm rất ổn địnhluôn đạt và vợt kế hoạch, tổng nguồn vốn huy động năm sau luôn cao hơn nămtrớc: năm 2002 tốc độ tăng 12,6% so với năm 2001; năm 2003 tốc độ tăng 7,3%
so với năm 2002 Điều đó đã tạo điều kiện cho chi nhánh thoả mãn nhu cầu tíndụng trên địa bàn và góp hơn 1000 tỷ đồng vào lợng vốn điều hoà của toàn hệthống
Tuy nhiên để đạt đợc kết quả nh trên không phải là một điều dễ dàng đốivới chi nhánh bởi những lý do sau:
Năm 2002 khi thành lập chi nhánh Ngân hàng Công thơng Cầu Giấy,Ngân hàng Công thơng Ba Đình đã phải chuyển giao một lợng nguồn vốn là 130
tỷ đồng vào cuối tháng 3/2002 ( bao gồm 98 tỷ VNĐ và 2.113 triệu USD) thì sovới mức kế hoạch Ngân hàng phải huy động một lợng tăng là 20% trong điềukiện rất khó khăn: Tỷ giá USD liên tục tăng nhanh, lãi suất huy động VND có xuhớng giảm, thị trờng bất động sản sôi động về tốc độ tăng giá thì đây rõ ràng làmột thách thức lớn đối với chi nhánh
Năm 2003 kinh tế Việt Nam tăng trởng mạnh đã làm tăng nhu cầu tiêudùng và đầu t, giá vàng và giá đất năm 2003 vẫn luôn tăng ở mức cao nên một số
bộ phận dân c đầu t vào bất động sản Bên cạnh đó, tình trạng khan hiếm tiền
đồng kéo dài đã đẩy các Ngân hàng Thơng mại vào thế cạnh tranh nhau dữ dội,trong khi lãi suất huy động vốn bằng VNĐ của Ngân hàng Công thơng Việt Namban hành thấp hơn rất nhiều so với các Ngân hàng Thơng mại khác lãi suất tiềngửi ngoại tệ tiếp tục giảm Bên cạnh đó ngay từ những tháng đầu năm 2003 đấtnớc ta phải đơng đầu với một số khó khăn lớn nên công tác huy động vốn củaNgân hàng gặp nhiều khó khăn
Để đạt đợc tốc độ tăng trởng theo kế hoạch Tập thể cán bộ chi nhánh đãliên tục thực hiện nhiều biện pháp huy động vốn nh: mở thêm hai quỹ tiết kiệm ởnơi dân c tập trung, từng cán bộ tại các quỹ tiết kiệm luôn chú ý đến phong cáchgiao dịch đối với khách hàng, mặt khác chi nhánh thờng xuyên cải tạo sửa chữa,nâng cấp và bổ sung thêm trang thiết bị máy móc cho các Quỹ tiết kiệm đảm bảophục vụ khách hàng kịp thời
Trang 26động Điều này là một lợi thế của chi nhánh vì không những chi nhánh có đợc lợithế từ lãi suất mà còn góp phần thắt chặt mối quan hệ giữa Ngân hàng và doanhnghiệp tạo điều kiện cho các hoạt động tín dụng của Ngân hàng Về kỳ hạn củanguồn vốn, ta thấy nguồn vốn không kỳ hạn và có kỳ hạn luôn đợc huy động mộtcách hợp lý Nguồn vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn của dân c luôn lớn gấp nhiều lầntiền gửi không kỳ hạn, điều này đã tạo cho chi nhánh một khả năng kinh doanh
ổn định
2.1.2.2 Về hoạt động cho vay
Hoạt động chính của Ngân hàng là hoạt động cho vay; đầu t và kinh doanhkhác không đáng kể, hoạt động đầu t chủ yếu là đầu t vào chứng khoán củachính phủ và gửi tiền tại các tổ chức tín dụng khác, lợng đầu t này là dự trữ thứcấp, mục đích chính đáp ứng khả năng thanh khoản cho Ngân hàng khi cầ chi trảtiền mặt Hầu hết các khoản tiền huy động dùng để cho vay
Trang 27Với nguồn vốn huy động đợc rất lớn trong thời gian qua, chi nhánh đã ápdụng nhiều hình thức cho vay đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu vầu của cáckhách hàng Thêm vào đó, chi nhánh đã áp dụng lãi suất cho vay thấp hơn so vớilãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam nên lợng khách hàng đến vớichi nhánh ngày càng đông Điều đó đợc thể hiện qua doanh số cho vay, d nợ liêntục tăng trởng qua các năm.
