Kế toán là một trong những công cụ thực tiễn quan trọng trong quản lý kinh tế.Mỗi nhà quản lý, nhà đầu tư hay cơ sở kinh doanh,cần phải dựa vào những thông tin kế toán để làm căn cứ ra quyết định kinh doanh. Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang nền kinh tế thi trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN.Công tác quản lý kinh tế đang đứng trước những yêu cầu và nội dung có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít những thách thức khó khăn. Với vai trò là một công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính cho nhiều đối tượng khác nhau, bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp,nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay và đ• có những tác động tích cực đến hoạt động kinh tế.Chính vì vậy, việc thực hiện công tác kế toán tốt hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý. Tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, đồng thời cũng là bộ phận cơ bản nhất của vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Tài sản cố định là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suât lao động , nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm…Nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Nhờ vậy,tài sản cố định luôn gắn liền với doanh nghiệp trong các chu kỳ kinh doanh, việc quản lý tài sản cố định một cách khoa học không những giúp cho doanh nghiệp hạch toán tài sản cố định được chính xác mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, chống thất thoát tài sản cố định.. Công ty Sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội là một đơn vị kinh doanh có quy mô và giá trị tài sản cố định tương đối lớn. Vì vậy việc quản lý chặt chẽ, chính xác kịp thời số lượng tài sản cố định hiện có cũng như tình hình biến động tài sản cố định, vốn khấu hao tài sản cố định là một yêu cầu tất yếu hiện nay nhằm giảm bớt chi phí tăng thêm lợi nhuận cho công ty. Với mong muốn được sử dụng những kiến thức học tập trong nhà trường kết hợp với hoạt động thực tiễn của một doanh nghiệp cụ thể, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác hạch toán tài sản cố định tại Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Xe đạp xe máy Hà Nội”.
Trang 1LờI NóI ĐầU
Kế toán là một trong những công cụ thực tiễn quan trọng trong quản lý kinh tế.Mỗi nhà quản lý, nhà đầu t hay cơ sở kinh doanh,cần phải dựa vào những thông tin kế toán để làm căn cứ ra quyết định kinh doanh
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang nền kinh tế thi trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN.Công tác quản lý kinh tế đang đứng trớc những yêu cầu và nội dung có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít những thách thức khó khăn Với vai trò là một công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính cho nhiều đối tợng khác nhau, bên trong cũng nh bên ngoài doanh nghiệp,nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay và đã có những tác động tích cực đến hoạt động kinh tế.Chính vì vậy, việc thực hiện công tác
kế toán tốt hay không đều ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng và hiệu quả của công tác quản lý
Tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh
tế quốc dân, đồng thời cũng là bộ phận cơ bản nhất của vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Tài sản cố định là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suât lao động , nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm Nhằm tạo ra lợi thế cạnh…tranh trên thị trờng.Nhờ vậy,tài sản cố định luôn gắn liền với doanh nghiệp trong các chu kỳ kinh doanh, việc quản lý tài sản cố định một cách khoa học không những giúp cho doanh nghiệp hạch toán tài sản cố định đợc chính xác mà còn nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản cố định, chống thất thoát tài sản cố định
Công ty Sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội là một đơn vị kinh doanh
có quy mô và giá trị tài sản cố định tơng đối lớn Vì vậy việc quản lý chặt chẽ, chính xác kịp thời số lợng tài sản cố định hiện có cũng nh tình hình biến động tài sản cố
Trang 2định, vốn khấu hao tài sản cố định là một yêu cầu tất yếu hiện nay nhằm giảm bớt chi phí tăng thêm lợi nhuận cho công ty.
Với mong muốn đợc sử dụng những kiến thức học tập trong nhà trờng kết hợp với hoạt động thực tiễn của một doanh nghiệp cụ thể, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác hạch toán tài sản cố định tại Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Xe đạp xe máy
Hà Nội”.làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 3Chơng I: Cơ sở lý luận chung của tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
1.tài sản cố định và sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định.
1.1.Tài sản cố định và vai trò của tài sản cố định.
1 1.1.Khái niệm tài sản cố định.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào Về mặt hiện vật, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: t liệu lao động, đối tợng lao động và lao động sống T liệu lao động phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp, chúng không những khác nhau về giá trị, giá trị sử dụng mà còn khác nhau về thời gian hoạt động.Để thuận tiện cho việc quản lý ,sử dụng và phát triển đối với các t liệu lao động có giá trị lớn
và thời gian sử dụng lâu dài nh nhà cửa vật kiến trúc ,phơng tiện vận tải , máy móc thiết bị đ… ợc xếp thành một nhóm riêng gọi là tài sản cố định
Khác với đối tợng lao động( nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang bán thành phẩm ) các t… liệu (máy móc thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải) là những phơng tiện vật chất mà con ngời sử dụng để tác động vào đối tợng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình
Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu cuả t liệu sản xuất đợc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là những t liệu chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 4Theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đã quy định về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định nh sau: Mọi t liệu lao động là từng tài sản cố định có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một
số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau thì đợc coi là tài sản cố định:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các tài sản cố định của doanh nghiệp cũng đợc coi nh mọi hàng hoá thông thờng khác Nó không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử
Trang 5dụng.Thông qua mua bán, trao đổi tài sản cố định có thể đợc chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể trên thị trờng.
1.1.2 Vai trò của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh, là vật trung gian truyền dẫn sức lao động của con ngời tới đối tợng lao động K.Mark gọi
là “Hệ thống xơng bắp của nền sản xuất kinh doanh” Tài sản cố định là điều kiện
quan trọng để tăng năng suất lao động của xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân,
nó thể hiện chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Nếu tài sản cố định đợc trang bị một cách đồng bộ, đầy đủ thì chất lọng sản phẩm sẽ tốt đồng thời nâng cao năng suất lao động góp phần tăng doanh thu của doanh nghiệp Còn nếu tài sản cố định đợc trang bị bởi những thiết bị cũ nát, lạc hậu thì hoặc sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất hoặc gây thiệt hại lớn cho sản xuất, ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm Bên cạnh đó, khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi doanh nghiệp phải thờng xuyên cải tiến công nghệ; từng b-
ớc nâng cao năng suất lao động cũng nh chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm từ
đó thúc đẩy hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phát triển
Qua những phân tích khái quát trên chúng ta nhận thấy, tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò quan trọng Các tài sản cố định luôn đợc hoàn thiện, cải tiến, đổi mới và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ là một trong những nhân tố có ảnh h-ởng lớn tới sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, một nền kinh tế
1.1.3 Phân loại tài sản cố định.
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện,
tính chất đầu t, công dụng và hình thức sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc…quản lý và hạch toán tài sản cố định cần sắp xếp tài sản cố định vào từng nhóm theo những đặc trng nhất định
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp có thể đợc phân loại theo các đặc trng sau:
Trang 61.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật và kết cấu tài sản cố định
Theo cách phân loại này tài sản cố định đợc chia làm 2 loại:
.tài sản cố định hữu hình:
Là các tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể, do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố
định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình bao gồm:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm những tài sản cố định đợc hình thành sau quá trình thi công, xây dựng nh văn phòng, nhà kho, hàng rào, bến cảng phục vụ cho…hoạt động sản xuất kinh doanh
- Máy móc thiết bị: gồm toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh nh máy móc, thiết bị chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực…
- Phơng tiện ,thiết bị vận tải, truyền dẫn: gồm các loại phơng tiện vận tải ờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ , đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh… hệ thống điện, nớc, băng tải …
đ Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản
lý nh: thiết bị điện tử, máy tính, fax…
- Cây lâu năm , súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu năm (chè, cà phê, cao su ), súc vật làm việc( nh… trâu, bò , ngựa , voi ) và súc vật cho sản…phẩm( nh trâu, bò sữa )…
- Tài sản cố định hữu hình khác…
Tài sản cố định vô hình:
Trang 7Là các tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhng có giá trị kinh tế lớn do doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch
vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình Theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 thì mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả 4 điều kiện quy định trên, mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi là tài sản cố định vô hình Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì đợc hạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.Tài sản cố định vô hình bao gồm:
- Quyền sử dụng đất: bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc giành quyền sử dụng đất nh chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, chi mua quyền sử dụng đất, lệ phí trớc bạ( nếu có)…
- Quyền phát hành: gồm toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp chi ra để
có quyền phát hành
- Bản quyền, bằng sáng chế: gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để mua lại bản quyền, băng sáng chế của các phát minh hay những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu thử nghiệm đợc nhà nớc cấp bằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hoá: gồm toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp thực tế bỏ
ra để mua nhãn hiệu hàng hoá
- Phần mềm vi tính: gồm toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp thực tế bỏ ra
để có phần mềm vi tính
- Giấy phép và giấy phếp nhợng quyền: gồm toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp chi ra để có đợc giấy phép và giấy phép nhợng quyền ( giấy khai thác, giấy phép sản xuất )…
Trang 8- Tài sản cố định vô hình khác: phản ánh giá trị ( gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra) của các tài sản cố định vô hình khác cha kể ở trên nh quyền sử dụng hợp đồng, bí quyết công nghệ, công thức pha chế, kiểu dáng công nghiệp )…Theo cách phân loại này, giúp cho nhà quản lý chi tiết , cụ thể từng nhóm, loại tài sản cố định
1.1.3.2 Phân loại theo quyền sở hữu.
Theo cách phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại:
- Tài sản tự có:(tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) là những tài sản đợc mua sắm, xây dựng , chế tạo bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp( ngân sách cấp, đợc biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh )…
- Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản cố định do doanh nghiệp đi thuê, bao gồm tài sản cố định thuê hoạt động và tài sản cố định thuê tài chính
.Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên cho thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
.Tài sản cố định thuê hoạt động: Là những tài sản cố định đi thuê không thoả mãn các quy định trên trong hợp đồng thuê tài sản
Cách phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu có ý nghĩa lớn với công tác quản lý tài sản Giúp cho doanh nghiệp tổ chức kế toán và quản lý tài sản một cách chặt chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng tài sản cố định một cách có hiệu quả
1.1.3.3.Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này tài sản cố định đợc phân thành:
Trang 9Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp( ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp).
Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có của đơn vị (quỹ phát triển )…
Tài sản cố định nhận vốn góp liên doanh bằng hiện vật
1.1.3.4.Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia thành:
Tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Tài sản cố định dùng trong hoạt động phúc lợi công cộng.Tài sản cố định chờ xử lý
Tài cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những Tài sản cố định
đang dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phải trích khấu hao, phải đa vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định dùng cho hoạt động phúc lợi: Là những tài sản cố định dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng nh : nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hoá những tài sản cố định…nàychỉ xác định hao mòn vào cuối niên độ và ghi giảm nguồn vốn tơng ứng
Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới của quy trình công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, tài sản cố định tranh chấp chờ giải quyết Những tài sản cố định này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn,sử dụng cho việc đầu
t đổi mới
1.1.4 Đánh giá tài sản cố định :
Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định Tài sản
cố định đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lại trong quá trình sử dụng Tài sản cố định đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại
Trang 10Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây dựng mua sắm tài sản cố định kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trớc khi dùng.
-Các trờng hợp xác định nguyên giá:
+Đối với tài sản cố định hữu hình tuỳ thuộc vào nguồn hình thành khác nhau, nguyên giá tài sản cố định hữu hình đợc xác định nh sau:
Tài sản cố định hữu hình mua sắm kể cả tài sản cố định mới và đã sử dụng gồm: giá mua trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng,nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt chạy thử trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
do chạy thử ( nếu có) thuê chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Tài sản cố định mua chậm trả: Trờng hợp tài sản cố định hữu hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm, nguyên giá tài sản cố định đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản trả chênh lệch giữa giá mua trả ngay và giá mua trả chậm đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng mới hoặc tự chế: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng là giá thành thực tế của tài sản tự xây hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt chạy,thử.Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành tài sản cố định thì nguyên giá tài sản cố định là chi phí sản xuất đó cộng với chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong trờng hợp trên, mỗi khoản lỗ ( lãi) nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của tài sản cố định đó Các chi phí không hợp lý nh : nguyên vật liêu lãng phí, lao
động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng quá mức bình thờng trong quá trình xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Trang 11Tài sản cố định hữu hình nhận của các đơn vị khác góp vốnliên doanh: Nguyên giá
là giá trị thoả thuận của các bên tham gia liên doanh, cộng với các chi phí trớc khi sử dụng (nếu có)
Tài sản cố định đ ợc cấp : Nguyên giá là giá trị ghi trong “biên bản bàn giao tài sản
cố định” của đơn vị cấp và các chi phí lắp đặt, chạy thử( nếu có)
Tài sản cố định đ ợc biếu tặng: Nguyên giá là giá trị tính toán trên cơ sở thị trờng của các tài sản cố định tơng ứng
Tài sản cố định hữ hình do đầu t xây dựng theo ph ơng thức giao thầu : Nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp là các lệ phí trớc bạ ( nếu có)
+Đối với tài sản cố định vô hình: Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra
Chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, lệ phí trớc bạ (nếu có), san lấp mặt bằng (không bao gồm các chi phí chi ra…
để xây dựmg các công trình trên đất) Trờng hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định
Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là chi phí thực tế có liên quan tới viêc chuẩn bị cho việc khai sinh ra doanh nghiệp và đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp đồng ý coi nh một phần vốn góp cuả mỗi ngời và đợc ghi trong điều lệ của doanh nghiệp bao gồm: chi phí công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án…
Chi phí nghiên cứu phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra
để thực hiện các công việc nghiên cứu thăm dò, xây dựng kế hoạch đầu t dài hạn…nhằm đem lại lợi ích đầu t lâu dài cho doanh nghiệp
Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công
Trang 12cứu( bao gồm cả sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác nghiệm thu của nhà nớc) đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế, quyền tác giả, hoặc các chi phí để thành lập doanh nghiệp Các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt đọng sản xuất kinh…doanh của doanh nghiệp Chi phí lợi thế kinh doanh: là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệp phải trả thêm.
Chênh lệch = Gía - Gía trị của các tài sản
Phải trả thêm mua theo đánh giá thực tế
Chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định là cơ sở để tính toán khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t ban đầu và xác định hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Kế toán tài sản cố định phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá của từng đối tợng tài sản cố định trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xây dựng một lần khi tăng tài sản cố định và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài sản cố định trong doanh nghiệp.Trừ các trờng hợp sau: đánh giá lại tài sản cố định, xây dựng trang
bị thêm tài sản cố định; cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ của tài sản cố định, tháo dỡ các bộ phận làm giảm nguyên giá tài sản cố định
*Đánh giá theo giá trị còn lại của tài sản cố định:
Gía trị còn lại của tài sản cố định( còn lại là giá trị kế toán) của tài sản cố định giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế
Gía trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao luỹ kế
Trờng hợp nguyên giá tài sản cố định đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của tài sản
cố định cũng đợc xác định lại Thông thờng giá trị còn lại của tài sản cố đínhau khi
đánh giá lại thì đợc điều chỉnh theo công thức:
Gía trị còn lại Gía trị còn lại Tỷ lệ đánh
Trang 13Ngoài phơng pháp chuẩn mực nói trên, còn có phơng pháp thay thế khác đợc chấp nhận:Gía trị còn lại = giá trị đích thực - khấu hao luỹ kế
Việc đánh giá lại tài sản cố định theo giá trị còn lại phản ánh số vốn đầu t về tài sản cố định hiện có, đó là cơ sở để xem xét mức độ hao mòn của tài sản cố định, nguyên giá của tài sản cố định hiện có cuả doanh nghiệp phải tơng đơng với nguồn hình thành lên nó
*Đánh giá theo giá trị hao mòn của tài sản cố định:
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định
do tham gia vao hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tái sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của tài sản cố định
Số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định: Là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí kinh doanh qua các kỳ kinh doanh trong tài sản cố định đã trích đến thời điểm xác
Tỷ lệ Nguyên giá mới
đánh giá = x 100%
lại Nguyên giá cũ
Trang 14quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao đọng và chất lợng sản phẩm Điều đó đặt
ra cho công tác quản lý tài sản cố định những yêu cầu ngày càng cao Do đặc điểm của tài sản cố định, cần phải quản lý chặt chẽ tài sản cố định cả về mặt hiện vật và giá trị
Về mặt hiện vật: Cần phải kiêm tra chặt chẽ việc bảo quản và sử dụng tài sản cố
định ở doanh nghiệp
Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu t ban
đầu nhanh, trang bị thêm và đổi mới không ngừng tài sản cố định ở doanh nghiệp
Đồng thời phải tính toán đợc giá trị hao mòn của tài sản cố định để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm
2.2 Tổ chức hạch toán tài sản cố định.
2.2.1 Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định
Hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp phải đảm bảo đợc các nhiệm vụ sau: -Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lợng, giá tráotcđ hiện có,tình hình tăng , giảm và hiện trạng của tài sản cố định trong phạm vi toàn đơn vị, cũng th tại từng bộ phận sử dụng tài sản cố định, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng tài sản cố định và kế hoạch đầu
t mới tài sản cố định trong đơn vị
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị đôỉ mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt nhằm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định cũng nh tình hình thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
Trang 15Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị sử dụng, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán tài sản cố định theo chế độ quy định Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình hình trang
bị, huy động bảo quản sử dụng tài sản cố định tại đơn vị
2.2.2.Tổ chức chứng từ kế toán tài sản cố định.
