1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề dược lý HIỆN đại – cổ TRUYỀN TỔNG QUAN bài THUỐC tả QUY HOÀN

38 320 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 93,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG:Bài thuốc Tả Quy Hoàn là một bài thuốc cổ phương được sử dụng lâu đời nổi tiếng về độ quý hiếm và hiệu quả trong Tư bổ Can thận âm, sinh tinh huyết.. Tả Quy Hoàn theo Cảnh Nhạc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

- -CHUYÊN ĐỀ DƯỢC LÝ HIỆN ĐẠI – CỔ TRUYỀN

TỔNG QUAN BÀI THUỐC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

- -CHUYÊN ĐỀ DƯỢC LÝ HIỆN ĐẠI – CỔ TRUYỀN

TỔNG QUAN BÀI THUỐC TẢ QUY

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

I ĐẠI CƯƠNG:

Bài thuốc Tả Quy Hoàn là một bài thuốc cổ phương được sử dụng lâu đời nổi tiếng về độ quý hiếm và hiệu quả trong Tư bổ Can thận âm, sinh tinh huyết.

Tả Quy Hoàn theo Cảnh Nhạc Toàn Thư: tức là bài Lục Vị bỏ Bạch linh, Trạch tả, Đơn bì, gia Thỏ ty tử, Câu kỷ tử, Xuyên Ngưu tất, Lộc giao, Quy giao có tác dụng bổ ích can thận mạnh hơn bài Lục Vị địa hoàng, dùng chữa chứng can thận tinh huyết suy kém, lưng đau chân yếu, chóng mặt ù tai, ra mồ hôi trộm, miệng họng khô.

Trong Y học hiện đại , bài thuốc này cũng được nghiên cứu và chứng minh là có hiệu quả điều trị nhiều bệnh như: bồi bổ tổng trạng sau bệnh nặng, trẻ em suy dinh dưỡng vàng da lưng ong, người lớn tuổi gầy yếu, suy kiệt

Ngày nay, bài thuốc Tả Quy Hoàn được xem là một bài thuốc quý, hiệu quả mạnh để tư âm, bổ tinh huyết can thận trong Đông y, vì sản lượng Lộc giác giao ngày càng khan hiếm và giá cả đắt đỏ.

Trong bài tiểu luận này sẽ phân tích sự phối ngũ và tác dụng dược lý cùa bài Tả Quy Hoàn theo Y học cổ truyền và Y học hiện đại, đề xuất dạng bào chế thích hợp cũng như đề nghị phương pháp chiết suất và định tính các nhóm hợp chất đại diện Dự kiến các tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng điều trị kết hợp với hóa dược.

Trang 5

II.PHÂN TÍCH PHỐI NGŨ VÀ TÁC DỤNG THEO YHCT:

1. Thành phần

Tả quy hoàn gồm các vị thuốc sau ( Cảnh nhạc toàn thư):

Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata) 200g

Sơn thù (Cornus officinalis) 100g

Hoài sơn (Radix Dioscoreae persimilis) 100g

Thỏ ty tử (Cuscuta sinesis) 100g

Lộc giác giao (Gelatínum Cornu Cerví) 100g

Ngưu tất (Radix Achyranthis Bidentatea) 75g

Cao quy bản (Chinemys recvesil Testudinis)

100g

2. Cách dùng

Luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 1-2 lần, chiêu với nước ấm uống, cũng có thể sắc uống ngày 2 lần

3. Tác dụng của bài thuốc

Bổ Can thận, ích tinh huyết

4. Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc Tính vị quy kinh, tác dụng Phối ngũ Thục địa - Vị ngọt, tính ấm

- Quy kinh: Tâm , Can, Thận

- Bổ thận, tư âm, bổ huyết

Quân

Lộc giác giao

(Cao ban long)

- Vị ngọt, tính ấm

- Quy kinh: Can, Thận, Tâm bào

- Bổ thận dương, sinh tinh, ích huyết

Trang 6

- Quy kinh: Can, Tỳ, Thận

- Tư bổ can thận, cố tinh sáp niệu, minh mục, chỉ tả.

Thần

Ngưu tất - Vị đắng, chua Tính bình

- Qui kinh: Can, Thận

- : Bổ can thận, hoạt huyết khử ứ, mạnh gân cốt, lợi thủy thông lâm

Sứ

Câu kỷ tử -Vị ngọt, Tính bình.

- Quy kinh: Can, thận

- Tư bổ can thận, ích tinh minh mục

Thần

Cao quy bản -Vị ngọt, mặn Tính hàn

- Quy kinh: Tâm, Can, Thận

- Tư âm tiềm dương, bổ thận cường cốt, dưỡng huyết bổ tâm

5. Phân tích phối ngũ tương tác thuốc theo Yhct:

- Bản chất của bài thuốc có tác dụng bổ ích can thận Ngày xưa nói “ Lục vị lấy chế hỏa bội thủy, Tả quy hoàn lấy hàm dương để dục âm” Cho nên bản thân phương này là dùng phương pháp điều trị “Tinh bất túc giả bổ chi dĩ vi” cho nên bài Lục vị lấy Tam bổ mà bỏ 3 vị : Đan bì lương huyết tả hỏa, Phục linh, Trạch Tảlợi thủy thẩm thấp mà dùng Thỏ ty tử, Câu kỷ tử bổ ích Can thận, giúp 3 vị bổ Lục vị làm Thần; Quy Bản, lộc giác giao bổ tinh huyết làm Tá, Ngưu tất để cườngkiện gân cốt làm Tứ Trong bài Thục địa tư thận bổ chân âm làm Quân

Tam bổ của bài Lục Vị địa hoàng: Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù

- Thục địa để tư âm bổ thận trấn kinh ích thủy mà sinh huyết, lấy ích thủy làm chủ(Quân), Sơn thù để ôn bổ Can Thận, thu liễm tinh khí cho can thận ở hạ tiêu (dùng Sơn thù để mượn chất chua chát để thu liễm cùng Hoài sơn làm hỏa đi xuống vào trong đến Can Thận, lấy tráng thủy làm chủ) Hoài sơn để kiện tỳ liễm tinh và sáp niệu cùng với Sơn thù đảm bảo Thủy thổ hợp thành đưa xuống dưới

Trang 7

nên lấy bội thủy làm nguồn (Thần).

- Như vậy Thục địa bổ thận để ích thủy, Sơn thù bổ can để tráng thủy và Hoài sơn để bổ Tỳ cho nên gọi là Tam bổ ở phần âm của 3 tạng, nhưng Thục địa bổ Thận làm chủ, Sơn thù, Hoài sơn làm bổ trợ nên liều lượng Thục địa gấp đôi liều Sơn thù và Hoài sơn

- Gia giảm tùy theo chứng bệnh mà dùng Ví dụ nếu thấy đầy bụng: ăn thêm ít Trần bì, Sa nhân

- Phụ phương: “ Tả Quy ẩm” (Cảnh nhạc toàn thư)

Tâm - Tư âm, dưỡng huyết: dùng trong các trường hợp thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp, mắt, mặt khô, nứt nẻ

môi, râu tóc sớm bạc, lưng đau gối mỏi

- Sinh tân dịch, chỉ khát: dùng trong bệnh tiêu khát (tiểu đường)

- Nuôi dưỡng và bổ Thận âm: dùng trong các trường hợp chức năng thận âm kém dẫn đến ù tai, di mộng tinh, tự hãn, phụ nữ kinh nguyệt không đều, huyết hư sinh đau đầu

Liều dùng: 12-20g

Dùng Thục địa lâu dễ ảnh hưởng tiêu hóa, khi dùng có thể phối hợp thêm thuốc hành khí như Trần bì, Huơng phụ để tránh đầy bụng

- Bổ tỳ: trị tiêu chảy do tỳ hư.

- Bổ thận sáp tinh: dùng khi thận hư, tỳ yếu, di tinh, bạch đới, tiểu tiện không cầm, tiểu tiện nhiều lần

Trang 8

Thận - Bổ phế: dùng trong trường hợp phế khí hư nhược, hơi thở ngắn, nguời mệt mỏi, ngoài ra còn có tác dụng chỉ khái.

- Ích thận, cố tinh: dùng khi thận hư, dẫn đến mộng tinh, di tinh, tiểu tiện không cầm, phụ nữ bạch đới

- Giải độc: trị sưng vú đau đớn, có thể dùng củ Mài tươi giã nát đắp lên chỗ sưng đau

Tỳ - Bổ can thận, ích tinh tủy: trị di tinh, liệt dương, hoạt tính dothận dương hư.

- Mạnh gân cốt: trị chứng gối lạnh đau yếu do thận hư

- Cố tinh, sáp niệu: dùng khi tiểu tiện nhiều lần, tiểu tiện không tự chủ, đái dầm, tiêu chảy mạn tính do tỳ hư và thận dương hư

-Dùng trị chứng quáng gà, giamr thị lực do can huyết hư

- Dùng với người hay bị sảy thai, đẻ non

- Ôn bổ thận dương: dùng cho nam giới bị liệt dương, hoạt tinh, đau lưng, chân lạnh, tiểu rắt, phụ nữ kinh nguyệt không đều, băng lậu, đới hạ, tắc tia sữa phối hợp với nhân sâm

- Sinh tinh tủy, mạnh gân xương, ích huyết: dùng cho người gầy yếu, xanh xao, trẻ chậm dậy thì, chậm mọc răng

Liều dùng: 1-4g

Trang 9

- Thư cân, mạnh gân cốt: dùng cho các bệnh đau khớp, đau xương sống, đặt biệt đối với khớp của chân Nếu là phong thấp hư hàn thì phối hợp với Quế chi, Cẩu tích, Tục đoạn Nếu là phong thấp nhiệt thì phối hợp với hoàng bá.

- Chỉ huyết: thường dùng trong các trường hợp hỏa độc bốc lên gây nôn ra máu, chảy máu cam

- Lợi niệu, trừ sỏi: dùng trong các trường hợp tiểu tiện đau buốt, tiểu tiện ra sỏi đục, dùng Ngưu tất 20g sắc thêm rượu uống

- Giáng áp: dùng trị cao huyết áp, do làm giảm cholesterol trong máu

- Bổ can thận, dưỡng huyết, sáng mắt: dùng điều trị can thận

âm hư và huyết hư dẫn đến lưng đau, gối mỏi, tai ù, chóng mặt, mắt mờ Có thể dùng Câu kỷ tử, Hoàng tinh lượng bằng nhau nghiền thành bột, luyện với mật ong làm hoàn, ngày uống 2 lần mỗi lần 12g Hoặc dùng Câu kỷ tử ngâm rượu 3-7ngày, dùng trị bệnh can hư sinh ra đau mắt hoặc nước mắt chảy ràn rụa khi ra gió

- Sinh tân, chỉ khát: dùng trị tiểu đường, di tinh, mộng tinh, liệt dương

Trang 10

Can - Tư âm, tiềm dương, giáng hỏa: trị thận âm kém mà sinh ho lâu ngày, sốt nóng âm ỉ trong xương.

- Bổ thận, bổ xương cốt, trị đạo hãn, di tinh

- Sinh tân dịch: dùng khi tân dịch hao tổn, phối hợp với Miết giáp, Mẫu lệ, Sinh địa

- Ích khí: dùng cho người ốm mới dậy, phối hợp với Đẳng sâm, Bạch truật, Đương quy, Thục địa

- Cố tinh chỉ huyết: trị các chứng âm hư huyết nhiệt dẫn đến tăng đường huyết, phối hợp với Mẫu đơn bì, Sinh địa

- Sát khuẩn: trị sốt rét lâu ngày lách to, kiết lỵ kinh niên, trĩ

Trang 11

III. PHÂN TÍCH TÁC DỤNG DƯỢC LÝ, TƯƠNG TÁC THUỐC THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI:

1. Thục địa – Sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata)

• Hoạt chất chính: Thành phần hóa học Catalpol, 6-0-acetylcatalpol, aucubin, melittoside, rehmanniosid A, B, C, D; rehmaglutins A, B, C, D; glutinoside, rehmannans A, B, C; stachyose, D-mannito1

- Các nhà nghiên cứu Nhật Bản(1928) và Triều Tiên (1932) đã lấy ra được các chất mantit C6H8(OH)6, rehmain là một Glucozit, glucoza và một ít caroten

- Gần đây tác giả (Trung Quốc) cho rằng trong Thục địa có alcaloit

- Catalpol có tác dụng hạ thấp đường huyết trên súc vật thí nghiệm, ngoài ra còn có tác dụng lợi tiểu và tẩy nhẹ

• Tác dụng:

• Tác dụng đối với đường huyết:

- Nước sắc thục địa không có hiện tượng tăng đường huyết, lúc đầu thấy có tác dụng ức chế, tác dụng ức chế này mạnh

- Trong cồn ngâm Sinh địa có chứa chất rehmain có lẽ đó là thành phần gây hạ huyết đường Nhưng chưa rõ rehmain có tác dụng ức chếđối với huyết đường tăng cao do adrenalin hay không, chỉ thâý có tác dụng ức chế với natri clorua

- Nhiều nghiên cứu cho rằng hoạt chất gây hạ đường huyết trong Sinh địa là một chất tan trong nước, trung tính màu vàng nhạt giống như dầu, có thể chứa sunfua và nitơ

• Tác dụng đối với huyết quản:

- Nước Sinh địa có tác dụng đối với mạch máu ở tim Nếu pha cao Sinh địa trong dung dịch Locke-Ringer rồi dùng phương pháp Trendelenberg cho vào mạch máu thì thấy liều nhỏ làm co mạch, liều lớn làm giãn mạch

• Tác dụng lợi tiểu:

- 1936, Kinh Lợi Bản và Thạch Cao Nguyên theo phương pháp đếm

số giọt nước tiểu của chó gây mê bằng cloral hydrat được tiêm thuốc

Trang 12

sinh địa vào tĩnh mạch thì thấy lượng nước tiểu tăng lên, do đó kết luận sinh địa có tác dụng lợi tiểu.

• Tác dụng cầm máu:

- 1939 một tác giả Nhật bản dùng cồn chiết suất được tinh thể màu vàng hình trâm, thí nghiệm tìm ảnh hưởng tới thời gian đông máu, thâý có khả năng rút ngắn thời gian đông máu của thỏ, kết luận địa hoàng có tác dụng cầm máu

• Tác dụng đối với vi trùng:

- Năm 1952 Đặng Vũ Phi (Trung Quốc) đã báo cáo sinh địa có tác dụng ức chế sự sinh trưởng kén một số loại vi trùng

• Độc tính tác dụng phụ và liều dùng:

• Độc tính: có thể gây trì trệ, đầy bụng, tiêu chảy

• Liều dùng: ngày uống 10-30g, tối đa 100g dưới dạng thuốc sắc hoặc cao Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác

2. Sơn thù (Cornus officinalis)

• Hoạt chất chính Thành phần hoá học [Lưu ý: Ví dụ về thuốc lợi tiểu bao gồm chlorothiazide,Cornin, verbenalin, axit ursolic, morroniside, sweroside,hydrochlorothiazide, furosemide (Lasix), bumetanide loganin, tellmagrandin

1, 11; isoterchebin, gemin D, cor- (Bumex), và torsemide (Demadex).]nusin

A, B; sắt, nhôm và magie

• Tác dụng:

• Tác dụng đối với đường huyết : sử dụng sơn thù ở chuột ngăn ngừa

sự gia tăng đột ngột mức đường huyết trong máu liên quanvới epinephrine hoặc uống một lượng lớn glucose.Với việc ăn vào lâu dài, sẽ có sự gia tăng lưu trữ glycogen trong gan nhưng không có sự thay đổi đáng kể triglyceride hoặc cholesterol toàn phần

• Chống viêm: Trong một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm với chuột, Sơn thù du 5 g / kg đã chứng minh được tác dụng chống viêm tương tự như 50 mg / kg aspirin, và cả hai phương pháp đều làm giảm rõ sưng

Trang 13

• Thuốc kháng sinh: Sơn thù du tác dụng ức chế Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Bacillus dysenteriae và một số nấm gây bệnh.

• Liều dùng: 6-12g có thể dùng tới 30g

3. Hoài sơn (Radix Dioscoreae persimilis)

• Hoạt chất chính: thành phần hóa học :Choline, dopamine, batasine, abscisin,Tinh bột 16%, mannan, phytic acid

• Tác dụng: Ngoài dùng để ăn chống đói Hoài sơn còn dùng làm thuốc:

- Thuốc Trị Nhiên: Hoài sơn làm giảm mức đường trong máu ở chuột Trong một nghiên cứu, uống chất oxy ở liều 30g / kg / ngày trong 10 ngày làm giảm mức glucose trong máu ở chuột khoảng 10 đến 30 mg / dL

Trong một nghiên cứu khác, uống chất lỏng đạm với liều 30g / kg có hiệu quả kiểm soát sự gia tăng glucose máu bình thường trong máu sau khi tiêmglucose ở mức 2g / kg2

- Tiêu hóa: Nước sắc Hoài sơn kích thích ruột và tăng peristalsis trong chuột 3 enuresis Shan 协 o tương đối rnild, và thường là ngô- nghiên cứu khoa học và nghiên cứu với các loại thảo mộc khác cho hiệu quả tối đa • Tiêu chảy cho trẻ sơ sinh: Trong một nghiên cứu lâm sàng, 123 trẻ có • Thiếu thận thận: thêm gia vị này vào tiêu chảy Shu Di Huang được chia thành hai nhóm: nhóm 861 (Rhízoma Díoscoreae) sử dụng Hoài sơn và nhóm hai sử dụng một giả dược Liều lượng của Sơn dược như sau: 5-10 gram ở trẻ em dưới một tuổi, 11-15g ở trẻ từ 1 đến 2 tuổi và 16-20 gram ở trẻ từ hai đến ba tuổi Nghiên cứu kết luận rằng cải thiện trong nhóm điều trị có ý nghĩa hơn so với nhóm giả dược

Trang 14

• Trong một báo cáo khác, một chế phẩm thảo dược được cung cấp hai lần mỗi ngày có hiệu quả trong việc làm giảm tiêu chảy trẻ sơ sinh trong vòng

3 ngày, như đã được chứng minh trên hơn 1.000 bệnh nhân Các công thức thảo dược đã được chuẩn bị bằng cách trộn 15 gram Sơn Dược, 10 gram Ý

Dĩ (Semen Coicis) và một gan gà tươi với một phần nhỏ của giấm Hỗn hợp đã được hấp cho đến khi được làm tốt trước khi dùng 5

• Trẻ sơ sinh khó tiêu: Trẻ sơ sinh bị khó tiêu đã được điều trị bằng thuốc sắc thuốc có chứa 10 gram Shan Yao và 4 gram Xa tiền tử (hạt mã đề) (Semen Plantaginis) trong khoảng 6 tháng Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi nhận được một nửa liều, trong khi trẻ trên 2 tuổi được dùng liều cao hơn 33% Trẻ sơ sinh bị mất nước hoặc các biến chứng khác được điều trị bằng thảo dược nhẹ, cùng với châm cứu Nghiên cứu cho thấy hồi phục hoàn toàn ở 96 trên 101 trẻ sơ sinh

• Độc tính và tác dụng phụ liều dùng:

• Liều dùng 10-30g, tôí đa 250g

• Thận Trọng:

• Hoài sơn chống chỉ định trong trường hợp bị quá nhiệt

• Hoài sơn không nên được sử dụng như là loại thảo mộc duy nhất trong việc giải quyết các trường hợp tích lũy ẩm ướt

• Hoài sơn đôi khi gây ra tình trạng đầy bụng, chướng bụng hoặc ăn không ngon Trong trường hợp khó tiêu vì ăn vào loại thảo mộc này, thêm Trần bì (Pericarpium Citri Reticulatae) để điều hòa khí và giảm các thành phần phụ này

• Tăng công năng miễn dịch: Chích dịch chiết Thỏ ty tử vào ổ bụng thỏ, thấy tăng tác dụng thực bào, hoạt tính E – Mai côi hoá hình thành hợp với

Trang 15

kháng thể tạo nên (Lý Liên Quá, Trung Quốc Dược Lý Thông Báo 1984, (3-4): 73) .

• Cho thỏ uống dung dịch Thỏ ty tử với lượng 1g/kg, mỗi tuần 3 lần, liên tục 36 tuần, cho thấy thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển tế bào ung thư da đầu vú (Nisa M và cộng sự J Ethnopharmacol 1986, 18 (1): 21)

• Nước sắc Thỏ ty tử có tác dụng tốt đối với chứng mắt có màng do đục thủy tinh thể (Dương Thọ, Bắc Kinh Y Khoa Đại Học Học Báo 1991, 23 (2): 97)

• Sử dụng lượng thuốc sắc 20% Thỏ ty tử có hiệu quả bảo vệ gan ở

chuột,đặc biệt là đối với carbon tetrachloride (CCl4) Nước sắc Thỏ ty tử

có tác dụng phòng trị tứ khí hóa than dẫn đếntổn thương Glucose gan ở chuột (Nisa M và cộng sự J Ethnopharmacol 1985, 102: 143164s)

• Củng cố chung: Chiết xuất Thỏ ty tử đã được cho thấy tăng sức đề khángvới tình trạng thiếu oxy và tăng thời gian bơi ở chuột3

• Độc tính và tác dụng phụ, liều dùng:

• Liều dùng: 10 -15 g

• Thận trọng • Mặc dù Thỏ ty tử là chất trung tính trong tài sản nhiệt, nó

bổ Thận dương nhiều hơn thận âm Vì vậy, nó nên thận trọng khi sử dụng trong trường hợp âm dương (đặc biệt là những bệnh nhân dễ bị kích động tình dục), hoặc đối với bệnh nhân bị khô, táo bón hoặc khô khát ,nước tiểu đậm

5. Lộc giác giao (Gelatínum Cornu Cerví)

• Hoạt chất chính thành phần hóa học:Gelatin 25%, canxi phosphate 50-60%, canxi cacbonat, axit amin

Trang 16

• • Đau lưng do thiếu máu: kết hợp Lộc giác với Đỗ trọng ( Eucommiae), Tục đoạn (Radix Dipsaci), Phá Cố chỉ (Fructus Psoraleae) và Ô đầu (Radix Aconiti Lateralis Praeparata).

• 2 Khuyến khích lưu thông máu và Phân tán máu ứ đọng Lộc giác trừ thấp đau lưng và đau khớp bằng cách cường Thận và điều hoà tuần hoàn máu.•

Đau ở lưng và khớp: Lộc giác có thể được lấy riêng, hoặc với các loại thảo mộc khác, để giảm đau

• 3 Giảm sưng

Lộc giác xử lý các vết loét độc hại, áp xe vú và sưng tấy gây ra bởi sự trìtrệ máu

• Đau: dùng bột Lộc giác đặc biệt

• Lộc giác giao có thể được sử dụng uống hoặc để điều trị các loại vết loét

và tổn thương da.• vết loét của sâu: sử dụng Lộc giác giao với Ma Hoàng (HerbaEphedrae), Sinh địa hoàng (Radix Rehmanniae)

• Độc tính và tác dụng phụ, liều dùng:

• Liều dùng : 5-10g

Lộc giác giao được sử dụng chủ yếu để làm ôn ấm (chủ yếu là thận) để

Bổ thận dương, sinh tinh và huyết, và cầm chảy máu tử cung Nó có những tác dụng tương tự Lộc giác, nhưng yếu hơn của Lộc nhung

(Cornu Cervi Pantotrichum)

• Thân trọng: Lộc giác chống chỉ định ở bệnh nhân có chứng nhiệt, đờm-nhiệt trong phế, cháy dạ dày, hoặc thừa hoặc tình trạng ứ đọng

do nhiệt gây ra Không nên sử dụng nếu bệnh nhân đang chảy máu do

âm huyết hư

6. Câu kỷ tử (Fructus Lycii)

• Hoạt chất chính, thành phần hóa học:Betaine, solavetivo, zeaxanthin,

physalien, ß -sitosterol, axit linoleic, natri, calciurn, potassiurn, rnagnesiurn, đồng, kẽm, sắt

• Tác dụng:

Trang 17

• Miễn dịch: Tác dụng của Câu kyr tử có liên quan đến tăng miễn dịch đặc iệu Nó làm tăng hoạt động bào thực của các đại thực bào và tổng số tế bào T

• Huyết học: Ngâm thuốc Câu kỷ tử đã làm tăng sản xuất tế bào hồng cầu và bạch cầu ở chuột

• Tim mạch: Tiêm tĩnh mạch chiết xuất của Câu kỷ tử ở liều 20 mg kg làm giảm huyết áp ở thỏ Hiệu quả tim mạch này có thể bị đảo ngược bằng cách tiêm atropine

• Chất kích thích tử cung: Thuốc tẩy Câu kỷ tử có tác dụng kích thích

tử cung ở thỏ

• Thuốc chống ung thư: Câu kỷ tử tăng cường hệ thống miễn dịch và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư chuột Nghiên cứu lâm sàng và nghiên cứu

• Điều trị Vô sinh nam: Trong một nghiên cứu lâm sàng, những người đàn ông có số tinh trùng thấp và khả năng di chuyển tinh trùng kém được điều trị với 15 gram tươi Câu kỷ tử lấy làm thức ăn mỗi đêm trong 1 tháng cho mỗi lần điều trị Bệnh nhân được 958 nên tránh hoạt động tình dục trong quá trình điều trị Trong 42 bệnh nhân, 23 bệnh nhân cho thấy số tinh trùng bình thường và vận động sau 1 tháng, 10 bệnh nhân có kết quả tương tự sau 2 tháng, và 9 cho thấy không có thay đổi Trong các lần thăm khám tiếp theo sau hai năm sau khi điều trị ban đầu, 33 người có số tinh trùng bình thường và vận động đã thành công trong việc sinh con

• Bệnh viêm dạ dày tá tràng mãn tính: Bệnh nhân bị viêm dạ dày ruột mãn tính được điều trị bằng 10 gram Câu kỷ tử hai lần mỗi ngày [20 gram mỗi ngày] trên một dạ dày trống rỗng trong 2 tháng cho mỗi lầnđiều trị Tất cả các liệu pháp thảo dược hoặc thuốc khác đã ngưng dùng trong quá trình điều trị với Câu kỷ tử Trong số 20 bệnh nhân, nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện rõ rệt ở 15 bệnh nhân và cải thiện

ở 5 bệnh nhân, sau 2 đến 4 tháng điều trị

• Độc tính và tác dụng phụ, liều dùng:

Trang 18

• Liều dùng: 5-15g dạng thuốc sắc, có thể dùng dạng thuốc dán, hoàn, viên.

• Thân trọng: Mặc dù Câu kỷ tử không bị trì trệ khi sử dụng vẫn cầnđược sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân bị tiêu chảy , tỳ vị hư hàn

Không dùng Câu kỷ tử là đối với bệnh nhân cảm nhiễm ngoại tà.Câu kỷ tử cần được sử dụng cẩn thận trong thời kỳ mang thai, vì

nó kích thích sự co lại của tử cung

7. Cao quy bản (Chinemys recvesil Testudinis)

• Hoạt chất chính Thành phần hoá học Collagen, protein, lipid, amino axit (glycocole, alanin, leuxin, tyrosin, xystin, axit glutamic, histidin, lysin, acginin, trytophan) , canxi, phosphorus

• Tác dụng:

• Bổ thận âm

• Nuôi dưỡng máu và bổ tâm huyết: thiếu máu nuôi dưỡng thần kinh của tim biểu hiện như mất ngủ, đánh trống, lãng quên, và lo lắng GuiBan là ngọt ngào và nuôi dưỡng máu huyết

• Mất ngủ và lo lắng do suy tim: kết hợp Quy Bản với Long cốt (Os Draconis),Viễn Chí (Radix polygala), Thạch xương bồ (Rhizoma Acori) và Dạ giao đằng (Caulis Polygoni Multiflori)

• Tăng cường vững chắc hệ cơ xương

• Giảm đau: tăng cường tác dụng chữa đau, đặt biệt trong các bệnh xương khớp

• Cầm máu, giảm co thắt tử cung

• Bệnh tràng nhạc (lao hạch cổ): Một loại thuốc mỡ thu thập được bột Quy bản và thạch dầu mỏ đã được chứng minh là có ích trong điều trịlao hạch Với việc sử dụng hàng ngày, hồi phục thường được báo cáo trong vòng 6 đến 7 lần điều trị •

• Điều trị bỏng: Trong một nghiên cứu, 53 bệnh nhân bị bỏng đã được điều trị bằng cách áp dụng một chế phẩm thảo dược với thành công đáng kể Các công thức thảo dược được chuẩn bị bằng cách trộn các

Trang 19

phần bằng nhau của bột mịn của Quy Bản và đốt cháy Địa du (Radix Sanguisorbae) với dầu vừng, để làm một dán Phác đồ điều trị là để làm sạch vết thương trước, sau đó áp dụng kem thảo dược vào vùng

bị ảnh hưởng, hai lần mỗi ngày cho đến khi hồi phục

8. Ngưu tất (Radix Achyranthis Bidentatea)

• Hoạt chất chính: có chứa hợp chất Saponin khi thuyr phân sẽ cho acid oleanic C30H4803 và galatoza, rhammoza, glucoza Ngoài ra còn chứa

Ecdysterone, inoteosterone, inokosterone, α-aminobu, axit tyric, betaine i,

2, muối kali

• Tác dụng:

• Thuốc giảm đau và chống viêm: sử dụng Ngưu tất thông qua đường tiêm tĩnh mạch, trong ổ bụng, dưới da và các đường uống đã chứng minh được thuốc giảm đau được đánh dấu và các hiệu ứng chống viêm ở động vật trongphòng thí nghiệm3

• Tim mạch: Việc oxy của Xuyên ngưu tất có liên quan đến tác dụng hạ huyết

áp nhẹ với thời gian hoạt động ngắn

• Thuốc kích thích tử cung: Nó có tác dụng kích thích trên cơ trơn và dẫn đến

sự co thắt tử cung ở chuột và thỏ

• Ảnh hưởng trên thai kỳ: sử dụng Ngưu tất ở chuột ở liều từ 250 đến 500 mg/ kg trong 20 ngày liên quan đến tỷ lệ thụ tinh giảm và tăng nguy cơ sảy thai

• Nghiên cứu lâm sàng và nghiên cứu • Sự giãn nở của chứng cổ tử cung: Sử dụng Ngưu tất có liên quan đến sự gia tăng rõ rệt của cổ tử cung ở 78 phụ

nữ đã phá thai7 •

• Galacturia (Tiểu đạm): Theo một báo cáo, 21 bệnh nhân bị galacturia được điều trị bằng Hoài ngưu tất chuẩn bị hai đến ba lần mỗi ngày với 6 liều với cải thiện rõ rệt ở 14, cải thiện vừa phải ở 4 và không có đáp ứng ở 3 bệnh

Ngày đăng: 19/01/2018, 17:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Kỳ, “250 Bài thuốc Đông y cổ truyền chọn lọc”, Nhà xuất bản văn hóa thông tin, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 250 Bài thuốc Đông y cổ truyền chọn lọc
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin
3. Bài giảng “ Dược liệu I,II” Đại học Y dược TPHCM, Đại học Y Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược liệu I,II
5. “Bài giảng Dược lâm sàng”, Nguyễn Phương Dung,2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Dược lâm sàng
6. “Dược học cổ truyền-Dược liệu”, khoa YHCT, ĐH Y Dược TP HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền-Dược liệu
2. Bộ Y Tế, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y Học, 2010 Khác
4. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Y Học, TPHCM, 1986 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w