Bảng 2: Hoạt động cho vay qua các năm 2001 - 2003
Nợ quá hạn 17706 1,5 18754 1,1 1048 +5,9 6139 0,36 -12615 -67,26
Trang 28Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Công thơng Ba Đình năm 2001 - 2003
Qua bảng 2 ta thấy tình hình cho vay ở chi nhánh có nhiều dấu hiệu đángmừng Tổng d nợ cho vay liên tục tăng trởng đều qua các năm, nếu nh năm 2001chỉ đạt 1165503 triệu đồng thì sang năm 2002 đạt 1621572 triệu đồng tăng 39,1%
so với năm 2001;năm 2003đạt 1717209 triệu đồng so với năm trớc tăng 5,2% Chovay doanh nghiệp Nhà nớc vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng d nợ cho vay Cụthể năm 2001 đạt 1113457 triệu đồng, năm 2002 đạt 1483407 triệu đồng tăng369.950 triệu đồng với tốc độ tăng 33,2%; Năm 2003 đạt 1490191 tăng 6784 triệu
đồng ( + 0,457%) Tuy nhiên hoạt động này cha mở rộng tới nhiều doanh nghiệp,mức d nợ ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ khiêm tốn ( năm 2002: 8,5%; 2003:12,37%) Về cơ cấu cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: D nợ chủ yếu tại chi nhánh vẫn là ngắn hạn, năm
2002 tăng 1233538 triệu với tốc độ tăng +28,6% Năm 2003 giảm 121297 triệu
đồng với tỷ lệ ( - 9,8%) Trong năm qua, riêng đối với cho xuất nhập khẩu chinhánh đã đặc biệt quan tâm nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vật t để phát triển sảnxuất trong nớc nh một số mặt hàng phôi thép, phân bón, hạt nhựa…Nguồn vốn tự có của đã cho vay
Trang 29Tuy nhiên vấn đề đặt ra, đối với chi nhánh là nợ quá hạn mặc dù chinhánh đã có nhiều biện pháp nhằm hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn, đặc biệt là năm
2002 tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 1,5% trên tổng d nợ, tăng 11.730 triệu đồng tănggấp 2 lần so với năm 2001 Sở dĩ nợ quá hạn tăng mạnh nh vậy là do giám đốccông ty tiếp thị và đầu t nông nghiệp vay 15 tỷ vi phạm nguyên tắc vay vốn, đã
bị trung tố về tội danh lừa đảo Sang 2003 tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm chỉ chiếm tỷtrọng 0,36% trong tổng d nợ, nợ quá hạn đã giảm chỉ còn 6139 triệu đồng có đợc
điều này là do ngay từ những tháng đầu năm 2003 chi nhánh đã chú trọng nângcao chất lợng tín dụng đi đôi với việc tăng trởng d nợ lành mạnh nhằm đảm bảo
an toàn vốn cho vay và hiệu quả vốn tín dụng Do đó trong năm qua Ngân hàngCông thơng Ba Đình là một trong những Ngân hàng đứng đầu trong hệ thốngNgân hàng Công thơng Việt Nam có mức nợ quá hạn thấp
2.1.2.3 Về công tác kế toán
Với khối lợng thanh toán ngày một tăng, song công tác thanh toán vẫn
đảm bảo kịp thời, chính xác, bí mật an toàn thông qua hệ thống thông tin côngnghệ tin học Ngân hàng hiện đại, với đội ngũ cán bộ, nhân viên, kỹ thuật viên cótrình độ lành nghề Trong năm 2002 khối lợng thanh toán rất lớn và quản lý trên6.170 tài khản nhng không để phát sinh nhầm lẫn xảy ra
- Doanh số thanh toán năm 2002: 26.424.930 tỷ đồng tăng hơn năm trớc2.863 tỷ đồng với 331.283 lợt chứng từ giao dịch tăng hơn năm trớc 96.806 lợt.Chuyển tiền nhanh 2420 món với tổng số tiền 141.140 triệu đồng Theo chỉ đạocủa Ngân hàng Công thơng Việt Nam chi nhánh đã phối hợp với các phòng thựchiện tốt việc chuyển đổi đồng tiền bản tệ của các nớc EU sang đồng EURO
Trong năm 2002 đợc sự giúp đỡ của Ngân hàng Công thơng Việt Namtrang bị bổ xung thêm một số máy vi tính lắp đặt tại một số phòng nghiệp vụphục vụ cho hoạt động kinh doanh Bớc đầu lắp đặt máy ATM với số ngời sửdụng là 262 thẻ công nghệ thanh toán trong chi nhánh luôn luôn vận hành kịpthời chính xác an toàn và đảm bảo thông suốt không bị tắc nghẽn
Trang 30Trong năm 2003 cùng với hệ thống thông tin điện toán hiện đại đã đợctriển khai, chi nhánh đã thực hiện tốt thanh toán điện tử liên Ngân hàng và trong
hệ thống đã đảm bảo thúc đẩy luân chuyển vốn nhanh chóng cho khách hàng.Nên chi nhánh đã thực hiện thanh toán 357.456 lợt chứng từ với số tiền 29.124 tỷ
đồng tăng 10% so với năm 2002 Ngoài ra, công tác quản lý tài chính đã thựchiện đúng chế độ trong mua sắm, quản lý tài sản cố định, công cụ lao độn, chitrả tiền lơng, BHXH…Nguồn vốn tự có của tính lãi và thu lãi, phí đầy đủ chính xác, kịp thời thựchiện đúng quy chế hạch toán của hệ thống nên qua kiểm tra công tác kiểm toánkhông có sai sót lớn
2.1.2.4 Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Với sự điều hành linh hoạt, sự phối hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa cácnghiệp vụ, nên hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong hai năm vừa qua cókết quả nh sau
đạt hiệu quả khả quan
Doanh thu năm 2003 đạt 236,897 tỷ so với năm 2002 tăng
Tổng chi phí : 176,066 tỷ so với năm 2002 tăng lợi nhuận hạch toán60,831 tỷ so với năm 2002 tăng 102,2% so với kế hoạch Ngân hàng Công thơngViệt Nam giao vợt 76,8%
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 31Trong thời gian qua, thực hiện chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà
n-ớc, chi nhánh Ngân hàng Công thơng Ba Đình đã không ngừng tăng cờng chovay đối với khu vực kinh tế quốc doanh nhằm củng cố thêm năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong nớc tạo một tấm lá chắn vững chắc chống lạinhững ảnh hởng tiêu cực từ bên ngoài Vì vậy khách hàng chủ yếu của chi nhánhluôn là các doanh nghiệp Nhà nớc , những doanh nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạotrong nền kinh tế Điều này đợc thể hiện rất rõ qua lợng tín dụng mà Ngân hàngcấp cho các doanh nghiệp Nhà nớc luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh sốcho vay của Ngân hàng
2.2.1 Tình hình hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 32Trong năm 2001 Doanh số cho vay đối với Doanh nghiệp Nhà nớc đạt
2986650 triệu đồng chiếm 97,5% trên tổng doanh số cho vay, năm 2002 đạt
2943241 triệu đồng chiếm 92,9% và năm 2003 đạt 2258493 chiếm 74,5% Tathấy năm 2003 tỷ trọng cho vay đối với Doanh nghiệp Nhà nớc có giảm đi cụthể năm 2003 giảm - 132595 triệu đồng ( -4,1%) Điều này phù hợp với phơnghớng hoạt đồng của chi nhánh, thực hiện theo chỉ đạo của Ngân hàng Công th-
ơng và theo phơng châm "phát triển -an toàn -hiệu quả " chi nhánh đã chú trọng"tăng trởng tín dụng phải kiểm soát đợc vốn cho vay " Trên cơ sở chọn lọc kháchhàng, giảm dần cho vay đối với những doanh nghiệp Nhà nớc có tình hình tàichính yếu kém, vốn chủ sở hữu nhỏ, nâng cao chất lợng cho vay, coi trọng hiệuquả kinh tế Bên cạnh đó còn phù hợp với mục tiêu tăng doanh số cho vayđối vớikhu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Trong những năm qua chi nhánh đã quan hệ rất tốt với khách hàng củamình thuộc nhiều ngành kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp, thơng nghiệp, xâydựng, GTVT…Nguồn vốn tự có của Rất nhiều khách hàng truyền thống là những tổng công ty ( TCT)lớn nh TCT thép, TCT chè, TCT cà phê, TCT xây dựng Hà Nội TCT xây dựngThăng Long, TCT Dầu khí…Nguồn vốn tự có của từ các mối quan hệ với các TCT này Ngân hàng lạitiếp tục mở rộng quan hệ với các đơn vị thành viên trực thuộc một số khách hàngluôn có nhu cầu vay vốn rất lớn nh TCT Dầu khí Việt Nam, mức d nợ tín dụngcủa TCT này thờng chiếm đến 8% d nợ của chi nhánh, TCT thép và các đơn vịthành viên mỗi năm thờng có nhu cầu vay khoảng 100 tỷ đồng, công tyHaproximex là 80 tỷ, công ty hoá dầu: 80 tỷ…Nguồn vốn tự có của Bên cạnh đó tỷ trọng cho vaytheo ngành kinh tế của chi nhánh năm sau cao hơn năm trớc Ví dụ: ngành thơngnghiệp vật t năm 2003 đã tăng gấp 21,3% so với năm 2002; ngành nông nghiệpnăm 2003 đã tăng gấp 3 lần so với năm 2002 Điều này phù hợp với sự tăng tr-ởng kinh tế ở nớc ta trong mấy năm gần đây
2.2.2 Tình hình d nợ đối với doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 33- Cho vay ngắn hạn: Trong tổng d nợ đối với doanh nghiệp Nhà nớc d nợngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao Năm 2001 d nợ ngắn hạn đối với doanhnghiệp Nhà nớc là 931420 triệu đồng chiếm 83,6% trong tổng d nợ đối vớidoanh nghiệp Nhà nớc năm 2002 d nợ ngắn hạn đạt 1159853 chiếm 78,2%; năm
2003 d nợ ngắn hạn đạt 1031047 chiếm 69,2% trong tổng d nợ đối với doanhnghiệp Nhà nớc
Có đợc kết quả nh vậy là do phần lớn khách hàng của chi nhánh là cáccông ty xây dựng và các doanh nghiệp sản xuất các doanh nghiệp này thờng hoạt
động mang tính chất thời vụ, họ luôn thiếu vốn lu động bổ xung cho quá trìnhsản xuất kinh doanh nh: trả lơng tháng cho cán bộ công nhân viên, chi phínguyên vật liệu vật t và các yếu tố đầu vào của từng công đoạn sản xuất Mặtkhác tỷ trọng d nợ ngắn hạn doanh nghiệp Nhà nớc giảm đều qua các năm từ83,6% năm 2001 xuống 78,2% năm 2002 và chỉ còn 69,2% năm 2003 Đó là donhu cầu vốn trung dài hạn của các doanh nghiệp Nhà nớc này tăng lên chứng tỏcàng ngày họ càng có nhiêù dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đã mạnhdạn vay vốn Ngân hàng để đầu t Bên cạnh đó ta thấy rằng cùng với sự giảmxuống của tỷ trọng d nợ ngắn hạn qua các năm là sự giảm xuống của tỷ trọng d
nợ cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc trong tổng d nợ cho vay, từ 95,5%năm 2001 xuống còn 91,5% năm 2002 và còn 46,68% năm 2003 ( số liệu bảng2) chứng tỏ Ngân hàng đã quan tâm hơn đến bộ phận tín dụng ngoài quốc doanh
đó là một quyết định đúng đắn của Ngân hàng bởi trong những năm gần đâythành phần kinh tế ngoài quốc doanh khá linh động và làm ăn có hiệu quả
Do tỷ trọng vốn vay của các doanh nghiệp Nhà nớc tại chi nhánh chiếmtrên 90% d nợ nên ngay từ những tháng đầu năm 2003 đã tiến hành thực hiệnphân tích tính hình sản xuất kinh doanh, tài chính của các doanh nghiệp từ đó
đánh giá khả năng kinh doanh và có kế hoạch d nợ đối với từng doanh nghiệp vìvậy trong năm 2003 tuy tỷ trọng d nợ cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệpNhà nớc có giảm xuống (- 69,2%) trong rổng d nợ đối với doanh nghiệp Nhà nớcnhng về chất lợng tín dụng ngày càng đợc ổn định hơn Có đợc điều này là do chinhánh đã áp dụng một số biện pháp
Trang 34+ Đối với những doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu thấp, nhiều lần xin giahạn nợ, vốn bị chiếm dụng, chi nhánh đã kiên quyết giảm dần d nợ hoặc chỉ thu
nợ và không cho vay nh: Công ty kinh doanh vật t xây dựng, Công ty xây dựng y
tế…Nguồn vốn tự có của
+ Đối với doanh nghiệp không có u thế cạnh tranh, vay nợ nhiều tổ chứctín dụng hoặc phải kiểm soát chặt chẽ mục đích vốn vay chi nhánh đã chuyểnphơng thức cho vay theo hạn mức sang phơng thức cho vay từng lần hoặc chỉgiới hạn một mức d nợ nhất định để duy trì quan hệ vay vốn
+ Đối với những doanh nghiệp xây dựng công trình trong ngành giaothông vận tải và xây dựng, chi nhánh đã thực hiện việc theo dõi cho vay đối vớitừng công trình Riêng những doanh nghiệp phải gia hạn nợ do vốn Nhà nớcchậm thanh toán thì ngoài phần đôn đốc trả nợ, chi nhánh đã hạn chế cho vaynh: Công ty xây dựng công trình giao thông 810, công ty xây dựng y tế…Nguồn vốn tự có của
+ Đối với những doanh nghiệp không có hợp đồng xuất khẩu lớn, chinhánh không tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng theo hạn mức nh trớc, chỉ tiếnhành thu nợ gốc nh: thu hết nợ 52 tỷ VNĐ của Tổng công ty chè Việt Nam vàotháng 6/2003, công ty Thơng mại t vấn và đầu t 1,2 tỷ VNĐ và không cho vaytiếp…Nguồn vốn tự có của
- Cho vay trung dài hạn: