1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về công tác kế toán thu – chi tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh

65 629 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về công tác kế toán thu – chi tại Bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh
Tác giả Trần Thị Trang
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo hiểm x• hội Hà Tĩnh được thành lập từ tháng 6 năm 1995 và đi vào hoạt động từ 01/7/1995, tiếp nhận bàn giao nhiệm vụ, cán bộ, tài sản... từ các ngành đó là : Sở Lao động - TB và XH, và Liên đoàn lao động, Sở Tài chính, Cục thuế. Là một tỉnh có mức thu nhập thấp nhất trong cả nước, kinh tế - x• hội phát triển chậm, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp... Với hơn 40% x• miền núi, có 10 đơn vị hành chính khi mới thành lập ( Hiện nay có 11 đơn vị hành chính), bước đầu thành lập hệ thống BHXH từ tỉnh đến huyện, thị x• gặp rất nhiều khó khăn. Nhưng với sự quan tâm của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, cùng với sự chỉ đạo trực tiếp của Bảo hiểm x• hội Việt Nam, và với sự phấn đấu không ngừng, năng động sáng tạo của tập thể cán bộ công chức, Bảo hiểm x• hội Hà Tĩnh đ• phát huy những thành tích đạt được và khắc phục những tồn tại để đạt được mục tiêu lớn về thu, chi BHXH, quản lý chế độ chính sách cũng như việc xây dựng bộ máy, chương trình hoạt động của hệ thống Bảo hiểm x• hội. BHXH được xem như là một tổ chức x• hội - kinh tế rất quan trọng, nó mang nhiều ý nghĩa thiết thực của cuộc sống, nhiều hệ thống trong nước vẫn chưa có mạng liên đới với quốc tế, nhưng riêng ngành BHXH đ• có mặt trên 160 quốc gia trên thế giới.

Trang 1

Chuyên đề:

Thực trạng về công tác kế toán thu chi

tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh

I Tình hình cơ bản của bảo hiểm xã hội hà tĩnh

1 Quá trình hình thành và phát triển của BHXH Hà Tĩnh.

Bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh đợc thành lập từ tháng 6 năm 1995 và đi vào hoạt

động từ 01/7/1995, tiếp nhận bàn giao nhiệm vụ, cán bộ, tài sản từ các ngành đó

là : Sở Lao động - TB và XH, và Liên đoàn lao động, Sở Tài chính, Cục thuế Làmột tỉnh có mức thu nhập thấp nhất trong cả nớc, kinh tế - xã hội phát triển chậm,chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Với hơn 40% xã miền núi, có 10 đơn vị hànhchính khi mới thành lập ( Hiện nay có 11 đơn vị hành chính), bớc đầu thành lập hệthống BHXH từ tỉnh đến huyện, thị xã gặp rất nhiều khó khăn Nhng với sự quantâm của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, cùng với sự chỉ đạotrực tiếp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, và với sự phấn đấu không ngừng, năng

động sáng tạo của tập thể cán bộ công chức, Bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh đã phát huynhững thành tích đạt đợc và khắc phục những tồn tại để đạt đợc mục tiêu lớn vềthu, chi BHXH, quản lý chế độ chính sách cũng nh việc xây dựng bộ máy, chơngtrình hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội

BHXH đợc xem nh là một tổ chức xã hội - kinh tế rất quan trọng, nó mangnhiều ý nghĩa thiết thực của cuộc sống, nhiều hệ thống trong nớc vẫn cha có mạngliên đới với quốc tế, nhng riêng ngành BHXH đã có mặt trên 160 quốc gia trên thếgiới

Qua hơn 8 năm hoạt động, Bảo hiểm xã hội Hà tỉnh đã từng bớc áp dụngnội dung quy định của Bộ Luật Lao động Đến nay về cơ bản mọi hoạt động đã đivào nề nếp, 1268 đơn vị tham gia với hơn 42.674 ngời đóng và hởng Bảo hiểm xãhội chiếm 3,23 % dân số Hà Tĩnh Trên 5,7 vạn ngời hởng lơng hu và trợ cấpBHXH thờng xuyên hàng tháng với tổng số tiền hơn 20 tỷ đồng Giải quyết chohàng vạn ngời hởng chế độ BHXH đúng theo quy định của pháp luật

1.1 Kết quả Thu Bảo hiểm xã hội :

6 tháng năm 1995 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 7,3 tỷ đồng

Năm 1996 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 21 tỷ đồng

Năm 1997 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 23 tỷ đồng

Năm 1998 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 33 tỷ đồng

Năm 1999 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 33,2 tỷ đồng

Năm 2000 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 42,8 tỷ đồng

Năm 2001 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 52,9 tỷ đồng

Năm 2002 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 63,1 tỷ đồng

Trang 2

Năm 2003 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 75,9 tỷ đồng

1.2 Thực hiện chi trả lơng hu và trợ cấp BHXH

động hoạt động theo cơ chế thị trờng, giúp ngời sử dụng lao động có điều kiện sửdụng đúng ngời, đúng việc, hợp lý hoá trong tổ chức lao động đáp ứng yêu cầu củaviệc tổ chức lại sản xuất

Nhà nớc thông qua cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý và hạch toán đợcnguồn thu và chi Bảo hiểm xã hội, từng bớc tách quỹ Bảo hiểm xã hội ra khỏiNgân sách Nhà nớc, đa sự nghiệp Bảo hiểm xã hội hoạt động theo xu thế phát triểnchung của các nớc

Nguồn thu vào quỹ Bảo hiểm xã hội năm sau cao hơn năm trớc, năm 1996

đạt 21 tỷ đồng, năm 2003 đạt 75,9 tỷ đồng Quỹ Bảo hiểm xã hội tập trung thốngnhất quản lý dới sự chỉ đạo trực tiếp của chính phủ, đảm bảo an toàn, quỹ đợc bảotoàn và phát triển, các chế độ Bảo hiểm xã hội đợc áp dụng chung cho các thànhphần kinh tế Quyền lợi hởng của ngời lao động đợc đảm bảo, phần chi của quỹBHXH cho các chế độ ngày càng tăng và giảm chi Ngân sách theo tỷ lệ tơng ứng,

đạt đợc mục đích an ninh xã hội Quỹ đợc hạch toán theo từng chế độ Bảo hiểm xãhội đúng với quy định tài chính Nhà nớc

BHXH tỉnh trực thuộc Trung Ương là đơn vị trực thuộc BHXH -Việt Nam,

đặt tại tỉnh Hà Tĩnh nằm trong hệ thống tổ chức của BHXH -Việt Nam, giúp Tổnggiám đốc quản lý quỹ BHXH và thực hiện các chế độ, chính sách BHXH trên địa

Trang 3

bàn tỉnh BHXH tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của BHXH Việt Nam,chịu sự quản lý hành chính nhà nớc trên địa bàn lãnh thổ của UBND tỉnh.

BHXH áp dụng thông tin công nghệ vào công tác xét duyệt chế độ BHXH,cải tiến thủ tục hành chính, đơn giản thủ tục nhng vẫn đảm bảo đợc việc quản lýchặt chẽ các đối tợng tham gia hởng chế độ BHXH đợc đầy đủ, thuận tiện và đúngthời hạn

BHXH có t cách pháp nhân, có trụ sở đặt riêng tại tỉnh có con dấu và tàikhoản riêng

2 Tổ chức bộ máy kế toán của BHXH Hà Tĩnh

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán

Chức năng và nhiệm vụ của phòng Kế hoạch - Tài chính là thu nhập, phản ánh, xử

lý và tổng hợp thông tin về các khoản thu, các khoản chi BHXH, về các nguồnkinh phí đợc cấp, đợc tài trợ và tình hình sử dụng các khoản kinh phí tại đơn vị Việc lựa chọn hình thức kế toán là một trong những nội dung quan trọng để tổchức công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị Hình thức kếtoán phù hợp nhất là hình thức kế toán tập trung

Cơ cấu tổ chức của phòng kế hoạch - tài chính gồm có 8 ngời và đợc phân công cụ thể nh sau:

Đơn vị sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.

Trang 4

II Tổ chức hạch toán kế toán các khoản chi hoạt động.

1 Những nguyên tắc về Chi phí quản lý hoạt động thờng xuyên của Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Từ năm 1998 đến năm 2003 chi phí quản lý thờng xuyên của hệ thốngBHXH Việt Nam trích từ quỹ BHXH, đợc tính bằng 4% trên số thực thu BHXHhàng năm do ngời lao động và chủ sử dụng lao động đóng

Hàng năm căn cứ vào kế hoạch thu BHXH đợc hội đồng quản lý thông qua,hàng tháng BHXH Việt Nam đợc tạm trích từ quỹ BHXH để cấp cho các đơn vị cókinh phí hoạt động

Năm sau căn cứ vào số liệu quyết toán thu BHXH năm trớc để xác định số

đợc trích chi phí quản lý bộ máy của năm trớc, nếu số trích của năm trớc vợt quámức đợc trích thì phải trừ vào kế hoặch năm sau, nếu trích cha đủ thì đợc tính bổsung vào kế hoạch năm sau

Nội dung chi phí quản lý thờng xuyên của hệ thống BHXH Việt Nam theo

định mức, tiêu chuẩn hiện hành của nhà nớc

Những khoản chi đặc thù khác của hệ thống BHXH Việt Nam do hội đồngquản lý BHXH Việt Nam quy định theo thẩm quyền đợc chính phủ cho phép

Cũng là đơn vị hành chính sự nghiệp nhng riêng ngành BHXH, mà cụ thể ở

đây là về kế toán chi hoạt động không lấy trực tiếp từ nguồn ngân sách nhà nớccấp mà lấy từ nguồn quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ

2 Sự cần thiết phải chi tiêu đúng chế độ:

Hiện nay hơn 50% số chi của NSNN hàng năm giành cho chi thờng xuyênthông qua các tổ chức hành chính sự nghiệp trong cả nớc

Để giúp cho các đơn vị quản lý tốt nguồn kinh phí đợc NSNN cấp phát,giúp cho các cơ quan kiểm tra, kiểm soát của nhà nớc trong việc kiểm tra kiểmsoát việc chấp hành các chế độ chi tiêu, ngăn chặn kịp thời sự tham nhũng, lãngphí trong chi tiêu, nhằm đảm bảo cho việc chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm kinhphí thì một trong những biện pháp phải làm là có một chế độ kế toán hành chính

sự nghiệp bao quát đợc các nội dung hoạt động nh dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra,kiểm soát

Phải chi tiêu đúng chế độ là vì đặc trng cơ bản của các đơn vị hành chính sựnghiệp là đợc trang trải các chi phí hoạt động, và thực hiện nhiệm vụ chính trị đợcgiao bằng nguồn kinh phí từ ngân quỹ nhà nớc, hoặc từ quỹ công theo nguyên tắckhông bồi hoàn trực tiếp

Điều đó đòi việc quản lý chi tiêu, hạch toán kế toán phải tuân thủ pháp luật,

đúng mục đích trong phạm vi dự toán đã đợc duyệt của từng nguồn kinh phí, từngnội dung chi tiêu theo tiêu chuẩn định mức của nhà nớc

Trang 5

Cần phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng năm để đảm bảo chi tiêu đúngchế độ, tiết kiệm và đồng thời mang lại hiệu quả cao.

3.Tài khoản sử dụng: TK 661 “ Chi hoạt động "

Tài khoản 661 dùng để phản ánh số chi phí đã sử dụng cho công tác nghiệp

vụ, chuyên môn và bộ máy hoạt động của đơn vị Bảo hiểm xã hội từ Trung Ương

đến địa phơng Các chi phí hoạt động này đợc trang trải bằng nguồn kinh phí hoạt

động do đợc trích bằng tỷ lệ % trên tổng thu Bảo hiểm xã hội theo chế độ quy

định, do Ngân sách Nhà nớc cấp hoặc cấp trên cấp, do nhận viện trợ, tài trợ

3.1 Hạch toán tài khoản 661 cần tôn trọng một số quy định sau :

- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí,theo niên độ kế toán, niên khoá ngân sách và theo phân loại của mục lục NSNN

- Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữahạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáotài chính

- Hạch toán vào tài khoản này (TK 661 ) những khoản chi thuộc kinh phíhàng năm của đơn vị, bao gồm cả những khoản chi thờng xuyên và những khoảnchi không thờng xuyên

Không hạch toán vào tài khoản này các khoản chi cho sản xuất kinh doanhdịch vụ, chi phí đầu t XDCB bằng nguồn vốn đầu t, các khoản chi thuộc chơngtrình, đề tài, dự án, chi BHXH

- Đối với các đơn vị dự toán cấpI, cấp II., tài khoản 661 “Chi hoạt động”,ngoài việc tập hợp chi hoạt động của đơn vị còn dùng để tổng hợp số chi hoạt

động của tất cả các đơn vị trực thuộc (trên cơ sở quyết toán đã đợc duyệt của các

đơn vị này) để báo cáo với cấp trên và cơ quan tài chính

- Hết niên độ kế toán, nếu quyết toán cha đợc duyệt thì toàn bộ số chi hoạt

động trong năm đợc chuyển từ TK 6612 “ năm nay” sang TK 6611 “ năm trớc”

để theo dõi cho đến khi quyết toán đợc duyệt

3.2 Kết cấu và nội dung của Tài khoản 661 “ Chi hoạt động“ :

* Bên Nợ :

- Chi hoạt động phát sinh ở đơn vị

- Tổng hợp chi hoạt động của các đơn vị trực thuộc

Trang 6

TK 6611 - Năm trớc : Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phínăm trớc cha đợc quyết toán.

TK 6612 - Năm nay : Phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc năm nay

3.3 Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

* Xuất vật liệu, dụng cụ sử dụng cho chi hoạt động, ghi :

Trang 7

* Cuối năm, nếu quyết toán cha đợc duyệt, kế toán tiến hành chuyển số chi hoạt động năm nay thành số chi hoạt động năm trớc, ghi :

Nợ TK 6611

Có TK 6612

* Những khoản chi không đúng chế độ, quá tiếu chuẩn định mức, không

đ-ợc duyệt y phải thu hồi hoặc chuyển xử lý, ghi :

Nợ TK 311

Có TK 661 ( 6611)

* Khi báo cáo quyết toán chi hoạt động đợc duyệt, tiến hành kết chuyển số chi vào nguồn kinh phí, ghi :

Nợ TK 461

Có TK 661

* Khi số chi hoạt động phát sinh ở Bảo hiểm xã hội huyện đợc Bảo hiểm xã hội tỉnh xét duyệt, ghi :

Nợ TK 342

Có TK 661

Sơ đồ hạch toán kinh phí chi hoạt động

TK 461 TK 111, 112 TK 342 TK 661 TK 311.8

(1) (3)

(2) (4)

(5)

(6)

(1) - Nhận kinh phí cấp trên chuyển về

(2) - Cấp ứng kinh phí cho huyện

(3) -BHXH huyện thanh toán các khoản chi

(4) - Số chi sai bị xuất toán

(5) - BHXH tỉnh chi trực tiếp

(6) - Quyết toán đợc duyệt

Trang 8

4 Kế toán chi hoạt động tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh sử dụng một số tài khoản sau đây :

4.1 TK 152 “ Vật liệu, dụng cụ “.

Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại vật liệu,công cụ, dung cụ trong kho Bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,phụ tùng thay thế; Dụng cụ bao gồm các loại dụng cụ, công cụ không đủ tiêuchuẩn là TSCĐ

Trang 9

sơ đồ hạch toán vật liệu, dụng cụ

(1) Mua ngoài nhập kho

(2) Tiếp nhận kinh phí, nhận, tặng, biếu, viện trợ

(3) Sử dụng không hết nhập lại kho

(4) Thu thanh lý, nhợng bán TSCĐ

(5) Giá trị vật t thừa nhập kho

(6) Xuất kho sử dụng

(7) Bán vật liệu, dụng cụ không cần dùng

(8) Cấp cho cấp dới

(9) Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu

4.2 TK 211 " TSCĐ hữu hình"

Tài khoản 211 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của đơn vị theo nguyên giá

Trang 10

sơ đồ hạch toán tài sản cố định hữu hình

TK211 TK466

111,112,441,461,462 661,662

(1)

331 441

(5)

241

152 431

(3) 214

(2)

461,462 (4)

(1) Tăng TSCĐ do mua sắm (2) Chi phí mua sắm TSCĐ (3) Tăng TSCĐ do XDCB , mua sắm hoàn thành (4) Tăng TSCĐ do Tặng, biếu, viện trợ, cấp phát (5) Giảm TSCĐ do thanh lý, nhợng bán, điều động

(6) Kết chuyển nguồn KP khi mua sắm XDCB hoàn thành

4.3 TK 311 "Các khoản phải thu "

Tài khoản 311 dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu của cơ quan Bảo hiểm xã hội với khách hàng, với các đơn vị và cá nhân trong và ngoài đơn vị

(6)

Trang 11

sơ đồ hạch toán các khoản phải thu

Tiền xin tạm ứng cho mục đích gì thì phải sử dụng cho mục đích đó, không

đợc chuyển giao tiền cho ngời khác

Phải thanh toán dứt điểm tạm ứng kỳ trớc mới cho tạm ứng kỳ sau

Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng ngời tạm ứng từng khoản cũng

nh là từng lần tạm ứng

Trang 12

Sơ đồ hạch toán tạm ứng

TK 111 TK 312 TK 152, 155

(1)

Trang 13

sơ đồ hạch toán các khoản phải trả

(1) Các khoản đã trả, đã nộp

(2) Các khoản phải trả, phải nộp

4.6 TK 332 “ Các khoản thanh toán theo lơng“

Dùng để phản ánh các tình hình trích nộp và thanh toán BHXH,BHYT, kinhphí công đoàn của đơn vị, những việc này phải tuân thủ theo quy định nhà nớc

Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung trích nộp và nhận chi trả BHXH

Trang 14

Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán theo lơng

TK 111, 112 TK 332 TK 631, 661, 662

(1)

(3)

(2)

(1) Chuyển tiền, rút HMKP nộp Bảo hiểm xã hội

(2) Bảo hiểm xã hội phải trả cho viên chức

(3) Trích Bảo hiểm xã hội

(4) Bảo hiểm xã hội trừ vào lơng của viên chức

(5) Số đợc cấp hoặc đợc thanh toán về BHXH đã chi trả

4.7 TK 334 " Phải trả viên chức "

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa cơ quan BHXH với viên chức trong đơn vị về tiền lơng và các khoản phải trả khác

Trang 15

sơ đồ hạch toán tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí

chi cho con ngời

(1) Chi thanh toán lơng và các khoản khác, nộp BHXH, BHYT

(2) Các khoản khấu trừ, BHXH, BHYT trừ vào lơng

(3) Rút HMKP chi tại Kho bạc

(4) Lơng và các khoản phải trả viên chức

(5) Tiền thởng phải trả viên chức

(6) BHXH phải trả viên chức

(7) Trích BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn

(8) Quyết toán kinh phí đã sử dụng

4.8 TK 342 “ Thanh toán nội bộ

Dùng để phản ánh các khoản thu chi hộ và các khoản thanh toán vãng laikhác, không mang tính chất cấp kinh phí giữa các BHXH -Việt Nam và cácBHXH tỉnh, hoặc là giữa các BHXH tỉnh với các thành phố với nhau

TK 342-phải đợc hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong

đó phải theo dõi chi tiết từng khoản phải thu, phải trả, đã thu, đã trả

Trang 16

sơ đồ hạch toán thanh toán nội bộ

(2) Các khoản nhờ thu hộ

(3) Phải thu về các quỹ

(4) Chênh lệch Thu > chi của hoạt động sự nghiệp phải thu

(5) Đã nhận tiền thu chi hộ

(6) Phải trả các khoản đã đợc chi hộ, trả hộ

(7) Cấp dới phải nộp cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dới về các quỹ

(8) Chênh lệch Thu > chi của hoạt động sự nghiệp, Cấp dới phải nộp cấp trên hoặccấp trên phải cấp cho cấp dới

4.9 TK 431 " Quỹ khen thởng, phúc lợi "

Tài khoản 431 dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng quỹ cơ quan của các đơn vị BHXH

Trang 17

Quỹ cơ quan đợc trích từ chênh lệch thu > chi của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc trích từ kết quả của hoạt động đầu t tài chính theo quy

định của chế độ tài chính và các khoản khác (nếu có) hoặc đợc Nhà nớc, đợc cấp trên cấp

sơ đồ hạch toán quỹ khen thởng, phúc lợị

(1) Tiền khen thởng phải trả cho viên chức

(2) Chi trợ cấp khó khăn, tham quan, nghỉ mát, văn hoá

(3) Bổ sung kinh phí do mua TSCĐ bằng quỹ khen thởng, phúc lợi

(4) Cấp cho cấp dới, phải nộp lên cấp trên

(5) Trích lập từ kết quả SXKD

(6) Trích lập từ các khoản thu sự nghiệp, phí và lệ phí

(7) Đợc cấp trên cấp, cấp dới nộp lên

(8) Đợc tài trợ, hỗ trợ

4.10 TK 461 “ Nguồn kinh phí hoạt động “.

Dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinhphí hoạt động của đơn vị BHXH

Nguồn này dùng để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, duy trì bộ máy hoạt

động theo chức năng của cơ quan BHXH

Trang 18

Nguồn này đợc hình thành từ:

- Ngân sách nhà nớc cấp hàng năm

- Bổ sung từ quỹ BHXH theo quy định của chế độ Tài Chính

- Bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các khoản biếu tặng, viện trợ -tài trợ

- Các khoản thu tại đơn vị

Kinh phí hoạt động phải đợc sử dụng đúng mục đích, nội dung hoạt dộng,

đúng tiêu chuẩn định mức của nhà nớc, và trong phạm vi dự toán đã duyệt

TK461 chỉ đợc sử dụng ở BHXH Trung Ương và BHXH tỉnh không sửdụng ở BHXH huyện

Cuối kỳ kế toán đơn vị phải làm thủ tục quyết toán, tình hình sử dụng vàtiếp nhận kinh phí nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan tài chính, cơ quan chủquản và với từng cơ quan cấp phát kinh phí theo chế độ tài chính

* Hạch toán tiếp nhận nguồn kinh phí bằng lệnh chi tiền

Trang 19

* Hạch toán tiếp nhận nguồn kinh phí cấp phát bằng hạn mức

(4) Thanh toán các khoản nợ phải trả

(5) Mua vật liệu, dụng cụ

(6) Mua Tài sản cố định

(7) Thanh toán các khoản chi hoạt động, dự án

(8) Các khoản phải trả, phải nộp

(9) Xuất vật liệu, dụng cụ cho hoạt động, dự án

4.11 TK 511 “ Các khoản thu “

Tài khoản 511 dùng để phản ánh thu nhập của các hoạt động đầu t tài chính,của hoạt động SXKD và các khoản thu khác theo chế độ quy định và đợc phép củaNhà nớc phát sinh ở đơn vị và tình hình xử lý các khoản thu đó

sơ đồ hạch toán thu nhập hoạt động đầu t tài chính

Trang 20

(2) Kết chuyển chi phí của hoạt động đầu t tài chính

(3) Kết chuyển chênh lệch thu > chi hoạt động đầu t tài chính

(4) Thu lãi tiền gửi, lãi các cổ phiếu, trái phiếu, lãi về kinh doanh bất động sản, thu lãi về bán các chứng khoán

sơ đồ hạch toán tổng hợp kinh phí chi hoạt động

ở đơn vị bảo hiểm xã hội hà tĩnh

461 111,112 342 661 3118

(1) (2) (3) (4)

(5)

(6)

Trang 21

(1) Nhận kinh phí.

(2) Cấp ứng kinh phí cho cấp Huyện, thị

(3) BHXH Huyện, thị thanh toán các khoản chi

(4) Số chi sai bị xuất toán

(5) Chi trực tiếp

(6) Quyết toán đợc duyệt

5 Nội dung chi quản lý và quyết toán kinh phí hoạt động theo mục lục Ngân sách Nhà nớc.

5 Độc hại, nguy hiểm

6 Phụ cấp đặc biệt của các nghành

1 Đào tạo trong nớc

2 Sinh hoạt phí cán bộ đi học

Trang 22

1 Thanh to¸n tiÒn ®iÖn

2 Thanh to¸n tiÒn níc

3 Thanh to¸n tiÒn nhiªn liÖu

4 Thanh to¸n tiÒn vÖ sinh m«i trêng

1 Cíc phÝ ®iÖn tho¹i trong níc

2 Cíc phÝ ®iÖn tho¹i quèc tÕ

3 Båi dìng gi¶ng viªn, b¸o c¸o viªn

4 TiÒn vÐ m¸y bay, tµu, xe

Trang 23

4 Thuê thiết bị các loại

5 Thuê chuyên gia và giang viên nớc ngoài

6 Thuê chuyên gia và giang viên trong nớc

7 Thuê lao động trong nớc

8 Thuê đào tạo lại cán bộ

9 Chi phí thuê mớn khác

1 Tiền vé máy bay, tàu, xe

1 Tiền vé máy bay, tàu, xe

6 Bảo trì và hoàn thiện phần mềm máy vi tính

7 Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng

8 Máy tính, máy Foto, máy FAX

9 Điều hoà nhiệt độ

10 Nhà cửa

11 Thiết bị phòng cháy, chữa cháy

12 Đờng điện, cấp thoát nớc

13 Các tài sản cố định và công trình CSHT khác

Trang 24

6 Bảo trì và hoàn thiện phần mềm máy vi tính

7 Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng

8 Máy tính, máy Foto, máy FAX

9 Điều hoà nhiệt độ

10 Nhà cửa

11 Thiết bị phòng cháy, chữa cháy

12 Đờng điện, cấp thoát nớc

5 Đồ gỗ, sắt, mây, tre, nhựa (cao cấp) - Bàn Ghế

6 Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng

7 Máy tính,máy Foto, máy FAX

8 Điều hoà nhiệt độ

1 Chi mua hàng hoá, VT dùng cho chuyên môn

2 Trang thiết bị KT chuyên dùng (không phải TSCĐ)

3 Chi mua ,in ấn chỉ dùng cho chuyên môn ngành

4 Đồng phục, trang phục

1 Chi hỗ trợ cho đơn vị sử dụng lao động

2 Chi hỗ trợ cho đơn vị quản lý phối hợp thu

3 Chi cho CNVC trong ngành

4 Chi Hỗ trợ công tác kiểm tra

Trang 25

5 Chi thăm hỏi đối tợng

1 Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn

2 Chi khác phục thiên tai cho cá đơn vị

3 Chi các khoản phí và lệ phí của các đ/vị dự toán

4 Chi Bhiểm TS và Ph/tiện của các đơn vị dự toán

5 Chi đóng góp với các tổ chức quốc tế

6 Chi các hoạt động từ thiện

7 Chi hỗ trợ cho nguời lao động nghỉ việc

Trang 26

Cã TK 112: 5.200.000.

§ång thêi ghi :

Nî TK 431: 5.200.000

Cã TK 466: 5.200.000

KÕ to¸n vµo sæ chi tiÕt vµ lªn chøng tõ ghi sæ:

b¶o hiÓm x· héi viÖt nam mÉu sè : S02a - BH

b¶o hiÓm x· héi hµ tÜnh

NghiÖp vô nµy h¹ch to¸n nh sau:

Trang 27

Cã TK 111: 500.000.

KÕ to¸n vµo sæ chi tiÕt vµ lªn chøng tõ ghi sæ:

b¶o hiÓm x· héi viÖt nam mÉu sè : S02a - BH

b¶o hiÓm x· héi hµ tÜnh

120 8 4 ChuyÓn tiÒn ®iÖn cho c¬ quan 331 112 1.622.500

149 9 4 T/t tiÒn tµu xe ®i c«ng t¸c cña

* Ngµy 27/5/2002 kho¶n t¹m øng cho «ng NguyÔn V¨n Thanh ®i c«ng t¸c

Hµ Néi chi kh«ng hÕt kÕ to¸n trõ vµo l¬ng víi sè tiÒn lµ 200.000®

NghiÖp vô nµy h¹ch to¸n nh sau:

N¬ TK 334: 200.000

Cã TK 312: 200.000

KÕ to¸n vµo chøng tõ ghi sæ :

b¶o hiÓm x· héi viÖt nam mÉu sè : S02a - BH

b¶o hiÓm x· héi hµ tÜnh

CHøNG Tõ GHI Sæ

Sè :

Ngµy 30 th¸ng 5 n¨m 2002

Trang 28

Chứng từ Trích yếu Số phát sinh Số tiền

bảo hiểm xã hội việt nam

bảo hiểm xã hội hà tĩnh

bảng Tổng hợp cấp kinh phí quản lý bộ máy

cho đơn vị cấp dới tháng 5/2002

tt Huyện, thị tổng số kp

đợc cấp

quỹ khen ởng - PL

th-tổng số kp cấp trong tháng

Trang 29

Nợ TK 342 : 233.773.000

Nợ TK 431 : 32.500.000

Có TK 112 : 266.273.000

bảo hiểm xã hội việt nam mẫu số : S02a - BH

bảo hiểm xã hội hà tĩnh

85 10.5 Cấp KP hoạt động cho các huyện 342 112 233.773.000

85 10.5 Cấp KP Phúc lợi cho các huyện 431 112 32.500.000

Kèm theo chứng từ gốc

Trang 30

Ngày 30 tháng 5 năm 2002

Ngời lập trởng phòng KHTC

6.6 Một số nghiệp vụ phát sinh trong quý 4/2001:

* Ngày 19/12/2001 Bảo hiểm xã hội Việt nam chuyển tiền lơng tăng thêm.

Số tiền : 127.000.000đồng (Đã nhận giấy báo Có), ghi:

bảo hiểm xã hội việt nam mẫu số : S02a - BH

bảo hiểm xã hội hà tĩnh

53 19.12 BHXH Việt Nam cấp KPHĐ 112 461 127.000.000

346 19.12 Chuyển tiền BHXH, BHYT 332 112 55.363.500

Trang 31

12-67 25.12 Đơn vị cấp dới chuyển tiền lãi 112 511 47.863.200

354 26.12 Chuyển tiền lãi ra BHXH VNam 511 112 97.479.600

31.12 QT chi hoạt động Q4.2001 cho

II.Tổ chức công tác kế toán chi Bảo hiểm xã hội tại

Bảo hiểm xã hội hà tĩnh

1 Những quy định chung.

1.1 Bảo hiểm xã hội Tỉnh và Bảo hiểm xã hội các quận, huyện là cơ quan tổ

chức thực hiện chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ, chính sáchcủa Nhà nớc; đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ cho các đối tợng hởng Bảo hiểm xãhội

1.2 Việc chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội tỉnh, huyện

chi trả trực tiếp hoặc uỷ quyền cho đại diện chi trả ở xã phờng và đơn vị sử dụnglao động, phải bảo đảm đúng nguyên tắc quản lý tài chính Cơ quan Bảo hiểm xãhội có trách nhiệm quản lý chặt chẽ từng loại đối tợng đợc hởng Bảo hiểm xã hội,tình hình biến động tăng, giảm đối tợng, số tiền chi trả theo từng tháng và đảm bảoquản lý an toàn nguồn tiền mặt trong quá trình chi trả Bảo hiểm xã hội tỉnh,huyện phải chấp hành chế độ kế toán, báo cáo thông kê theo quy định của Nhà n-

ớc, quy định của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

1.3 Bảo hiểm xã hội các cấp có quyền tạm ngừng hoặc từ chối chi trả cho

đối tợng hởng Bảo hiểm xã hội khi có kết luận của cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền về hành vi sai phạm để hởng chế độ Bảo hiểm xã hội

1.4 Đơn vị sử dụng lao động, đại diện chi trả ở xã, phờng đợc cơ quan Bảo

hiểm xã hội uỷ quyền chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội cho ngời lao động phải

đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ Thực hiện thanh quyết toán với cơ quan Bảo hiểm

Trang 32

xã hội, quản lý lu giữ chứng từ kế toán theo các quy định hiện hành của Nhà nớc

và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng

từ chi trả Bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu kiểm tra, phúc tra, thanh tra chi Bảohiểm xã hội của cơ quan thuộc Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơquan có thẩm quyền của Nhà nớc

Ngày đăng: 29/07/2013, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - Nhà xuất bản tài chính - 2001.Chủ biên : TS. Nguyễn Văn Công Khác
2. Phân tích hoạt động kinh doanh - Nhà xuất bản giáo dục năm 1997 Chủ biên : PGS. TS. Phạm Thị Gái Khác
3. Lý thuyết hạch toán kế toán - Nhà xuất bản tài chính - 1997 Chủ biên : TS. Nguyễn Thị Đông Khác
4. Chế độ Kế toán Bảo hiểm xã hội năm 2000Chịu trách nhiệm biên tập : PGS. PTS. Đặng Văn Thanh Khác
5. Hệ thống văn bản pháp quy về Bảo hiểm xã hội năm Nhà xuất bản tài chính - 2000 Khác
6. Thông t số 85/1998/TT/BTC và thông t số 66 của Bộ Tài chính hớng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam Khác
7. Tạp chí Bảo hiểm xã hội năm 1997 -> 2002 8. Báo cáo tài chính từ năm 1997 -> 2002 Khác
9. Tài liệu về quá trình hình thành và phát triển của đơn vị Bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh từ năm 1995 đến năm 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán vật liệu, dụng cụ - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán vật liệu, dụng cụ (Trang 9)
Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán các khoản phải thu (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán tạm ứng - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán tạm ứng (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán các khoản phải trả (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán theo lơng - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán các khoản thanh toán theo lơng (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí chi cho con ngêi - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí chi cho con ngêi (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán thanh toán nội bộ - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán thanh toán nội bộ (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán quỹ khen thởng, phúc lợị - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán quỹ khen thởng, phúc lợị (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán thu nhập hoạt động đầu t tài chính - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán thu nhập hoạt động đầu t tài chính (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp kinh phí chi hoạt động ở đơn vị bảo hiểm xã hội hà tĩnh - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp kinh phí chi hoạt động ở đơn vị bảo hiểm xã hội hà tĩnh (Trang 20)
Bảng Tổng hợp cấp kinh phí quản lý bộ máy cho đơn vị cấp dới tháng 5/2002 - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
ng Tổng hợp cấp kinh phí quản lý bộ máy cho đơn vị cấp dới tháng 5/2002 (Trang 28)
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ thanh toán về chi bhxh - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán nghiệp vụ thanh toán về chi bhxh (Trang 40)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi BHXH từ nguồn quỹ - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi BHXH từ nguồn quỹ (Trang 41)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi BHXH  bằng nguồn ngân sách cấp - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi BHXH bằng nguồn ngân sách cấp (Trang 43)
Bảng Tổng hợp cấp hạn mức kinh phí  cho đơn vị cấp dới tháng 12/2001 - Thực trạng về công tác kế toán thu – chi   tại Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh
ng Tổng hợp cấp hạn mức kinh phí cho đơn vị cấp dới tháng 12/2001 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w