Kế toán tài sản cố định cũng nh kế toán bất kỳ một nghiệp vụ phát sinh nào cũng phải dựa trên cơ sở chứng từ gốc để ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán.Vì vậy pải tổ chức chứng từ kế toán để đảm bảo chứng từ đợc hợp pháp, hợp lệ khi hình thành.Đồng thời chứng từ giúp các nhà quản lý kiểm tra, kiểm soát các biến động của tài sản
Để hạch toán tài sản cố định ta cần 2 loại chứng từ chủ yếu:
2.2.2.1 Chứng từ mệnh lệnh:
Bao gồm các quyết định đầu t, các quyết định điều động tài sản, các quyết định về thanh lý hoặc bán tài sản, quyết định về đánh giá hoặc kiểm kê tài sản
2.2.2.2.Chứng từ thực hiện:
Biên bản giao nhận (mẫu số 01-tài sản cố định)
Biên bản giao nhận tài sản cố định đợc dùng làm thủ tục giao nhận tài sản cố định giữa các đơn vị kinh tế và kế toán ghi sổ, thẻ tài sản cố định và các sổ kế toán co liên quan.Mục đích sử dụng mẫu sổ này là nhằm xác nhận việc giao nhận tài sản cố định sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, đợc cấp trên phát, đợc biếu tặng đ… a vào sử dụng tại doanh nghiệp hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng liên doanh (khong dùng biểu mẫu này trong trờng hợp nhợng bán thanh lý hoặc tài sản cố định thừa thiếu do kiểm kê) Biên bản đợc lập theo từng
đối tợng tài sản cố định Đối với những tài sản cố định cùng loại, cùng giá trị và đợc giao nhận cùng một lúc do cùng một đơn vị giao thì có thể lập chung một biên bản
Trang 16giao nhận sau đó chuyển cho phòng kế toán.Kế toán biên nhận căn cứ biên bản này và các chứng từ kàm theo để lập thẻ tài sản cố định và tiến hành nhập tài sản cố định Còn kế toán bên giao căn cứ biên bản này ghi vào thẻ và hạch toán giảm tài sản cố
định Biên bản này đợc lập thành hai bản,hai bên ký nhận, mỗi bên giữ một bản
Thẻ tài sản cố định (mẫu số 02-TSCĐ)
Dùng để ghi chép kịp thời và đầy đủ chi tiết từng tài sản cố định của đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của tài sản cố định Thẻ tài sản cố định do kế toán tài sản cố định lập, kế toán trởng ký xác nhận, thẻ đợc lập cho từng đối tợng ghi tài sản cố định này dùng cho mọi tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc Căn cứ để lập thẻ là: Biên bản giao nhận, biên bản đánh giá tài…sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản
cố định và các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Biên bản thanh lý tài sản cố định (Mẫu số 03-TSCĐ)
Dùng làm thủ tục thanh lý tài sản cố định h hỏng từng phần hay toàn bộ và làm căn
cứ ghi giảm tài sản cố định trên sổ kế toán Khi có quyết định về vệc thanh lý tài sản
cố định đơn vị phải thành lập ban thanh lý tài sản cố định gồm:đại diện kỹ thuật, đại diện kế toán tài vụ, bộ phận sử dụng tài sản cố định.Sau khi thanh lý xong căn cứ vào chứng từ kế toán tổng số chi phí thanh lý thực tế và giá trị thu hồi để ghi vào biên bản Biên bản thanh lý phải do ban thanh lý tài sản cố định lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ
họ tên của trởng ban thanh lý, kế toán trởng và thủ trởng đơn vị Sau đó ban thanh lý
đa một bản cho đơn vị đã sử dụng tài sản cố định, một bản lu lại phòng kế toán
Biên bản Giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành ( Mẫu số TSCĐ).
04-Dùng để xác nhận việc giao nhận tài sản cố định sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có tài sản sửa chữa và bên thực hiên sửa chữa Đồng thời là căn cứ ghi sổ
kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa tài sản cố định Khi có tài sản cố định sửa chữa
Trang 17lớn hoàn thành phải tiến hành lập biên bản giao nhận gồm đại dien bên thực hiện sửa chữa và đại diện bên có tài sản cố định sửa chữa.Biên bản này lập thành 2 bản, hai bên giao nhận cùng ký và mỗi bên giữ một bản.Sau đó chuyển cho phòng kế toán trởng của đơn vị chính mình ký duyệt và lu lại tại phòng kế toán.
Biên bản đánh giá lại tài sản cố định ( Mẫu số 05-TSCĐ)
Đợc dùng vào việc xác nhận đánh giá lại tài sản cố định và làm căn cứ ghi lại sổ kế toán và các tài liệu liên quan số chênh lệch ( tăng, giảm) tài sản cố định do đánh giá lại Khi có quyết định đánh giá lại tài sản cố định, đơn vi phải thành lập hội đồng đánh giá tài sản cố định Sau khi đánh giá xong hội đồng có trách nhiệm lập biên bản ghi
đầy đủ các nội dung và các thành viên trong hội đồng ký, ghi rõ họ tên bao biên bản
đánh giá lại tài sản cố định.Biên bản đánh giá lại tài sản cố định đợc lập làm 2 bản, 1
lu ở phòng kế toán và 1 lu cùng với hồ sơ kỹ thuật của tài sản cố định
2.2.3 Hạch toán chi tiết tài sản cố định
2.2.3.2 Tổ chức hạch toán chi tiết
+Kế toán chi tiết tài sản cố định
Trang 18Kế toán chi tiết tài sản cố định sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu tài sản cố định,tình hình phân bổ tài sản cố định theo địa điểm sử dụng, số lợng và tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định, tình hình huy động và sử dụng tài sản cố định cũng nh tình hình bảo quản trách nhiệm vật chất trong việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định.Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ để cho doanh nghiệp cải tiến trang bị
và sử dụng tài sản cố định, phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định, nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc bảo quản tài sản cố định
Kế toán chi tiết tài sản cố định đợc thực hiện theo từng đối tợng ghi tài sản cố định
Đối tợng ghi tài sản cố định là từng hiện vật kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật gá lắp và phụ tùng kèm theo hoặc từng vật cụ thể riêng biệt, về mặt kết cấu dùng để thực hiện những chức năng độc lập nhất định, hoặc từng tổ hợp bao gồm nhiều kết cấu hợp thành cùng thực hiện một chức năng nhất định Để theo dõi chi tiết tài sản cố định, kế toán phải làm tốt các công tác nh: Đánh số tài sản cố định (theo từng đối tợng ghi tài sản cố định); kế toán chi tiết ở đơn vị hay bộ phận sử dụng thì kế toán phải mở sổ đăng
ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để tránh thất lạc.Thẻ chi tiết tài sản cố định do kế toán tài sản cố định lập và ký xác nhận đồng thời đợc lu lại ở phòng kế toán trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định
+Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định:
Để hạch toán tài sản cố định hữu hình, kế toán tài sản cố định cần phải tôn trọng một số quy tắc sau:
Tài sản cố định hữu hình là t liệu lao động có hình thái vật chất, có đủ điều kiện , tiêu chuẩn của tài sản cố định về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế
độ quản lý tài chính hiện hành (trừ trờng hợp có một số quy định riêng đối với một số tài sản đặc thù).Tài sản cố định hữu hình đợc phản ánh trong tài khoản tài sản cố định theo nguyên giá.Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá cuả từng tài sản cố định tuỳ thuộc vào nguồn hình thành mà xác định nguyên giá tài sản cố định Mọi trờng hợp tăng(giảm) tài sản cố định hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận tài sản cố định và
Trang 19phải thực hiện đúng thủ tục quy định, kế ttoán phải có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ tài sản cố định về mặt kế toán tài sản cố định hữu hình phải đợc theo dõi chi tiết cho từng đối tợng ghi tài sản cố định, từng loại tài sản cố định và địa điểm bảo quản,
sử dụng, quản lý tài sản cố định
Đối với tài sản cố định vô hình khi hạch toán cần tôn trọng một số quy tắc sau:
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực
tế về thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển số…chi trả về các quyền đặc nhợng, bằng phát minh sáng chế Toàn bộ chi phí thực tế liên quan đến tài sản cố định vô hình trong quá trình hình thành, trớc hết đợc tập hợp vào tài sản xây dựng cơ bản dở dang Khi kết thúc quá trình đầu t phát triển xác định tổng chi phí đầu t theo từng đối tợng tập hợp chi phí (nguyên giá từng loại tài sản cố định vô hình), ghi tăng nguyên giá tài sản cố định vô hình vào bên nợ tài khoản
- Tài sản cố định vô hình Trong quá trính sử dụng phải tiến hành trích khấu hao tài sản cố định vô hình theo mức độ hao mòn của tài sản cố định vô hình vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi trong sổ tài sản cố định.Tại nơi sử dụng bảo quản:
Tại nơi sử dụng bảo quản tài sản cố định ( các phòng ban, phân xởng ) sử dụng sổ…
“tài sản cố định theo đơn vị sử dụng”để theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định trong phạm vi quản lý
Tại bộ phận kế toán: Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng thẻ
“tài sản cố định” và sổ tài sản cố định toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn của tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định: Do kế toán lập cho từng đối tợng ghi tài sản cố định của doanh nghiệp Thẻ đợc thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về tài sản cố
Trang 20Sổ tài sản cố định: Đợc mở để theo dõi tình hình tăng, giảm và tình hình hao mòn của tài sản cố định trong doanh nghiệp Mỗi loại tài sản cố định có thể đợc dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ.
2.2.3.3.Tổ chức hạch toán tổng hợp tài sản cố định.
2.2.3.3.1 Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình, vô hình.
a.Tài khoản sử dụng:
+Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình Tài khoản này dùng để phản ánh gía trị hiện có và tình hình tăng giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 211-tài sản cố định hữu hình
Bên nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng do dợc cấp phát, do hoàn thành xây dựng cơ bản bàn giao, do mua sắm…
Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định do xây lắp trang bị thêm…
Bên có: Nguyên giá tài sản cố định giảm do nhợng bán thanh lý, do góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định…
Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định
Số d bên nợ: Nguyên giá tài sản cố định hiện có ở doanh nghiệp
TK 211 gồm 7 TK cấp 2 sau:
TK2111-Đất bỏ hoang
TK2112 -Nhà cửa, vật kiến trúc
TK2113-Máy móc thiết bị
TK2114 Phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK2115- Thiết bị dụng cụ quản lý
Trang 21TK2116- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm.
TK2118-tài sản cố định hữu hình khác
+Tài khoản 213-Tài sản cố định vô hình, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 213 nh sau;
Bên nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng
Bên có: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm
b.Tình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu sau:
Tài sản cố định của doanh nghiệp tăng giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, dới
đây là một số trờng hợp tăng, giảm tài sản cố định chủ yếu
-Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định hữu hình và vô hình.
Các trờng hợp tăng chủ yếu:
.Tài sản cố định tăng do mua sắm
.Tài sản cố định tăng do đợc cấp, đợc chuyển từ đơn vị khác, nhận góp vốn liên
Trang 22.Tài sản cố định tăng do nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định.
Khi nhợng bán tài sản cố định, doanh nghiệp cũng phải thành lập hội đồng để xác
định giá bán tài sản cố định, tổ chức việc nhợng bán tài sản cố định theo quy định hiện hành
Căn cứ vào những chứng từ liên quan kế toán ghi giảm nguyên giá tài sản cố định, ghi nhận giá trị còn lại nh một khoản chi phí khác
-Trờng hợp kế toán thanh lý tài sản cố định hữu hình, vô hình.
Tài sản cố định thanh lý, nhợng bán là các tài sản cố định đã khấu hao hết hoặc không thể tiếp tục sử dụng đợc, những tài sản cố định đã lạc hậu về kỹ thuật sử dụng, không hiệu quả, không đạt yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị
-Trờng hợp góp vốn tham gia liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình.
Hoạt động góp vốn liên doanh với các đơn vị khác đợc coi là một hoạt động sản xuất kinh doanh tài chính-đoanh nghiệp sử dụng số vốn tạm thời không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính để đầu t kiếm lời Các đơn vị có thể góp vốn tham gia liên doanh bằng tiền, vật t , tài sản cố định…
Trờng hợp kế toán chuyển tài sản cố định thành công cụ dụng cụ
Trong nền kinh tế thị trờng, hiện tợng mất giá của đồng tiền (lạm phát)là hiện tợng phổ biến.Do vậy, tiêu chuẩn về giá trị của tài sản cố định có thể trở nên không phù hợp, dòi hỏi phải đợc thay đổi Khi có quyết định nhà nớc thay đổi tiêu chuẩn tài sản
cố định ( cả tiêu chuẩn thời hạn sử dụng và tiêu chuẩn giá trị ,chủ yếu là tiêu chuẩn giá
Trang 23trị) Đơn vị phải tiến hành soát xét toàn bộ tài sản cố định hiện có để xác định những tài sản cố định chuyển thành công cụ dụng cụ, căn cứ vào quyết định điều chuyển tài sản cố định thành công cụ dụng cụ.
Trình tự kế toán tăng giảm tài sản cố định đợc minh hoạ bằng sơ đồ 1.1
2.2.3.3.2.Hạch toán đi thuê và cho thuê tài sản cố định.
Theo chế độ kế toán Việt Nam thì chia làm hai loại: Thuê tài chính và thuê hoạt
động
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định thuê tài chính
Kế toán sử dụng TK212-Thuê tài chính
.Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Các nghiệp vụ chủ yếu của nghiệp vụ tài sản cố định thuê tài chính đợc thể hiện trên sơ đồ 1.2
Kế toán tăng giảm tài sản cố định thuê hoạt động đợc phản ánh trên TK001- Tài sản thuê ngoài Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả các tài sản mà đơn vị thuê của đơn vị khác
Sơ đồ1.1 kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình và vô hình.
2b
TK711
TK333 (3)
Trang 25Trong trờng hợp ảnh hởng đến nguồn vốn thì kế toán đồng thời phải điều chỉnh nguồn vốn.
Trong đó:
(1a):Mua trực tiếp theo phơng pháp khấu trừ
(2a): Mua theo phơng pháp khấu trừ
(3a):Tập hợp chi phí
(4a):TSCĐ sản xuất hoàn thành ,bàn giao
(5a): TSCĐ nhập khẩu
(6a):Nhận vốn góp liên doanh, đợc cấp
(7a):Nhận lại TSCĐ đem góp vốn liên doanh
(8a): Nhận lại TSCĐ cho thuê dài hạn, chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ tự có
Trang 26(9a):Đánh giá lại TSCĐ tăng
(6b):TSCĐ thiếu khi kiểm kê
(7b):Chuyển TSCĐ thành CCDC (còn mới nguyên)
(8b):Phân bổ 1 lần
(9b):Phân bổ nhiều lần
(10b): Cấp TSCĐ cho đơn vị phụ thuộc
(I):Mua sắm, xây dựng TSCĐ bằng nguồn vốn XSCB hoặc quỹ đầu t phát triển(II): Mua TSCĐ bằng quỹ khen thởng phúc lợi để dùng mục đích kinh doanh(III): Mua TSCĐ bằng qũy phúc lợi dùng cho mục đích phúc lợi
Trang 27Sè chi phÝ liªn quan trùc tiÕp tíi PS khi nhËn TSC§
thuª tµi chÝnh
Khi tr¶ l¹i TSC§ thuª tµi chÝnh
TrÝch khÊu hao TSC§
thuª tµi chÝnh
TK2141nÕu mua l¹i TSC§
thuª tµi chÝnh
TK342
Trang 28thuê tài chính
TK133
Số tiền trả thêm khi mua lại TSCĐ thuê tài chính
Trình tự kế toán tăng,giảm tài sản cố định thuê hoạt động đợc thể hiện trên sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.3 Hạch toán tài sản cố định thuê hoạt động
TK001
Khi nhận TSCĐ đi thuê Khi trả TSCĐ đi thuê
TK2142,242 TK627,641,642 TK111,112,331
Nếu trả trớc tiền thuê
Trang 29Phân bổ vào chi phí TK133 SXKD
2.2.3.3.3.Hạch toán sửa chữa lớn tài sản cố định
Trong quá trình sử dung, tài sản cố định bị hao mòn và h hỏng do nhiều nguyên nhân khác nhau.Để đảm bảo cho tài sản cố định hoạt động bình thờngtrong suốt thời gian sử dụng, các doanh nghiệp phải tiến hành thờng xuyên việc bảo dỡng và sửa chữa tài sản cố định khi bị h hỏng
Do tính chất, mức độ hao mòn và h hỏng của tài sản cố định rất khác nhau nên tính chất và quy mô công việc sửa chữa cũng rất khác nhau
Trang 30Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa tài sản cố định thì công việc sửa chữa tài sản cố
định chia làm 2 loại
-Sửa chữa thờng xuyên: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì, bảo dỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho tài sản cố định hoạt động bình thờng.Công việc sửa chữa đợc tiến hành thờng xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sả chữa phát sinh không lớn do vậy không phải lập dự toán
-Sửa chữa lớn:Là hoạt động sửa chữa khi tài sản cố định bị h hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đảm bảo cho tài sản cố định duy trì đợc năng lực hoạt động bình th-ờng.Thời gian tiến hành sửa chữa lớn thờng dài, chi phí sửa chữa lớn phát sinh nhiều
do vậy doanh nghiệp phải lập kế hoạch dự toán theo từng công trình sửa chữa lớn.Nếu xét theo phơng thức tiến hành sửa chữa tài sản cố định thì doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa tài sản cố định theo hai phơng thức:
-Sửa chữa tài sản cố định theo phơng thức tự làm:Theo phơng thức này, doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí sửa chữa tài sản cố định nh: Chi phí nguyên vật liêu, chi phí nhân công, phụ tùng Công việc sửa chữa tài sản cố định có thể do bộ…phận quản lý, sử dụng tài sản cố định,hay bộ phận phụ của doanh nghiệp thực hiện.Sửa chữa tài sản cố định theo phơng thức thuê ngoài: Theo phơng thức này doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị bên ngoài đấu thầu và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu Hợp đồng phải quy định rõ gía giao thầu sửa chữa tài sản cố định, thời gian giao nhận tài sản cố định, nội dung công việc sửa chữa Hợp đồng giao thầu sửa chữa…tài sản cố định là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, kiểm tra công tác sửa chữa tài sản cố
Trang 31Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí và chi phí quyết toán sửa chữa lớn tài sản cố định của doanh nghiệp.
Bên nợ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn phát sinh
Bên có: Phản ánh giá trị công trình sửa chữa lớn tài sản cố định hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán
D bên nợ: phản ánh chi phí sửa chữa lớn dở dang
trình tự kế toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đợc thể hiện trên sơ đồ 1.4
Sơ đồ 1.4 Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định
Trang 32(4): Kết chuyển giá thành sửa chữa theo kế hoạch
(5):Thu hồi
(6): Kết chuyển giá thành sửa chữa lớn ngoài kế hoạch
(7); Trích trớc chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch
(8): Trích bổ sung
(9):Phân bổ chi phí sửa chữa lớn ngoài kế hoạch
(10):Thuê ngoài sửa chữa nhỏ, thờng xuyên
2.2.3.3.4.Hạch toán kế toán chi phí đầu t xây dựng cơ bảnđối với DN và đơn vị HCSN có thu
a.Kế toán chi phí đầu t xây dựng cơ bản có các nhiệm vụ sau:
- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin
về nguồn vốn hình thành( bao gồm vốn ngân sách nhà nớc cấp, vốn chủ sở hữu, vốn vay )tình hình chi phí đầu t… xây dựng cơ bản, tình hình sử dụng và thanh toán vốn
đầu t theo cơ cấu vốn đầu t, theo dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành.Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số lợng và giá trị từng loại, từng thứ tài sản cố định và tài sản lu động tăng lên do đầu t xây dựng mang lại
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức các chính sách quản lý tài chính về đầu t xây dựng của nhà nớc và của doanh nghiệp; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật t, tài sản, tính chấp hành kỷ luật thanh toán, chấp hành dự toán
- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan chức năng của nhà nớc
Trang 33b Nội dung công tác kế toán của đơn vị chủ đầu t nói chung và kế toán đầu
t xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp nói riêng gồm:
- Kế toán nguồn vốn đầu t
- Kế toán sử dụng vốn đầu t mà trọng tâm là kế toán chi phí thực hiên đầu t
- Lập báo cáo tài chính và báo các quyết toán vốn đầu t
Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp có thành lập ban quản lý dự án và có tổ chức công tác
đầu t xây dựng cơ bản riêng hay không; đồng thời tuỳ thuộc vào tình hình đầu t doanh nghiệp lựa chọn, mà nội dung cụ thể của kế toán đầu t
c Kế toán chi phí đầu t xây dựng cơ bản
Việc phân chia chi phí đầu t xây dựng thành các nội dung chi phí trên đây là tuân thủ quy định trong quy chế đầu t và xây dựng hiện hành,đơn vị chủ đầu t la doanh nghiệp có thể theo dõi chi tiết chi phí đầu t xây dựng theo nộ dung chi phí cần quản lý.Chi phí đầu t xây dựng không bao gồm thuế GTGT đầu vào có chi phí đầu t xây dựng tao ra tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dìch vụ thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.Chi phí đầu t xây dựng bao gồm cả thủ tục GTGT đầu vào nếu đầu t xây dựng tao ra tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi
và sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hay chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Để phản ánh chi phí đầu t XDCB phát sinh và kết chuyển chi phí vào giá thành công trình, kế toán sử dung TK 241-Chi phí đầu t xây dựng
Kết câú cơ bản của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Chi phí đầu t xây dựng dự án thực tế phát sinh(kể cả các khoản thiệt hại ( nếu có)
Bên có: Kết chuyển chi phí đầu t xây dựng dự án khi quyết toán vốn đầu t dự án đợc
Trang 34Các khoản ghi giảm chi phí đầu t xây dựng.
D nợ: Chi phí đầu t xây dựng dự án dở dang
Gía thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành da vào sử dụng chờ duyệt quyết toán
d.Hạch toán nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bản đối với đơn vị hành chính sự nghiệp
+ Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi nguồn hình thành và tình hình sử dụng nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bản , kế toán sử dụng tài khoản 441-Nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bản
Nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau:
Bên nợ phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bản
Bên có: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bản
D có: Nguồn kinh phí Đầu t xây dựng cơ bản hiện còn
+ Phơng pháp hạch toán;
Phản ánh số kinh phí đầu t xây dựng cơ bản do ngân sách hoặc cấp trên cấp (kể cả trờng hợp nhận vật t , thiết bị viện trợ đợc ghi thu, ghi chi qua Ngân sách)
Nợ TK liên quan (TK111,112,152)
Có TK 441-Nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bản
Bổ sung nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bản từ quỹ cơ quan, từ chênh lệch thu lớn hơn chi về thanh lý , nhợng bán TSCĐ
Nợ TK 431(4312) bổ sung từ quỹ phúc lợi
Trang 35Nợ TK531 –Bổ sung từ kết quả nhợng bán, thanh lý TSCĐ
Có TK 441-Ghi tăng nguồn kinh phí đấu t XDCB
Kết chuyển nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bản khi côn gtác đầu t xây dựng cơ bản , mua sắm TSCĐ hoàn thành bàn giao
Nợ TK 441-Ghi giảm nguồn vốn
Có TK 411-Ghi tăng vốn kinh doanh
Có TK –Ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nộp lai kinh phí đầu t xây dựng cơ bản cho ngân sách hoặc cấp trên (nếu không dùng hết)
Nợ TK 441-Số kinh phí trả lại Ngân sách hoặc cấp trên
Trang 36Trong đó:
(1):Nhận vốn đầu t XDCB
(2):Bổ sung nguồn vốn đầu t XDCB
(3):Tiền hàng việ trợ bổ sung nguồn vốn đầu t XDCB
(4):Kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh
(5): Trả vốn cho ngân sách nhà nớc hoặc cấp trên
(4) (5)
TK421 TK531 TK431
Trang 37(1 ):Nộp lại ngân sách số kinh phí đầu t XDCB nhng không sử dụng hết
(2): Các khoản chi phí đầu t XDCB xin duyệt đã đợc duyệt y
(3):Kết chuyển nguồn vốn khi dùng nguònn kinh phí XDCB để mua sắm , xây dựng TSCĐ
(4): Nhận cấp phát , nhận viện trợ , biếu tặng , bổ sung nguồnkinh phí đầu t XDCB(5): Số kinh phí đầu t XDCB đợc cấp trên cấp hay cấp dới nộp
(6):Bổ sung nguồn kinh phí đầu t XDCB từ quỹ cơ quan
(7):Bổ sung từ chênh lệch ,thanh lý , nhợng bán TSCĐ
(8): Bổ sung từ chênh lệch thu chi cha xử lý
2.3.Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
2.3.1.Hao mòn và khấu hao TSCĐ.
2.3.1.1 Khái niệm hao mòn:
Hao mòn là sự giảm sút về giá trị và giá trị TSCĐ do TSCĐ tham gia vào các hoạt
động của doanh nghiệp và do các nguyên nhân khác
Tài sản cố định bị hao mòn dới hai hình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Trang 38Hao mòn hữu hình là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng cảu tài sản cố định do các tài sản cố định đã tham gia vào hoạt động sản xuât kinh doanh và do các nguyên nhân tự nhiên.
Hao mòn vô hình là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định do nguyên nhân khoa học kỹ thuật gây ra
2.3.1.2.Khái niêm khấu hao TSCĐ.
Về kinh tế: khấu hao phản ánh giá trị thực của tài sản cố định làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp
Về mặt tài chính: khấu hao là một bộ phận giúp cho doanh nghiệp thu lại bộ phận giá trị đã mất của tài sản cố định
Về mặt thuế khóa: khấu hao là bộ phận các chi phí hợp lý đợc trừ vào lợi nhuận,
đ-ợc trừ vào lợi tức chịu thuế
Về măt kế toán: khấu hao là việc ghi nhận giảm giá trị của tài sản cố định
Về bản chất khấu hao tài sản cố định là phần giá trị của tài sản cố định bị hao mòn
và chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.1.3.Mối quan hệ giữa hao mòn và khấu hao:
Ta thấy nên coi khấu hao là một tính toán xác định mức độ hao mòn của tài sản cố
định và phân bổ nó vào chi phí sản suất kinh doanh thì việc này cũng có nghĩa là hao mòn tài sản cố định bao nhiêu thì khấu hao tài sản cố định bấy nhiêu.Nhng tài sản cố
định bị cả hao mòn hữu hình và vô hình, do đó vấn đề xác định chính xác lợng hao mòn thực rế của tài sản cố định đặt ra là vấn đề khó giải quyết
Nh vậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cố định, còn khấu hao là biện pháp chủ quan, vì nó phụ thuộc vào ý chí của chủ doanh nghiệp cũng nh ngời quản lý Tuy nhiên do chi phí khấu hao tài sản cố định
là một chi phí hợp lệ, hợp lý của chi phí sản xuất kinh doanh cho nên chi phí khấu hao
Trang 39tài sản cố định sẽ ảnh hởng tới giá thành của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, ảnh hởng tới doanh thu của doanh nghiệp từ đó ảnh hởng đến thuế phải nộp với Nhà nớc.
-Xác định thời gian hữu ích của tài sản cố định
Khi xác định thời gian hữu ích của tài sản cố định cần xem xét các nhân tố sau: Mức độ sử dụng ớc tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó
Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụng tài sản: số ca làm việc, sửa chữa bảo dỡng…
Hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng tài sản
Các giới hạn pháp lý của việc năm giữ sử dụng tài sản
Đối với các tài sản cố định tăng, giảm trong kỳ, việc tính khấu hao đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng, tức là:
Nếu có tài sản cố định tăng thì việc trích khấu hao phải đợc thực hiện từ tháng tiếp theo.Tơng tự, nếu trong tháng có tài sản cố định thôi trích khấu hao thì việc thôi trích khấu hao sẽ đợc thực hiên từ tháng tiếp theo
2.3.2.Phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định.
Tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau.Lựa chon phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý đối với doanh nghiệp Phơng pháp tính khấu hao đợc lựa chon phải đảm bảo nguyên tắc thu hồi vốn nhanh đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp
Theo quy định của nhà nớc hiện nay và theo chuẩn mực kế toán các doanh nghiệp
có thể tiến hành theo 1 trong 3 phơng pháp khấu hao:
- Khấu hao theo đờng thẳng( khấu hai theo thời gian sử dụng-phơng pháp tuyến tính)
Trang 40- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
- Phơng pháp khấu hao nhanh
2.3.2.1.Ph ơng pháp tính khấu hao theo đ ờng thẳng:
Theo phơng pháp này, mức tính khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định
Mức khấu hao = Gía trị phải tỷ lệ
năm của TSCĐ khấu hao x khấu hao năm
Nếu đơn vị thực hiện khấu hao theo từng tháng thì:
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ
Mức khấu hao tháng =
của TSCĐ 12 tháng
Sau khi tính đựoc mức khấu hao cuả từng tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác
định mức tríh khấu hao của từng bộ phận sử dụng tài sản cố định và tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp
Để công việc tính khấu hao tài sản cố định đợc đơngiản, khấu hao tài sản cố định của một tháng bất kỳ đợc tính dựa trên cơ sở mức trích khấu hao tài sản cố định tháng trớc và mức khấu hao tăng giảm trong tháng theo công thức: